Thuyết minh PHƯƠNG án THIẾT kế trường THCS Thuyết minh PHƯƠNG án THIẾT kế trường THCS Thuyết minh PHƯƠNG án THIẾT kế trường THCS Thuyết minh PHƯƠNG án THIẾT kế trường THCS Thuyết minh PHƯƠNG án THIẾT kế trường THCS Thuyết minh PHƯƠNG án THIẾT kế trường THCS Thuyết minh PHƯƠNG án THIẾT kế trường THCS Thuyết minh PHƯƠNG án THIẾT kế trường THCS Thuyết minh PHƯƠNG án THIẾT kế trường THCS Thuyết minh PHƯƠNG án THIẾT kế trường THCS Thuyết minh PHƯƠNG án THIẾT kế trường THCS Thuyết minh PHƯƠNG án THIẾT kế trường THCS Thuyết minh PHƯƠNG án THIẾT kế trường THCS Thuyết minh PHƯƠNG án THIẾT kế trường THCS Thuyết minh PHƯƠNG án THIẾT kế trường THCS Thuyết minh PHƯƠNG án THIẾT kế trường THCS Thuyết minh PHƯƠNG án THIẾT kế trường THCS Thuyết minh PHƯƠNG án THIẾT kế trường THCS Thuyết minh PHƯƠNG án THIẾT kế trường THCS Thuyết minh PHƯƠNG án THIẾT kế trường THCS Thuyết minh PHƯƠNG án THIẾT kế trường THCS Thuyết minh PHƯƠNG án THIẾT kế trường THCS Thuyết minh PHƯƠNG án THIẾT kế trường THCS Thuyết minh PHƯƠNG án THIẾT kế trường THCS Thuyết minh PHƯƠNG án THIẾT kế trường THCS Thuyết minh PHƯƠNG án THIẾT kế trường THCS Thuyết minh PHƯƠNG án THIẾT kế trường THCS Thuyết minh PHƯƠNG án THIẾT kế trường THCS
Trang 1I PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ:
1 Sửa chữa, cải tạo:
a Cổng, tường rào, sân và cây xanh :
- Tháo dỡ tường rào kẽm gai và xây tường rào mới ở vị trí trong lộ giới, ngoài lộ giới giữ nguyên, dặm vá, sơn sửa
- Cổng trường hiện trạng giữ nguyên, sơn chống gỉ, sơn dầu
- Di dời khoảng 30 cây xanh
- Sân trường lát gạch Terrazzo 300x300
- Qui hoạch lại hệ thống cây xanh, thảm cỏ, giao thông theo thiết kế mới
b Khối A, B:
- Tháo dỡ tường ngăn, thay đổi công năng một số phòng cho phù hợp với thiết kế mới
- Tháo dỡ mái tôn cũ, thay mới toàn bộ
- Tháo dỡ trần, đóng trần tole lạnh mới
- Cạo bỏ hoàn toàn lớp sơn cũ trên tường, dầm, cột, sơn lại toàn bộ
- Lát gạch mới toàn bộ hành lang và các phòng
- Tháo dỡ lam lá sách bê tông ở tường cầu thang bằng khung sắt kính
- Tháo dỡ cửa, lắp dựng cửa sắt mới theo thiết kế mới
- Lắp ống thoát nước mái mới và làm hộp gain theo thiết kế mới
- Thay mới toàn bộ thiết bị vệ sinh, đối với nhà vệ sinh nam thì tháo dỡ máng tiểu, thay bằng 8 bồn tiểu treo mới
- Sơn chống gỉ và sơn dầu toàn bộ tay vịn lan can cầu thang
- Ốp gạch trang trí mặt tiền theo thiết kế mới
c Khối C:
- Tháo dỡ tường ngăn, thay đổi công năng một số phòng cho phù hợp với thiết kế mới
- Tháo dỡ trần, đóng trần tole lạnh mới
- Cạo bỏ hoàn toàn lớp sơn cũ trên tường, dầm, cột, sơn lại toàn bộ
- Lát gạch mới toàn bộ hành lang và các phòng
- Tháo dỡ lam lá sách bê tông ở tường cầu thang bằng khung sắt kính
- Tháo dỡ cửa, thay đổi vị trí cửa mới theo thiết kế mới
- Làm hộp gain theo thiết kế mới
- Ốp gạch trang trí mặt tiền theo thiết kế mới
2 Phần xây dựng mới:
2.1 Khối chính (Khối hành chánh, học tập, thực hành) (Khối D, E):
-Chiều cao công trình từ măt sàn hoàn thiện đến đỉnh mái là 11,05m
-Công trình có kết cấu móng đơn bêtông cốt thép, cột, dầm sàn bêtông cốt thép đổ toàn khối
-Tầng trệt: nền lát gạch Thạch anh KT 400x 400, len chân tường 100 x 400, vữa lót XM M75 dày30, hành lang và sảnh cán dốc i=1% về phía ngoài lan
Trang 2can, bê tông đá 1x2 M200 dày 50, bê tông lót đá 4x6 M100 dày 100, lớp cát tôn nền, lớp san lấp, nền đất tự nhiên Thành tam cấp tô đá mài màu vàng điểm hạt trắng đen tỉ lệ 7/3 Bậc cấp xây bằng vật liệu xây không nung, mặt bậc tô đá mài màu vàng nhạt điểm hạt trắng đen tỉ lệ 7/3
-Lầu 1: Hành lang nền lát gạch Thạch anh KT 400x400, len chân tường 100 x
400, lớp vữa XM M75 dày 30 cán dốc i=1% về phía ngoài lan can, sàn BTCT, vữa trát trần M75 dày 15, mastic phẳng sơn nước màu trắng
-Tường bao xây bằng vật liệu xây không nung dày 200, tường ngăn và tường
vệ sinh dày 100 xây bằng vật liệu xây không nung Chân tường các phòng
ốp gạch len tường KT 400x100, chân tường trong phòng sơn chân tường cao 1200 từ mặt nền hoàn thiện bằng sơn nước ngoài nhà loại bóng
-Tường vệ sinh bên trong ốp gạch men KT 250x400 cao 2m, phần tường trên sơn nước, nền lát gạch Ceramic nhám KT 250x250
-Cửa đi, cửa sổ, sử dụng vật liệu sắt kính, kính trắng dày 5ly Cửa vệ sinh bên ngoài bằng sắt (sơn dầu) kính mờ, cửa vệ sinh bên trong bằng cửa nhôm kính mờ, Các cửa đi đều có khoen khóa, bệ cửa bên ngoài đều có chỉ gờ móc nước
-Hội trường và các phòng lầu 2 dùng trần tole lạnh
-Mái lợp tole sóng vuông
-Ô văng che nắng cửa sổ sơn nước màu trắng
-Cầu thang trong nhà tô đá mài xanh, lan can xây bằng vật liệu xây không nung, gắn tay vịn inox 304
-Toàn bộ tường trong và tường ngoài sơn nước Màu sắc công trình: Tường ngoài khối nhà sơn nước màu nâu nhạt, cột (Gain) sơn nước màu nâu sậm, tường trong khối nhà sơn nước màu kem
2.2 Khối nhà xe:
-Nền bê tông đá 1x2 dày 80 xoa nhẵn cắt joint 2m x 2m thẳng tim trục công trình
-Mái vòm lợp tole sóng vuông mạ màu, cột,vì kèo thép ( xem bản vẽ kết cấu).xà gồ thép sơn chống gỉ, sơn dầu
2.3 Nhà bảo vệ:
-Kết cấu móng cột BTCT
-Nền lát gạch Thạch anh KT 400x 400, len chân tường 100 x 400, vữa lót XM M75 dày 30, bê tông lót đá 4x6 M100 dày 100
-Tường bao che xây bằng vật liệu xây không nung dày 200, trát vữa, sơn nước
-Mái lợp tole sóng vuông
-Cửa đi, cửa sổ, sử dụng vật liệu sắt kính, lắp kính dày 5 ly
2.4 Bể nước ngầm + nhà xử lí nước cấp + nhà đặt máy bơm PCCC:
Trang 3-Hồ nước ngầm BTCT đổ toàn khối,sử dụng phụ gia chống thấm không gây ô nhiễm độc hại cho nguồn nước sinh hoạt
-Nhà xử lý nước cấp: nằm bên trên hồ nước ngầm, tường bao che xây bằng vật liệu xây không nung dày 100, sơn nước,mái lợp tole sóng vuông mạ màu, nền láng vữa xi măng
-Nhà đặt máy bơm PCCC: Bao che là hệ khung sắt, bọc tole sóng vuông mạ màu bao che bên ngoài, phía trên là lưới B40 Mái lợp tole sóng vuông mạ màu, nền láng vữa xi măng
2.5 Nhà tập đa năng:
-Móng đơn BTCT, cột, dầm sàn BTCT
-Nền: Dùng máy xoa nền đánh SIKA màu sau khi đổ bê tông nền, lớp đá 1x2 M200 dày 60, bê tông lót đá 4x6 M100 dày 100, lớp cát tôn nền, lớp cát san lấp lu lèn chặt K=0.90 cân 2% về 2 phía, nền đất tự nhiên
-Tường bao che xây bằng vật liệu xây không nung dày 200, trát vữa, sơn nước
-Tam cấp tô đá mài màu xanh nhạt điểm hạt trắng đen tỉ lệ 7/3 Bậc cấp xây bằng vật liệu xây không nung, mặt bậc tô đá mài màu xanh nhạt điểm hạt trắng đen tỉ lệ 7/3
-Mái lợp tole sóng vuông,vì kèo thép (xem bản vẽ kết cấu)
-Cửa đi, cửa sổ, sử dụng vật liệu sắt kính sơn dầu, lắp kính dày 5 ly
2.6 Giao thông, sân trường, sân thể dục thể thao:
-Sân trường: lớp bê tong đá 1x2 M200 dày 80, lớp lót bê tong 4x6 M100 dày
200, kẻ joint 2mx2m theo tim trục
-Đường giao thông: lớp nền bê tong đá 1x2 M200 dày 100, lớp lót bê tong đá 4x6 M100 dày 200
-Sân thể dục thể thao: lớp bê tong đá 1x2 M200 dày 100, lớp lót bê tong đá 4x6 M100 dày 200, kẻ joint 2mx2m theo tim trục
2.7 Cây xanh
-Cây xanh: Trồng các loại cây viết, cây hoàng lan, thảm cỏ trồng cỏ lá gừng
2.8 Tường rào:
-Kết cấu móng cột BTCT, đà kiềng BTCT
-Tường rào loại 1: cao 2500, phần tường xây bằng vật liệu xây không nung cao 0,6m sơn nước, phần trên gắn song sắt sơn dầu cao 1,9m
-Tường rào loại 2: cao 2500, phần tường xây bằng vật liệu xậy không nung cao 2m, phần trên gắn song sắt sơn dầu cao 0,5m
2.9 Cổng: Cửa cổng sắt bằng mô tơ rộng 6m.
2.10 Cột cờ: Bằng ống inox.
2.11 Bảng hiệu: Xây tường gạch ốp đá granit chữ đồng
3 Giải pháp thiết kế hạ tầng kỹ thuật:
1.1 Hệ thống điện:
Trang 41.1.1 Hệthống cấp điện:
a Phụ tải của hệ thống điện
Hệ thống điện được thiết kế sẽ bao gồm những phần chính như sau:
- Hệ thống mạng lưới phân phối
- Hệ thống các tủ phân phối
- Hệ thống chiếu sáng
- Hệ thống các thiết bị điện
- Cấp nguồn cho hệ thống cấp thoát nước
- Cấp nguồn cho hệ thống tổng đài điện thoại, báo cháy, chiếu sáng thoát hiểm,
b Tính toán sơ bộ:
Độ sáng yêu cầu:
Khu vực công cộng : 100 – 200 lux
Khu vực phòng họp, lớp học 200 – 300 lux
Khu vực hành lang , toilet : 30 – 100 lux
Khu vực sân bãi, đường đi : 30 – 80 lux
Công suất điện ước tính:
TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CỦA CÔNG TRÌNH
ST
CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN (KW)
5 Công trình phụ: nhà xe, nhà bảo vệ 7
1 Hệ thống điện :
Trung thế và trạm biến áp (do điện lực đầu tư)
Trang 5Nguồn điện cung cấp cho toàn bộ công trình được lấy từ trạm biến áp 200 KVA lắp đặt ở vị trí được thể hiện trên mặt bằng tổng thể
2 Hệ thống nối đất
- Hệ thống nối đất được thiết kế để trung hòa, tản dòng điện rò của các tủ phân phối và toàn bộ các thiết bị sử dụng điện khi có sự cố
- Hệ thống cọc đất sẽ được kết nối với thanh cái chính của hệ thống nối đất được lắp đặt tại tủ điện chính T1 Các dây đất sẽ phân phối đến tận các thiết
bị chiếu sáng, tủ phân phối, máng cáp, thiết bị, ổ cắm điện…
- Hệ thống nồi đất bao gồm: hộp kiểm tra tiếp địa đặt gần tủ điện tổng, đóng 06 cọc tiếp địa Þ16 - 2,4m làm bằng thép mạ đồng, chôn sâu dưới nền tối thiểu là 0.8m, mỗi cọc cách nhau 3m, liên kết giữa các cọc là dây đồng trần 70mm2 , và được sử dụng mối hàn hoá nhiệt cho sự liên kết này
- Dây tiếp đất an toàn trong các phòng được kéo rải về tủ điện tầng, từ tủ điện tầng kéo về tủ điện chính, kích cỡ dây tùy thuộc vào tải ở mỗi tầng mà chọn cho phù hợp
- Điện trở của hệ thống nối đất không vượt quá 4 (ohm) tại mọi thời điểm trong năm nếu chưa đạt thì đóng thêm cọc
Các yêu cầu chung của thiết kế nối đất
Trung tính máy biến áp
Nối đất máy biến áp
Đất và trung tính các tủ phân phối điện, kể luôn cửa tủ (sử dụng dây -đồng tết)
Các hệ thống điện thoại, …
Nối đất , máng cáp, ống kim loại, các kết cấu bằng kim loại của văn phòng, …
3 Hệ thống phân phối hạ thế
Tổng quan
- Hệ thống điện của công trình có mục đích chính cung cấp điện phục vụ cho chiếu sáng, thiết bị văn phòng: máy vi tính, máy fax, in… và các thiết bị phục vụ khác Điện áp sử dụng là 220/380V-3P-50Hz
- Nguồn điện được lấy từ lưới điện trung thế 22 kV sẽ được biến thế hạ xuống điện áp sử dụng (220/380V-3P-50Hz) Sau đó thông qua các tủ phân phối sẽ phân phối điện năng đến các tải cần tiêu thụ (đèn chiếu sáng, thiết bị văn phòng, điều hòa không khí, bơm nước…) Trong suốt quá trình cung cấp điện trên toàn bộ mạng điện đều được trang bị các thiết bị bảo vệ cũng như các thiết bị điều khiển để điều khiển và bảo vệ theo ý muốn của người sử
Trang 6dụng Nguồn điện từ trạm biến áp nằm phía ngoài công trình sẽ cung cấp cho toàn bộ công trình thông qua hệ thống phân phối
- Hệ thống phân phối có thể được thiết kế theo phương án sau:
Sử dụng các tuyến cáp cấp điện đi từ tủ điện chính đến từng tầng
Dây cáp sử dụng trong mạng lưới phân phối cho hệ thống điện phải được lựa chọn tuân theo các quy định sau:
Khả năng truyền tải công suất
Độ sụt áp cho phép
4 Hệ thống các tủ phân phối
Tủ phân phối chính:
- Tại đầu vào của tủ điện chính cho cả 2 tuyến từ trạm biến áp có thiết bị bảo vệ chính là MCCB (Moulded Case Circuit Breakers ) MCCB này có thể đóng, cắt điện cho toàn bộ công trình Ngoài ra tại đầu vào còn được lắp đặt các thiết bị đo đếm về điện cũng như đèn báo
- Đầu ra của tủ điện gồm rất nhiều ngõ ra, mỗi ngõ ra của tủ điện đều có thiết bị bảo vệ MCCB Mỗi ngõ ra sẽ đi đến các tủ điện phân phối hoặc tải tiêu thụ Chính vì vậy tại tủ điện chính ta có thể đóng hoặc cắt việc cấp điện cho tất cả các tải tiêu thụ trong công trình
- Để cung cấp nguồn điện cho toàn bộ các phụ tải chiếu sáng, ổ cắm điện,… của 1 tầng, tại mỗi tầng sẽ có 1 tủ phân phối đặt ở vị trí thích hợp
- Tại các tủ phân phối này sẽ được lắp đặt các thiết bị bảo vệ, điều khiển… cho các phụ tải ở tầng đó
- Nguồn điện cung cấp cho các tủ điện tại các tầng được lấy từ tủ điện chính
- Tủ phân phối điện được thiết kế có các chức năng bảo vệ như sau:
Không cho người chạm vào các thành phần mang điện
Chống lại quá trình xâm nhập của nước
Bảo vệ chống hư hỏng về phần cơ khí cho các thiết bị
Chống mài mòn, rỉ sét
Các miệng hở phải có lưới chống côn trùng
1.1.2 Hệ thống chiếu sáng:
a) Hệ thống chiếu sáng làm việc
Việc thiết kế hệ thống chiếu sáng cho công trình sẽ được thực hiện thỏa các yêu cầu sau:
- Bảo đảm độ rọi thích hợp với từng khu vực trong công trình
- Sử dụng các kiểu đèn phù hợp với nhu cầu và kiến trúc của từng khu vực
Trang 7- Phương pháp quản lý, điều khiển đèn.
Về màu sắc ánh sáng, tùy theo tính năng mỗi khu mà sử dụng loại ánh sáng trắng hay vàng Trong công trình phần lớn sử dụng loại đèn huỳnh quang ánh sáng trắng và các loại đèn dùng bóng compact (tiết kiệm điện), không sử dụng đèn loại nung nóng dây tóc Riêng bên ngoài dùng loại đèn cao áp Halogen hoặc Sodium
b) Hệ thống chiếu sáng ngoài
Hệ thống chiếu sáng ngoài sẽ được điều khiển đóng ngắt bởi bảo vệ
c) Hệ thống chiếu sáng an toàn
Các đèn chiếu sáng thoát hiểm và chiếu sáng an toàn sẽ được thiết kế sử dụng cho các khu vực:
Cầu thang
Hành lang, hội trường
Mô tả hệ thống:
- Hệ thống chiếu sáng an toàn sẽ duy trì độ sáng tối thiểu trong trường hợp trường học có sự cố về hệ thống điện hoặc hỏa hoạn
- Bình thường, nguồn cung cấp cho các đèn chiếu sáng an toàn và thoát hiểm từ mạng điện chính của công trình Khi nguồn cung cấp có sự cố, các đèn sẽ chuyển sang chế độ hoạt động do nguồn pin trong từng đèn cung cấp
- Thời gian hoạt động không nhỏ hơn thời gian tối thiểu theo yêu cầu của tiêu chuẩn Việt Nam là 30 phút
Các yêu cầu cho đèn chiếu sáng an toàn:
a Đối với chiếu sáng an toàn:
Đèn huỳnh quang: 8W
Nguồn cung cấp: 220V – 50HZ
Thời gian chiếu sáng bằng Pin: 3 giờ
Loại chiếu sáng không thường trực
b Đối với cầu thang thoát hiểm:
Đèn : 2 x 10W
Nguồn cung cấp: 220V – 50HZ
Thời gian chiếu sáng bằng Pin: 3 giờ
Loại chiếu sáng không thường trực
Pin của đèn chịu được ở nhiệt độ 600˜C
1.1.3 Hệ thống chống sét
- Hệ thống chống sét theo tiêu chuẩn TCVN 9385-2012: Chống sét cho công trình xây dựng – hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống
Trang 8- Kim thu sét dùng loại ESE, sử dụng 01 kim, bán kính bảo vệ 120m, được gắn trên trụ đỡ cao 4m làm bằng ống sắt tráng kẽm Þ42 dày 3.2mm, đế của trụ đỡ kim được gắn theo như bản vẽ chi tiết hệ thống chống sét
- Liên kết kim thu sét với dây dẫn bằng ốc xiết cáp Dây dẫn trên mái là loại cáp đồng trần, tiết diện 70mm2, dây dẫn từ mái xuống hệ thống tiếp đất được luồn trong ống nhựa PVC Ø34 Hộp kiểm tra điện trở đất đặt cách mặt đất 1.5m dùng để kiểm tra điện trở Điện trở tiếp đất phải bảo đảm <10
- Bãi tiếp đất là cọc đồng Ø 16, dài 2.4m và cáp đồng trần 70mm2 được liên kết với nhau bằng mối hàn hóa nhiệt
- Sau khi lắp đặt xong hệ thống chống sét cho công trình phải đảm bảo an toàn cho người, thiết bị kỹ thuật và toàn bộ công trình trong vòng được bảo
vệ chống sét Phải tiến hành nghiệm thu và đo điện trở tiếp đất cho công trình hàng năm, phãi kiểm tra bảo dưỡng, định kỳ đo điện trở đất vào mùa mưa để bảo đảm hệ thống chống sét luôn hoạt động tốt
1.1.4 Hệ thống báo cháy tự động
1 Yêu cầu:
- Phát hiện cháy nhanh chóng theo chức năng đã được đề ra
- Truyền tín hiệu khi phát hiện có cháy thành tín hiệu báo động rõ ràng để những người xung quanh có thể thực hiện ngay các biện pháp xử lý thích hợp
- Có khả năng chống nhiễu tốt
- Báo hiệu nhanh chóng, rõ ràng các sự cố bảo đảm độ chính xác của hệ thống
- Không bị ảnh hưởng bởi các hệ thống khác lắp đặt chung quanh hoặc riêng rẽ
- Không bị tê liệt một phần hay toàn bộ do cháy gây ra trước khi phát hiện cháy
- Không xảy ra tình trạng báo giả do chất lượng đầu dò kém, hoặc sụt áp do
bộ nguồn trung tâm không tải được số lượng đầu dò
- Hệ thống báo cháy phải đảm bảo độ tin cậy Hệ thống này thực hiện đầy
đủ các chức năng đã được đề ra mà không xảy ra sai sót hoặc các trường hợp đáng tiếc khác
- Những tác động bên ngoài gây ra sự cố cho một bộ phận của hệ thống không gây ra những sự cố tiếp theo trong hệ thống
Trang 91.1.5 Hệ thống báo cháy tự động
2 Yêu cầu:
- Phát hiện cháy nhanh chóng theo chức năng đã được đề ra
Trang 10- Truyền tín hiệu khi phát hiện có cháy thành tín hiệu báo động rõ ràng để những người xung quanh có thể thực hiện ngay các biện pháp xử lý thích hợp
- Có khả năng chống nhiễu tốt
- Báo hiệu nhanh chóng, rõ ràng các sự cố bảo đảm độ chính xác của hệ thống
- Không bị ảnh hưởng bởi các hệ thống khác lắp đặt chung quanh hoặc riêng rẽ
- Không bị tê liệt một phần hay toàn bộ do cháy gây ra trước khi phát hiện cháy
- Không xảy ra tình trạng báo giả do chất lượng đầu dò kém, hoặc sụt áp do
bộ nguồn trung tâm không tải được số lượng đầu dò
- Hệ thống báo cháy phải đảm bảo độ tin cậy Hệ thống này thực hiện đầy
đủ các chức năng đã được đề ra mà không xảy ra sai sót hoặc các trường hợp đáng tiếc khác
- Những tác động bên ngoài gây ra sự cố cho một bộ phận của hệ thống không gây ra những sự cố tiếp theo trong hệ thống