1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 10 bài 22: Clo

3 242 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: 1.Về kiến thức: aHọc sinh biết: _ Một số tính chất vật lý, ứng dụng phương pháp điều chế Cl2 trong phịng thí nghiệm và trong cơng nghiêp, Cl2 là chất khí độc hại; _ Tính ch

Trang 1

I Mục tiêu:

1.Về kiến thức:

a)Học sinh biết:

_ Một số tính chất vật lý, ứng dụng phương pháp điều chế Cl2 trong phịng thí

nghiệm và trong cơng nghiêp, Cl2 là chất khí độc hại;

_ Tính chất hố học cơ bản của clo là tính oxi hố mạnh (tác dụng với kim loại,

hiđro) Clo cịn thể hiện tính khử

_ Viết ptpư minh hoạ tính chất hố học và điều chế clo

b) Học sinh hiểu:

_ Vì sao clo là chất oxi hĩa mạnh, đặc biệt trong phản ứng với nước, clo vừa là

chất khử vừa là chất oxi hĩa

2 Về kĩ năng:

Viết phương trình hĩa học của phản ứng clo với các kim loại và hiđro

3 Về thái độ:

_ Học sinh: tích cực tham gia xây dựng bài, phát biểu những kiến thức mình tìm

hiểu được

_ Giáo viên: hướng dẫn học sinh tìm hiểu chính xác kiến thức của bài học, cung cấp thêm những ứng dụng thực tế sinh động để giúp học sinh chú ý vào bài giảng

II Trọng tâm :

_ Tính chất hĩa học của Clo

III Chuẩn bị:

_ GV: Điều chế sẵn một bình khí clo(hay hình ảnh bình khí clo).

_ HS: Nghiên cứu bài trước ở nhà.

IV Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1:Nhĩm halogen ở vị trí nào trong bảng tuần hồn? Kể tên các nguyên tố

nhĩm halogen? Nêu đặc điểm giống nhau của các nguyên tố halogen?

Câu 2: Tính chất hố học cơ bản của các nguyên tố halogen là gì? Tính chất đĩ

biến đổi như thế nào từ flo đến iot? Tại sao lại cĩ sự biến đổi như vậy?

2 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1:

GV: Giới thiệu bình đựng khí clo để học

sinh quan sát màu khí clo, đồng thời lưu ý

học sinh về tính độc, độ tan trong nước và

trong các dung mơi hữu cơ

_ Cĩ thể yêu cầu học sinh tìm tỉ khối của

clo so với khơng khí để HS tự rút ra kết

luận nặng gấp 2,5 lần khơng khí

Hoạt động 2:

HS:

Quan sát nhận xét

Trang 2

GV: Hướng dẫn học sinh nghiên cứu sách

giáo khoa và những gì quan sát được rút ra

tính chất vật lý của clo

- Trạng thái, mùi, màu, độc hay không

độc?

- Nặng hay nhẹ hơn không khí?

- Tan trong nước hay không?

Hoạt động 3:

GV:

- So sánh độ âm điện của Cl với O và F ta

có kết luận điều gì về số oxi hóa của Cl

trong hợp chất với 2 nguyên tố này?

- Trong phản ứng hóa học Cl có khuynh

hướng nhận hay cho electron?

Hoạt động 4:

- Phản ứng giữa kim loại với Cl2 xảy ra

như thế nào?

- Lấy ví dụ minh họa Yêu cầu học sinh

viết PTHH của phản ứng clo tác dụng với

kim loại( Na, Fe, Cu) và hidro

_ Dựa vào cấu hình electron nguyên tử của

nguyên tố Cl, H, Na, Fe, Cu để giải thích

vì sao clo thể hiện tính oxi hoá trong các

phản ứng đó

Hoạt động 5:

_Trong bóng tối, t0 thường Cl2 hầu như

không phản ứng với H2, khi chiếu sáng

phản ứng xảy ra nhanh và có thể nổ

Viết phương trình hóa học

- Dựa vào số oxi hóa của Cl2 trong các

phản ứng em có kết luận gì về Cl2?

GV: Nêu thêm: Clo oxi hoá được hầu hết

các kim loại, phản ứng xảy ra ở nhiệt độ

thường hoặc không cao lắm, tốc độ nhanh,

toả nhiều nhiệt Biểu diễn thí nghiệm Na &

Fe cháy trong Cl2.

Hoạt động 6:

_Gv thông báo phản ứng của clo với nước.

_ Yêu cầu HS xác định sự tay đổi số oxi

hoá của clo để rút ra kết luận về vai trò của

HS:

I Tính chất vật lý

- Khí màu vàng lục, mùi xốc, độc;

- Tan trong nước;

- Dung dịch Cl2 có màu vàng nhạt;

- Tan nhiều trong dung môi hữu cơ

- Nặng gấp 2,5 lần không khí;

II Tính chất hóa học

Trong hợp chất với F hoặc O, Cl có số oxi hóa dương (+1, +3, +5, +7);

Trong hợp chất với các nguyên tố khác clo có

số oxi hóa là 1

Có khuynh hướng nhận 1e để thành ion Cl¯

Vì vậy, tính chất hóa học cơ bản của clo là tính oxi hóa mạnh

1 Tác dụng với kim loại

- Tốc độ phản ứng nhanh, tỏa nhiều nhiệt

- Na nóng chảy cháy trong khí Cl2 với ngọn lửa màu sáng chói tạo ra NaCl:

2Na + Cl2 → 2NaCl

Cu tác dụng với Cl2

Cu + Cl2 → CuCl2

Fe tác dụng với Cl2 tạo khói màu nâu là FeCl3

2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

2 Tác dụng với hyđro

0 2

Cl + H → 202 H1Cl1

- Cl2 thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với

H2 và kim loại

3 Tác dụng với nước

Cl2 + H2O  1

Cl

H  + HCl1O

- Cl2 vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử

Trang 3

clo trong phản ứng trên.

_ Gv nêu: Axit HClO là axit yếu( yếu hơn

cả axit cacbonic) nhưng có tính oxi hóa rất

mạnh nên nước Cl2 có tính tẩy màu.Từ đó

yêu cầu học sinh giải thích vì sao phản ứng

của clo với nước lại là thuận nghịch

_ Yêu cầu HS giải thích vì sao clo ẩm có

tính tẩy màu còn clo khô thì không

Hoạt động 7:

Cho học sinh quan sát, nghiên cứu

SGK trả lời các câu hỏi sau:

- Cl2 có mấy đồng vị?

- Cl2 tồn tại ở dạng hợp chất hay đơn chất,

đó là những hợp chất nào? Vì sao trong tự

nhiên Cl2 tồn tại chủ yếu ở dảng hợp chất?

Hoạt động 8:

Hướng dẫn học sinh nghiên cứu SGK

trả lời các câu hỏi sau:

- Trong đời sống Cl2 có ứng dụng gì?

- Trong công nghiệp Cl2 có ứng dụng như

thế nào?

Hoạt động 9:

- Cho axit HCl đặc tác dụng với các chất

oxi hóa mạnh như MnO2, KMnO4,

K2Cr2O7…

- Vì sao ta phải dẫn Cl2 thu được từ các

phản ứng trên qua dung dịch NaCl và

H2SO4 đđ ?

- Trong công nghiệp người ta điện phân

dung dịch NaCl bão hòa để sản xuất

NaOH đồng thời thu được khí Cl2 và H2

III Trạng thái thiên nhiên

- Cl2 có 2 đồng vị bền Cl3517 , Cl3717

- Ở dạng hợp chất: chủ yếu là NaCl, cacnalit KCl.MgCl2.6H2O, HCl có trong dịch vị dạ dày người và động vật

IV Ứng dụng

- Dùng diệt trùng nước sinh hoạt, tẩy trắng sợi, vải, giấy;

- Sản xuất các hợp chất hữu cơ;

- Dùng sản xuất chất tẩy trắng, sát trùng như nước Javen, clorua vôi, HCl, KClO3

V Điều chế

1 Điều chế khí Cl 2 trong phòng thí nghiệm

MnO2 + 4HCl t0 MnCl2 + Cl2 + 2H2O 2KMnO4 + 16HCl → 2MnCl2 +KCl +5Cl2 + 8H2O _ Để giữ HCl và hơi nước cần dẫn khí clo qua lần lượt các bình rửa khí chứa dd NaCl & H2SO4 đặc

2 Sản xuất Cl 2 trong công nghiệp

2NaCl + 2H2O đpcm  2NaOH + Cl2 + H2

V Cũng cố, dặn dò:

1 Củng cố: Cho HS làm BT 1,2/SGK/trang 101.

2 Dặn dò:

_ Các em về nhà làm các bài tập còn lại trong SGK.

_ Xem trước nội dung:

BÀI 23:HIDRO CLORUA_ AXIT CLOHIDRIC VÀ MUỐI CLORUA

Ngày đăng: 18/09/2018, 15:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w