- GV kể chuyện: Các cháu vào đây với Bác - GV kết luận: Các cháu thiếu nhi rất yêu quý Bác Hồ và Bác Hồ cũng rất yêu quý, quan tâm đến các cháu thiếu nhi Hoạt động 3: - Tìm hiểu về Năm đ
Trang 1Đạo đức Tuần 1 + 2
Bài 1: Kính yêu Bác Hồ
I Mục tiêu:
- Biết công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nớc, dân tộc.
- Biết đợc tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi với Bác Hồ.
- Thực hiện theo năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng.
- HS có tình cảm kính yêu và biết ơn Bác Hồ.
II Tài liệu và phơng tiện.
- Vở bài tập Đạo đức.
- Các bài thơ, bài hát, truyện, tranh ảnh, băng hình về Bác Hồ, về tình cảm giữa Bác Hồ với thiếu nhi.
- Phô tô các bức ảnh dùng cho hoạt động 1, tiết 1
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
Tiết 1
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- Bác Hồ là lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với
đất nớc, với dân tộc.
- Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ.
- GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho
các nhóm.
- GV kết luận: Nhân dân Việt Nam ai cũng kính yêu
Bác Hồ, đặc biệt là các cháu thiếu nhi và Bác Hồ cũng
luôn quan tâm, yêu quý các cháu
Hoạt động 2: Kể chuyện Các cháu vào đây với Bác.
- GV kể chuyện: Các cháu vào đây với Bác
- GV kết luận: Các cháu thiếu nhi rất yêu quý Bác Hồ
và Bác Hồ cũng rất yêu quý, quan tâm đến các cháu
thiếu nhi
Hoạt động 3: - Tìm hiểu về Năm điều Bác Hồ dạy
thiếu niên, nhi đồng.
- GV củng cố lại nội dung Năm điều Bác Hồ dạy thiếu
niên, nhi đồng.
- Dặn dò: ghi nhớ và thực hiện tốt Năm điều Bác Hồ
dạy thiếu niên, nhi đồng
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện mỗi nhóm lên giới thiệu về một
ảnh Cả lớp trao đổi.
- Thảo luận lớp:
+ Em còn biết gì thêm về Bác Hồ?
+ Bác Hồ còn có những tên gọi nào khác?
- HS thảo luận
- Chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm tìm một số biểu hiện cụ thể của một trong Năm điều Bác
Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng.
- Các nhóm thảo luận.
Tiết 2
Hoạt động 1:
- GV giúp HS tự đánh giá việc thực hiện Năm điều Bác
Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trao đổi với bạn ngồi bên
cạnh.
- GV khen những HS đã thực hiện tốt Năm điều Bác
Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng và nhắc nhở cả lớp học
tập các bạn.
Hoạt động 2:
- GV khen những HS đã su tầm đợc nhiều t liệu tốt và
giới thiệu hay.
Hoạt động 3: Trò chơi Phóng viên
- GV: Kính yêu và biết ơn Bác Hồ, thiếu nhi chúng ta
phải thực hiện tốt Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên,
nhi đồng
- HS tự liên hệ theo từng cặp
- HS trình bày, giới thiệu những t liệu đã su tầm đợc về Bác Hồ.
- HS cả lớp thảo luận, nhận xét về kết quả su tầm của các bạn.
- HS trong lớp lần lợt thay nhau đóng vai phóng viên.
- Các câu hỏi:
+ Xin bạn vui lòng cho biết Bác Hồ còn có những tên gọi nào khác?
+ Thiếu nhi chúng ta cần phải làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ?
+ Bạn hãy đọc Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng.
+ Bạn hãy đọc một câu ca dao nói về Bác Hồ.
Trang 2- Cả lớp cùng đọc đồng thanh câu thơ:
“Tháp Mời đẹp nhất bông sen Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ”
Đạo đức Tuần 3 + 4
Bài 2: Giữ lời hứa
I Mục tiêu:
- Nêu đợc một vài ví dụ về giữ lời hứa.
- Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi ngời
- Quý trọng những ngời biết giữ lời hứa.
II Tài liệu và phơng tiện :
- Vở bài tập Đạo đức 3.
- Tranh minh hoạ truyện Chiếc vòng bạc.
- Các tấm bìa nhỏ màu đỏ, màu xanh và màu trắng.
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
Tiết 1
Hoạt động 1: Thảo luận truyện Chiếc vòng bạc.
- GV kể chuyện (vừa kể vừa minh hoạ bằng tranh).
- GV kết luận: Tuy bận rất nhiều công việc nhng Bác
Hồ không quên lời hứa với một em bé, dù đã qua một
thời gian dài Việc làm của Bác khiến mọi ngời rất
cảm động và kính phục.
Hoạt động 2: Xử lý tình huống
- GV chia lớp thành các nhóm.
GV kết luận:
- Tình huống 1: Tân cần sang nhà bạn học nh đã hứa
hoặc tìm cách báo cho bạn.
- Tình huống 2: Thanh cần dán trả lại truyện cho
Hằng và xin lỗi bạn
Hoạt động 3: Tự liên hệ
- BT3: Thời gian vừa qua em có hứa với ai điều gì
không? Em có thực hiện đợc điều đã hứa không?
- 1- 2 HS kể hoặc đọc lại truyện
- Thảo luận cả lớp:
+ Việc làm của Bác thể hiện điều gì?
+ Thế nào là giữ lời hứa?
Tình huống 1: BT 2.
- Theo em, bạn Tân có thể ứng xử thế nào trong tình huống đó?
- Nếu là Tân, em chọn cách ứng xử nào? Vì sao?
Tình huống 2: BT 2.
- Các nhóm thảo luận.
- Thảo luận cả lớp:
+ Em có đồng tình với cách giải quyết của nhóm bạn không? Vì sao?
- HS tự liên hệ.
Tiết 2
Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm 2 ngời - BT 4.
GV kết luận:
- Các việc làm a, d là giữ lời hứa
- Các việc làm b, c là không giữ lời hứa.
Hoạt động 2: Đóng vai - BT5
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
GV lần lợt nêu từng ý kiến, quan điểm có liên quan đến
việc giữ lời hứa.
- Cách tiến hành: HS sử dụng BT 4
- HS thảo luận theo nhóm 2 ngời.
- Một số nhóm trình bày kết quả HS cả lớp trao đổi bổ sung.
- HS thảo luận chuẩn bị đóng vai - BT 6
- HS bày tỏ thái độ đồng tình, không đồng tình hoặc lỡng lự bằng cách giơ phiếu màu (hoặc giơ tay) theo quy ớc Ví dụ: màu đỏ là đồng tình, màu xanh là không đồng tình, màu trắng
là lỡng lự.
Tuần 5 + 6
Đạo đức Bài 3: Tự làm lấy việc của mình
I Mục tiêu:
- Kể đợc một số việc mà HS lớp 3 có thể tự làm lấy.
- Nêu đợc ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình.
- HS biết tự làm lấy những việc của mình ở nhà, ở trờng,
II Đồ dùng dạy học:
1 Vở bài tập Đạo đức 3.
2 Tranh minh hoạ tình huống (hoạt động 1, tiết 1).
3 Một số đồ vật cần cho trò chơi đóng vai (hoạt động 2, tiết 2)
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
Tiết 1
Trang 3Hoạt động 1: Xử lý tình huống
- GV nêu tình huống - BT1.
- GV kết luận: trong cuộc sống, ai cũng có công việc
của mình và mỗi ngời cần phải tự làm lấy công việc
của mình.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- GV kết luận: Tự làm lấy việc của mình là cố gắng
làm lấy công việc của bản thân mà không dựa dẫm vào
ngời khác.
Hoạt động 3: Xử lý tình huống.
- GV nêu tình huống cho HS xử lý - Đọc BT3
- HS thảo luận, phân tích và lựa chọn cách ứng xử đúng.
- HS làm BT2.
- HS suy nghĩ cách giải quyết.
- Một vài em nêu cách xử lý của mình
Tiết 2
Hoạt động 1: Liên hệ thực tế
- GV yêu cầu HS tự liên hệ - qua BT 4.
Hoạt động 2: Đóng vai
- GV giao cho một nửa số nhóm thảo luận xử lý tình
huống 1, một nửa còn lại thảo luận xử lý tình huống 2,
rồi thể hiện qua trò chơi đóng vai.
- GV kết luận:
+ Nếu có mặt ở đó, các em cần khuyên Hạnh nên tự
quét nhà vì đó là công việc mà Hạnh đã đợc giao.
+ Xuân nên tự làm trực nhật lớp và cho bạn mợn đồ
chơi.
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
- Yêu cầu HS đọc BT6.
- GV kết luận theo từng nội dung.
Kết luận chung: Trong học tập, lao động và sinh hoạt
hằng ngày em hãy tự làm lấy công việc của mình, không
nên dựa dẫm vào ngời khác Nh vậy em mới tiến bộ và
đợc mọi ngời quý mến.
- Một số HS trình bày trớc lớp.
- Các nhóm HS độc lập làm việc.
- Theo từng tình huống, một số nhóm trình bày trò chơi đóng vai trớc lớp.
- Theo từng nội dung, một em nêu kết quả của mình trớc lớp, những em khác có thể bổ sung, tranh luận
Đạo đức Tuần 7 + 8
Bài 4: Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em
I Mục tiêu:
1 HS hiểu:
- Biết đợc những việc trẻ em cần làm để thể hiện quan tâm, chăm sóc những ngời thân trong gia đình.
- Biết đợc vì saomọi ngời trong gia đình cần quan tâm, chăm sóc lẫn nhau.
- Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình.
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập Đạo đức 3.
- Các bài thơ, bài hát, các câu chuyện về chủ đề gia đình.
- Các tấm bìa nhỏ màu đỏ, màu xanh và màu trắng.
- Giấy trắng, bút màu.
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Tiết 1
Khởi động:
- HS hát tập thể bài hát Cả nhà thơng nhau.
- GV hỏi: Bài hát nói lên điều gì?
Hoạt động 1: HS kể về sự quan tâm, chăm sóc của ông
bà, cha mẹ dành cho mình.
- GV nêu: Hãy nhớ lại và kể cho các bạn trong nhóm
nghe về việc mình đã đợc ông bà, bố mẹ yêu thơng,
quan tâm, chăm sóc nh thế nào.
Hoạt động 3: Đánh giá hành vi - BT3.
- GV kết luận:
+ Việc làm của các bạn: Hơng (trong tình huống a),
Phong (trong tình huống c) và Hồng (trong tình huống
đ) là thể hiện tình thơng yêu và sự quan tâm, chăm sóc
ông bà, cha mẹ.
- HS trao đổi với nhau trong nhóm nhỏ.
- Thảo luận cả lớp.
- HS thảo luận nhóm.
- Cả lớp trao đổi, thảo luận.
Tiết 2
Trang 4Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Xử lý tình huống và đóng vai.
- GV chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm thảo luận, đóng
vai một tình huống - BT4.
- GV kết luận:
+ Tình huống 1: Lan cần chạy ra khuyên ngăn em
không đợc nghịch dại.
+ Tình huống 2: Huy nên dành thời gian đọc báo cho
ông nghe.
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến - BT5
- GV lần lợt đọc từng ý kiến.
Hoạt động 3: BT6.
Hoạt động 4: BT7.
- HS suy nghĩ và bày tỏ thái độ tán thành, không tán thành hoặc lỡng lự bằng cách giơ các tấm bìa màu đỏ, màu xanh hoặc màu trắng (hay bằng những cách khác).
- Thảo luận về lý do HS có thái độ tán thành, không tán thành hoặc lỡng lự.
- HS giới thiệu tranh mình vẽ về các món quà mừng sinh nhật ông bà, cha mẹ, anh chị em.
- HS múa hát, kể chuyện, đọc thơ về chủ đề bài học.
- HS thảo luận chung về ý nghĩa của bài thơ, bài hát đó.
- HS đọc phần đóng khung.
Đạo đức Tuần 9 + 10
Bài 5: Chia sẻ vui buồn cùng bạn
I Mục tiêu:
- Biết đợc bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, buồn.
- Nêu đợc một vài việc làm cụ thể chia sẻ vui, buồn cùng bạn.
- Biết chia sẻ buồn vui cùng bạn trong cuộc sống hằng ngày.
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập Đạo đức 3.
- Các câu chuyện, bài thơ, bài hát, tấm gơng, ca dao, tục ngữ về tình bạn, về sự cảm thông, chia sẻ vui buồn với bạn.
- Cây hoa để chơi trò chơi Hái hoa dân chủ.
- Các tấm bìa nhỏ màu đỏ, màu xanh, màu trắng
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Tiết 1
Hoạt động 1: Thảo luận phân tích tình huống.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh tình huống và cho
biết nội dung tranh.
- GV giới thiệu tình huống BT1.
Hoạt động 2: Đóng vai – BT2 BT2
- GV kết luận:
+ Khi bạn có chuyện vui, cần chúc mừng, chung vui
với bạn.
+ Khi bạn có chuyện buồn, cần an ủi, động viên và
giúp bạn bằng những việc làm phù hợp với khả năng.
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ - BT3.
- GV lần lợt đọc từng ý kiến.
- GV kết luận.
- HS thảo luận nhóm nhỏ về các cách ứng xử trong tình huống và phân tích kết quả của mỗi cách ứng xử.
- HS thảo luận nhóm, xây dựng kịch bản và chuẩn bị đóng vai.
- Các nhóm HS lên đóng vai.
- HS cả lớp nhận xét, rút kinh nghiệm.
- Thảo luận về lý do HS có thái độ tán thành, không tán thành hoặc lỡng lự đối với từng ý kiến.
Tiết 2
Hoạt động 1: Phân biệt hành vi đúng, hành vi sai
-BT4
- GV kết luận: các việc a, b, c, d, đ, g là việc làm đúng
vì thể hiện sự quan tâm đến bạn bè khi vui, buồn; thể
hiện quyền không bị phân biệt đối xử, quyền đợc hỗ
trợ, giúp đỡ của trẻ em nghèo, trẻ em khuyết tật.
Hoạt động 2: Liên hệ và tự liên hệ
- GV kết luận: Bạn bè tốt cần phải biết cảm thông, chia
sẻ vui buồn cùng nhau.
Hoạt động 3: Trò chơi Phóng viên-BT3.
Kết luận chung: Khi bạn bè có chuyện vui buồn, em
cần chia sẻ cùng bạn để niềm vui đợc nhân lên, nỗi
- Thảo luận cả lớp.
- Các HS trong lớp lần lợt đóng vai phóng viên và phỏng vấn các bạn trong lớp các câu hỏi có liên quan đến chủ đề bài học.
Trang 5buồn đợc vơi đi Mọi trẻ em đều có quyền đợc đối xử
bình đẳng
Đạo đức
Tuần 12+13
Bài 6: Tích cực tham gia việc lớp, việc trờng
I Mục tiêu:
- Biết: HS phải có bổn phận tham gia việc lớp, việc trờng.
- Tự giác tham gia việclớp, việc trờng phù hợp với khả năng và hoàn thành đợc những nhiệm vụ đợc phân công
II đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập Đạo đức 3.
- Tranh tình huống của hoạt động 1, tiết 1.
- Các bài hát về chủ đề nhà trờng.
- Các tấm bìa màu đỏ, màu xanh và màu trắng.
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Tiết 1
- Khởi động : HS hát tập thể bài hát Em yêu trờng em,
nhạc và lời của Hoàng Vân.
- GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát tranh tình huống
và cho biết nội dung tranh.
- GV giới thiệu tình huống BT1.
- GV hỏi: Nếu là bạn Huyền, ai sẽ chọn cách giải
quyết a? b? c? d? GV chia HS thành các nhóm và yêu
cầu thảo luận vì sao chọn cách giải quyết đó?
Hoạt động 2: Đánh giá hành vi - BT2.
- GV Nêu yêu cầu bài tập.
- GV kết luận:
+ Việc làm của các bạn trong tình huống c, d là đúng.
+ Việc làm của các bạn trong tình huống a, b là sai.
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.
- GV lần lợt đọc từng ý kiến- BT3.
- GV kết luận:
+ Các ý kiến a, b, c, d là đúng.
+ ý kiến c là sai.
- Hớng dẫn thực hành: Tìm hiểu các gơng tích cực
tham gia làm việc lớp, việc trờng.
-HS thực hiện.
- HS nêu các cách giải quyết
- Các nhóm thảo luận, mỗi nhóm chuẩn bị
đóng vai một cách ứng xử.
- Đại diện từng nhóm lên trình bày Cả lớp thảo luận phân tích mặt hay, mặt tốt và mặt cha hay, cha tốt của mỗi cách giải quyết.
- HS làm bài tập cá nhân.
- Cả lớp cùng chữa bài tập.
- HS suy nghĩ và bày tỏ thái độ tán thành, không tán thành hoặc lỡng lự bằng cách giơ các tấm bìa màu đỏ, màu xanh, màu trắng (hoặc bằng những cách khác).
Tiết 2
Hoạt động 1: Xử lý tình huống.
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo
luận, xử lý một tình huống - BT4.
- Nếu em là một cán bộ lớp, em sẽ làm gì trong tình
huống đó?
Hoạt động 2: Đăng ký tham gia làm việc lớp, việc trờng
- BT5
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện từng nhóm lên trình bày (có thể bằng lời, có thể qua đóng vai).
- Lớp nhận xét, góp ý.
Kết thúc tiết học: Cả lớp cùng hát tập thể bài hát Lớp chúng ta đoàn kết, nhạc và lời của Mộng Lân.
Đạo đức Tuần 14+15
Bài 7: Quan tâm , giúp đỡ hàng xóm láng giềng
I Mục tiêu.
- Nêu đợc một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng.
- Biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
II đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập Đạo đức 3.
- Tranh minh hoạ truyện Chị Thuỷ của em.
- Các câu ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gơng về chủ đề bài học.
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Tiết 1
Hoạt động 1: Phân tích truyện Chị Thuỷ của em
- GV kể chuyện : Chị Thuỷ của em - HS đàm thoại theo các câu hỏi BT1 (b).
Trang 6Hoạt động 2: Đặt tên tranh - BT2.
- GV chia nhóm, giao cho mỗi nhóm thảo luận về nội
dung một tranh và đặt tên cho tranh.
- GV kết luận về nội dung từng bức tranh, khẳng định
các việc làm của những bạn nhỏ trong tranh 1, 3, 4 là
quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng.
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.
- GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận bày tỏ
thái độ của các em đối với các quan niệm có liên quan
đến nội dung bài học - BT3.
- Hớng dẫn thực hành: thực hiện quan tâm, giúp đỡ
hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với
khả năng.
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm khác góp ý kiến.
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện từng nhóm trình bày Các nhóm khác góp ý kiến bổ sung.
Tiết 2
Hoạt động 1: giới thiệu các t liệu đã su tầm đợc về chủ
đề bài học.
- GV tổng kết, khen các cá nhân và nhóm HS đã su tâm
đợc nhiều t liệu và trình bày tốt.
Hoạt động 2: Đánh giá hành vi.
- GV nêu yêu cầu: Em hãy nhận xét những hành vi,
việc làm sau đây - BT4
- GV kết luận: các việc a, d, e, g là những việc làm tốt
thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ hàng xóm; các việc b, c,
đ là những việc làm không nên làm.
Hoạt động 3: Xử lý tình huống và đóng vai
- GV chia HS theo nhóm, phát phiếu giao việc cho các
nhóm và yêu cầu mỗi nhóm thảo luận, xử lý một tình
huống rồi đóng vai - BT5
- GV kết luận:
Tình huống 1: Em nên đi gọi ngời nhà giúp bác Hai.
Tình huống 2: Em nên trong hộ nhà bác Nam.
Tình huống 3: Em nên nhắc các bạn giữ yên lặng để
khỏi ảnh hởng đến ngời ốm.
Tình huống 4: Em nên cầm giúp th, khi bác Hải về sẽ
đa lại.
Kết luận chung - GV tr.
- HS trng bày các tranh vẽ, các bài thơ, ca dao, tục ngữ mà các em su tầm đợc.
- Từng cá nhân hoặc nhóm HS lên trình bày trớc lớp.
- HS tự liên hệ theo các việc làm trên.
- Các nhóm thảo luận, xử lý tình huống và chuẩn bị đóng vai.
- Các nhóm lên đóng vai.
- Thảo luận cả lớp về cách ứng xử trong từng tình huống.
Đạo đức Tuần 16+17
Bài 8: Biết ơn thơng binh, liệt sỹ
I Mục tiêu:
- Biết công lao của các thơng binh, liệt sĩ đối với quê hơng, đất nớc.
- Kính trọng, biết ơn và quan tâm, giúp đỡ cá cgia đình thơng binh, liệt sỹ ở địa phơng bằng những việc làm phù hợp với khả năng.
II đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập Đạo đức 3.
- Phiếu giao việc hoặc bảng phụ dùng cho hoạt động 2, tiết 1.
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Tiết 1
Hoạt động 1: Phân tích truyện
- GV kể chuyện Một chuyến đi bổ ích.
- GV kết luận: Thơng binh, liệt sỹ là những ngời đã hy
sinh xơng máu để giành độc lập, tự do, hoà bình cho
Tổ quốc Chúng ta cần phải kính trọng, biết ơn các
th-ơng bình và gia đình liệt sỹ.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
- GV chia nhóm
- GV kết luận: các việc a, b, c là những việc nên làm;
việc d không nên làm.
Hớng dẫn thực hành: Tìm hiểu về các hoạt động đền
ơn, đáp nghĩa đối với các gia đình thơng binh, liệt sỹ ở
địa phơng.
Đàm thoại theo câu hỏi:
- Các bạn lớp 3A đã đi đâu vào ngày 27 tháng 7?
- Qua câu chuyện trên, em hiểu thơng binh, liệt sỹ là những ngời nh thế nào?
- Chúng ta cần phải có thái độ nh thế nào đối với các thơng binh, liệt sỹ?
- Các nhóm thảo luận nhận xét - BT1 (b)
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Tiết 2
Trang 7Hoạt động 1: Xem tranh và kể về những ngời anh hùng.
- GV chia nhóm và phát cho mỗi nhóm một tranh
(hoặc ảnh) của Trần Quốc Toản, Lý Tự Trọng, Võ Thị
Sáu, Kim Đồng; yêu cầu các nhóm thảo luận và cho
biết.
Hoạt động 2: Báo cáo kết quả điều tra tìm hiểu về các
hoạt động đền ơn đáp nghĩa các thơng binh, gia đình
liệt sỹ ở địa phơng.
Hoạt động 3: HS múa hát, đọc thơ, kể chuyện về chủ
đề biết ơn thơng binh, liệt sỹ.
Hớng dẫn về nhà: Mỗi nhóm HS su tầm, tìm hiểu về
nền văn hoá, về cuộc sống và học tập, về nguyện
vọng của thiếu nhi một số nớc để tiết sau giới thiệu
trớc lớp.
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện từng nhóm lên trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Đạo đức Tuần 19 + 20
Bài 9: Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế
I Mục tiêu:
- Bớc đầu biết thiếu nhi trên thế giới đều là anh em, bạn bè, cần phải đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau không phân biệt dân tộc, màu da, ngôn ngữ,
- Tích cực tham gia vào các hoạt động đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi quốc tế phù hợp với khả năng do nhà trờng, địa phơng tổ chức.
II đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập Đạo đức 3.
- Các bài thơ, bài hát, tranh ảnh nói về tình hữu nghị giữa thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi quốc tế III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Tiết 1
Khởi động : HS hát tập thể.
Hoạt động 1: Phân tích thông tin
- GV chia nhóm, phát cho mỗi nhóm một vài bức ảnh
hoặc mẩu tin ngắn về các hoạt động hữu nghị giữa
thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi quốc tế Yêu cầu các
nhóm thảo luận.
- GV kết luận: Các ảnh và thông tin trên cho chúng ta
thấy tình đoàn kết hữu nghị giữa thiếu nhi các nớc trên
thế giới.
Hoạt động 2: Du lịch thế giới - BT3.
- GV kết luận: Thiếu nhi các nớc tuy khác nhau về màu
da, về ngôn ngữ, về điều kiện sống nhng có nhiều
điểu giống nhau nh đều yêu thơng mọi ngời, yêu quê
h-ơng, đất nớc mình, yêu thiên nhiên, yêu hoà bình, ghét
chiến tranh, đều có các quyền đợc sống còn, đợc đối
xử bình đẳng, quyền đợc giáo dục, đợc có gia đình, đợc
nói và ăn mặc theo truyền thống của dân tộc mình
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
- GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận.
- GV kết luận: Để thể hiện tình hữu nghị, đoàn kết với
thiếu nhi quốc tế có rất nhiều cách, các em có thể
tham gia các hoạt động.
- Các nhóm thảo luận.
- Thảo luận cả lớp.
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày HS cả lớp thảo luận, nhận xét, bổ sung.
- HS liên hệ hoặc tự liên hệ.
Tiết 2
- GV nhận xét, khen các HS hoặc nhóm HS đã su tầm
đợc nhiều t liệu hoặc đã có những sáng tác tốt về chủ
đề bài học
Hoạt động 2: Viết th bày tỏ tình đoàn kết, hữu nghị với
thiếu nhi các nớc.
Hoạt động 3: Bày tỏ tình đoàn kết, hữu nghị đối với
thiếu nhi quốc tế.
Kết luận chung: Thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi các
nớc tuy khác nhau về màu da, ngôn ngữ, điều kiện
sống song đều là anh em, bè bạn, cùng là chủ nhân
Khởi động: HS hát tập thể hoặc nghe băng bài hát Tiếng chuông và ngọn cờ, nhạc và lời của Phạm Tuyên.
- HS trng bày tranh, ảnh và các t liệu đã su tầm đợc.
- HS thảo luận
- Nội dung th sẽ viết những gì?
- HS hát múa, đọc thơ, kể chuyện, diễn tiểu phẩm về tình đoàn kết thiếu nhi quốc tế.
Trang 8tơng lai của thế giới Vì vậy chúng ta cần phải đoàn
kết, hữu nghị với thiếu nhi thế giới.
Đạo đức Tuần 21 + 22
Bài 10: Tôn trọng khách nớc ngoài
I Mục tiêu:
- Nêu đợc một số biểu hiện của việctôn trọng khách nớc ngoài phù hợp với lứa tuổi.
- Có thái độ, hành vi phù hợp khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nớc ngoài trong các trờng hợp đơn giản.
II đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh dùng cho hoạt động 1, tiết 1.
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Tiết 1
- GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
- GV chia HS thành các nhóm.
- GV kết luận: thái độ, cử chỉ của các bạn rất vui vẻ, tự
nhiên, tự tin Điều đó biểu lộ lòng tự trọng, mến khách
của ngời Việt Nam Chúng ta cần tôn trọng khách nớc
ngoài.
Hoạt động 2: Phân tích truyện.
- GV đọc truyện Cậu bé tốt bụng
- GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ thảo
luận theo các câu hỏi - BT2 (b)
- GV kết luận: Khi gặp ngời nớc ngoài em có thể chào,
cời thân thiện, chỉ đờng nếu họ nhờ giúp đỡ
Hoạt động 3: Nhận xét hành vi
- GV chia nhóm.
- GV kết luận.
Hớng dẫn thực hành:
- Su tầm những câu chuyện, tranh vẽ nói về việc:
- C xử niềm nở, lịch sự, tôn trọng khách nớc ngoài
- Các nhóm trình bày kết quả công việc Các nhóm khác trao đổi và bổ sung ý kiến.
- HS thảo luận nhận xét việc làm của các bạn
- BT5.
- Các nhóm thảo luận.
Tiết 2
Hoạt động 1: Liên hệ thực tế
- GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi với nhau.
- GV kết luận: C xử lịch sự với khách nớc ngoài là một
việc làm tốt, chúng ta nên học tập.
Hoạt động 2: Đánh giá hành vi
- GV chia nhóm
- GV kết luận.
Hoạt động 3: Xử lý tình huống và đóng vai.
- Có vị khách nớc ngoài đến thăm trờng em và hỏi em
về tình hình học tập.
- GV kết luận: Cần chào đón khách niềm nở
- Từng cặp HS trao đổi với nhau
- Một số HS trình bày trớc lớp Các bạn khác
bổ sung ý kiến.
- Các nhóm thảo luận, nhận xét cách ứng xử với ngời nớc ngoài trong 3 trờng hợp - SGV tr.
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện từng nhóm trình bày Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Các nhóm thảo luận, chuẩn bị đóng vai.
- Các nhóm lên đóng vai, các bạn khác trao
đổi, bổ sung
Đạo đức Tuần 23 + 24
Bài 11: Tôn trọng đám tang
I Mục tiêu:
- Biết đợc những việc cần làm khi gặp đám tang.
- Bớc đầu biết thông cảm với những đau thơng, mất mát ngời thân của ngời khác.
II đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập Đạo đức 3.
- Truyện kể về chủ đề bài học.
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Tiết 1
Hoạt động 1: Kể chuyện Đám tang
- Hỏi các câu hỏi BT1 (b)
- GV kết luận: Tôn trọng đám tang là không làm gì xúc
phạm đến tang lễ.
Hoạt động 2: Đánh giá hành vi
- HS trả lời
- HS làm BT 2
- HS làm việc cá nhân.
Trang 9- GV kết luận - SGV tr.
Hoạt động 3: Tự liên hệ
- GV nêu yêu cầu tự liên hệ.
- GV nhận xét và khen những HS đã biết c xử đúng khi
gặp đám tang.
- Hớng dẫn thực hành: Thực hiện tôn trọng đám tang và
nhắc bạn bè cùng thực hiện.
- HS trình bày kết quả làm việc và giải thích lý
do vì sao theo mình hành vi đó lại là đúng hoặc sai.
- HS tự liên hệ.
- HS trao đổi với các bạn trong lớp.
Tiết 2
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
- GV lần lợt đọc từng ý kiến - BT3.
- GV kết luận:
+ Nên tán thành với các ý kiến b, c
+ Không tán thành với ý kiến a.
Hoạt động 2: Xử lý tình huống
- GV chia nhóm
- GV kết luận:
Tình huống a - SGV tr.
Tình huống b - SGV tr.
Tình huống c - SGV tr.
Tình huống d - SGV tr.
Hoạt động 3: Trò chơi Nên và Không nên - BT5.
- GV nhận xét, khen những nhóm thắng cuộc.
- HS suy nghĩ và bày tỏ thái độ tán thành, không tán thành hoặc lỡng lự của mình bằng cách giơ các tấm bìa màu đỏ, màu xanh hoặc màu trắng (hoặc giơ tay theo quy ớc chung).
- Các nhóm thảo luận - BT4
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận Cả lớp trao đổi, nhận xét.
- Chơi theo nhóm.
- HS làm BT5
Đạo đức Tuần 26 + 27
Bài 12: Tôn trọng th từ, tài sản của ngời khác
I Mục tiêu:
- Nêu đợc một vài biểu hiện về tôn trọng th từ, tài sản của ngời khác.
- Biết: Không đợc xâm phạm th từ, tài sản của ngời khác.
- Thực hiện tôn trọng th từ, nhật ký, sách vở, đồ dùng của bạn bè và mọi ngời.
II đồ dùng dạy học:
- Vở bài tạp Đạo đức 3.
- Trang phục bác đa th, lá th cho trò chơi đóng vai (hoạt động 1, tiết 1).
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Tiết 1
Hoạt động 1: Xử lý tình huống qua đóng vai.
- GV kết luận: Mình cần khuyên bạn không đợc bóc th
của ngời khác Đó là tôn trọng th từ, tài sản của ngời
khác.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
- GV yêu cầu HS làm BT2.
- Điền từ vào chỗ trống sao cho thích hợp.
- GV kết luận – BT2 SGV tr.
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.
- GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi với nhau theo BT3
- GV mời một số HS trình bày trớc lớp.
Hớng dẫn thực hành:
- Su tầm những tấm gơng, mẩu chuyện về tôn trọng th
từ, tài sản của ngời khác
- Các nhóm HS độc lập thảo luận tìm cách giải quyết, rồi phân vai cho nhau - BT1
- Một số nhóm đóng vai.
- HS thảo luận lớp.
- Các nhóm HS làm BT2 (b)
- Từng cặp HS trao đổi với nhau.
- Những em khác có thể hỏi để làm rõ thêm những chi tiết mà mình quan tâm.
Tiết 2
Hoạt động 1:
- Nhận xét hành vi - BT4.
Hoạt động 2: Đóng vai
- GV yêu cầu các nhóm HS thực hiện trò chơi đóng vai
theo 2 tình huống.
- GV kết luận: Khen ngợi các nhóm đã thực hiện tốt trò
chơi đóng vai và khuyến khích các em thực hiện việc tôn
- HS thảo luận theo nhóm nhỏ.
- Một số cặp trình bày kết quả thảo luận của mình trớc lớp; các HS khác có thể bổ sung hoặc nêu ý kiến khác.
- Các nhóm HS thảo luận.
- HS làm BT 5.
Trang 10trọng th từ, tài sản của ngời khác.
Đạo đức Tuần 28 + 29
Bài 13: Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nớc
I Mục tiêu:
- Biết cần phải sử dụng tiết và bảo vệ nguồn nớc.
- Nêu đợc cách sử dụng tiết kiệm nớc và bảo vệ nguồn nớc khỏi bị ô nhiễm.
- Biết thực hiện tiết kiệm nớc và bảo vệ nguồn nớc ở gioa đình, nhà trờng, địa phơng.
II đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập Đạo đức 3.
- Các t liệu về việc sử dụng nớc và tình hình ô nhiễm nớc ở các địa phơng.
- Phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Tiết 1
Hoạt động 1: Vẽ tranh hoặc xem ảnh
- GV yêu cầu HS xem ảnh - BT1
- GV nhấn mạnh vào yếu tố nớc: nếu không có nớc thì
cuộc sống sẽ nh thế nào?
- GV kết luận - SGV tr.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- GV chia nhóm.
- GV kết luận.
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ.
- GV tổng kết ý kiến.
Hớng dẫn thực hành: Sử dụng tiết kiệm, bảo vệ nớc
sinh hoạt ở gia đình và nhà trờng.
- HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm nhỏ.
- HS quan sát tranh và làm BT2.
- HS làm việc theo nhóm.
- Một số nhóm trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác trao đổi và bổ sung ý kiến.
- HS thảo luận nhóm - VBT3.
Tiết 2
Hoạt động 1: Xác định các biện pháp
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- GV chia nhóm.
- GV kết luận.
Hoạt động 3: Trò chơi Ai nhanh, ai đúng
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ và phổ biến cách
chơi.
Kết luận chung - SGV tr.
- Các nhóm thảo luận BT4
- Đại diện từng nhóm trình bày Các nhóm khác trao đổi, bổ sung.
- HS làm việc theo nhóm - BT5.
- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả làm việc.
Đạo đức Tuần 30 + 31
Bài 14: Chăm sóc cây trồng, vật nuôi
I Mục tiêu:
- Kể đợc một số lợi ích của cây trồng, vật nuôi đối với cuộc sống con ngời.
- Nêu đơc những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để chăm sóccây trồng, vật nuôi.
- Biết làm những việc phù hợp với khả năng để chăm sóc vệ cây trồng, vật nuôi ở nhà, ở trờng.
II đồ dùng dạy học:
-Vở bài tập Đạo đức 3.
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Tiết 1
Hoạt động 1: Trò chơi Ai đoán đúng?
- GV chia HS theo số chẵn và số lẻ
- GV kết luận: Mỗi ngời đều có thể yêu thích một cây
trồng hay vật nuôi nào đó Cây trồng, vật nuôi phục vụ
cho cuộc sống và mang lại niềm vui cho con ngời.
Hoạt động 2: quan sát tranh ảnh
- GV cho HS xem ảnh và yêu cầu HS đặt các câu hỏi
về bức tranh -BT2.
- GV kết luận: Chăm sóc cây trồng, vật nuôi mang lại
- HS làm việc cá nhân.
- Một số HS lên trình bày Các HS khác phải
đoán và gọi đợc tên con vật nuôi hoặc cây trồng đó.
- HS đặt câu hỏi và đề nghị các bạn khác trả lời về nội dung từng bức tranh:
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
+ Việc làm của các bạn đó sẽ đem lại ích lợi gì?
- Các HS khác trao đổi ý kiến và bổ sung.