Trải phổ dãy trực tiếp (DS/SS) Quá trình đạt được bằng cách nhân nguồn tín hiệu vào với tín hiệu mã giả ngẫu nhiên một cách trực tiếp tín hiệu trải phổ đưa ra có độ rộng phổ xấp xỉ tốc độ của mã giả ngẫu nhiên Trải phổ nhảy tần Quá trính trải phổ đạt được bằng cách nhảy tần số sóng mang trên một tập lớn các tần số.Sự nhảy tần của tần số sóng mang được quyết định của các mã nhảy tần có dạng giả ngẫu nhiên được điều khiển bởi các từ mã trải phổ PN.
Trang 1Kĩ Thuật Trải Phổ
Phạm Minh Tâm ĐT3_K48
Trang 2Tổng quan
Kĩ thuật trải phổ là 1 công nghệ được sử dụng nhiều trong quân sự vì nó có đặc tính chống nhiều và bảo mật rất cao Ngày nay nó là thành phần tất yếu trong các hệ thống thông tin vô tuyến lớn : CDMA sử dụng trải phổ chuỗi trực tiếp( DSSS) , GPS là hệ thống trải phổ lớn nhất thế giới , các Wlan như WIFI hay Bluetooth
Trang 3Các ưu việt của CN trải phổ
• Tính bảo mật cao
• Chống nhiễu tốt
• Giảm Fading đa đường
Trang 4Phân Loại
• Trải phổ dãy trực tiếp (DS/SS)
Quá trình đạt được bằng cách nhân nguồn tín hiệu vào với tín hiệu mã giả ngẫu nhiên một cách trực tiếp tín hiệu trải phổ đưa ra có độ rộng phổ xấp xỉ tốc độ của mã giả ngẫu nhiên
• Trải phổ nhảy tần
Quá trính trải phổ đạt được bằng cách nhảy tần số sóng mang trên một tập lớn các tần số.Sự nhảy tần của tần số sóng mang được quyết định của các mã nhảy tần có
dạng giả ngẫu nhiên được điều khiển bởi các từ mã trải phổ PN.
Trang 5Kĩ thuật trải phổ chuỗi trực tiếp
Sử dụng mã trải phổ băng rộng để điều chế tín hiệu sóng mang chứa thông tin.Trong phương pháp này mã trải phố trực tiếp tham gia vào quá trình điều chế , còn trong các dạng trải phổ khác mã trải phổ chỉ dùng để điều khiển tần
số hay thời gian truyền dẫn sóng mang
Trang 7DSSS sử dụng điều chế BPSK
Mã trải phổ là tín hiệu NRZ (non return to zero) chỉ có giá trị ± 1 điều chế trực tiếp tín hiệu sóng mang đã được điều chế BPSK
Trang 8θd (t)] : góc pha của sóng mang được điều chế bởi dữ liệu
θC(t) : góc pha của ST(t) fụ thuộcvào c(t)
Trang 9Ở bên nhận
Lọc thông Dải Giải điều chế BPSK
Trang 10• Việc giải điều chế tín hiệu thu được tiến hành theo 2
bước
Bước 1 : Thực hiện quá trình nén phổ
Bước này được thực hiện bằng cách nhân R(t) với
C(t - d)
R*(t) = c(t-Td) c(t- d) Cos[ω0(t-Td) + θd(t-Td) + ϕ] Nếu đồng bộ tốt thì Td = d và c(t- Td)c(t - d) = 1
Khi đó tín hiệu đi ra bộ lọc thông dải chỉ còn mang tín hiệu dliệu
Trang 11• B ướ c 2 : Gi i i u ch pha ả đ ề ế
• Tín hiệu sau bộ lọc thông dải R*(t) được đi qua bộ giải điều
chế BPSK để thu lại d liệu d(t).ữ
Sau đây ta sẽ xem xét phổ công suất sóng mang trong điều chế DS/BSK
Trang 13
DSSS sử dụng điều chế QPSK
• Điều chế pha 4 mức (QPSK) sử dụng nguyên lý tổ hợp 2 bit thành một ký hiệu điều chế và được mô tả cùng một trạng thái pha sóng mang Do vậy cùng độ rộng b ng truyền dẫn, sử ă
dụng phương pháp điều chế pha QPSK sẽ có tốc độ bit truyền dẫn đạt gấp đôi nếu dùng phương pháp BPSK 4 tổ hợp của 2 bit nhị phân sẽ tương ứng với 4 trạng thái của sóng mang như sau:
Trang 15Đầu ra của bộ điều chế pha là tín hiệu điều chế
10 11
P
Trang 16súng mang trờn 2 kờnh này được điều chế với 2 mó trải phổ
C1(t) và C2(t) tương tự như quá trinh điều chế trải phổ BPSK
P
P
Trang 17• Tín hiệu trải phổ trên 2 kênh I và Q
Trang 19Tín hiệu đầu vào của bộ giải điều chế
ST(t-Td) = C1(t-Td) Cos[ω0t + θd(t)] + C2(t-Td) Sin[ω0t + θd(t) ]
Sau bộ chia công suất thi tín hiệu trên 2 nhánh X(t) và Y(t) chỉ còn 1 nửa công suất nhưng tần số không đổi , nếu bỏ qua
lệch pha ngãu nhiên thì
T
2/
P
Trang 20Nếu đạt được đồng bộ tốt thì X(t) sẽ có dạng:
X(t) = { Cos[2ω0t+ωIFt+θd(t)] + Cos[-ωIFt +θd(t)] }
bộ lọc thông dải điều chỉnh để cộng hưởng tại tần số trung tâm ωIFt có độ rộng đủ lớn để sóng màn đi qua mà không bị biến dạng, tín hiệu X(t) tại lân cận tần số trung tâm
ωIFt :
X*(t) = Cos[- ω IFt + θ d(t)]
Tương tự cho Y(t) kết quả có dạng
Y*(t) = Cos[- ω IFt + θ d(t)]
2 /
P
2/
P
2/
P
Trang 21Tín sau bộ lọc thông dải là :
Z*(t) = X*(t) + Y*(t) = Cos[- ω IFt + θ d(t)]
Như vậy ta thấy sóng mang được điều chế bởi dữ liệu đã được phục hồi , bây giờ cho qua bộ giải điều chế QPSK ta sẽ thu được dữ liệu d(t)
P
Trang 22Thông số quan trọng của quá trình trải phổ là độ tăng ích của hệ thống được định nghĩa là tỷ số độ rộng băng tần trải phổ và tốc độ dữ liệu vào :
Trang 23Kĩ thuật trải phổ nhảy tần
o Được phát minh bởi nữ diễn viên Hollywood Hedy Lamarr
o Là kĩ thuật điều chế trong đó tần số sóng mang nhảy trên
các dải tần khác nhau
o Được thiết kế đầu tiên với mục đích quân sự chia 83,5 Mhz
phổ thành 79 kênh , mỗi kênh 1Mhz công tác tại tần số
900Mhz, tốc độ nhảy tần khoảng 2,5 hops/s (US)
o Wlan sử dụng băng tần 2.4 Ghz đến 2,4835 Ghz cũng chia
thành 79 kênh mỗi kênh 1Mhz
Trang 26Các ưu nhược điểm
Trang 27Phân Loại
Phân loại dựa trên tương quan giữa tốc độ nhảy tần RH và tốc độ điều chế RS
• NÕu RH lµ béi cña RS thì ta có nhảy tần nhanh
• NÕu RS lµ béi cña RH thì ta có nhảy tần chậm
Phân loại theo kiểu điều chế và giải điều chế ta có 2 loại :
• Hệ thống nhảy tần kết hợp (Coherent FH/SS)
• Hệ thống nhảy không tần kết hợp (Non Coherent FH/SS)
Sau đây là hình ảnh minh họa cho 2 loại nhảy tần nhanh và chậm
Trang 29Mô hình hệ thống trải phổ nhảy tần
Điều chế nhảy tần
Tạo mã PN
Bộ điều chế
MFSK
Giải điều chế Nhảy tần
Giải điều chế MFSK
Trang 30Hoạt động
• Ở phía phát dữ liệu d(t) được đưa tới bộ điều chế MFSK
để điều chế sóng mang sau đó được đưa tới điều chế nhảy tần với mã nhảy tần giả ngẫu nhiên
• Ở phía thu quá trình diễn ra ngược lại,tín hiệu đi qua bộ
giải điều chế nhảy tần đễ khôi phục lại sóng mang, sau
đó sóng mang này đi qua bộ giải điều chế MFSK thông thường để khôi phục lại dữ liệu
Ở cả máy thu và máy phát đều có bộ tạo mã PN gồm k chíp mã tương ứng với 1 từ tần số
Trang 32Sơ đồ khối phía thu
Cos ω0t
P
2
Trang 33Tớn hiệu hT(t) tại đầu ra của bộ chọn lọc tần số cú dạng
• hT(t) = 2p(t - nTC ) Cos(ωnt + ϕn)
• p(t): là hàm xung đơn vị trong độ rộng xung nhảy tần Tc( thời
gian tồn tại tone)
∀ ωn: tần số góc của tone nhẩy thứ n với -∞ < n < +∞
∀ ϕn : góc pha của tone nhẩy thứ n (được xác định lại ở phía thu để thực hiện giải điều chế nhất quán- kết hợp
∑+∞
−∞
=
n
Trang 34Từ sơ đồ ta thấy sóng nhảy tần phát ra chính là tích của hR(t) và hàm Sd(t)
Tại phía thu tín hiệu nhận được sẽ có dạng :
ST(t-Td) = Σp(t-Td -nTC) Cos[(ω0+ωn)t - ϕn+θ(ω0+ωn)Td]
Trang 35Trong trường hợp lý tưởng sóng mang ở phía thu đồng bộ với sóng mang ở phía phát tức là d=Td
Sau khi qua bộ lọc thông dải để loại bỏ các thành phần tần
số không cần thiết thì ta có được tín hiệu tới bộ giải điều chế MFSK :
S*d(t) = ST(t-Td) hR(t)
= p(t - Td - nTC ) Cos[ω0t - ω0Td+θd(t-Td)] = Cos[ω0t - ω0Td+θd(t-Td)]
Như vậy Sd*(t) là sóng mang bị điều chế bởi dữ liệu, sau khi đi qua bộ giải điều chế thông thường , ta nhận được
Trang 36• Các tín hiệu trải phổ đều sử dụng mã giả ngẫu nhiên
để trải phổ tín hiệu hoặc điều khiển nhảy tần số nên vấn đề đồng bộ được xem là yếu tố sống còn
thông tin về thời gian của tín hiệu được phát để nén tín hiệu thu được và giải điều chế tín hiệu vừa mới
được nén Đặc biệt đối với hệ thống DS-SS nếu chúng
ta chỉ chệch đi 1 khoảng thời gian bằng 1 chip thì
chúng ta không thể nén được tín hiệu trải phổ thu
được nên không thể tìm ra được tín hiệu dữ liệu ban đầu
Vấn đề đồng bộ trong trải phổ
Trang 37Đồng bộ chia làm 2 giai đoạn
• Bắt mã( Acquíition)
Ở bước này 2 mã trải phổ (mã thu được và mã tự sinh ra
ở bên nhận ) sẽ đồng chỉnh với nhau, đồng bộ giữa máy phát và máy thu trong khoảng thời gian xac định là
± Tc
• Bám mã (tracking)
Ở bước này nhờ sử dụng vòng hồi tiếp mà mã trải phổ tại chỗ chính xác nhất liên tục được chọn
Trang 38Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc đồng bộ
• Khoảng cách giữa máy thu và máy phát không xác định
dẫn đến tính toán giá trị trễ truyền dẫn không chính xác
• Nhịp tương đối giữ máy thu và máy phát không được
thiết lập dẫn đến sự khác nhau về pha giữa tín hiệu trải phổ của máy phát và máy thu
• Máy phát và máy thu không được lắp đặt các bộ dao
động giống nhau dẫn đến lệch tần số giữa 2 tín hiệu
Trang 39Đặc điểm của hầu hết chiến lược đồng bộ là trong
khoảng thời gian bắt mã, nơi thu tiến hành cho mã thu và
mã tạo ra tại chỗ đựoc tương quan với nhau để có được địa lượng đánh giá sự giống nhau giữa chúng Sau đó đại lượng này được so sánh với 1 mức chuẩn định trước để đưa ra quuyết định Nếu chúng đòng bộ thì việc bắt mã kết thúc, nếu không thì thủ tục thu lại đưa ra mã được tạo
ra tại chỗ có sự thay đổi về tần số và pha và lại so sánh tiếp đến bao giờ chúng đòng bộ mới thôi
Trang 40Bước bắt mã
Tín hiệu thu
Bộ tạo tín hiệu
PN tham chiếu
BPF Tách năng
lượng
Thiết bị quyết định
Điều khiển Logic Pha dò
Trang 41Bên thu chọn 1 pha cho dãy PN tại máy thu để nén phổ tín hiệu thu được.Tín hiệu sau khi nén phổ sẽ cho qua bộ lọc thông dải Nếu pha của chúng giống nhau thì BPF sẽ nhận toàn bộ công suất của tín hiệu vừa thu được và
thiết bị điều khiển sẽ cho kết thúc chu trình bám Ngược lại nếu pha thử chọn này không khớp với tín hiệu thu
được, thì sẽ xuất hiện tín hiệu băng rộng tại đầu vào của BPF và nó chỉ thu nhận được 1 phần công suất rất nhỏ Dựa vào điều này máy thu quyết định pha dò không đúng
và tiếp tục dò pha khác
Trang 42Xin cảm ơn thầy giáo và các bạn