Kiến thức Học sinh biết - Tính chất vật lí của oxi – ozon - Tính chất hóa học của oxi, ozon là tính oxi hóa mạnh, trong đó ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi.. Học sinh hiểu - Nguyên nhâ
Trang 1OXI - OZON
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Học sinh biết
- Tính chất vật lí của oxi – ozon
- Tính chất hóa học của oxi, ozon là tính oxi hóa mạnh, trong đó ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi
- Phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
- Ứng dụng, tầm quan trọng của oxi, ozon trong thực tế và sản xuất
- Vai trò của oxi, ozon đối với sự sống trên trái đất
Học sinh hiểu
- Nguyên nhân tính oxi hóa mạnh của oxi và ozon
- Nguyên tắc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
2 Kỹ năng
- Viết được PTHH minh họa tính chất hóa học của oxi, ozon
3 Thái độ
Có ý thức bảo vệ môi trường, tránh làm ô nhiễm bầu không khí
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
1 Phương pháp
- Đàm thoại, gợi mở
- Trực quan
III Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Dụng cụ: giá đỡ, ống nghiệm, nút cao su có ống dẫn khí, chậu thủy tinh, đèn cồn,
bông…
2 Học sinh
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Chuẩn bị bài ở nhà
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 21 Ổn định lớp
2 Dẫn nhập
Bài học hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu về nguyên tố quan trọng nhất đối với sự sống, đồng thời cũng là nguyên tố phổ biến nhất trên trái đất chiếm khoảng 20% thể tích không khí, khoảng 50% khối lượng vỏ trái đất, khoảng 60% khối lượng cơ thể con người, 89% khối lượng nước) Đó là nguyên tố oxi, qua bài 29: OXI – OZON
3 Bài mới
THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
HỌC SINH
GHI BẢNG
3’ Hoạt động 1
GV: Dùng bản tuần hoàn để cho HS xác
định vị trí của nguyên tố oxi ô, nhóm,
chu kì) Yêu cầu HS viết cấu hình
electron của nguyên tử, công thức
electron , công thức cấu tạo của phân tử
O2.
- GV: cho HS khác nhận xét và sửa nếu
sai
A - OXI
I Vị trí và cấu tạo
- Z = 8; Nhóm VIA, chu kì 2 trong bảng tuần hoàn
- Cấu hình e: 1s22s22p4
- CT e: : O : : O :
- CTCT: O = O
3’ Hoạt động 2
GV: Yêu cầu HS cho biết tính chất vật
lí của oxi về: màu, mùi, vị, độ tan trong
nước…
GV giới thiệu
Ở 200C và 1 atm cứ 100g H2O oxy tan
0,0043g
II Tính chất vật lí:
- Khí oxi không màu, không mùi, không vị, hơi nặng hơn không khí d
1,1)
- Khí oxi ít tan trong nước
- Oxi lỏng có màu xanh da trời
12’ Hoạt động 3
GV: Dựa vào cấu hình e và độ âm điện
của oxi hãy rút ra chất hóa học đặc
trưng của oxi?
HS: Oxi có độ âm điện lớn (3,44) kém
Flo (3,98) nên oxi có tính oxi hóa
mạnh
III Tính chất hoá học
Oxi là nguyên tố phi kim hoạt động,
có tính oxi hóa mạnh Trong các hợp chất ( trừ với flo và peoxit) nguyên tố oxi có số oxi hóa là -2
1 Tác dụng với kim loại.
Trang 3GV: dự đoán số oxi hóa của oxi trong
các phản ứng?
HS: Từ 0 xuống -2
GV: với tính oxi hóa mạnh, oxi tác
dụng được với những chất nào?
HS trả lời
GV: làm thí nghiệm đốt dây magiê,đốt
cồn
Yêu cầu HS viết PTHH hóa học minh
họa tính chất hóa học của oxi
GV bổ sung: ngoài ra oxi cũng tha gia
các phản ứng oxi hóa chậm ở điều kiện
thường như: quá trình thối rữa các chất
hữu cơ của sinh vật
2 Tác dụng với phi kim.
halogen)
C + O2 CO2
3 Tác dụng với hợp chất
cơ VD:
2’ Hoạt động 4
GV yêu cầu HS dựa vào hiểu biết thực
tế và SGK cho biết ứng dụng của oxi
đối với sự sống, sản xuất
IV Ứng dụng
SGK)
0 0 +1 -2
+2 -2
t o
t o
0 0 +5 -2
+4-2
0 0
t o
t o
+2 0 +4-2
+4 -2 -2 -2 0
t o
t o
Trang 4HS: Oxi có vai trò quyết định đối với sự
sống sinh vật Ngoài ra, oxy dùng nhiều
trong công nghiệp luyện kim, sản xuất
hóa chất, y khoa,
GV bổ sung: mỗi ngày một người cần
từ 20-30 m3 không khí để thở, con
người không thể nhin thở vài chục giây,
trong khi có thể nhịn ăn từ 4-5 ngày,
nhịn uống 2 ngày
10’ Hoạt động 5
GV: làm thí nghiệm điều chế oxi từ
KMnO4, thử khí thu được bằng tàn
đóm Thu khí oxi bằng phương pháp
nào?
HS: đẩy nước do oxi tan ít trong nước,
đẩy không khí, do oxi nặng hơn không
khí
GV: khi điện phân nước, thêm NaOH
hay H2SO4 vào nước để tăng khả n
V Điều chế oxi
1 Trong phòng thí nghiệm
2 Sản xuất oxi trong công nghiệp
a Từ không khí:
Không khí sau khi loại bỏ hết hơi
chưng cất phân đoạn
b Từ nước Điện phân nước thu được oxy và hyđro
2H2O đp 2H2 + O2
3 Trong TN
10’ Hoạt động 6
GV giới thiệu :
- Tính chất vật lí của ozon
- Tính chất hóa học cơ bản của
ozon là tính oxi hóa rất mạnh,
A OZON O 3 )
I Tính chất
- Ozon là 1 dạng thù hình của oxi
- là chấy khí, màu xanh nhạt, có mùi
Quang hợp
Trang 5mạnh hơn oxi, nguyên nhân của tính oxi hóa mạnh
- Ozon oxi hóa được hầu hết các
kim loại và nhiều phi kim, nhiều hợp chất vô cơ, hữu cơ
đặc trưng
CTCT:
O3 O2 + O Ozon oxi hóa được hầu hết các kim loại và nhiều phi kim, nhiều hợp chất
vô cơ, hữu cơ
Ví dụ:
0 0 -2 0
0 -1 0 0
2’ Hoạt động 7
Ozon tạo thành trong khí quyển khi có
sự phóng điện hoặc một số do sự oxy
hóa một số chất hữu cơ Ở tầng khí
quyển trên cao thì do oxy hấp thu tia tử
ngoại tạo thành ozon:
3O2 UV O3
II Ozon trong tự nhiên và ứng dụng: SGK
3O2 UV O3
Trang 6GV: Giới thiệu một số ứng dụng của
ozon trong công nghiệp, trong y khoa
và trong đời sống
Không khí chứa một lượng nhỏ ozon có
tác dụng làm không khí trong lành
Các ứng dụng chủ yếu dựa vào tính oxy
hóa mạnh của nó:
- Tẩy trắng tinh bột, dầu ăn và nhiều vật
phẩm khác
- Trong y học, dùng để chữa sâu răng
- Trong đời sống, người ta dùng ozon
để sát trùng nước sinh hoạt
Hoạt động 9
Củng cố
Nhấn mạnh: oxi, ozon có tính oxi hóa
mạnh, trong đó ozon có tính oxi hóa
mạnh hơn oxi
Kinh nghiệm: