1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoạch định chiến lược về tồn kho nguyên vật liệu của công ty cổ phần xi măng công thanh

53 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tuy nhiên, những năm gần đây sự cạnh tranh trong thị trường xi măng rất khốc liệt, các sản phẩm xi măng càng ngày càng đa dạng về chủng loại và nhãn hiệu khiến các doanh nghiệp, các cô

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

A ĐẶT VẤN ĐỀ 5

1.1 Lý do chọn đề tài 5

1.2 Mục tiêu của đề tài 6

1.3 Ý nghĩa thực tiễn và phạm vi của đề tài 7

B TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT 8

1.1 Khái niệm về chiến lược kinh doanh 8

1.2 Nhiệm vụ của quản trị chiến lược 8

1.3 Lợi ích của quản trị chiến lược 8

1.4 Tổng quan về tồn kho nguyên vật liệu 8

1.4.1 Tổng quan về hàng tồn kho 8

1.4.2 Vai trò của quản trị tồn kho 9

1.5 Các chi phí liên quan đến quản trị hàng tồn kho 10

1.5.1 Chi phí đặt hàng (𝑪𝑷đ𝒉) 10

1.5.2 Chi phí lưu kho (𝑪𝑷𝒍𝒌) 11

1.5.3 Chi phí mua hàng (𝑪𝑷𝒎𝒉) 12

1.5.4 Chi phí thiếu hàng ( 𝑪𝑷𝒕𝒉) 12

1.6 Mục tiêu và nhiệm vụ của quản trị tòn kho nguyên vật liệu 13

1.6.1 Mục tiêu 13

1.6.2 Nhiệm vụ 14

1.7 Môt số mô hình tồn kho 14

1.7.1 Mô hình đặt hàng kinh tế (EOQ) 14

1.7.2 Mô hình lượng sản xuất kinh tế (EPQ) 15

1.7.3 Mô hình chiết khấu theo số lượng QDM 16

1.7.4 Mô hình tính lượng hàng tối ưu BOQ 17

1.7.5 Mô hình đặt hàng theo lô sản xuất POQ 17

1.7.6 Kết luận 18

Trang 2

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG CÔNG TY 19

2.1 Môi trường vĩ mô 19

2.1.1 Chính trị - Pháp luật 19

2.1.2 Kinh tế 19

2.1.3 Công nghệ sản xuất 20

2.2 Môi trường ngành 21

2.2.1 Môi trường ngành 21

2.2.2 Khách hàng 22

2.2.3 Nhà cung ứng 23

2.2.4 Lợi thế cạnh tranh trong ngành 23

2.2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 24

2.2.1 Thông tin cơ bản về công ty 24

2.2.2 Lĩnh vực hoạt động chính 24

2.2.3 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 25

2.2.4 Một số sản phẩm tiêu biểu: 25

2.2.5 Quy trình công nghệ sản xuất xi măng 26

2.2.6 Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp: 27

2.2.7 Thực trạng công tác quản trị nguyên vật liệu của công ty: 29

2.2.8 Đặc điểm nguyên vật liệu của công ty: 29

2.3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 30

2.3.1 Tầm nhìn: 30

2.3.2 Sứ mệnh: 30

2.3.3 Định hướng chiến lược chung của công ty: 31

2.3.4 Kết quả kinh doanh của công ty 32

2.4 THỰC TRẠNG TỒN KHO NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA CÔNG TY CP XI MĂNG CÔNG THANH: 33

2.4.1 Clinker: 33

2.4.2 Thạch cao: 33

2.4.3 Bột đá: 33

2.4.4 Đá vôi: 34

Trang 3

2.4.5 Đất sét: 34

2.4.6 Xỉ 34

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG TỒN KHO NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA CÔNG TY 35

3.1 Thực trạng nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty 35

3.2 Đánh giá chung về công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty 36

3.2.1 Ưu điểm: 37

3.2.2 Nhược điểm 37

CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG MÔ HÌNH TỒN KHO 38

4.1 Dự báo nhu cầu bằng hàm TREND trong excel 38

4.2 Các loại chi phí liên quan đến mô hình EOQ 41

4.2.1 Chi phí lưu kho 41

4.2.2 Chi phí đặt hàng 42

4.3 So sánh phân tích chi phí của công ty chi trả nguyên vật liệu trước và sau khi áp dụng mô hình EOQ 44

4.3.1 Trước khi áp dụng mô hình EOQ 44

4.3.2 Sau khi áp dụng mô hình EOQ 45

4.3.3 Các biểu đồ EOQ của mỗi nguyên vật liệu 48

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51

5.1 Kết luận 51

5.2 Kiến nghị 51

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, cùng sự hợp tác của các tổ chức kinh tế trên thế giới, kin tế nước ta đang ngày càng phát triển Tuy nhiên, chính sự phát triển đó là ngyên nhân của sự cạnh tranh, dẫn đến sự thành công và đào thải của các doanh nghiệp hiện nay

Vì vậy, đòi hỏi mỗi chủ thể trong nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp sản xuất, thương mại nói riêng phải biết phát huy mọi nguồn lực, vươn lên, tạo chỗ đứng cho mình trên thương trường để có thể tồn tại và phát triển Muốn làm được điều này thì các doanh nghiệp phải biết tìm mọi cách đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ, từ đó mở rộng thị phần của doanh nghiệp trên thị trường, nâng cao uy tín, vị thế của doanh nghiệp

Trong thực tế, có rất nhiều nhà kinh doanh nhờ có chiến lược kinh doanh đúng đắn nhất

là chính sách về tài chính thì mới đạt được nhiều thành công, vượt qua đối thủ cạnh tranh

và tạo vị thế cho mình trên thương trường Qua tìm hiểu và phân tích thông tin của Công

ty cổ phần xi măng Công Thanh , nhìn thấy được sự phát triển của ngành xây dựng, sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường này Với nhu cầu sử dụng của khách hàng ngày càng tăng Nhằm thu hút người tiêu dùng hơn, cũng như tạo được dấu ấn trong sản phẩm của công ty cũng như trong lòng khách hàng Dựa trên kiến thức chiến lược kinh doanh và tìm hiểu tài liệu, chúng em xin chọn đề tài : Hoạch định chiến lược về tồn kho nguyên vật liệu của công ty cổ phần xi măng Công Thanh

Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Thu Thủy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ chúng em hoàn thành đề án này Trong quá trình thực hiện chắc chắc nhóm

sẽ gặp những sai sót và khó khăn trong cách trình bày, tính toán Nhóm luôn mong muốn

sẽ nhận được những lời nhận xét, đánh giá sâu sắc nhất từ quý thầy cô, để từ đó có thể tích lũy được những kinh nghiệm trong việc thực hiện những đề án tiếp theo

Trang 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

A ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Lý do chọn đề tài

- Với sự phát triển của công nghiệp hoá hiện đại hoá, nhu cầu về xây dựng ngày càng được nâng cao và chú trọng trong đầu tư Bên cạnh đó vật liệu xây dựng cũng ngày càng được nâng cao và cải tiến hơn, thay vào đó là những vật liệu chất lượng cao, thân thiện với môi trường Xi măng là vật liệu cốt lõi hình thành nên những công trình xây dựng

- Tuy nhiên, những năm gần đây sự cạnh tranh trong thị trường xi măng rất khốc liệt, các sản phẩm xi măng càng ngày càng đa dạng về chủng loại và nhãn hiệu khiến các doanh nghiệp, các công ty sản xuất sản phẩm này đã phải tìm cách thu hút, lôi kéo khách hàng về phía mình, tìm cách gia tăng thị phần riêng cho mình Chính bởi sự cạnh tranh ngày càng gia tăng này đã làm cho các doanh nghiệp hoạt động trong ngành này cần phải chú ý tới chiến lược cạnh tranh từ cá nhân của công

ty

- Là một doanh nghiệp đang hoạt động trong ngành, Công ty cổ phần xi măng Công Thanh cũng không thể nằm ngoài xu hướng chung đó của ngành Bên cạnh đó, với những đặc trưng riêng của công ty: sản phẩm xi măng của công ty chủ yếu để đáp ứng cơ bản nhu cầu của các đơn vị xây lắp của các tập đoàn xây dựng trải dài khắp đất nước Chính bởi đặc trưng này mà vấn đề đầu ra cho sản phẩm xi măng của công

ty không phải chịu nhiều áp lực Thế nhưng, trong những năm gần đây và dự đoán trong những năm tới vấn đề đầu ra cho sản phẩm xi măng của công ty đã, đang và

sẽ gặp khó khăn, cụ thể là thị trường tiêu thụ bị thu hẹp

- Một trong những hướng đi tốt hiện nay là công ty phải đưa ra những định hướng mang tính chiến lược để cạnh tranh với các đối thủ trong ngành và những đối thủ đang muốn xâm nhập vào thị trường của mình

- Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, lợi nhuận đã trở thành mục đích cuối cùng

Trang 6

của sản xuất kinh doanh Mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa chi phí và lợi nhuận ngày càng được quan tâm Vì thế các doanh nghiệp đều ra sức tìm con đường giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Do vậy, với giá trị chiếm 40-50% tổng giá trị tài sản của một doanh nghiệp, hàng tồn kho là một trong những tài sản có giá trị lớn nhất mà doanh nghiệp cần phải có

- Hàng tồn kho đóng một vai trò rất quan trọng trong sản xuất của các doanh nghiệp Chính vì lẽ đó, việc kiểm soát hàng tồn kho là một vấn đề thiết yếu trong quản trị sản xuất Nếu mức hàng tồn kho thấp sẽ tiết kiệm được vốn đầu tư, tuy nhiên điều này đòi hỏi phải đặt hàng nhiều lần và tốn kém chi phí đặt hàng, thậm chí nếu không đủ hàng để cung cấp có thể khiến việc sản xuất bị ngưng trệ hoặc khách hàng bỏ đi Ngược lại, duy trì hàng tồn kho ở mức cao có thể tránh được khả năng thiếu hụt dự trữ nhưng sẽ làm tăng vốn đầu tư, công ty có thể tiết kiệm chi phí đặt hàng nhưng sẽ làm tăng chi phí cho việc tồn trữ hàng hoá

- Trong thực tế việc tồn kho không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh, nhưng đồng nghĩa với việc tồn kho là những chi phí đầu tư sản xuất và tiền đầu tư xem như không dịch chuyển được dòng tiền, tồn kho lâu sẽ dẫn đến hư hỏng vật liệu như vậy sẽ ảnh hưởng tới nguồn vốn sử dụng của doanh nghiệp

- Vì thế, cần phải có chiến lược về tồn kho nguyên vật liệu để giảm nhu cầu vốn

lưu động và giảm thiểu vay nợ ngắn hạn Do đó, nhóm em xin chọn đề tài là “Hoạch định chiến lược về tồn kho nguyên vật liệu của Công ty Cổ phần xi măng Công Thanh”

1.2 Mục tiêu của đề tài

- Với đề tài : “Hoạch định chiến lược về tồn kho nguyên vật liệu của Công ty Cổ phần xi măng Công Thanh”

 Tìm hiểu rõ hoạt động sản xuất của Công ty Cổ phần xi măng Công Thanh, xác định những vấn đề mà công ty mắc phải

 Chọn mô hình dự báo phù hợp, áp dụng các mô hình tồn kho phù hợp để

Trang 7

xác định lượng đặt hàng tối ưu, góp phần giảm chi phí tồn kho cũng như nâng cao hiệu quả trong việc quản lý tồn kho nguyên vật liệu

 Đề xuất phương án áp dụng mô hình tồn kho trong việc nhập vật liệu, sắp xếp bố trí lại mặt bằng giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí vận chuyển

và quá trình sản xuất không bị gián đoạn, tăng cường kiểm soát nguyên vật liệu liên tục để tránh xảy ra việc thiếu hụt nguyên vật liệu

1.3 Ý nghĩa thực tiễn và phạm vi của đề tài

Ý nghĩa thực tiễn

 Đối với nhóm:

Qua đề tài này, nhóm chúng em được áp dụng những kiến thức về Quản trị tồn kho đã học trong môn học Quản trị sản xuất vào thực tế, đồng thời còn được học thêm nhiều kiến thức về tồn kho, từ đó khắc phục được những vấn đề còn tồn tại trong xí nghiệp Từ đó có thể củng cố thêm kiến thức để sau này có thể áp dụng vào công việc của mình

 Đối với xí nghiệp:

Phân tích được những yếu điểm về quản lý hàng tồn kho mà xí nghiệp đang gặp phải Từ đó đề ra phương pháp hiệu quả cho việc kiểm soát hàng tồn kho nhằm tối ưu hóa chi phí tồn kho, định hướng cho việc bố trí sắp xếp mặt bằng hợp lý giúp cho hoạt động sản xuất của xí nghiệp diễn ra liên tục, hiệu quả hơn

 Phạm vi của đề tài

- Đối tượng: Công ty cổ phần xi măng Công Thanh

Địa chỉ: Thôn Tam Sơn, xã Tân Trường, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa

- Phạm vi đề tài: Nghiên cứu, tìm hiểu về công tác tồn kho nguyên vật liệu đầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất, từ đó đề xuất phương án giải quyết cho Công

ty cổ phần xi măng Công Thanh

Trang 8

B TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT

1.1 Khái niệm về chiến lược kinh doanh

Chiến lược là việc xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp

và việc áp dụng một chuỗi các hành động cũng như sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu này

Quản trị chiến lược là một tập hợp các quyết định quản trị và các hành động xác định hiệu suất dài hạn của một công ty

1.2 Nhiệm vụ của quản trị chiến lược

Quản trị chiến lược gồm năm nhiệm vụ có quan hệ mật thiết với nhau:

- Tạo lập viễn cảnh chiến lược

- Thiết lập các mục tiêu

- Xây dựng chiến lược để đạt mục tiêu mong muốn

- Thực thi và điều hành các chiến lược đã được lựa chọn một cách có hiệu lực và hiệu quả

- Đánh giá việc thực hiện và tiến hành các điều chỉnh trên cơ sở kinh nghiệm, các điều kiện thay đổi, các ý tưởng và các cơ hội mới

1.3 Lợi ích của quản trị chiến lược

Các nghiên cứu cho thấy nếu áp dung quản trị chiến lược tổ chức sẽ đạt hiệu suất tốt hơn so với các tổ chức không thực hiện quá trình này

- Làm rõ ràng hơn viễn cảnh chiến lược của công ty

- Tập trung chính xác hơn vào những điểm có ý nghĩa quan trọng của chiến lược

- Cải thiện nhận thức về sự thay đổi của môi trường

1.4 Tổng quan về tồn kho nguyên vật liệu

1.4.1 Tổng quan về hàng tồn kho

 Khái niệm

Hàng tồn kho là tất cả những nguồn lực dự trữ nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại

Trang 9

và tương lai Chúng bao gồm tồn kho thành phẩm, tồn kho bán thành phẩm, nguyên vật liệu và các dụng cụ sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ

Hàng tồn kho là một yếu tố quan trọng trong doanh nghiệp, vì vậy hoạch định

kế hoạch tồn kho hợp lý không chỉ giúp doanh nghiệp có một lượng vật tư hàng hoá được dự trữ đúng mức để quá trình sản xuất diễn ra liên tục mà còn giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí không nhỏ cho tồn kho

 Phân loại hàng tồn kho

Hàng tồn kho tồn tại trong các công ty sản xuất có thể được phân ra thành ba loại:

- Nguyên vật liệu: Là những nguyên liệu được bán đi hoặc giữ lại để sản xuất trong tương lai, được gửi đi gia công chế biến và đã mua đang trên đường

về

- Bán thành phẩm: là những sản phẩm được phép dùng cho sản xuất nhưng vẫn chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm

- Thành phẩm: là sản phẩm hoàn chỉnh hoàn thành sau quá trình sản xuất

1.4.2 Vai trò của quản trị tồn kho

Hàng tồn kho là tất cả những nguồn lực dự trữ nhằm đáp ứng cho nhu cầu hiện tại hoặc tương lai Hàng tồn kho không chỉ có tồn kho thành phẩm mà còn có tồn kho sản phẩm dở dang, tồn kho nguyên vật liệu, linh kiện và tồn kho công

cụ dụng cụ dùng trong sản xuất Vì vậy, việc kiểm soát tốt hàng tồn kho luôn là một vấn đề hết sức cần thiết và chủ yếu trong quản trị sản xuất tác nghiệp Khi mức tồn kho quá nhiều sẽ dẫn đến chi phí tăng cao, đối với một số hàng hoá nếu dự trữ quá lâu sẽ bị hư hỏng, hao hụt, giảm chất lượng Điều này sẽ gây khó khăn trong việc cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường

Trang 10

Ngược lại, lượng tồn kho không đủ sẽ làm giảm doanh số bán hàng, ngoài ra có thể dẫn đến tình trạng khách hàng sẽ chuyển sang mua hàng của đối thủ cạnh tranh khi nhu cầu của họ không được đáp ứng

Vì vậy, nhiệm vụ chủ yếu của quản trị tồn kho là phải xác định được 2 vấn đề:

- Lượng đặt hàng bao nhiêu là tối ưu

- Khi nào thì tiến hành đặt hàng

1.5 Các chi phí liên quan đến quản trị hàng tồn kho

Quản trị hàng tồn kho gây ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí hoạt động của doanh nghiệp Do vậy, cần xác định rõ những chi phí nào liên quan đến hàng tồn kho Xét trên cơ sở lý thuyết và thực tiễn có những loại chi phí sau: chi phí tồn trữ, chi phí đặt hàng, chi phí mua hàng, chi phí thiếu hàng

CPđh = Số lần đặt hàng trong một năm* Chi phí một lần đặt hàng

Khi đơn hàng được thực hiện phí tổn đặt hàng vẫn còn tồn tại, những lúc đó chúng được hiểu phí tổn thực hiện đơn hàng

Phí tổn chuẩn bị thực hiện đơn hàng là những chi phí cho việc chuẩn bị máy móc hay công nghệ để thực hiện đơn hàng Do đó doanh nghiệp cần xác định thời điểm và số lượng cho mỗi lần đặt hàng thật chi tiết để cố gắng tìm hiểu những biện pháp giảm chi phí chuẩn bị cũng như phí tổn đặt hàng

Trang 11

Trong nhiều tình huống chi phí chuẩn bị có mối quan hệ rất mật thiết với thời gian chuẩn bị thực hiện đơn hàng Nếu chúng ta giảm được thời gian này là một giải pháp hữu hiệu để giảm lượng đầu tư cho tồn kho và cải tiến được năng suất

1.5.2 Chi phí lưu kho (𝑪𝑷𝒍𝒌)

Chi phí lưu kho là những chi phí liên quan đến việc tồn trữ hàng hóa, phát sinh trong thực hiện hoạt động bảo quản dự trữ, chi phí này tăng tỉ lệ thuận với lượng hàng tồn kho trung

bình hiện có và được chia thành hai loại:

- Chi phí hoạt động bao gồm chi phí bốc xếp hàng hóa, chi phí bảo hiểm hàng tồn kho; chi phí hao hụt , mất giá trị do bị hư hỏng và chi phí bảo quản hàng hóa;

- Chi phí tài chính bao gồm chi phí sử dụng vốn, trả lãi vay cho nguồn kinh phí vay mượn để mua hàng dự trữ, chi phí về thuế, khấu hao

Những chi phí này có thể được thống kê theo bảng dưới đây:

Nhóm chi phí Tỷ lệ với giá trị tồn kho

1 Chi phí về nhà cửa hoặc kho hàng:

- Tiền thuê hoặc khấu hao nhà cửa

- Chi phí hoạt động vận hàng không

- Thuế nhà đất

- Bảo hiểm nhà cửa, kho hàng

2 Chi phí sử dụng, thiết bị, phương tiện:

- Tiền thuê hoặc khấu hao thiết bị dụng

Trang 12

Tỷ lệ các loại chi phí trên chỉ có ý nghĩa tương đối chúng phụ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp, địa điểm phân bổ, lãi suất hiện hành Thôg thường chi phí lưu kho hàng năm xấp xỉ 40% tổng giá trị hàng dự trữ

1.5.3 Chi phí mua hàng (𝑪𝑷𝒎𝒉)

Là chi phí cần để mua hoặc sản xuất ra từng món hàng tồn kho Chi phí này thường được biểu hiện bằng chi phí của một đơn vị nhân với số lượng nhận được hoặc xuất ra Nhiều khi giá món hàng thường được giảm giá nếu ta mua cùng một lúc đạt đến số lượng nào đó Thông thường chi phí mua hàng không ảnh hưởng đến việc lựa chọn các mô hình tồn kho, trừ mô hình khấu trừ theo sản lượng

1.5.4 Chi phí thiếu hàng ( 𝑪𝑷𝒕𝒉)

- Là những khoản thiệt hạii do không đủ hàng trong kho, mỗi khi doanh nghiệp thiếu hàng tồn kho nguyên vật liệu cho sản xuất hoặc thành phẩm cho khách hàng, doanh nghiệp có thể chịu một khoản chi phí như là sụt giảm về doanh số bán hàng và gây mất lòng tin đối với khách hàng Nếu thiếu hụt nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất có thể tạo ra chi phí

3 Chi phí về nhân lực cho hoạt động

giám sát quản lý

4 Phí tổn cho việc đầu tư vào hàng tồn

kho:

- Phí tổn hàng việc vay mượn

- Thuế đánh vào hàng tồn kho

- Bảo hiểm hàng tồn kho

5 Thiệt hại của hàng tồn kho do mất

mát hư hỏng không sử dụng được

Chiếm từ 6 – 24%

Chiếm từ 2 – 5%

Trang 13

từ việc phá vỡ quy trình sản xuất dẫn đến giảm doanh thu, gây mất sự tin tưởng, giảm uy tín với khách hàng

- Chi phí cơ hội của việc thiếu hàng gồm:

 Chi phí giảm doanh thu do hết hàng: Là một loại chi phí cơ hội do doanh nghiệp hết một loại hàng nào đó mà khách hàng có nhu cầu Doanh nghiệp có thể xử lý tình trạng hết hàng bằng cách hối thúc một đơn đặt hàng từ người cung cấp cho loại hàng đó Chi phí hối thúc cho lần đặt hàng sẽ bao gồm chi phí bổ sung cộng với chi phí vận chuyển (nếu có) Nếu không doanh nghiệp sẽ mất một khoản thu do hết hàng

 Chi phí mất uy tín với khách hàng: Là một loại chi phí cơ hội và được xác định căn

cứ vào khoản thu nhập hàng dự báo sẽ thu được từ việc bán hàng trong tương lai bị mất đi do việc mất uy tín với khách hàng do việc hết hàng, không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng gây ra

Chi phí gián đoạn sản xuất: Thiệt hại do gián đoạn sản xuất vì thiếu nguyên vật liệu Chi phí gián đoạn được tính bằng số sản phấm mất đi do ngưng sản xuất hoặc số tiền bỏ lỡ do

cơ hội tiêu thụ được sản phẩm kèm theo hình ảnh, nhãn hiệu của doanh nghiệp bị suy giảm trong tâm trí khách hàng Con số thiệt hại này rất khó tính toán, để khắc phục tình trạng này doanh nghiệp cần có lượng dự trữ bổ sung hay dự trữ an toàn nhất định

1.6 Mục tiêu và nhiệm vụ của quản trị tòn kho nguyên vật liệu

- Đảm bảo cung cấp đủ sản phẩm đầu ra đáp ứng nhu cầu của thị trường

- Tổng chi phí của việc dự trữ hàng tồn kho là thấp nhất

Trang 14

1.6.2 Nhiệm vụ

- Lưu trữ nguyên vật liệu thô

- Lưu trữ bán thành phẩm

- Lưu trữ thành phẩm

- Trung tâm phân phôi và cung ưng

- Kho địa phương

1.7 Môt số mô hình tồn kho

1.7.1 Mô hình đặt hàng kinh tế (EOQ)

Mô hình được sử dụng để xác định kích cỡ đơn hàng cố định làm giảm thiểu tổng chi phí hàng năm của chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng

 Giả thiết cần thoả mãn:

- Chỉ liên quan đến một sản phẩm

- Nhu cầu hằng năm biết trước

- Nhu cầu được trải dàn đều suốt năm

- Thời gian chờ hàng không đổi

- Mỗi đơn hàng được nhận cùng một lần giao

- Không áp dụng chiết khấu theo số lượng

 Chi phí đặt hàng hàng năm: Cdh = (D/Q).S

với D: Nhu cầu hàng năm

S: Chi phí đặt hàng cho một đơn hàng

Q: Quy mô đơn hàng

 Tổng chi phí lưu kho hàng năm:

Clk= (Q/2).H

với H: Chi phí lưu kho của một đơn vị hàng

 Tổng chi phí tồn kho trong năm:

TC= Cdh + Clk = (D/Q).S+ (Q/2).H

Trang 15

 Lượng hàng tối ưu:

Q*= √𝟐𝐃𝐒

𝐇

 Thời điểm tái đặt hàng:

ROP= Nhu cầu hàng ngày ( d) x Thời gian chờ hàng ( L)

 Ưu điểm:

- Giúp tối thiểu hóa chi phí đặt hàng cũng như lưu kho

 Nhược điểm:

- Đầu vào của công thức này cần có một giả định về nhu cầu của người tiêu dùng

là không thay đổi trong ít nhất một năm.Đây chắc chắn là điều khó có thể thanh

sự thật vì nhu cầu con người mooiix lúc một khác và không thể nào chỉ cần một thứ một loại duy nhất được.Sự đổi mới là yếu tố bắt buộc trong sự vận động của

xã hôi ngày nay

- Phép tính cũng giả định rằng cả chi phí đặt hàng và chi phí lưu trữ hàng hóa là không đổi Gây khó khăn cho việc tính toán trở nên không thể đối với một vài

sự kiện cụ thể: Việc thay đổi nhu cầu của người tiêu dùng, sự thay đổi trong chi phí tồn kho theo mùa, sự mất doanh thu bởi do thiếu hàng tồn kho hoặc trường hợp giảm giá mua hàng cho công ty để có thể mua được số hàng tồn kho lớn hơn

1.7.2 Mô hình lượng sản xuất kinh tế (EPQ)

Sử dụng với hình thức sản xuât theo lô, khi trong nhiều trường hợp sản xuất vượt quá nhu cầu và nếu sản xuất vẫn tiếp tục thì tồn kho sẽ tăng lên

 Giả thiết cần thoả mãn:

Trang 16

- Nhịp sản xuất không đổi

- Thời gian chờ không đổi

- Không áp dụng chiết khấu theo số lượng

1.7.3 Mô hình chiết khấu theo số lượng QDM

Sử dụng khi có tình huống nhà cung cấp có chính sách giảm giá (với điều kiện mua hàng nhiều) Doanh nghiệp sẽ cân nhắc: Nếu mua hàng càng nhiều thì càng được giảm giá sâu, chi phí đặt hàng giảm nhờ gom gọn lại một lần Nhưng lượng dữ trữ hàng lớn sẽ làm chi phí tăng cao, nhiều rủi ro kiểm toán hàng tồn kho Như vậy, mô hình QDM sẽ giải quyết bài toán sao cho mức đặt hàng giúp tổng chi phí về hàng dự trữ là thấp nhất mà vẫn hưởng mức giảm giá tốt

Bước 2: Tính Q tại nhiều mức khấu trừ, sao cho Q đạt đủ điều kiện số lượng

để hưởng khấu trừ nhưng không vượt mức tối đa

Trang 17

Bước 3: Tính tổng phí về hàng dự trữ: C= Vr*D+ (D/Q)*S= (Q/2)*H

Bước 4: Tương ứng với mỗi Q nhận được một C, chúng ta cần điều chỉnh

Q sao cho giá trị C nhận được là nhỏ nhất

1.7.4 Mô hình tính lượng hàng tối ưu BOQ

Mô hình BOQ được xây dựng trên cơ sở giả định rằng doanh nghiệp chủ định dự trữ thiếu hụt và xác định được chi phí thiếu hụt do việc để lại một đơn vị tai nơi cung ứng hàng năm Ngoài ra, chúng ta còn giả định rằng doanh thu không bị suy giảm vì sự dự trữ thiếu hụt này

Với B: Chi phí tồn trữ cho một đơn vị sản phẩm với hàng dự trữ (để lại nơi cung ứng) hàng năm

1.7.5 Mô hình đặt hàng theo lô sản xuất POQ

POQ tăng cường tăng cường tính thực tế bằng cách nới lỏng các giả thuyết Theo đó, điểm khác biệt lớn nhất và tạo nên sự thực tiễn chính là giả thuyết hàng được đưa đến liên tục

và tích lũy cho đến lúc hàng được tâp kết hết ( trong khi đó giả thuyết của EOQ là hàng tồn kho khi còn 0 đơn vị mới đặt hàng, và hàng được chuyển đến một lần) Ngoài các công

ty thương mại, POQ còn phù hợp với các doanh nghiệp tự sản xuất vật tư, vừa sản xuất, vừa bán

 Lượng đặt hàng tối ưu: Q*= √𝑯(𝟏−𝟐𝑫𝑺𝐝

𝐩 )

Trang 18

Khi đó: TCmin = S𝐃

𝐐∗ +H𝐐∗

𝟐( 1- 𝐝

𝐩 )

Với p: Mức độ sản xuất (Mức cung ứng hàng ngày)

d: Nhu cầu sử dụng hàng ngày

- Ưu điểm:

 Cơ sở để xác định nhu cầu mua hàng đơn giản Nhu cầu mua hàng được xác định xuất phát từ kế hoạch bán ra của doanh nghiệp hay của các bộ phận, lượng hàng hóa dự trữ thực tế đầu kì và kế hoạch dự trữ cho kì bán tiếp theo

 Lượng tiền bỏ ra cho từng lần mua hàng là không lớn lắm nên giúp cho doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh và do mua bao nhiêu bán bấy nhiêu nên lượng hàng

dự trữ ít Do vậy sẽ tránh được tình trạng ứ đọng vốn, tiết kiệm được chi phí bảo quản, giữ gìn hàng hóa và các chi phí khác Điều đó làm tăng nhanh tốc độ chu chuyển của vốn

 Qúa trình mua hàng diễn ra nhanh chóng, thuận lợi nên giúp cho doanh nghiêp tránh được những rủi ro do biến động về giá hay do nhu cầu hàng hóa thay đổi, giảm thiểu những thiệt hại do thiên tai ( hỏa hoạn, lũ lụt…) hay chiến tranh gây

ra

- Nhược điểm:

 Vì lượng hàng mua về ít chỉ đủ bán ra ở mức độ bình thường nên nếu việc nhập hàng bị trễ hay hàng bán chạy hơn bình thường thì doanh nghiệp có nguy cơ thiếu hàng

 Chi phí mua hàng thường cao, doanh nghiệp không được hưởng các ưu đãi mà người bán hàng dành cho Doanh nghiệp bị mất cơ hôi kinh doanh trên thị trường

có cơn sốt về hàng hóa mà doanh nghiệp đang kinh doanh, lúc đó mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ không đạt đươc, doanh nghiệp sẽ không thể thu được lợi nhuân “ siêu ngạch”

1.7.6 Kết luận

- Mô hình EOQ áp dụng với sản phẩm không có chiết khấu, thời gian chờ hàng không

Trang 19

đổi, nhận hàng lần giao

- Mô hình BOQ sử dụng khi có tình trạng dự trữ thiếu hụt có chủ định trước

- Mô hình QDM có thể áp dụng với sản phẩm có thể mua hàng giá thấp với số lượng lớn nhưng lại làm tăng chi phí tồn kho

- Mô hình EPQ sử dụng với các sản phẩm được giao dần dần khi sử dụng

- Mô hình POQ áp dụng khi hàng được đưa đến liên tục tích luỹ dần đến khi tập kết hết

Đối chiếu với các sản phẩm của công ty, lựa chọn mô hình EOQ cho công ty cổ phần Công Thanh

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG CÔNG TY 2.1 Môi trường vĩ mô

2.1.1 Chính trị - Pháp luật

- Chính trị: Tình hình chính trị ở Việt Nam khá ổn định so với các nước trên thế giới, điều này tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho các doanh nghiệp yên tâm sản xuất và phát triển

- Pháp luật: Hệ thống pháp luật Việt Nam ngày càng được hoàn thiện giúp doanh nghiệp

dễ dàng và nhanh chóng trong quá trình sản xuất kinh doanh

2.1.2 Kinh tế

- Nền kinh tế Việt Nam trong năm 2019 vẫn duy trì được đà tăng trưởng và phát triển ổn định GDP năm 2019 đạt kết quả ấn tượng với tốc độ tăng 7.02% CPI bình quân năm 2018 Tổng số đầu tư phát triển toàn xã hội ước khoảng 33.9% GDP Chính sách tiền tệ được điều chỉnh hiệu quả, giữ ổn định thị trường ngoại tệ, tỷ giá, dự trữ ngoại hối tiếp tăng mạnh, lãi suất huy động và cho vay tương đối ổ định Sản xuất công nghiệp vẫn đạt mức tăng trưởng 9.1% so với cùng kỳ

-Môi trường kinh tế trong và ngoài nước đã tạo nhiều cơ hội thuận lợi cho ngành vật liệu xây dựng Việt Nam phát triển mạnh, đó là tiền đề để các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

Trang 20

trong ngành vật liệu xây dựng mở rộng quy mô, đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của mình

Phân tích ngành xây dựng

- Dân số tăng nhanh, đô thị hóa bền vững, công nghiệp hóa nhanh, ngành du lịch ngày càng phát triển vì vậy, nhu cầu về nhà ở, các dự án cơ sở hạ tầng đô thị trong vận tải như cầu vượt, hầm chui, đường cao tốc và vệ sinh trong 10 năm thời kỳ dự báo đến năm 2026 sẽ tăng lên, song song với đô thị hóa

- Sự tăng trưởng nhanh và cam kết mạnh mẽ của Chính phủ đã thu hút đầu tư từ nhiều công

ty cơ sở hạ tầng lớn nhất thế giới

- Trên thị trường Việt Nam hiện nay việc sản xuất xi măng không phải là một ngành mới,

có rất nhiều nhà máy, xí nghiệp sản xuất xi măng nên thị trường mà công ty hoạt động đang chịu sự cạnh tranh rất lớn như Xi măng Hoàng Thạch, Hà Tiên, Bỉm Sơn,… , và đặc biệt

là Nhà máy Xi măng Sông Gianh Quảng Bình Chính vì vậy các nhà cung ứng nguyên vật liệu cho công ty xem như đó là một cơ hội để đe dọa khi họ có thể thúc ép nâng giá hoặc phải giảm yêu cầu chất lượng đầu vào mà họ cung cấp cho công ty, do đó làm giảm khả năng sinh lợi của công ty

- Nhận xét: Trong thời gian tới ngành xây dựng có nhiều triển vọng tích cực Đây một tín

hiệu tốt đối với ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, trong đó có xi măng Công Thanh

2.1.3 Công nghệ sản xuất

- Hiện tại, công nghệ lò quay khô là công nghệ sản xuất xi măng chính trong ngành, chiếm tới 96% tổng số dây chuyền trên cả nước Từ năm 2015 khi chính phủ đưa ra kế hoạch chấm dứt hoàn toàn việc sử dụng lò đứng để sản xuất xi măng, các lò sản xuất đứng đã nhanh chóng bị đào thải và chuẩn bị loại bỏ hoàn toàn trong vòng 3 đến 5 năm tới (dự kiến tới năm 2025 cả nước không còn nhà máy xi măng lò đứng)

- Kỹ thuật sản xuất xi măng của các nhà máy ở Việt Nam đang dần được cải thiện Trong giai đoạn đầu phát triển của ngành xi măng (1975 – 2010), phần lớn các nhà máy có kỹ

Trang 21

thuật sản xuất kém hiệu quả do các vấn đề như sử dụng đá vôi có hàm lượng canxi quá cao (đá vôi cứng, khó nghiền) nên thường tiêu hao nhiệt lượng lớn trong quá trình sản xuất, phương thức cấp than và xử lý than không tốt (độ ẩm than còn cao, kích cỡ than nghiền quá lớn khiến than không được đốt hết),… Các lỗi trong kỹ thuật sản xuất dẫn tới các hệ quả là nhà máy tiêu hao và thất thoát nhiệt lớn, tiêu hao điện lớn, tần suất hỏng hóc cao làm gia tăng các chi phí sản xuất Kể từ khi thị trường xi măng bước vào giai đoạn bão hòa (2010 – nay), áp lực cạnh tranh cao trong ngành đã thúc đẩy các doanh nghiệp xi măng đã tích cực đầu tư về kỹ thuật sản xuất và tiết giảm tiêu hao nguyên liệu để tăng sức cạnh tranh

về chi phí so với các đối thủ Theo số liệu về tiêu hao về nhiệt và điện năng của các doanh nghiệp xi măng Việt Nam, lượng nhiệt tiêu hao giảm trung bình 0,9%/năm và điện năng tiêu thụ giảm 2,8%/năm trong giai đoạn 2008-2020, chứng minh hiệu quả và kỹ thuật sản

xuất trong ngành đang ngày càng cải thiện

- Nhờ đẩy mạnh áp dụng khoa học - công nghệ, các loại xi măng sản xuất ở nước ta hoàn toàn đáp ứng các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN); tiêu chuẩn châu Âu (EN), tiêu chuẩn của các nước như Hoa Kỳ (ASTM), Nhật Bản (JIS), Trung Quốc (GB) Các tiêu chuẩn Việt Nam thường xuyên được cập nhật, bổ sung và ngày càng tương đồng với tiêu chuẩn xi măng của các nước phát triển

2.2 Môi trường ngành

2.2.1 Môi trường ngành

Tình hình sản xuất và hoạt động kinh doanh của các công ty sản xuất vật liệu xây dựng ở Việt Nam, đặc biệt là xi măng phụ thuộc lớn vào tình hình bất động sản của từng khu vực Tốc độ phát triển kinh tế và xây dựng cơ sở hạ tầng ngày càng mở rộng và không có dấu hiệu chững lại Bên cạnh đó, ngày càng nhiều công ty sản xuất vật liệu xây dựng vừa và lớn bước chân vào ngành, gắn với các vùng kinh tế được đầu tư và các vùng nguyên vật liệu dồi dào Thị trường xi măng cũng khá sôi động Các công ty và nhà máy sản xuất với công suất và quy mô lớn, cộng với việc đầu tư công nghệ tự động hóa Chính những điều

đó đã tạo một môi trường ngành cạnh tranh khá khốc liệt

Trang 22

2.2.2 Khách hàng

- Khách hàng của công ty gồm có các nhà phân phối vật liệu xây dựng và công trình, dự

án ở Miền Bắc: từ Thanh Hóa đến Lào cai, Miền Trung : từ Quảng Bình đến Ninh Thuận

và 4 tỉnh Tây Nguyên, Miền Đông : gồm 7 tỉnh miền Đông Nam Bộ, Tp HCM và 13 tỉnh miền Tây Nam Bộ

- Nhà phân phối vật liệu xây dựng: lượng tiêu thụ chiếm 90% sản lượng của công ty Đối với các nhà phân phối yếu tố quan trọng nhất của các loại xi măng là giá cả hợp lý, tiếp theo đó mới là cơ chế khuyến mãi, chất lượng sản phẩm, các điều kiện giao hàng, giải quyết khiếu nại

- Các nhà thầu xây dựng: Yêu cầu quan trọng nhất của họ là chất lượng sản phẩm, tiếp theo

đó là yêu cầu cho các hoạt động cung ứng sản phẩm, giải quyết tốt các khiếu nại rồi cuối cùng mới đến giá cả hợp lý

- Khách hàng tiêu dùng trực tiếp: Mua xi măng để phục vụ nhu cầu xây dựng và sửa chữa nhà ở Tuy nhiên công ty không trực tiếp bán nó cho nhóm khách hàng này mà thông qua các đại lí phân phối Khách hàng người tiêu dùng mua sản phẩm xi măng không thường xuyên

- Trước nhiều đối thủ mạnh, để có chỗ đứng vững vàng trên thị trường, công ty phải luôn

nỗ lực không ngừng, áp dụng nhiều thành tựu khoa học tiên tiến vào sản xuất để tăng năng suất sản xuất, tăng chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường Ngoài ra công ty cần có các chính sách tuyển dụng hợp lý, phù hợp và côn đối giữa các phòng ban và xưởng sản xuất nhằm nâng cao khả năng quản lý và sản xuất Thực hiện tốt các công tác Marketing, khẳng định thương hiệu xi măng Công Thanh trên thị trường, tìm kiếm và đánh vào các thị trường mà các đối thủ cạnh tranh chưa nhắm tới hoặc vẫn còn yếu

Trang 23

2.2.3 Nhà cung ứng

Nguồn cung cấp nguyên liệu phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Cổ phần Xi măng Công Thanh được cung cấp bởi các công ty lớn, uy tín trên thị trường nhằm đảm bảo các hoạt động kinh doanh của công ty

Bảng 2.1 Nhà cung ứng nguyên vật liệu của công ty

STT Tên nguyên vật liệu Nhà cung ứng

5 Thạch Cao Tổng Công ty đầu tư Hà Thanh 59 km

2.2.4 Lợi thế cạnh tranh trong ngành

Công nghệ: Sử dung công nghê Cộng Hoa Liên Bang Đức, sản xuất theo phương pháp khô

lò quay có tháp trao đổi nhiêt một nhánh, 5 tầng có buồng phân hủy ( precalciner) thiết bị làm nguội clinker kiểu ghi, hệ thống nghiền liệu, nghiền than dùng máy nghiền đứng, cơ khí hóa trong xuất clinker

Dây chuyền thiết bị công nghệ đồng bộ cùng với hệ thống đo lường và điều khiển tự động đạt trình độ tiên tiến hiện nay trên thế giới

Các sản phẩm Xi măng Công Thanh đa dạng về chủng loại và chất lượng Các sản phẩm chủ lực Xi măng Công Thanh PCB30 và PCB40 với độ mịn cao, phát triển cường độ sớm, đáp ứng mọi điều kiện thi công Sản phẩm Xi măng xá công nghiệp phù hợp cung cấp cho các đơn vị sản xuất bê tông chất lượng cao, bê tông chuyên dụng cho các dự án Sản phẩm

xi măng Công Thanh đáp ứng quy trình quản lý chất lượng ISO 9001:2015 và TCVN 6260:2009

Trang 24

2.2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

2.2.1 Thông tin cơ bản về công ty

- Tên giao dịch: Công ty cổ phần xi măng Công Thanh

- Tên tiếng anh: CONG THANH CEMENT JOINT STOCK COMPANY

- Giấy CN ĐKDN: 0304186356 do Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp lần đầu ngày 23/01/2006, đăng ký thay đổi lần thứ 5 vào ngày 24/12/2015

- Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

Trang 25

- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải

- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét

- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa

- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê

- Bán buôn than đá và các loại nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan

2.2.3 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

- Với sản phẩm chủ yếu là sản xuất xi măng, Công ty đưa ra chiến lược quyết tâm phát triển thị trường, thỏa mãn nhu cầu ngày càng gia tăng của khách hàng thông qua việc cung cấp một cách tối ưu sản phẩm có chất lượng cao và ổn định cùng với việc phát triển mối quan hệ hợp tác chiến lược với các nhà cung ứng vì lợi ích lâu dài, phấn đấu chiếm lĩnh vị trí cạnh tranh trên tất cả các thị trường trong nước và thề giới trong tương lai

- Công ty cũng đang xây dựng quy chế, tạo dựng môi trường sản xuất phù hợp để nâng cao tính chuyên nghiệp Công ty xây dựng trạm nghiền xi măng Công Thanh tại Khu công nghiệp Ông Kèo- xã Phước Khánh- Đồng Nai, giai đoạn I công suất 1 triệu tấn xi măng / năm

- Trạm nghiền bao gồm một nhà máy và một cảng nước sâu cho tàu 20 000 tấn Nhờ đó, xi măng Công Thanh có thể xuất clinker bằng đường bộ, đường biển và đường sắt Cầu cảng chuyên dụng đa chức năng có thể cho phép tàu trọng tải tới 30.000DWT cập mạn, tạo thuận lợi và giảm thiểu chi phí cho việc xuất hàng và nhâp nguyên liệu

- Như vậy, Công ty cổ phần xi măng Công Thanh đang phát triển một cách vượt bậc và góp một phần trọng trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước

2.2.4 Một số sản phẩm tiêu biểu:

- Xi măng: Các sản phẩm Xi măng Công Thanh đa dạng về chủng loại và chất lượng Các sản phẩm chủ lực Xi măng Công Thanh PCB30 và PCB40 với độ mịn cao, phát triển cường

Trang 26

độ sớm, đáp ứng mọi điều kiện thi công Sản phẩm Xi măng rời PCB 40 phù hợp cung cấp cho các đơn vị sản xuất bê tông chất lượng cao, bê tông chuyên dụng cho các dự án Sản phẩm xi măng Công Thanh đáp ứng quy trình quản lý chất lượng ISO 9001:2015, ISO 14001:2015 và các tiêu chuẩn chất lượng phù hợp theo tiêu chuẩn TCVN 6260:2009 Các sản phẩm xi măng bao gồm:

- Xi măng chất lượng cao TYPE I, TYPE IP

- Xi măng Portland hỗn hợp PCB30, PCB40 và PCB50

- Xi măng Portland Công Thanh đa dụng PCB40

- Xi măng Portland PC30, PC40 và PC50

- Xi măng Công Thanh Bền Sunphat PCB40

- Xi măng Công Thanh Xỉ Lò cao

- Xi măng Xi măng Portland hỗn hợp ít tỏa nhiệt

- Các sản phẩm xi măng khác đạt các thông số kỹ thuật theo yêu cầu của khách hàng nhằm phù hợp với từng hạng mục công trình

2.2.5 Quy trình công nghệ sản xuất xi măng

Giai đoạn 1 : Tách chiết nguyên liệu thô

Giai đoạn 2 : Phân chia tỉ lệ, trộn lẫn và nghiền

Giai đoạn 3: Trước khi nung

Giai đoạn 4 : Giai đoạn trong lò

Giai đoạn 5: Làm mát và nghiền thành phẩm

Giai đoạn 6 : Đóng bao và vận chuyển

Ngày đăng: 30/11/2021, 18:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w