Kè bảo vệ bờ được nối từ bến số 1 của khu cảng nhà máy lọc dầu đến bến sà lan nằm trong vị trí số 2 khu cảng tổng hợp 1. Tổng chiều dài tuyến kè 474.4m được chia làm 4 đoạn chính và một đoạn nối với bến sà lan. Kè được chia làm 4 phân đoạn chính thứ tự các phân đoạn tính từ bến dầu khí hiện tại đến bến sà lan: Đoạn I: Tuyến kè này thụt vào trong so với tuyến kè chính 87.25m, thẳng với tuyến mép kè của bến số 1 của nhà máy lọc dầu có chiều dài 68.86m. Đoạn II: Là tuyến kè nối đoạn kè I với tuyến kè chính có chiều dài 87.25m. Đoạn III: Tuyến kè chính sau bến với tổng chiều dài là 223.24m. Đoạn IV: là tuyến kè nối từ tuyến kè chính vào trong bờ giáp ranh giữa khu đất giữa bến 1 và bến số 2. Chiều dài tuyến kè là 81.04m. Đoạn kè phụ: Nối tiếp giáp sang bến số 2 có chiều dài 14m. Đối với dải mép kè trở vào 10.0m không được phép chất tải hàng hoá chỉ là dải đất trống hoặc trồng cỏ, cây xanh. Kết cấu kè Có 2 loại kết cấu kè: ă Kè đá đổ có tường góc. ă Kè đá đổ có khối bê tông đỉnh kè. Kè đá đổ có tường góc Kết cấu này được sử dụng trong đoạn kè giáp với bến số 1 dầu khí và sau mố cầu dẫn, nơi có điều kiện địa chất phức tạp và chiều cao kè lớn. Kè bảo vệ bờ có kết cấu dạng mái nghiêng bằng đá hộc đổ, phía trên là tường góc trên nền cọc 40x40cm (cọc dài 1500cm đoạn kè A7A8, dài 1700cm đoạn A7A6 và mố tường góc sau cầu dẫn). Độ dốc mái kè phần phía trên cơ kè m = 2, phần phía dưới cơ kè m=1.5. Tại cao độ 1.2 m có cơ kè rộng 7.0m và phần mái kè từ cơ trở lên đến cao độ +1.68 m được phủ bằng các khối Haro để tiêu năng của sóng, phần mái từ cơ kè đến mặt đất tự nhiên được phủ bằng đá hộc đường kính ≥60cm. Tường góc phía trên có chiều cao 300cm đoạn kè có cầu dẫn và phần còn lại có chiều cao 330cm, chiều rộng của tường góc là 350cm. Tầng lọc ngược của mái kè tiếp giáp giữa lớp đá hộc và tôn tạo bãi có kết cấu như sau: lớp dá dăm hỗn hợp dày 25cm và sau cùng là lớp vải địa kỹ thuật. Tất cả các lớp đá dăm đều phải được đầm chặt trước khi trải vải địa kỹ thuật (phía chân được kéo dài thêm 2m). Kè đá đổ khối bê tông đỉnh kè Kết cấu này được sử dụng trong đoạn kè giáp với bến số 1 dầu khí và sau mố cầu dẫn, nơi có điều kiện địa chất tương đối tốt. Kè bảo vệ bờ có kết cấu dạng mái nghiêng bằng đá hộc đổ, phía trên cùng là khối bê tông đỉnh kè, độ dốc mái kè phần phía trên cơ số 1 và cơ số 2 kè m = 2, phần phía dưới cơ số 2 kè m=1.5. Phần kè sau bến có cao độ cơ kè số 1 là 0.2m, và cao độ cơ kè số 2 là 5.0m chiều rộng cơ kè số 1 và số 2 là 3.5m và phần mái kè từ cao độ 0.2m đến cao độ +3.68m được phủ bằng các khối Haro để tiêu năng sóng, phần mái còn lại được phủ bằng đá hộc đường kính ≥60cm. Khối bê tông đỉnh kè có kích thước 90x150cm đặt trên lớp đá dăm. Tầng lọc ngược của kè có kết cấu như sau: lớp dá dăm hỗn hợp dày 25cm, và lớp vải địa kỹ thuật. Lớp đá dăm phải được đầm chặt trước khi trải vải địa kỹ thuật (phía chân được kéo dài thêm 2m).
Trang 1Dới đây chúng tôi đề xuất một một kết cấu mới (Kèm theo bản vẽ thiết
kế và thuyết minh tính toán) Chúng tôi sẽ chịu mọi chi phí thẩm định cho phơng án mà chúng tôi đề xuất Rất mong sự quan tâm của chủ đầu
t tới phơng án của chúng tôi.
A Thi công hạng mục kè bảo vệ bờ
Trình tự thi công kè bờ đợc thi công tuân theo trình tự thi công tổng thể của toàn bộ gói thầu Thời điểm bắt đầu và kết thúc có liên quan đến các hạng mục công trình khác đợc mô tả trong phần thi công tổng thể Sau đây là phần mô tả trình tự và biện pháp thi công tuyến
kè bảo vệ bờ.
Kè bảo vệ bờ đợc nối từ bến số 1 của khu cảng nhà máy lọc dầu đến bến
sà lan nằm trong vị trí số 2 khu cảng tổng hợp 1 Tổng chiều dài tuyến kè474.4m đợc chia làm 4 đoạn chính và một đoạn nối với bến sà lan Kè đợc chialàm 4 phân đoạn chính thứ tự các phân đoạn tính từ bến dầu khí hiện tại đếnbến sà lan:
- Đoạn I: Tuyến kè này thụt vào trong so với tuyến kè chính 87.25m, thẳngvới tuyến mép kè của bến số 1 của nhà máy lọc dầu có chiều dài 68.86m
- Đoạn II: Là tuyến kè nối đoạn kè I với tuyến kè chính có chiều dài 87.25m
- Đoạn III: Tuyến kè chính sau bến với tổng chiều dài là 223.24m
- Đoạn IV: là tuyến kè nối từ tuyến kè chính vào trong bờ giáp ranh giữa khu
đất giữa bến 1 và bến số 2 Chiều dài tuyến kè là 81.04m
- Đoạn kè phụ: Nối tiếp giáp sang bến số 2 có chiều dài 14m
Chuẩn bị, đo đạc
định vị tuyến kè
Thi công lấp cát móng kè (khu vực thay cát)
Thi công cát lòng kè kết hợp trong quá trình tôn tạo bãi; Thi công trải vải
địa kỹ thuật
Đào móng kè (khu vực thay cát)
Kiểm tra, Nghiệm thu
Thi công đóng cọc, thi công tằng lọc ng ợc, thi công
lớp đá d ới khối phủ; Thi công đổ
t ờng góc, t ờng đỉnh; Thi công xếp khối phủ bảo
vệ (khối Haro, đá hộc lớn)
Kiể
m
tra
Trang 2Đối với dải mép kè trở vào 10.0m không đợc phép chất tải hàng hoá chỉ là dải đấttrống hoặc trồng cỏ, cây xanh
Tờng góc phía trên có chiều cao 300cm đoạn kè có cầu dẫn và phần còn lại cóchiều cao 330cm, chiều rộng của tờng góc là 350cm
Tầng lọc ngợc của mái kè tiếp giáp giữa lớp đá hộc và tôn tạo bãi có kết cấu nh sau:lớp dá dăm hỗn hợp dày 25cm và sau cùng là lớp vải địa kỹ thuật Tất cả các lớp đádăm đều phải đợc đầm chặt trớc khi trải vải địa kỹ thuật (phía chân đợc kéodài thêm 2m)
Kè đá đổ khối bê tông đỉnh kè
Kết cấu này đợc sử dụng trong đoạn kè giáp với bến số 1 dầu khí và sau mố cầudẫn, nơi có điều kiện địa chất tơng đối tốt Kè bảo vệ bờ có kết cấu dạng máinghiêng bằng đá hộc đổ, phía trên cùng là khối bê tông đỉnh kè, độ dốc mái kèphần phía trên cơ số 1 và cơ số 2 kè m = 2, phần phía dới cơ số 2 kè m=1.5 Phần
kè sau bến có cao độ cơ kè số 1 là -0.2m, và cao độ cơ kè số 2 là -5.0m chiềurộng cơ kè số 1 và số 2 là 3.5m và phần mái kè từ cao độ -0.2m đến cao độ+3.68m đợc phủ bằng các khối Haro để tiêu năng sóng, phần mái còn lại đợc phủbằng đá hộc đờng kính ≥60cm
Khối bê tông đỉnh kè có kích thớc 90x150cm đặt trên lớp đá dăm
Tầng lọc ngợc của kè có kết cấu nh sau: lớp dá dăm hỗn hợp dày 25cm, và lớp vải
địa kỹ thuật Lớp đá dăm phải đợc đầm chặt trớc khi trải vải địa kỹ thuật(phía chân đợc kéo dài thêm 2m)
Trang 3- Nhà thầu sẽ triển khai lực lợng cán bộ, công nhân có trình độ kỹ thuật và taynghề cao để thực hiện thi công hạng mục công trình:
- Các cán bộ chủ chốt điều hành tại hiện trờng và công nhân kỹ thuật baogồm :
+ Cán bộ kỹ thuật và thí nghiệm hiện trờng
+ Cán bộ kỹ thuật hiện trờng
+ Các đội công nhân kỹ thuật: Tổ phục vụ chung, tổ máy thi công, tổ thicông đào đất, tổ gia công chế tạo cốp pha và đúc khối HaRo, tổ khảo sát, tổhoàn thiện Trong quá trình thi công, nếu có sự thay đổi Nhà thầu sẽ lên kếhoạch trình Chủ đầu t bằng văn bản
Công tác chuẩn bị
- Giải phóng mặt bằng, vận chuyển và di dời các chớng ngại vật trong phạm vimặt bằng thi công
- Từ các mốc cơ bản tiến hành xác định các điểm khống chế bằng 02 máy kinh
vĩ, máy điện tử quang học và 1 maý thuỷ bình NI-025 xác định toạ độ X và
Y của các các điểm khống chế theo hồ sơ thiết kế đối với từng hạng mụccông trình
- Công tác định vị đợc tiến hành bằng phơng pháp giao hội góc, kết hợp vớikiểm tra bằng máy điện tử quang học
- Triển khai hệ thống mốc phụ thi công
- Nhà thầu chuẩn bị và thực hiện đầy đủ thủ tục, văn bản quy định của NhàNớc về quản lý thống nhất ngành xây dựng, các thủ tục với cơ quan chức năngcủa khu vực nh: Cảng vụ, Sở KHCN môi trờng, đoạn quản lý đờng sông khuvực
- Công tác xây dựng lán trại, Ban chỉ huy công trờng, lắp đặt các trang thiết
bị hệ thống điện nớc, thông tin liên lạc để tổ chức ổn định cho cán bộ, côngnhân phục vụ thi công đợc bố trí ở khu vực khác ngoài công trờng
- Tập kết máy móc thiết bị thi công, biển báo loa đài, bộ đàm, đèn chiếu sáng,máy phát điện dự phòng
- Xây dựng rào chắn tạm, biển báo ranh giới rõ ràng, hệ thống thiết bị an toànphòng chống cháy nổ, thả các phao dấu giới hạn khu vực thi công của các thiết
bị thi công thuỷ và các báo hiệu khu vực thi công khác
Huy động thiết bị
- Căn cứ vào khối lợng công việc, yêu cầu kỹ thuật của hạng mục công trình, nhàthầu sẽ huy động đầy đủ các loại máy móc thiết bị phù hợp đảm bảo thi côngcông trình đúng tiến độ chất lợng kỹ thuật
II Giải pháp thi công đào móng kè
II.1 Giải pháp thi công
Trang 4- Những chỗ phải đào tạo hố móng Dùng máy đào gầu dây với gầu l.5m3 đứng
ở phao nổi đào hố móng Vị trí máy đứng phải đảm bảo ổn định khi dichuyển , khi đào phải đảm bảo đúng các yêu cầu về kỹ thuật
- San sửa hố móng đúng kích thức theo yêu cầu bằng máy kết hợp thợ lặn
- Đất nạo vét đợc vận chuyển đến nơi quy định bằng sà lan hoặc ô tô
Caực thoõng tin maứ nhaứ thaàu caàn phaỷi naộm vửừng trửụực khi tieỏnhaứnh coõng vieọc bao goàm:
a) Khu vửùc thi coõng
b) ẹieàu kieọn thuyỷ vaờn
c) ẹieàu kieọn ủũa chaỏt
Bieọn phaựp thi coõng ủửụùc trỡnh baứy sau ủaõy nhaốm muùc ủớch moõ taỷmoọt caựch roừ raứng caực bửụực ủeồ phoỏi hụùp thửùc hieọn coõng taực naùoveựt tửứ caực khaõu khaỷo saựt, chuaồn bũ ủeỏn caực khaõu toồ chửực thicoõng, nghieọm thu vaứ caỷ caực bieọn phaựp an toaứn, baỷo veọ moõitrửụứng Giuựp cho dửù aựn ủửụùc hoaứn thaứnh ủuựng tieỏn ủoọ, ủaùt chaỏtlửụùng vaứ hieọu quaỷ kinh teỏ cao
Quy trình thi công nạo vét đ ợc thực hiện theo sơ đồ sau đây:
II.2 Công tác chuẩn bị
Nhửừng coõng taực chuaồn bũ sau ủaõy phaỷi ủửụùc thửùc hieọn trửụực khicoõng taực naùo veựt ủửụùc chớnh thửực tieỏn haứnh
II.2.1 Chuaồn bũ maởt baống thi coõng
a) Taùi khu vửùc thi coõng chớnh
Vỡ xung quanh khu vửùc thi coõng hieọn taùi coự nhieàu dửù aựn ủửụùc thửùchieọn, lửu lửụùng taứu beứ qua laùi nhieàu neõn ủeồ ủaỷm bao an toaứn giaothoõng thuỷy nhaứ thaàu seừ boỏ trớ moọt soỏ phao baựo hieọu khu vửùc ủangthi coõng Toùa ủoọ cuỷa caực phao seừ ủửụùc trỡnh noọp cho Caỷng vuù chaỏpthuaọn Caực phao naứy seừ ủửụùc thaựo dụừ sau khi hoaứn thaứnh coõng vieọc.Trửụực khi thi coõng nhaứ thaàu (vụựi sửù hoó trụù cuỷa chuỷ ủaàu tử) thoõngbaựo roừ phaùm vi khu vửùc vaứ thụứi gian toồ chửực thi coõng, hửụựng daónủieàu haứnh hoaùt ủoọng ủửụứng thuyỷ taùi khu vửùc ủoự treõn caực phửụng
Chuẩ
n bị
Lập khu
đổ đất (thả phao )
Huy động
và lắp đặt các bộ phận của tầu nạo vét
Di chuyển phao và nạo vét đến cao trình yêu cầu
Vận chuyển
đất thả i
Kiểm tra kích
th ớc nạo vét
Định vị thả
phao giới hạn khu vực nạo vét
Trang 5tieọn thoõng tin ủaùi chuựng, sau khi ủaừ ủửụùc caực caỏp thaồm quyeàn chopheựp sửù duùng vuứng nửụực ủoự ủeồ thi coõng.
Heọ thoỏng moỏc ủũnh vũ toaứn coõng trửụứng vaứ rieõng cho khu vửùc naùoveựt ủaừ ủửụùc trieồn khai vaứ thieỏt laọp treõn cụ sụỷ caực moỏc dửù aựn do tửvaỏn baứn giao
Moọt soỏ coùc thuỷy chớ seừ ủửụùc laộp ủaởt taùi caực vũ trớ thớch hụùp thuaọntieọn cho vieọc quan saựt trong quaự trỡnh naùo veựt
Khu neo ủaọu phửụng tieọn thuỷy phaỷi saỹn saứng chuaồn bũ ủeồ ủoựntieỏp caực phửụng tieọn thuỷy
Vieọc khaỷo saựt ủũa hỡnh khu vửùc naùo veựt phaỷi ủửụùc thửùc hieọn vụựi sửùcoự maởt cuỷa tử vaỏn giaựm saựt ủeồ laứm cụ sụỷ cho vieọc tớnh toaựn khoỏilửụùng naùo veựt sao naứy
Nhaứ thaàu ủeà xuaỏt 02 phửụng aựn khaỷo saựt : baống maựy hoài aõmhoaởc baống quaỷ doùi theo lửụựi ủo laứ 5m x 5m Tuứy theo ủoọ chớnh xaựcmaứ chuỷ ủaàu tử vaứ tử vaỏn yeõu caàu, 1 trong 2 hoaởc caỷ 2 phửụng phaựpcoự theồ ủửụùc phoỏi hụùp thửùc hieọn
b) Taùi khu vửùc ủoồ vaọt lieọu thaỷi
Taùi khu vửùc ủoồ vaọt lieọu naùo veựt ủửụùc chổ ủũnh, nếu đợc đổ dới nớc thìnhaứ thaàu seừ boỏ trớ 04 phao baựo hieọu ụỷ 4 goực khu vửùc ủoự, còn nếu đ-
ợc đổ trên bờ thì sẽ dùng ô tô chỏ đến vị trí đổ đất Vieọc laộp ủaởt caựcphao naứy seừ ủửụùc sửù chaỏp thuaọn cuỷa Caỷng vụ vaứ caực cụ quan chửựcnaờng coự lieõn quanù, caực phao naứy seừ ủửụùc thaựo dụừ sau khi hoaứn taỏtcoõng vieọc
II.2.2 Chuaồn bũ nhaõn lửùc
1 Giaựm ủoỏc dửù aựn 1 Quaỷn lyự chung toaứn dửù aựn
2 Kyừ sử trửụỷng 1 Quaỷn lyự thi coõng chung
toaứn dửù aựn
3 Kyừ sử chớnh phuù
traựch naùo veựt 1 ẹieàu haứnh thi coõng trửùc tieỏp haùng muùc naùo veựt
4 Kyừ sử hieọn trửụứng 1 Giaựm saựt thi coõng taùi hieọn
trửụứng
5 Traộc ủaùc 3 ẹũnh vũ tim moỏc, cao ủoọ
6 Phuù traựch an toaứn
lao ủoọng vaứ moõi
trửụứng
1 ẹaỷm baỷo chaỏt lửụùng, theo
doừi khoỏi lửụùng
Trang 67 Phụ trách quản lý
chất lượng và khối
lượng
1 Đảm bảo an toàn lao động
và môi trương
8 Thợ vận hành máy:
Thuyền trưởng, sà
lan trưởng và máy
trưởng
8 Quản lý vận hành thiết
thi công bị chính
9 Thuỷ thủ 18 Phục vụ trên ponton và sà
lan đổ đất
II.2.3 Chuẩn bị vật tư
Sau đây là danh sách các chủng loại vật tư chính (nhưng không giớihạn) được dự trù để phục vụ cho công tác nạo vét
VỊ LƯỢNSỐ
G
GHI CHÚ
1 Phao tạm báo khu vùc
thi c«ng (Loại phao nhót,
Đk 30cm, thép)
bộ 10 Xác định ranh giới vùng
nước thi công và bãi đổ vật liệu nạo vét
2 Cọc thuỷ chí cọc 02 Theo dõi mực thuỷ triều
trong suốt quá trình thi công
II.2.4 Chuẩn bị thiết bị
Sau đây là danh sách thiết bị chính (nhưng không giới hạn) được dự trù để phục vụ cho công tác nạo vét
4 M¸y ®o s©u håi ©m
6 CÈu b¸nh xÝch HITACHI KH180A-3 50T-Rmax 30m 02
Trang 78 M¸y b¬m níc LG 0.5KW 02
9 Cano (Đưa rước công nhân,
cán bộ, tư vấn đi nghiệm
thu )
II.3 Thùc hiƯn
II.3.1 Tổ chức thi côngSơ đồ tổ chức
Vì công tác nạo vét chỉ dùng thiết bị là chính, Nhà thầu định biêntổ cơ giới thuỷ phụ trách nạo vét gồm các thiết bị như sau:
2 pon ton, 1 đầu kéo
2 cẩu bánh xích, 2 gầu ngoạm
1 sà lan, 1 đầu kéo
Tổ nạo vét sẽ chịu sự điều hành của kỹ sư chính
Kỹ sư hiện trường sẽ giám sát và chỉ đạo thi công tại hiện trường
Giám đốc Dự án
Kỹ sư trưởng
Phụ trách quản lý chất lượng / khối lượng
Phụ trách an toàn lao độâng và môi trường
Kỹ sư chính phụ trách nạo vét
Bộ phận Trắc
đạc Kỹ sư hiện trường
(01 người)
Tổ Nạo vét
Trang 8Các thiết bị và nhân sự còn lại sẽ chịu sự điều phối của kỹ sưchính, kỹ sư trưởng và kỹ sư chính các bộ phận khác trong các côngtác khác.
II.3.2 Biện pháp thi công
a Lựa chọn phương án:
Căn cứ vào khối lượng công việc và điều kiện địa hình, địa chấtvà thuỷ văn, nhà thầu quyết định dùng tầu gàu ngoạm nạo vétbỏ vào sà lan mở đáy và đem đến nơi đổ đúng quy định
b Sơ đồ thực hiện
c Các công tác chính
Công tác định vị khi nạo vét:
Dựa vào hệ thống mốc định vị được chuyền dẫn từ các mốc toạđộ chuẩn do Tư vấn bàn giao, dùng hai máy kinh vỹ có độ chính xáccao xác định ranh giới (chu vi) khu vực nạo vét bằng phương pháp giao
Đo đạc trước khi nạo vét cùng Tư vấn giám sát
Nạo vét - Đổ chất
thải
Bắt đầu
Kiểm tra nội bộ
Đạt
Không đạt
Không đạt
Nghiệm thu cùng tư vấn giám sát Đạt
Kết thúc
Khảo sát, Thả phao báo
hiệu Thiết lập hệ thống mốc khống chế
Trang 9hoọi goực Thaỷ phao ủũnh vũ ủaựnh daỏu khu vửùc Taùi ủaàu vaứ cuoỏi tuyeỏnseừ coự cụứ hieọu vaứ ủeứn chieỏu saựng ban ủeõm.
Coự theồ ủũnh vũ baống maựy toaứn ủaùc theo phửụng phaựp goực mụỷ +
ủo xa baống gửụng
ẹũnh vũ phửụng tieọn trong khi naùo veựt baống hỡnh thửực tieõu chaọp theo
2 hửụựng vuoõng goực Phửụng tieọn ủửụùc di chuyeồn baống heọ thoỏng neo
tụứi-Khoỏng cheỏ cao ủoọ naùo veựt thieỏt keỏ dửùa treõn mửùc nửụực hieọnhaứnh vaứ ủoọ saõu naùo veựt:
ẹoọ saõu naùo veựt = Cao ủoọ mửùc nửụực hieọn haứnh - Cao ủoọ thieỏt keỏẹoọ saõu naùo veựt ủửụùc kieồm soaựt baống thửụực vaứ goực mụỷ cuỷacaàn naùo veựt, ủửụùc ủieàu chổnh thửụứng xuyeõn dửùa vaứo mửùc nửụựctrieàu
Cao ủoọ mửùc nửụực trieàu seừ ủửụùc ủoùc tửứ coùc thuyỷ chớ ủaởt ụỷ nhửừng vũtrớ deó quan saựt (03 vũ trớ)
Coõng taực naùo veựt:
Caực phửụựng tieọn naùo veựt seừ ủửụùc di chuyeồn doùc theo hửụựng thicoõng trong khi naùo veựt baống heọ thoỏng tụứi neo
Saứ lan mụỷ ủaựy seừ caởp maùn caực phửụng tieọn naùo veựt trong khi naùoveựt vaứ seừ ủửụùc taứu keựo keựo ủi ủoồ chaỏt thaỷi Vieọc ủoồ ủaỏt naùo veựtseừ coự thoaỷ thuaọn vụựi chớnh quyeàn ủũa phửụng, caỷng vuù khu vửùc, ủaỷmbaỷo an toaứn haứng haỷi vaứ daõn cử taùi khu vửùc ủoự
Quá trình thi công liên tục kiểm tra cao trình đáy nạo vét để chống hiệntợng sót lỏi hoặc sâu hơn thiết kế Sau khi cao trình đáy đã đạt chuẩn tắc
kỹ thuật theo hồ sơ thiết kế các phơng tiện di chuyển sang khu vực khác tiếptục thi công
ẹeồ traựnh vieọc naùo veựt soựt hoaởc taùo caực hoỏ saõu, naùo veựt theotửứng lụựp vụựi chieàu daứy tửứ 0.7-1.0m Vieọc naùo veựt phaỷi ủửụùc tieỏnhaứnh theo moọt hửụựng thi coõng chuỷ ủaùo ủaừ ủửụùc xaực ủũnh
ẹaứo heỏt lụựp 1 laùi tieỏp tuùc ủaứo lụựp 2 cho ủeỏn cao ủoọ thieỏt keỏ
Do taàng ủaỏt naùo veựt coự tớnh meàm vaứ deó chaỷy, do ủoự trong quaựtrỡnh thi coõng caàn theo doừi chaởt cheừ, traựnh boài laỏp hoaởc dũnhchuyeồn buứn trụỷ laùi Caực daỷi ủaứo seừ ủửụùc goỏi choàng leõn nhau 2mủeồ traựnh bũ soựt
Trong quá trình thi công sẽ sử dụng thớc đo nớc, số không của thớc trùng với
hệ cao độ của thiết kế
Trong quá trình thi công nạo vét tàu sẽ tự di chuyển và kết hợp với hệ thốngtời neo để thi công đạt hiệu quả đảm bảo đúng theo thiết kế
Coõng taực ủoồ chaỏt thaỷi:
Saứ lan mụỷ ủaựy khi ủaày taỷi seừ ủửụùc taứu keựo keựo ủi ủoồ chaỏt thaỷi
Trang 10Vị trí đổ phải đánh dấu bằng hệ thống phao cờ báo hiệu và phảiđược cơ quan chức năng phê duyệt.
Các biện pháp bảo vệ môi trường phải được thực hiện nghiêmtúc như quy định
CÈu trªn xµ lan phơc vơ n¹o vÐt
d Sơ đồ thông tin liên lạc giữa các vị trí
II.3.3 Nghiệm thu và biện pháp quản lý chất lượng
Kỹ sư chính phụ trách nạo vét Kỹ sư trưởng
Phụ trách đo đạc Kỹ sư hiện trường /
Tổ trưởng tổ Nạo vét
Sà lan mở đáy (01, 02) Tàu kéo
(01,02)
Trang 11* Phương pháp nghiệm thu:
Nhà thầu đề xuất 02 phương án đo cao độ : bằng máy hồi âmhai băng tần hoặc bằng quả dọi theo lưới đo là 5m x 5m
Tùy theo độ chính xác mà chủ đầu tư và tư vấn yêu cầu, 1trong 2 hoặc cả 2 phương pháp có thể được phối hợp thực hiện.Khối lượng nghiệm thu sẽ là khối lượng hình học (bao gồm khốiluợng nạo vét thiết kế và khối lượng nạo vét sai số) được tínhtừ bảng cao độ hiện trạng trước và sau khi nạo vét theo phươngpháp mặt cắt ngang trung bình
* Quản lý chất lượng:
Ngoài việc tuân thủ các bước trong Quy trình quản lý chất
lượng được đề xuất ở phần Các quy trình, nhà thầu sẽ chú
trong thêm các ý chính sau:
Kỹ sư chính phụ trách nạo vét:
Theo dõi, tính toán và báo cáo khối lượng thực hiện lên kỹ sưtrưởng
Kết hợp với Phụ trách quản lý chất lượng / khối lượng để làmcác thủ tục nghiệm thu và thanh toán khối lượng hàng tháng
Kỹ sư hiện trường:
Nắm vững các yêu cầu kỹ thuật, theo dõi và chỉ đạo thicông tại hiện trường
Tiến hành kiểm tra nội bộ liên tục trong quá trình nạo vét
Trắc đạc:
Thiết lập hệ thống mốc phục vụ thi công và nghiệm thu
Thường xuyên kiểm tra lại hệ thống mốc đã thiết lập đểđiều chỉnh kịp thời những sai lệch do thi công, phát triển thêmnếu cần
Thường xuyên kiểm tra thiết bị, đảm bảo thiết bị hoạt độngchính xác
II.4 Biện pháp an toàn lao động
Ngoài việc thực hiện theo các biện pháp chung trong Quy trình an
toàn lao động đã được trình bày ở Phần Các quy trình, nhà
thầu còn tuyệt đối tuân thủ các biện pháp ATLĐ chi tiết sau:Thường xuyên liên hệ với các đơn vị quản lý khai thác luồngđể nắm bắt lịch tàu ra vào cảng lân cận khu vực thi công.Tất cả các khu vực này ban ngày dùng hệ thống phao tiêu,
Trang 12ban đêm đốt đèn báo hiệu theo quy định hàng hải tại vùngnước có phương tiện thi công.
Việc cảnh giới, đảm bảo an ninh giao thông thuỷ sẽ được duy trìtrong suốt thời gian thực hiện hợp đồng
Tất cả các phương tiện thuỷ phải trực VHF 24/24 giờ và tuânthủ nghiêm ngặt quy tắc tránh va
Tất cả mọi người phải tuyệt đối tuân thủ các quy định antoàn và bảo hộ lao động, khách đến thăm quan cũng khôngngoại lệ
Bố trí các khẩu hiệu, hình ảnh nhắc nhở an toàn lao động ởnơi làm việc, ở những vị trí thuận tiện, dễ nhìn thấy
Tất cả các phương tiện phải được bảo dưỡng và kiểm tra địnhkỳ
II.5 Biện pháp bảo vệ môi trường
Công tác bảo vệ môi trường sẽ được trình bày ở Phần Các
quy trình, nhà thầu xin được trình bày trước phần biện pháp
bảo vệ môi trường nước trong hoạt động nạo vét như sau:
Xung quanh khu vực nạo vét sẽ được bố trí một hệ thống lướichắn bùn và dầu loang
Công tác đổ đất nạo vét phải làm thủ tục xin phép đối vớicác cơ quan chức năng
Nghiêm cấm các hành vi vất chất thải, rác và các vật liệuthừa trong thi công xuống nước Các chất trên phải được tậptrung và đổ bỏ đúng nơi quy định
Nghiêm cấm hiện tượng đi vệ sinh xuống sông, không đúng nơiquy định
Xử lý sự cố tràn dầu:
Trường hợp dầu mỡ hoặc dầu thải của động cơ do sơ suất đổ
ra đất hoặc sàn tàu thì dầu mỡ đó sẽ được thấm bằng cáctấm xốp, sau đó đem vắt vào thùng chứa hoặc đem đốt bỏđúng quy định
Trường hợp tràn dầu ra vùng nước thì ngay lập tức các phaobằng chất dẻo sẽ được bơm khí bao vây và cô lập vệt dầuloang, sau đó tuỳ theo lượng dầu mà dùng các tấm xốp đểhút dầu hoặc gạn lọc hoặc dùng hoá chất để chuyển hoáhấp thụ Nghiêm trọng hơn phải báo ngay Sở khoa học côngnghệ môi trường và các cơ quan chức năng để có biện phápphối hợp xử lý
Trang 13Trong suoỏt quaự trỡnh thi coõng, caực thieỏt bũ vaứ vaọt tử sau ủaõyphaỷi thửụứng trửùc vaứ saỳn saứng: Heọ thoỏng phao ngaờn daàu traứn,caực thieỏt bũ gaùn hụựt daàu, caực chaỏt haỏp thuù daàu vaứ taứu beứủeồ xửỷ lyự.
III Giải pháp thi công lấp cát móng kè (thay nền đất yếu) và cát lòng kè (khi tôn tạo bãi sẽ kết hợp đổ cát lòng kè và tạo mái dốc theo thiết kế)
III.1 Thi công lấp cát móng kè (thay nền đất yếu)
- Sử dụng sà lan mở đáy để thi công lấp cát cho việc thay nền đất yếu, có kếthợp gầu ngoạm để thi công cáttại các vị trí cần san sửa mái dốc và cao độ
- Cát đợc đổ thành từng lớp có chiều dày 0.5- 1.0m và để ổn định sau đótiếp tục đổ đến cao trình thiết kế
- Hoàn thiện mái đắp: Việc hoàn thiện mái đắp bao gồm các công việc nhgọt, sửa bạt mái và đắp bù những chỗ trũng để tạo ra mái dốc có cơ tuyến nhtrên bản vẽ chỉ ra Công việc này đợc thực hiện bằng gầu ngoạm và thợ lặncho tới khi đạt yêu cầu
Huy động nhân lực và máy thi công
- Huy động nhân lực chính:
+ Tổ thợ điều khiển cẩu : 02 ngời
+ Tổ thợ điều khiển sà lan: 04 ngời
+ Nhân công thủ công: 10 ngời
+ Cán bộ kỹ thuật phụ trách thi công: 01 ngời
Huy động máy móc thiết bị chính cho công tác đào hố móng
TT Tên và chủng loại Thiết bị Tính năng kỹ
thuật Số lợng
1 Máy toàn đạc điện tử LEICA
Trang 146 Máy bơm nớc LG 0.5KW 02
III.2 Thi công cát lòng kè (khi tôn tại bãi sẽ kết hợp đổ cát lòng kè
và tạo mái dốc theo thiết kế)
Giải pháp thi công
- Đắp và đầm nén cát: Trớc khi đắp đất, nền đất đào phải đợc nghiệm thu
đạt yêu cầu và đợc xử lý về độ ẩm trong phạm vi khống chế và đợc đánh xờm
bề mặt
- Vật liệu sử dụng để đắp phải thoả mãn các yêu cầu về thành phần hạt, dungtrọng, độ ẩm, độ sạch và các qui định khác phải đợc cán bộ giám sát chấpthuận
- Sử dụng ô tô, xe ủi và cần cẩu 15-25T có gắn gầu ngoạm đứng trên bờ để thicông lấp cát cho công trình
- Đắp cát thành từng lớp có chiều dày 0.15-0.2m và đầm nén theo đúng yêucầu Mỗi lớp đầm xong phải lấy mẫu kiểm tra theo đúng qui định của cán bộgiám sát Thiết bị đầm có thể bằng thủ công hoặc máy
- Khi đầm, nếu đầm theo hớng song song với tuyến tim công trình đắp thìchiều rộng vết đầm phải chồng lên nhau từ 25cm đến 50cm Nếu đầm theohớng thẳng góc với tuyến tim công trình đắp thì chiều rộng đó phải từ50cm-100cm Trong một sân đầm phải đảm bảo vết đầm sau đè lên vết
đầm trớc 20 cm nếu đầm bằng máy và đè lên 1/3 vết đầm trớc nếu đầmbằng thủ công
- Trong khối đắp nếu có hiện tợng gợn sóng hoặc bùng nhùng thì phải đào hếtphần cát đó và đắp lại bằng loại cát đồng chất nh loại cát cũ và đầm theotừng lớp Trớc khi rải lớp tiếp theo để đầm, bề mặt lớp trớc phải đợc đánh xờm
- Chú ý: công tác đầm nén xung quanh công trình chỉ đợc tiến hành hoàntoàn bằng thủ công
- Các phơng tiện đầm bằng cơ giới chỉ đợc đầm cách mép công trình mộtkhoảng cách là 3m
- Mỗi lớp đầm xong cần phải lấy mẫu để kiểm tra chất lợng theo đúng qui
định và chỉ đợc đắp lớp tiếp theo sau khi lớp trớc đạt yêu cầu
- Hoàn thiện mái đất: Việc hoàn thiện mái đắp bao gồm các công việc nh gọt,sửa bạt mái và đắp bù những chỗ trũng để tạo ra mái dốc có cơ tuyến nh trênbản vẽ chỉ ra Công việc này đợc thực hiện hoàn toàn bằng thủ công cho tới khi
Trang 15Huy động máy móc thiết bị chính cho công tác đào hố móng.
IV Giải pháp thi công trải vải địa kỹ thuật (vải cờng độ cao đối với đáy kè
và vải lọc đối với tầng lọc ngợc)
Giải pháp thi công
- Trớc khi trải vải phải chuẩn bị tốt mái dốc vừa đợc tạo ra từ công tác đào và
đắp ở trên và phải đợc cán bộ giám sát nghiệm thu
- Vải địa kỹ thuật đợc sử dụng lâ loại vải thoả mãn các thông số kỹ thuật củavải lọc dùng cho công trình theo qui định của HSMT hoặc là loại tơng đơngnếu đợc chấp nhận
- Việc trải vải chủ yếu dùng sà lan, máy tời kết hợp thủ công
- Vải đợc cắt sẵn theo chiều dài yêu cầu, sau đó cuộn lại và dùng các ru lô tự tạo
đặt trên sà lan và trải vải xuống đày kè, hớng trải từ hạ.lu đến thợng lu dòngchảy
- Vải lọc phải đợc rải đều trên mái dốc hoặc bề mặt đã đợc chuẩn bị vànghiệm thu Đồng thời đúng theo các đờng tim và kích thớc đã cho
- Sau khi trải vải lọc phải có biện pháp neo và định vị không cho gió và nớccuốn trôi làm sai lệch so với thiết kế Khi thi công lớp bảo vệ của kè không chocác vật liệu này trợt lên vải để làm hỏng vải hoặc xê dịch vải
- Dùng kiểu nối gối đầu hoặc khâu, đối với mối nối gối đầu, kích thớc mép vảichồng lên nhau không nhỏ hơn 0.5m, đối với mối nối khâu phải dùng sợi vảiPolyetylen, đờng khâu phải chồng lên nhau ít nhất 20cm
- Vải lọc phải đợc bảo quản ở nơi râm mát, không đợc phơi nắng hoặc nơi cónhiệt độ cao
- Đối với vải lọc thi công trên cạn sau khi tạo mái và trải vải lọc cần phải tiếp tụcthi công phần đá dăm lót để bảo vệ vải lọc
- Trải vải địa kỹ thuật thật bằng phẳng, không bị căng và nhăn nhúm Ghimchặt vải xuống lớp cát tôn tạo bằng các kim phút chế tạo sẵn đợc Chủ đầu t và
t vấn chấp thuận
Trang 16- Đối với khu vực trải dới nớc Nhà thầu có dự kiến sẽ dùng thợ lặn để trải và đợimực nớc thấp để trải.
Huy động nhân lực và máy thi công
- Huy động nhân lực chính:
+ Lái xe vận tải: 02
+ Tổ thợ điều khiển sà lan: 04 ngời
+ Nhân công thủ công: 10 ngời
+ Cán bộ kỹ thuật phụ trách thi công: 01 ngời
Huy động máy móc thiết bị chính cho công tác đào hố móng
V.1.1 Công tác chuẩn bị & các vấn đề chung
Số lợng cọc thử đợc thực hiện theo thiết kế là 05 cọc BTCT (2 cọc 15m, 3cọc 17m)
Các cọc đúc để đóng thử động đợc sản xuất trớc, các cọc sử dụng đợc
kiểm tra đúng chủng loại và yêu cầu thiết kế trớc khi thi công đóng cọc thử.Công tác đúc cọc sẽ đợc trình bày cụ thể tại phần thi công đúc cọc
Trang 17Nhà thầu sẽ thử cọc động để kỹ s giám sát có thể đánh giá khả năng chịu
đợc tải trọng thiết kế hay không, xác định độ chối của cọc và chấp nhậnviệc đa cọc thử vào sử dụng
Căn cứ vào hồ sơ thiết kế Nhà thầu sẽ thử cọc động để kỹ s giám sát
có thể đánh giá khả năng chịu đợc tải trọng thiết kế hay không, xác định
độ chối của cọc và chấp nhận việc đa cọc thử vào sử dụng
Trớc khi đóng cọc thử Nhà thầu sẽ dọn dẹp, đo đạc kiểm tra định vịlại vị trí kè và vị trí cọc thử
( Thời gian nghỉ giữa hai lần đóng là 7 ngày)
Căn cứ vào hố sơ thiết kế Nhà thầu sẽ thử cọc động để kỹ s giám sát cóthể đánh giá khả năng chịu đuợc tải trọng thiết kế hay không, xác định
độ chối của cọc và chấp nhận việc đa cọc thử vào sử dụng
Việc thử cọc sẽ đợc tiến hành kết hợp với việc đóng Các chi tiết về bêtông cốt thép và định vị cọc thử đã chỉ trên bản vẽ
Theo chơng trình thử cọc, kỹ s t vấn giám sát cùng t vấn thiết kế sẽquyết định chiều dài thiết kế cuối cùng của cọc và nhà thầu sẽ bắt đầuchuẩn bị khuôn đúc cọc đại trà theo chiều dài đợc yêu cầu chính thức.việc thử tĩnh cọc sẽ đợc chủ đầu t quyết định sau sau khi có số liệu thử
động
Theo chơng trình thử cọc, kỹ s t vấn giám sát cùng t vấn thiết kế sẽquyết định chiều dài thiết kế cuối cùng của cọc và nhà thầu sẽ bắt đầuchuẩn bị khuôn đúc cọc đại trà theo chiều dài đợc yêu cầu chính thức
V.1.2 Giám sát
Tất cả việc thử sẽ thực hiện dới sự chỉ đạo của một Kỹ s giám sát cókinh nghiệm và thành thạo về thủ tục thử cọc và cùng với sự mặt của t vấnthiết kế
Nhà thầu sẽ thông báo cho t vấn giám sát ít nhất 48 giờ trớc khi bắt
đầu thử trong một lần thử tất cả các báo cáo thử cọc đều đợc làm theo cácmẫu của kỹ s t vấn giám sát xem sét phê duyệt Phơng pháp thử cọc có giá
trị khi đợc t vấn giám sát chấp thuận
V.2 Thi công đúc cọc bê tông cốt thép (BTCT) mác 350 tiết diện 40x40cm
Cọc đúc sẵn khác đợc chế tạo tại công trờng
Trớc khi chế tạo cọc đại trà nhà thầu sẽ chế tạo và đóng các cọc thử Vị trícác cọc thử đợc sử dụng ngay trong công trình do đó khi đóng cọc thử sẽtuân theo các yêu cầu kỹ thuật và đợc sự đồng ý của TVGS Kết quả thửcọc cho TV thiết kế quyết định chiều dài cọc chính thức và tiến hành chếtạo cọc đại trà
Trang 18 Chuẩn bị bãi đúc cọc tại công x ởng
- Bãi đúc tại công xởng với diện tích khoảng 3.000m2 (Tại xởng sản xuất cọccủa Nhà thầu có 2 bãi đúc, mỗi bãi đúc có diện tích 50x30m = 1.500m2).Trong mỗi bãi đúc có đờng đi lại rộng 6m cho ô tô và cần cẩu đi lại bêntrong bãi Bãi này để phục vụ đúc luôn khối HaRo
- Để đảm bảo chất lợng theo yêu cầu kỹ thuật, bãi đúc và bãi chứa đợc thiếtkế:
Nền đất tự nhiên có độ đầm chặt k =0.95
Lớp đệm cát và đá dăm dày 15cm đầm chặt k=0.95 để tạo phẳng và độcứng của bãi
Lớp bê tông tạo phẳng M200 dầy 10cm và đợc tạo độ dốc về phía hệ thốngrãnh thoát nớc trong bãi đúc
Hệ thống rãnh đảm bảo đợc sự thoát nớc phòng khi có ma
n
Gia công lắp
đặt cốt thép
Trộn
và đổ
bê tông
Tháo ván khuôn
và bảo
d ỡng
Vận chuyển vào bãi chứa
Kiểm tra nghiệm thu
Kiểm tra độ sụt và lấy mẫu TN
Đánh dấu phân loại cọc
Sửa chữa khuyết tât (nếu có)
Kiểm tra nghiệm thu
Trang 19 Bãi chứa nguyên vật liệu (cát, đá, sỏi) có diện tích khoảng 800m2 đợc bố tríthuận tiện cho giao thông nội bộ trong công xởng
Bố trí bãi vật liệu, nguồn cung cấp nớc, nguồn cấp điện, bãi xếp cọc (chứa cọc)
đợc bố trí liền kề nhau thuận tiện cho thao tác thi công đúc cọc và cẩu xếp dỡcọc
Thí nghiệm mẫu cát, đá,sỏi ,xi măng cấp phối bê-tông M300 trớc khi đổ bêtông cọc
Làm xởng sản xuất cốt thép để chế tạo cốt thép cho cọc
Sản xuất, gia công các bộ ván khuôn để phục vụ công tác đúc cọc
V.2.4 Công tác ván khuôn cọc bằng bộ các bộ cốp pha thép định hình
Ván khuôn cọc đợc ghép bằng các thanh thép bản dày 10mm gia công chế tạosẵn, hàn nối theo đúng kích thớc tiết diện 40x40cm, cũng nh chiều dài từngloại của cọc
Dọc theo chiều dài của ván khuôn bố trí hệ thống thanh văng chống và gôngbảo đảm độ vững chắc cho ván khuôn
Tại các chỗ nối sẽ đợc bịt kín và xử lý đảm bảo kín khít, không để làm mất
n-ớc xi măng trong quá trình đổ bê-tông
Theo thiết kế chiều dài của các cọc đợc nối bằng các đoạn cọc có chiều dàikhác nhau Để đảm bảo tiến độ nhà thầu tính toán và dự kiến sẽ có 10 bộ chomỗi loại cọc
Ván khuôn đáy chính là mặt bằng bãi đúc bê tông đợc rải cát lót và lớp vỏ bao
xi măng hoặc ni lông chống dính bám Khi lắp đặt ván khuôn cọc cần phải kêlót sao cho các cạnh của cấu kiện sau khi đúc phải nhẵn, đầu mũi cọc cần đợcnắn thẳng hàng với trục dọc đi qua tâm của cọc
Ván khuôn sau khi lắp dựng xong tiến hành kiểm tra và nghiệm thu đểchuyển bớc thi công
Công tác đổ bê tông đợc trình bày tại mục Công tác thi công bê tông
Ngoài ra trong quá trình thi công đúc cọc bê tông cốt thép và các cấu kiện
đúc sẵn đợc có những đặc điểm riêng: bê tông phải đợc đầm chặt, không bịphân tầng và thép không bị dich chuyển (theo tiêu chuẩn TCVN190:1996)
V.2.7 Công tác bảo dỡng
Công tác bảo dỡng đợc trình bày tại mục Công tác bảo dỡng
Trong công tác bảo dỡng bê tông cho cọc 40x40cm nhà thầu sẽ dùng bao tảisạch phủ lên bề mặt bê tông sau đó rải lớp cát dày 5-7 cm tới nớc giữ ẩm
Trang 20Lý lịch cọc sẽ đợc kèm với các biên bản kiểm tra chất lợng thực hiện bởi
đơn vị thí nghiệm ( kết quả nén ép mẫu bê tông, chỉ tiêu cơ lý của thép, ngày đúc cọc và ngày xuất xởng) sẽ đợc ghi đầy đủ vào lý lịch cọc.
V.2.8 Kích tách vận chuyển cọc
Sau khi cọc đủ cờng độ dùng kích thuỷ lực, kích tách cọc và vận chuyển cọc
ra bãi chứa cọc Cọc đợc cẩu nâng lên từ từ bằng hai dây vị trí móc cẩu đúng
vị trí quy định (vị trí móc cẩu và có ngời điều khiển dẫn hớng)
Cọc đợc đánh dấu và xếp theo từng lớp, kê đệm gỗ đúng vị trí tránh gây ứngsuất phụ.Các cọc có khuyết tật (nếu có) đợc đánh dấu loại bỏ hay thế bằng cáccọc khác
Đánh dấu sơn tại vị trí cẩu 1 điểm trên các đoạn cọc
Sau khi có kết quả thí nghiệm đạt yêu cầu, tiến hành nghiệm thu xuất xởng
và vận chuyển cọc đủ tiêu chuẩn kỹ thuật đến vị trí thi công
Dùng 2 cẩu loại PH-45T và cần cẩu KATO 25T để cẩu vận chuyển cọc và xếp dỡcọc từ bãi chứa cọc xuống xà lan 400T Sử dụng tàu kéo 135CV kéo xà lan chứacọc vận chuyển ra vị trí đóng cọc Cọc đợc xếp và vận chuyển tại vị tríquy định
2 Ván khuôn thép (theo từng loại
Trang 22V.3 Biện pháp thi công đóng cọc bê tông cốt thép (BTCT) 40x40cm