Kiến thức: - Biết được: tính chất vật lí, trạng thái vật lí, ứng dụng của clo, phương pháp điều chế clo trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.. - Hiểu được tính chất hoá học cơ bả
Trang 1I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Biết được: tính chất vật lí, trạng thái vật lí, ứng dụng của clo, phương pháp điều chế clo trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
- Hiểu được tính chất hoá học cơ bản của clo là tính oxi hoá mạnh (tác dụng với kim loại, hiđro) Clo còn thể hiện tính khử
2 Kĩ năng:
- Quan sát, dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học cơ bản của clo
- Viết ptpư minh hoạ tính chất hoá học và điều chế clo
- Giải bài tập liên quan
3 Trọng tâm: Tính chất hóa học của Clo
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên: điều chế sẵn hai bình khí clo, dây sắt, dây đồng, bật quẹt, đèn cồn
III PHƯƠNG PHÁP:
- Gv đặt vấn đề
- Kết hợp sách giáo khoa và hình ảnh trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: 2hs lên bảng làm, các hs còn lại làm vào vở bài tập
Hs1: 1) Cân bằng phản ứng oxi hoá - khử sau theo phương pháp thăng bằng e, xác định vai trò của
các chất tham gia phản ứng:
Cl2 + NaOH NaCl + NaClO + H2O 2) BT5/SGK/trang 96
Hs2: 1) Câu hỏi tương tự trên:
HCl + MnO2 MnCl2 + Cl2 + H2O 2) BT6 /SGK/trang 96
3 Bài mới:
Clo là nguyên tố halogen tiêu biểu và quan trọng nhất.Vậy clo có tính chất vật lí và tính chất hoá học gì?
Clo có những ứng dụng gì và điều chế bằng cách nào?
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
I Tính chất vật lí
Hoạt động 1:
-Gv: cho hs quan sát lọ đựng khí clo, kết
hợp với SGK cho biết các tính chất vật lí
tiêu biểu của clo?
I Tính chất vật lí
- Khí màu vàng lục, mùi xốc, rất độc
- Nặng hơn không khí 2,5 lần
- Tan trong nước tạo thành nước clo có màu vàng nhạt
II Tính chất hoá học
Hoạt động 2: tính chất hoá học cơ bản của
clo
- Gv: trong hợp chất với F, O thì Cl thể
hiện số oxi hoá bao nhiêu và trong hợp chất
với các nguyên tố khác Cl có số oxi hoá là
bao nhiêu Giải thích?
- Gv: Cl2 có thể có những tính chất hoá
học gì? Vì sao?
Chúng ta sẽ đi chứng minh cho kết luận đó
II Tính chất hoá học
Độ âm điện: Cl(3,16)< O(3,44) < F(3,98)
trong hợp chất với F,O thì Cl thể hiện số oxi hóa: +1, +3, +5, +7 Còn trong hợp chất với các nguyên tố khác Cl thể hiện số oxi hoá -1
clo vừa thể hiện tính oxi hoá, vừa thể hiện tính khử nhưng tính oxi hoá đặc trưng hơn
Trang 2Hoạt động 3: Clo tác dụng kim loại và
hiđro
- GV yêu cầu HS: Đọc SGK để tìm hiểu và
cho biết khi tác dụng với kim loại clo thể
hiện vai trò gì?
- Khi tác dụng với clo, kim loại thể hiện số
oxi hoá cao nhất
- Gv: để nhận biết CuCl2, FeCl3 tạo thành
người ta làm như thế nào?
sau khi làm thí nghiệm đốt đồng trong
clo, cho thêm một ít nước cất thì dung dịch
CuCl2 có màu xanh Còn FeCl3 tạo thành
trong phản ứng tạo thành đám khói màu
nâu đỏ
- chú ý: các phản ứng với kim loại xảy ra ở
nhiệt độ không cao lắm, tốc độ nhanh, toả
nhiều nhiệt
- Gv: biểu diễn thí nghiệm đốt Cu, Fe trong
clo
1 Tác dụng với kim loại
2M + nCl 2 2MCl n
(n là hoá trị cao nhất của kim loại M)
0 0 +1 -1
2Na + Cl2 2NaCl c.k c.o natri clorua
0 0 +2 -1
Cu + Cl2 CuCl2
c.k c.o đồng(II) clorua
0 0 +3 -1
Fe + Cl2 FeCl3
c.k c.o sắt(III) clorua
2 Tác dụng với hiđro
H2 + Cl2 2HCl(k) dung dịch HCl (Hiđro clorua) (axit clohiđric) nCl2 : nH2 = 1: 1 hỗn hợp nổ
vậy trong phản ứng với kim loại và hiđro thì clo thể hiện tính oxi hoá mạnh
Hoạt động 4 : Clo tác dụng với nước
- Gv: viết phương trình phản ứng, y/c hs
xác định số oxi hoá của clo, từ đó suy ra
vai trò clo trong phản ứng trên
- Gv: axit HClO là axit rất yếu (yếu hơn cả
axit cacbonic)nhưng có tính oxi hoá mạnh
Giải thích vì sao phản ứng là thuận nghịch?
- Gv: vì sao clo ẩm có tính tẩy màu còn clo
khô thì không?
3 Tác dụng với nước
0 -1 +1
Cl2 + H2O HCl + HClO Axit clohiđric A.hipoclorơ
0 -1 +1
Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O
nước Javel
Cl2 vừa là chất khử vừa là chất oxi hoá HClO, NaClO là chất oxi hoá mạnh clo ẩm, nước Javel có tính tẩy màu
III Trạng thái tự nhiên
Hoạt động 5:
- Gv: nhắc lại thế nào là đồng vị?Clo có
mấy đồng vị bền?
- Gv: vì sao trong tự nhiên clo chỉ tồn tại ở
dạng hợp chất và chủ yếu là ở dạng hợp
chất nào?
III Trạng thái tự nhiên
- Clo có 2 đồng vị bền: 35Cl, 37Cl, M = 35,5
- Clo phổ biến trong nước biển, trong chất khoáng cacnalit KCl.MgCl2.6H2O
IV Ứng dụng
Hoạt động 6
- Gv: cho biết clo có những ứng dụng gì?
IV Ứng dụng:
(SGK)
V Điều chế
Hoạt động 7:
- Gv: nêu nguyên tắc điều chế khí clo
trong phòng thí nghiệm Yêu cầu hs viết
các phản ứng minh họa
V Điều chế:
1 Trong phòng thí nghiệm
KMnO4, KClO3, PbO2…) Cl2
Hoà tan trong
H 2 O
Trang 3- Gv: diễn giải quy trình thí nghiệm theo
hình 5.3
- Gv: nêu phương pháp sản xuất clo
trong công nghiệp
tác dụng với NaOH tạo thành nước Javel
Ví dụ:
HCl + MnO2 HCl + KMnO4
VN:
HCl + KClO3 HCl + PbO2
2 Trong công nghiệp:
2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 + H2
Hoạt động 7: củng cố bằng BT 1,2/sgk/trang 101
4 Dặn dò: - BTVN: + làm tất cả BT còn lại trong SGK
VI RÚT KINH NGHIỆM:
Đpdd
Có màng ngăn