Kiến thức: - Học sinh biết: Các tính chất vật lí và tính chất hóa họ của nguyên tố Clo Nguyên tắc điều chế Clo trong phòng thí nghiệm và những ứng dụng chủ yếu của Clo.. - Học sinh hiểu
Trang 1I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết: Các tính chất vật lí và tính chất hóa họ của nguyên tố Clo
Nguyên tắc điều chế Clo trong phòng thí nghiệm và những ứng dụng chủ yếu của Clo
- Học sinh hiểu được: Vì sao Clo là chất oxihóa mạnh, đặc biệt trong phản ứng với
nước, Clo vừa là chất khử vừa là chất oxihóa
2 Kỹ năng: Viết và cân bằng được các phương trình hóa học của Clo với các đơn chất
và hợp chất khác
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Điều chế một số bình khí Clo đầy để thử tính chất của Clo
2 Chuẩn bị của học sinh: Xem lại phản ứng oxihóa-khử.
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
Đàm thoại, thảo luận
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 On định tình hình lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:Trình bày sự biến đổi tính chất các nguyn tố thuộc nhĩm Halogen ?
3 Giảng bài mới:
GV: Hôm nay ta đi tìm hiểu tính chất của một nguyên tố điển hình của nhóm Halogen là Clo
Tiến trình tiết dạy
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Yêu cầu học sinh trình bày
sơ lược về nguyên tố Clo
trong hệ thống tuần hoàn, cấu
tạo nguyên tử, cấu tạo phân
tử Clo
-Học sinh lần lượt trả lời
Sơ Lược Nguyên Tố Clo
-Kí hiệu hóa học: Cl -Số ô nguyên tố: 17 -Cấu hình e: 1s22s22p63s23p5
-Khối lượng nguyên tử : 35,5 -Công thức phân tử: Cl2
-Khối lượng phân tử: 71
- Giáo viên chuẩn bị sẵn bình
đưng kí Clo, cho học sinh
quan sát và yêu cầu học sinh
trình bày tính chất vật lí của
Clo
- Yêu cầu học sinh so sánh
khối lượng mol của Clo và
khối lượng trung bình của
không khí để biết Clo nặng
hay nhẹ hơn khống khí, lấy tỷ
khối hơi để biết nặng hay nhẹ
hơn gấp mấy lần?
- Clo có màu vàng lục,có mùi xốc gây nhạt thở, rất độc,
- Clo ít tan trong nước, khi tan trong nước tạo thành dung dịch nước Clo có màu vàng nhạt, một phần Clo phản ứng với nước
- Ta có d = 2,5
29
nặng hơn không khí gấp 2,5 lần Clo tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như : Benzen, rượu Etylic…
I-Tính chất vật lí
-Ở điều kiện thường, Clo là chất khí màu vàng lục, mùi xốc, rất độc
-Khí Clo nặng gấp 2,5 lần không khí và tan ít trong nước tạo thành dung dịch nước Clo
có màu vàng nhạt , Clo tan nhiều trong các dung môi hữu cơ: Benzen,…
- Tại sao Clo trong hợp chất
với Oxi có các mức oxihóa
+1, +3, +5, +7 , còn trong
trường hợp khác thì Clo có
mức Oxihóa -1?
-Cấu hình e cơ bản : 1s22s22p63s23p53d0
Chuyển sang trạng thái kích thích thì e ghép đôi ở phân mức 3p và 3s lần lượt nhảy sang obitan 3d còn trống tạo
II-Tính chất hóa học
Clo thể hiện tính oxihóa mạnh chỉ kém hơn Flo và Oxi
Cl + 1e = Cl
Trang 3Giáo viên yêu cầu học sinh
viết phản ứng của Clo với các
đơn chất như kim loại và
hiđro và nhận xét số oxihóa
-Tại sao trong các hớp chất
với kim loại và Hiđro thì Clo
lại thể hiện tính oxihóa là -1
các hóa trị 1,3, 5,7 tương ứng
-Tác dụng với kim loại tạo muối Clorua
2M + nCl2 → 2MCln
-Tác dụng với Hiđro tạo
Halogenua(không màu) tan nhiều trong nước tạo dung dịch axit Clohiđric
-Vì Clo còn 1 electron độc thân dễ nhận thêm 1e hoặc
bỏ ra 1e đó để dùng chung với các nguyên tố khác tạo hợp chất mà trong đó Clo có mức oxihóa -1
Hay: Cl2 + 2.1e = 2 Cl
-1/ Phản ứng với kim loại
Tạo muối Clorua (Cl-)
VD: 2Na + Cl2 → 2NaCl
Cu + Cl2 → CuCl2 2Fe + 3Cl2→ 2 FeCl3
2/ Tác dụng với hiđro
Tạo Khí Hiđro Clorua không màu dễ tan trong nước
Cl2 + H2 →as 2 HCl
Kết luận 1: Trong phản ứng với kim loại và với hiđro thì Clo thể hiện tính oxihóa mạnh.
-Yêu cầu học sinh viết phản
ứng giữa Clo và nước, cho
biết vai trò của Clo trong
phản ứng?
-Một nguyên tử Clo bị oxihóa
thành Cl+1, một nguyên tử Clo
bị khử thành Cl-1 Phản ứng
trên là một phản ứng thuận
nghịch nên HClO cũng là một
Cl2 + H2O↔HCl- + HCl+1O
Clo vừa đóng vai trò là chất khử, vừa đóng vai trò là chất oxihóa
3-Tác dụng với nước
Khi tan trong nước một phần Clo phản ứng với nước tạo hỗn hợp hai axit Clohiđric và axit HypoClorơ
Cl2 + H2O↔HCl-1 +HCl+1O
Kết luận 1: Trong phản ứng với nước, Clo vừa đóng vai trò là chất khử, vừa đóng vai
Trang 4chất oxihóa mạnh có thể
oxihóa chất khử HCl thành
Cl2 và H2O
HClO là một axit yếu, yếu
hơn cả H2CO3 có tính tẩy
màu
trò là chất oxihóa
-Giáo viên yêu cấu học sinh
đọc sách giáo khoa rút ra kết
luận?
-Học sinh thực hiện -Trong tự nhiên Clo có hai đồng vị bền là
%) 77 , 75 (
35
khối trung bình là 35,5
-Clo chủ yếu tồn tại dưới dạng hợp chất NaCl và các chất khóang
III-Trạng Thái Tự Nhiên
-Trong tự nhiên Clo có hai
%) 77 , 75 (
35
khối trung bình là 35,5
-Clo chủ yếu tồn tại dưới dạng hợp chất NaCl và các chất khóang
-Yêu cầu học sinh đọc sách
giáo khoa
-Học sinh thực hiện -Học sinh có thể tự nêu một
số ứng dụng của Clo
IV-Ưng Dụng
-Clo được dùng để tiệt trùng nước sinh họat, dùng để tẩy trắng vải, sợi giấy…
-Một lượng lớn Clo dùng để điều chế một số chất hữu cơ như : PVC, CCl4…
-Điều chế một số hóa chất quan trọng khác: nước Javen, Cloruavôi…
-Viết một số phản ứng điều
chế khí Clo trong phòng thí
nghiệm?
Dùng chất oxihóa mạnh như
MnO2, KMnO4, KClO3,…tác
MnO2 + 4HCl→MnCl2 +
Cl2 + H2O 2KMnO4 + 16HCl →2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
V-Điều Chế 1-Trong phòng thí nghiệm
Dùng chất oxihóa mạnh như MnO2, KMnO4, KClO3,…tác dụng dung dịch HCl đặc hoặc muối Clorua
Trang 5dụng dung dịch HCl đặc hoặc
muối Clorua
-Để rửa khí Clo, thông
thường người ta cho khí Clo
thu được có lẫn tạp chất qua
dung dịch chứa NaCl(để giữ
khí HCl) và dung dịch
H2SO4(để giữ hơi nước)
-Tại sao phải điện phân dung
dịch NaCl có màng ngăn
bằng xốp với điện cực dương
bằng than chì và điện cực âm
làm bằng sắt?
-Nếu điện phân dung dịch
NaCl không có màng ngăn thì
sao?
-Vì Clo thoát ra tại Anôt không tác dụng được với than chì
-Thì tạo thành dung dịch nước Javen có tính tẩy màu
Vì : Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O
MnO2 + 4HCl→MnCl2 + Cl2 + H2O
2-TRONG CÔNG NGHIỆP
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn bằng xốp với điện cực dương bằng than chì và điện cực âm làm bằng sắt 2NaCl +2H2O dpdd → 2NaOH + H2 + Cl2
4 Củng cố:
1/ Tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố Clo là gì? Nêu một số phản ứng tiêu
biểu?
2/ Điều Clo bằng cách nào? Viết phản ứng chứng minh?
3/ Hòan thành sơ đồ: Cl2 → HCl → Cl2 → NaCl →Cl2 →NaClO
5 Dặn dò:
-Học bài cũ, đọc trước bài mới “Hidroclrua Axit Clohidric và muối Clorua”
Trang 6-Làm các bài tập 1-7 sgk/trang 101.
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
………
………
………