GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 10OXI- OZON A.Mục tiêu-yêu cầu: 1.Về kiến thức: HS biết được: - Oxi: Vị trí, cấu hình lớp electron ngoài cùng; tính chất vật lí, phương pháp điều chế oxi trong phòng
Trang 1GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 10
OXI- OZON A.Mục tiêu-yêu cầu:
1.Về kiến thức:
HS biết được:
- Oxi: Vị trí, cấu hình lớp electron ngoài cùng; tính chất vật lí, phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp
- Ozon là dạng thù hình của oxi, điều kiện tạo thành ozon, ozon trong tự nhiên và ứng dụng của ozon; ozon có tính oxi hoá mạnh hơn oxi
HS hiểu được:
Oxi và ozon đều có tính oxi hoá rất mạnh (oxi hoá được hầu hết kim loại, phi kim, nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ), ứng dụng của oxi
2.Kĩ năng
2.Về kĩ năng:
- Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của oxi, ozon
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế
- Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất và điều chế
- Tính % thể tích khí oxi và ozon trong hỗn hợp
B.Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Giáo án Một số hình vẽ, tranh ảnh về oxi Máy chiếu ( nếu sử dụng giáo án điện tử) Dụng cụ thí nghiệm
HS: Nghiên cứu bài trước ở nhà Soạn bài trước ở nhà theo câu hỏi của GV đã nêu
C Tổ chức hoạt động dạy học
1.Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số (1-2 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: ( 7-10 phút)
1) Trình bày tính chất hóa học của oxi? Viết PTHH minh họa?
2) Trình bày cách điều chế oxi? ( Có viết PTHH)
3 Nội dung bài mới:
B Ozon:
I Tính chất:
1) Tính chất vật lí:
Ozon ở trạng thái khí, màu xanh nhạt, mùi đặc
trưng, hóa lỏng ở -1120C, tan trong nước nhiều
hơn oxi khoảng 15 lần
Hoạt động 1: (5-7 phút)
GV đặt vấn đề: Vì sao sau cơn mưa giông,
KK lại trong lành hơn?
GV nêu: Vì 2 nguyên nhân: Một là nước
mưa phun nước rửa hầu như sạch hết các
luồng bụi bẩn trong KK, Hai là khi có tia
sấm sét sẽ gây nên các biến đổi hóa học là có
1 lượng oxy trong KK biến thành ozon GV: Nêu ozon là 1 dạng thù hình của oxi
HS lắng nghe
GV: Yêu cầu HS nêu tính chất vật lý của ozon?
HS: Dựa vào SGK trả lời
HS khác nhận xét câu trả lời của bạn
GV khẳng định, nhận xét
HS chép bài
2).Tính chất hóa học: Hoạt động 2: (7-10 phút)
Trang 2- Ozon có tính oxi hóa mạnh và mạnh hơn
oxi:
(trừ Au, Pt), nhiều phi kim và nhiều hợp
chất vô cơ và hữu cơ
- Ở điều kiện thường, oxi không oxi hóa
được bạc, còn ozon oxi hóa được bạc tạo
bạc oxit 2Ag + O3 Ag2O + O2
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, so sánh tính chất hóa học của ozon và oxi
HS trả lời: Ozon có tính oxi hóa mạnh và mạnh hơn oxi
GV: Khả năng phản ứng của ozon với kim loại, phi kim và hợp chất như thế nào?
HS dựa vào SGK trả lời
HS khác nhận xét
GV nhận xét, khẳng định lại lần nữa
HS chép bài GV: yêu cầu HS viết PT chứng minh ozon
có tính oxi hóa mạnh hơn oxi?
HS lên bảng viết PT 2Ag + O3 Ag2O + O2
GV gọi HS khác nhận xét
GV kết luận
HS chú ý lẳng nghe và chép bài
II Ozon trong tự nhiên
sự phóng điện Trên mặt đất, ozon được
tạo do sự oxi hóa một số chất hữu cơ
được hình thành do tia tử ngoại của mặt
trời chuyển hóa oxi thành ozon:
Tia tử ngoại
3O2 2O3
- Tầng ozon hấp thụ tia tử ngoại từ tầng cao
của không khí, bảo vệ con người và các sinh
vật trên mặt đất tránh được tác hại của tia này
Hoạt động 3 (5-6 phút)
GV: Trong tự nhiên ozon tồn tại như thế nào? và chúng được hình thành như thế nào? HS: Nghiên cứu SGK trả lời
GV giới thiệu cho HS nghe thêm về cơ chế hình thành tầng ozon trong tự nhiên
HS chú ý lắng nghe GV: Tại sao chúng ta không bị ảnh hưởng bởi tia tử ngoại?
HS trả lời: Tầng ozon hấp thụ tia tử ngoại từ tầng cao của không khí, bảo vệ con người và các sinh vật trên mặt đất tránh được tác hại của tia này
GV cung cấp thêm thông tin cho HS về sự suy giảm tầng ozon Từ đó giáo dục ý thức
về môi trường đối với HS
HS chú ý lắng nghe
III Ứng dụng
trên mặt đất khỏi tác hại của các tia tử
ngoại
bột, dầu ăn,…
- Trong y học dùng để chữa sâu răng
- Trong đời sống dùng để sát trùng nước
sinh hoạt
Hoạt động 4 (2-3 phút)
GV: Yêu cầu HS dựa vào kiến thức trong đời sống và nghiên cứu SGK rút ra các kết luận
về ứng dụng của ozon
HS: Thảo luận, đóng góp thêm ý kiến về ứng dụng của ozon
D Củng cố ( 5-7 phút)
Cho HS làm 1 số bài tập ở ngoài
E Dặn dò ( 1-2 phút)
Trang 3* BTVN: BT 6 SGK trang 128
* Câu hỏi soạn bài:
1) Cấu tạo phân tử và TCVL của lưu huỳnh biến đổi như thế nào theo nhiệt độ?
2) Tính chất hóa học của lưu huỳnh có gì đặc biệt?
3) Lưu huỳnh có những ứng dụng quan trọng nào?
* Rút kinh nghiệm:
`