Năng lực chuyên biệt -Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản -Năng lực đọc - hiểu các tác phẩm nghị luận hiện đại Việt Nam và nước ngoài - Năng lực tạo lập văn bản nghị luậ
Trang 1Tiết 8,9
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGÔI SAO SÁNG TRONG VĂN NGHỆ CỦA DÂN TỘC
- Phạm Văn Đồng –
I Mục tiêu cần đạt
1 Theo chuẩn KTKN
1.1 Kiến thức:
- Những đánh giá sâu sắc, mới mẻ về con người và giá trị thơ văn Nguyễn Đình Chiểu, đối với đương thời và ngày nay
- Nghệ thuật nghị luận:lí lẽ xác đáng, lập luận chặt chẽ, ngôn từ gợi cảm, giàu hình ảnh
1.2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng đọc – hiểu văn bản nghị luận; biết vận dụng các kĩ năng vào làm văn nghi luận
1.3 Thái độ: Giúp ta hiểu và thêm yêu quí nhà thơ yêu nước Nguyễn Đình Chiểu.
2 Theo đinh hướng phát triển năng lực
2.1 Năng lực chung: Năng lực hợp tác, Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực sử dụng ngôn ngữ;
Năng lực tự học…
2.2 Năng lực chuyên biệt
-Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
-Năng lực đọc - hiểu các tác phẩm nghị luận hiện đại Việt Nam và nước ngoài
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận
II Chuẩn bị
1/ GV: SGK, TKBD, Phiếu học tập.
2/ HS: SGK, bài soạn, phần chuẩn bị ở nhà.
III Tổ chức dạy và học.
1 Ổn định tổ chức lớp:
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp
2 Tổ chức dạy và học bài mới:
KHỞI ĐỘNG ( 5 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Mục tiêu cần đạt
- GV giao nhiệm vụ:
+ Nhắc lại những tác phẩm của
Nguyễn Đình Chiểu đã học ở lớp 9
và lớp 11.
+ Theo em, truyện Lục Vân Tiên
có ý nghĩa giáo dục như thế nào?
+ Nội dung của Văn tế NSCG?
+ Nêu cảm nhận ban đầu của em
về con người và giá trị thơ văn
NĐC?
- GV tổ chức thảo luận và vào bài
mới
- HS hoạt động cá nhân, thực hiện nhiệm vụ;
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ;
- HS trao đổi ý kiến
- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học
- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ
- Có thái độ tích cực, hứng thú
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Mục tiêu cần đạt
Trang 2NV1 H, dân tìm hiểu chung
- GV giao nhiệm vụ:
+ Yêu cầu HS dựa vào SGK, nêu
những nét chính về tác giả
+ Trình bày hoàn cảnh, mục đích
sáng tác của bài viết?
+ Yêu cầu HS xác định thể loại,
bố cục của văn bản
- GV nhận xét chốt ý
+ HS đọc tiểu dẫn SGK và lần lượt phát biểu
+ HS xác định thể loại, bố cục VB
+ HS lắng nghe
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả (1906 - 2000):
- Nhà cách mạng, chính trị, ngoại giao lỗi lạc của VN thế kỉ XX
- Nhà giáo dục, nhà lí luận văn hoá văn nghệ
2 Văn bản:
- In trong Tạp chí Văn học 7/1963
- kỉ niệm 75 năm ngày mất Nguyễn Đình Chiểu
- Để tưởng nhớ NĐC; định hướng, điều chỉnh cách nhìn nhận, đánh giá
về NĐC và thơ văn của ông; khơi dậy lòng yêu nướcthời chống Mĩ
NV 2 H.dẫn đọc hiểu văn bản
2.1 Tìm hiểu phần mở bài:
- GV giao nhiệm vụ.:
+ Trong phần mở bài, tác giả đặt
ra vấn đề gì?
+ Vì sao tác giả cho rằng “ngôi
sao NĐC đáng lẽ ra phải sảng tỏ
hơn nữa” và “nhất là trong lúc
này”?
+ Nhận xét về cách mở bài
- GV tổ chức cho HS thảo luận,
nhận xét và chốt ý
HS cả lớp làm việc với SGK
HS suy nghĩ, thảo luận theo nhóm đôi
và lần lượt trả lời.các yêu cầu
HS lắng nghe và ghi
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
A Nội dung:
1 Mở bài
- Văn chương của NĐC có giá trị khác thường nhưng chưa được nhìn nhận thoả đáng
- Vì thế, cần phải được nghiên cứu đánh giá đúng, để học tập, nêu gương, nhất là đối với văn nghệ sĩ trong bối cánh đất nước chống xâm lược
2.2 Tìm hiểu con người, quan
điểm sáng tác Đồ Chiểu:
- GV giao nhiệm vụ:
+ Đọc SGK, xác định những đánh
giá của PVĐ về con người NĐC
+ Quan điểm sáng tác của NĐC có
điểm gì nổi bật?
- GV tổ chức cho HS thảo luận,
nhận xét và chốt ý
2.3 Tìm hiểu giá trị thơ văn
NĐC.
- GV chia lớp thành các nhóm Mỗi
nhóm 4 HS
- GV phát phiếu học tập cho mỗi
nhóm và giáo nhiệm vụ:
+ Nhóm 1->4: Tìm hiểu thơ văn
yêu nước NĐC Cụ thể:
HS cả lớp làm việc với SGK
HS suy nghĩ, thảo luận theo nhóm đôi
và lần lượt trả lời.các yêu cầu
HS lắng nghe và ghi
HS thực hiện nhiệm vụ, thảo luận theo nhóm và ghi kết quả vào
2 Thân bài
a.Con người và quan niệm sáng tác:
+ NĐC là nhà thơ yêu nước, luôn gắn cuộc đời mình với vận mệnh đất nước
+ NĐC quan niệm thơ văn là vũ khí chiến đấu bảo vệ chính nghĩa, chống
kẻ thù
+ Vạch trần thủ đoạn lợi dụng văn chương làm điều phi nghĩa
b Giá trị thơ văn NĐC:
- Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu:
+ Tái hiện một thời đau thương, khổ nhục mà vĩ đại của đất nước, nhân dân
+ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là khúc ca của người anh hùng thất thế
Trang 3* Tác giả đánh giá như thế nào về
thơ văn yêu nước NĐC?
* Tác giả so sánh VTNSVG với
Cáo bình Ngô nhằm mục đích gì?
+ Nhóm 5->9 tìm hiểu về truyện
Lục Vân Tiên
* Tác giả đánh giá như thế nào về
Truyện LVT?
* Hãy chỉ ra giá trị nội dung và
đặc sắc nghệ thuật của truyện
LVT.
* Tác giả lý giải như thế nào về
hạn chế của truyện LVT?
- GV tổ chức cho HS thảo luận,
nhận xét và chốt ý
PHT
HS cử đại diện nhóm trình bày
Các nhóm còn lại
bổ sung
HS lắng nghe
nhưng vẫn hiên ngang
+ Lần đầu tiên, người nông dân đi vào văn học viết, là hình tượng nghệ thuật trung tâm
- Truyện Lục Vân Tiên:
+ Khẳng định cái hay cái đẹp của tác phẩm về cả nội dung và hình thức văn chương
+ “Một bản trường ca ca ngợi chính nghĩa, những đạo đức đáng quí trọng
ở đời.”
+ Theo tác giả định giá tác phẩm LVT không nên căn cứ ở bình diện nghệ thuật mà phải chú trọng trong mối quan hệ với đời sống nhân dân
NV3 H.dân tìm hiểu phần kết
bài:
- GV yêu cầu học sinh đọc phần
kết bài, rút ra những ý chính
- Y/ cầu HS nhận xét về cách kết
bài
NV3 H.dân tìm hiểu về giá trị
nghệ thuật
- GV yêu cầu HS nhận xét:
+ Về bố cục, xây dựng các luận
điểm
+ Cách lập luận (sử dụng các
phương pháp nghị luận, các thao
tác lập luận )
+ Yếu tố ngôn ngữ, giọng điệu
HS thực hiện các yêu cầu
HS suy nghĩ, lần lượt thực hiện các yêu cầu
c Kết bài
- Khẳng định, ngợi ca, tưởng nhớ Nguyễn Đình Chiểu
- Bài học về mối quan hệ giữa văn học - nghệ thuật và đời sống, về sứ mạng của người chiến sĩ trên mặt trận văn hoá, tư tưởng
2 Nghệ thuật:
- Bố cục chặt chẽ, các luận điểm triển khai sát vấn đề trung tâm
- Cách lập luận từ khái quát đến cụ thể, kết hợp cả diễn dịch, quy nạp, hình thức “đòn bẩy”
- Lời văn có tính khoa học, vừa có màu sắc văn chương, vừa khách quan; ngôn ngữ giàu hình ảnh
- Giọng điệu linh hoạt, biến hoá; khi hào sảng, lúc xót xa…
- GV hướng dẫn HS chốt lại ý
nghĩa văn bản HS thực hiện các yêu cầu
3 Ý nghĩa văn bản:
- NĐC là nhà thơ suốt cuộc đời phấn đấu cho sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc;
- Sự nghiệp thơ văn là bằng chứng hùng hồn cho địa vị và tác dụng to lớn của văn học nghệ thuật cũng như trách nhiệm của người cầm bút đối với đất nước, dân tộc
LUYỆN TẬP
Hoạt động của GV Hoạt động của GV Kiến thức cần đạt
- GV yêu cầu học sinh nêu hoàn cảnh và - HS thực hiện nhiệm vụ: Xen bài học
Trang 4mục đích sáng tác của bài viết.
- Đánh giá của tác giả về cuộc đời và sự
nghiệp thơ văn NGĐC.
VẬN DỤNG
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
- GV giao nhiệm vụ:
+ Tìm ra những nét chung trong quan
điểm sáng tác của NĐC và HCM
+ Phát biểu cảm nghĩ của em về con
người và thơ văn NĐC sau khi học bài?
- GV theo dõi, nhận xét, chốt ý
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- Văn chương là vũ khí đánh giặc, trừ gian
- Văn học gắn liền với đời sống
TÌM TÒI, MỞ RỘNG.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Mục tiêu cần đạt
GV yêu cầu HS tìm đọc thơ văn
NĐC và các bài viết về ông
-HS thực hiện nhiệm vụ và báo cáo kết quả:
3 Giao bài và hướng dẫn chuẩn bị bài ở nhà.
- Mô hình hóa bố cục và lập sơ đồ hệ thống luận cứ, luận điểm của bài viết
- Chuẩn bị bài: Thông điệp ngày thế giới phòng chống AIDS
- Đọc thêm: Mấy ý nghĩ về thơ, Đô-xtôi-ép-xki.