1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Kỹ thuật trồng và chăm sóc mía

89 199 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 18,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chọn đất trồng mía và kỹ thuật làm đất Chọn thời vụ trồng Chọn và chuẩn bị hom giống Mật độ và khoảng cách trồng mía Cách đặt hom, lấp đất Các kỹ thuật chăm sóc Các loại đất thích hợp với cây mía: + Đất có nguồn gốc núi lửa + Đất phù sa mới ven sông + Các loại đất bồi có tỷ lệ mùn cao + Các loại đất có tầng đất dày, thoát nước tốt + Công đoạn làm đất: cày, bừa, rạch hàng Yêu cầu: Độ sâu: 40 – 50 cm Rãnh mía vuông góc với độ hướng dốc nếu > 40 Mặt đất bằng phẳng, thoát nước tốt Mặt rãnh tơi xốp: Đất viên có đường kính < 3cm chiếm 80%; Đất viên có đường kính < 5cm chiếm 20% Không bị lỏi

Trang 1

Kỹ thuật trồng và chăm sóc mía

Kỹ thuật trồng và chăm sóc mía tơ

Kỹ thuật chăm sóc mía gốc

Trang 2

Kỹ thuật trồng và chăm sóc mía tơ

Trang 3

Chọn đất trồng mía và kỹ thuật làm đất

Các loại đất thích hợp với cây mía:

+ Đất có nguồn gốc núi lửa

+ Đất phù sa mới ven sông

+ Các loại đất bồi có tỷ lệ mùn cao

+ Các loại đất có tầng đất dày, thoát nước tốt

+ Công đoạn làm đất: cày, bừa, rạch hàng

Trang 4

Máy làm đất mía đa năng

Trang 6

Máy rạch hàng, bón phân và trồng mía

Trang 7

Good Land Preparation Improper Land Preparation

Trang 8

Mía với đất được cày nông và sâu

(K MATSUO, 2001)

Trang 10

Vùng trồng mía miền Trung và Tây Nguyên:

+ Vùng trồng mía miền Trung: vụ chính bắt đầu từ tháng12 đến tháng 3 năm sau Ơ những chân đất thấp có điều kiện tưới th có thể trồng trễ hơn

Có thề trồng vào vụ đầu mùa mưa tháng 7 - 9 thời gian sinh trưởng 16 – 18 tháng

Trang 12

Chọn và chuẩn bị hom giống

Mầm đẹp, không bị xây xát, hư hỏng

Mầm không quá già cũng không quá non

Đạt kích thước của từng giống

Đảm bảo sạch bệnh và không có sâu bệnh

Đảm bảo thuần giống

Trang 13

Three Bud Sett (Source: Verma, 2004)

Trang 14

Cách trồng cho từng loại hom

Diễn giải Phương pháp trồng

Nguyên cây 1/ 3 cây Hom mía Hom giống Rãi nguyên cây xuống rảnh sau đó dùng dao chặt ra

- Hom dài 25 – 30 cm không sâu bệnh, mắt mầm phải tốt.

Kỹ thuật - Gối 1/3 thân gốc cây này gối ngọn cây kia.

- Dùng dao băm ra từng hom tại rãnh dài 25-30 cm bảo đảm 2-3 mắt mầm tốt.

- Cách ra hom giống như trồng nguyên cây.

- Rải hom hơi gối nhau hoặc theo kiểu nanh sấu,

Trang 15

Xử lý hom trước khi trồng.

Ủ hom trongnước vôi hoặc xử l bằng nước nóng để loại trừ một số mầm bệnh Thời gian ủ từ 8 – 24 giờ đối với nước nóng hoặc nước vôi 1% là được Có thể ngâm trong dung dịch:

+ Sulphate đồng CuSO4 1%

+ Zineb 2 – 4%

+ Benlate 2 – 4%

Ngâm trong thời gian 5 – 15 phút

Chọn và chuẩn bị hom giống

Trang 16

Xử lý hom bằng dung dịch có pha hóa chất diệt nấm

Trang 18

Mật độ và khoảng cách trồng mía

Số lượng hom giống:

- Trồng với khoảng cách hàng hẹp dưới 1m cần 36.000 – 40.000 hom/ha

- Trồng với khoảng cách hàng trung bình 1m- 1,2m cần 34.000 – 36.000 hom/ha

- Trồng với khoảng cách hàng rộng 1,3m – 1,4m cần 30.000 – 32.000 hom/ha

Hom được tính khi có 2 – 3 mắt mầm.

Trang 19

Vùng đồng bằng, đất thấp áp dụng khoảng cách trồng 1,2m; độ sâu khi trồng 15 – 20cm.

Trang 20

Mật độ và khoảng cách trồng mía

Trung bộ và Tây Nguyên:

 Thanh Hóa - Nghệ An: trồng với khoảng cách khá dày 60 – 80cm, lượng hom từ 6 – 7 tấn/ha, xử lý chủ yếu là ngâm trong nước vôi

 Quảng Ngãi – Phú Yên: trồng dày 50 – 80cm, lượng hom: 41.000 hom (9 – 10 tấn/ha)

- Tây Nguyên: trồng dày với khoảng cách 50 – 80 lượng hom khoảng 10 tấn/ha

Trang 21

Mật độ và khoảng cách trồng mía

Nam bộ:

Đồng Nai – Tây Ninh: khoảng cách 1,0 – 1,2m, lượng hom: 6 – 7 tấn (30.000 hom/ha)

TP HCM – Long An (đất phèn): khoảng cách hàng 70 – 80 cm, lượng hom 32 – 37.000/ha.Bến Tre: khoảng cách 80 – 90 cm, lượng hom: 6 – 7 tấn/ha

Sóc Trăng (vùng phèn nhiễm mặn): 1 – 1,2m, lượng hom 8 – 10 tấn/ha

Trang 22

Ơ khu vực có đê bao chống lũ: khoảng cách trồng là 1,2m và độ sâu là 20cm.

Mật độ và khoảng cách trồng mía (khuyến cáo)

Trang 23

- Miền Trung

Khoảng cách trồng 1,0m – 1,2m độ sâu 15 – 20cm

- Vùng đất trồng mía Bắc bộ

Vùng trung du: những nơi áp dụng cơ giới, khoảng cách trồng 1,3m – 1,4m.; độ sâu khi trồng 25 – 30cm

Ơ vùng đồi g., canh tác bằng thủ công th khoảng cách trồng vẫn áp dụng là từ 10m – 1,2m hoặc có thể thấp hơn; độ sâu khi trồng 15 – 20cm

Vùng đồng bằng, đất thấp áp dụng khoảng cách trồng 1,2m; độ sâu khi trồng 15 – 20cm

Mật độ và khoảng cách trồng mía (khuyến cáo)

Trang 26

Planted Cane and Sett Coverage Using Machine

Trang 27

Cách đặt hom, lấp đất

Những yêu cầu kỹ thuật khi lấp đất:

- Lấp hom ngay sau khi đặt hom không nên rải hom 2 – 3 ngày mới lấp

- Lấp đất không dày, không mỏng, thường khoảng 3 – 5 cm Lớp đất lấp phải mịn không có đất sỏi, đất viên có kích thước lớn

- Ở vùng đất trũng, lấp đất kín hom là được, không để rãnh có nước

- Vùng đất cao, khô hạn và trồng vào vụ cuối lấp 3 – 5

cm nhưng dậm chặt trên mặt nhằm tăng khả năng tiếp

xúc giữa đất với hom mía

Trang 30

Phân bón và kỹ thuật bón phân

Nutrient uptake/removal – Macronutrients

Trang 31

Phân bón và kỹ thuật bón phân

Công thức phân bón:

Tỷ lệ vàng: 2 – 1 – 2

Đất nghèo, thiếu lân: 4 – 3 – 4

Tăng CCS, đất thiếu kali: 2 – 1 – 3

Vùng Tây Nam Bộ:

- Năng suất 65 tấn/ha: 195N – 98 P205 – 214 K20

- Năng suất 90 tấn/ha: 270N – 135 P205 – 295 K20

Trang 32

Phân bón và kỹ thuật bón phân

- Lượng phân

Các loại phân bón và lượng phân bón:

Phân hữu cơ: khoảng 10 – 20 tấn/ ha

Trang 33

Bón phân bằng máy

Trang 34

Phân bón và kỹ thuật bón phân

Lượng phân bón ở một số địa phương trồng mía (theo kết quả điều tra):

Trang 35

Phân bón và kỹ thuật bón phân

 Quảng Ngãi

Không bón vôi, rất ít bón phân chuồng

1.000 kg/ha phân NPK (16: 16: 8) và 120 kg urea; hoặc 600 kg NPK (16:16:8) và 400

kg urea.

Trang 36

Phân Mía tơ Mía gốc 1 Mía gốc 2

Trang 37

Phân bón và kỹ thuật bón phân

Trang 38

Phân bón và kỹ thuật bón phân

Trang 39

Phân bón và kỹ thuật bón phân

Trang 40

Phân bón và kỹ thuật bón phân

Trang 41

- Vôi: bón khi làm đất, ít nhất là 1 tháng trước khi trồng

- Phân hữu cơ: bón lót toàn bộ lượng phân

- Phân lân: bón lót toàn bộ vào rãnh mía trước khi trồng

- Kali: bón 1/2 khi trồng Bón 1/2 khi có lóng.

Trang 42

Luân canh, xen canh

+ Lợi ích của việc luân canh, xen xanh với cây họ đậu:

- Tạo điều kiện hợp lý hơn trong việc bố trí cây trồng và thâm canh

- Cải tạo điều kiện lý, hóa tính của đất và đa dạng phong phú nguồn vi sinh vật có ích

- Giảm và kiểm soát tốt nguồn cỏ dại phát sinh

- Bảo vệ đất, chống xói mòn

- Cho phép đa dạng nguồn thu mà không ảnh hưởng đến cây trồng chính

- Phá vỡ thế chuyên canh, giảm nguồn sâu bệnh trong đất

- Giải phóng và tổng hợp các chất dinh dưỡng trong tự nhiên (N, P)

Trang 43

Luân canh, xen canh

+ Nhóm cây trồng sử dụng trong luân canh, xen canh: nhóm các cây họ đậu Trồng xen canh nên chọn đậu xanh, đậu nành, đậu đen,… Trồng luân canh ngoài các cây trên có thể trồng đậu đũa, đậu cove,…

+ Thời điểm trồng khi xen canh:

Sau khi trồng hoặc xử lý gốc mía trong giai đoạn cây con Khi thu hoạch có thể vùi thân đậu vào hàng mía

Trang 44

Mô hình mía xen đậu phụng

Với khoảng cách hàng 1,2 m có thể trồng 3 hàng đậu phụng vào giữa 2 hàng mía Đậu phụng trồng khoảng cách hàng là 20cm, hàng đậu phụng cách hàng mía 40cm Nếu trồng khoảng cách hàng 1m có thể trồng 2 hàng đậu phụng

Trang 45

Trừ cỏ dại

* Trừ cỏ bằng tay hoặc bằng cơ giới:

Khi thấy cỏ xuất hiện, dùng cuốc xới hoặc trâu b cày giữa hàng để trừ cỏ Số lần làm cỏ khoảng 3 – 5 lần Kết hợp làm cỏ với xới xáo phá váng cho đến khi mía giao tán.

* Trừ cỏ bằng thuốc hoá học

Các hoá chất trừ cỏ được sử dụng: ametryn, atrazine, dapalon, diuron, glyphosate, hexazinone, metribuzine, paraquat, 2,4 D,

Khuyến cáo nên sự dụng cho mía lai các loại thuốc trừ cỏ: Diuron, Atrazine và Ametryn.

Trang 46

Trừ cỏ bằng thủ công

Trang 47

Trừ cỏ dại

+ Phun trước khi mía mọc: phun trên toàn ruộng trước khi trồng 1 – 4 ngày hoặc sau trồng 5 – 7 ngày Các loại thuốc sử dụng là 2,4D ( 2 – 3 kg/ha), Simazine (1,2 – 4,5kg/ha), Atrazine (1,2 – 4,5kg/ha) pha trong

Trang 48

Weed control through herbicides pays in sugarcane

Trang 49

Xới xáo, vun gốc, lột lá

Kết hợp với bón phân, vun gốc trong các lần bón phân

cho mía Có thể làm bàng cơ giới hoặc thủ công Dùng

cày máy hoặc trâu bò cày giữa hai hàng mía cày ra, cày vô

Thường trong csản xuất mía công nghiệp hiện nay, rất

ít thực hiện công đoạn lột lá do diện tích mía lớn và không có công lao động.

Trang 50

Làm cỏ, vun gốc, xới xáo

Trang 51

Sử dụng máy xới và vun hàng

Trang 54

Bóc (đánh) lá

Quy trình bóc la

- Ruộng mía phải được làm sạch cỏ trước khi bóc lá

- Bóc sạch các lá sao cho thân mía được nhìn rõ các lóng mía và đốt mía từ gốc lên trên

- Bóc các lá khô, hư hại trên ½ ra khỏi thân, kéo lá nằm sát đất giữa hai hàng mía vừa tủ đất để chống xói mòn, vừa giữ ẩm, vừa hạn chế cỏ dại phát triển, vừa trả lại cho đất một lượng lớn chất hữu cơ giúp cây sinh trưởng tốt Chú ý không nên để lá khô dưới gốc mía vì sẽ gây khó khăn khi thu hoạch

- Nên bóc lá sớm khi cây có lóng để tránh đổ ngã

- Kết hợp bóc lá mía với tỉa các mầm bị sâu bệnh hại, các cây mía vô hiệu để cây tập trung dinh dưỡng, hạn chế tình trạng sâu đục thân trên mía

Trang 58

Tưới nước70% là nước

Mỗi ngày, một cây mía tiêu hao khoảng 750 gam nước

Trung bình để có được 1kg mía nguyên liệu (kể cả thân, lá, rễ) cần 250 lít nước

Trong một vụ, với năng suất trung bình 60 tấn mía/ha thì mía lấy từ đất khoảng 15000m3

Mía cần lượng mưa tối thiểu là 1500mm, lượng mưa tối

thích là từ 2000 – 2500mm, lượng mưa cần được phân

bố đều 8 – 10 tháng trong các giai đoạn sinh trưởng và

khô trong 2 – 4 tháng ở giai đoạn mía chín

Trang 59

Tưới nước

Tưới nước chủ động đem lại hiệu quả kinh tế lớn:

- Tăng năng suất

- Chủ động mùa vụ

 Tăng thời gian thu hoạch, cung cấp lượng mía

ổn định cho nhà máy

Các kiểu tưới có thể áp dụng: tưới tràn, tưới rãnh,

tưới phun và tưới nhỏ giọt Trong điều kiện mía

trồng trên vùng đồi dốc có thể áp dụng 2 kiểu tưới

là tưới phun và tưới nhỏ giọt

Trang 62

Mô hình tưới nhỏ giọt cho mía.

Trang 63

Tưới nước

Có thể áp dụng cho vùng co độ dốc ítt, đất thấm tốt, hàng

mía không dài quá 300m

Vùng đất đồi cao trồng khoảng cách

hàng hẹp hoặc đất dễ thấm nên làm

rãnh sâu

Vùng đất đồi thấp trồng khoảng cách hàng rộng hoặc đất khó thấm nên làm rãnh nông

(cạn)

Trang 64

Áp dụng ở giai đoạn từ khi trồng đên trước khi mía vươn lóng ở vụ tơ và gốc

Lượng nước qua pipet phun thay đổi tuỳ

theo đất đai và độ dốc

Trang 65

Tưới nước

+ Tưới tràn đơn giản nhưng tốn nhiều nước thích hợp cho vùng đất thấp, có hệ thống thuỷ lợi.+ Tưới theo hàng có thể áp dụng ở các vùng trồng mía có độ dốc tương đối thấp, chiều dài hàng mía < 300 m, hàng mía phải bằng phẳng

+ Tưới phun thường áp dụng cho mía ở giai đoạn trước vươn lóng

+ Tưới nhỏ giọt là phương pháp tưới hiện đại nhất được áp dụng khá rộng rãi trên nhiều quốc gia trồng mía có trình độ kỹ thuật cao

Trang 66

 Giảm 30 – 60% lượng nước (1 giờ/1lít / 1m tới

 Cung cấp phân bón, nước đến vùng rễ tích cực với liều lượng nhỏ

 Áp dụng trên nhiều loại địa hình, quy mô

- Có thể di chuyển , dễ bảo quản, sửa chữa

 Năng suất tăng gấp đôi

- Giảm lượng phân bón đến 30%, giảm

chi phí công bón phân

Quy trình công nghệ cao

kinh phí đầu tư ban đầu lớn

Trang 70

0,75m

1,2m

6 cm

Trang 72

Phòng trừ sâu bệnh

Chủ yếu là phòng.

Công đoạn trừ sâu bệnh chủ yếu khi mía ở giai đoạn

cây con, đẻ nhánh Vào thời kỳ mía giao tán, rất khó để áp dụng các biện pháp phun xịt thuốc.

Trang 73

Bệnh hại chính:

Bệnh do nấm:

+ Bệnh than (Ustilago scitaminea Sydow)

+Bệnh thối đỏ (còn gọi là bệnh rượu)

Collectiontrichum falcatum Went hoặc Physalospora tucumanensis Peg.

+ Bệnh thối rễ Pythium sp.

+ Bệnh thối đỏ bẹ lá Cercospora vaginea, Krriger.

Phòng trừ sâu bệnh

Trang 74

Bệnh vi khuẩn

+Bệnh sọc đỏ Xanthomonas rublineans.

+ Bệnh chảy nhựa Xanthomonas vascularum.

+ Bệnh thân, ngọn đâm chồi Xanthomonas albilineans.

Trang 75

Tác nhân chính là sâu đục thân

Trang 76

RỆP HẠI MÍA SÂU ĐỤC THÂN 4 VẠCH

Trang 77

SÂU ĐỤC THÂN MÌNH HỒNG

Trang 78

BỆNH THAN ĐEN

Trang 79

BỆNH RƯỢU

Trang 80

Kỹ thuật chăm sóc mía gốc

Lợi ích của việc để gốc mía

Kỹ thuật xử lý mía gốc

Kỹ thuật chăm sóc mía gốc

Trang 81

Lợi ích của việc để gốc mía

Giảm khoảng 30% chi phí sản xuất so với trồng mới cùng diện tích (không tốn nhân công trồng, làm đất, giống,…)

Mía gốc mọc mầm, đẻ nhánh, làm lóng, vươn cao sớm hơn so với mía tơ nếu trồng cùng thời gian Số cây trên bụi của mía gốc vụ một (có khi cả vụ hai), nếu được chăm sóc xử l kịp thời thường nhiều hơn mía tơ… do đó, năng suất mía cây và hàm lượng đường trên mía gốc cao hơn mía tơ.

Trang 82

Kỹ thuật xử lý mía gốc

Yêu cầu kỹ thuật của mía để gốc:

- Giống mía để gốc phải có khả năng tái sinh mạnh

- Ruộng mía chọn để gốc phải tốt, đồng đều

- Không để gốc các ruộng mía bị sâu bệnh.ruộng

- Chọn thời điểm thích hợp khi thu hoạch

- Sau khi thu hoạch cần phải xử lý ngay gốc mía

Trang 83

- Trồng và chăm sóc tốt vụ tơ:

Đảm bảo đủ độ ẩm cho gốc mía để mọc mầm tốt cũng là biện pháp cấn chú khi thu hoạch mía tơ vào mùa khô hạn.

- Thu hoạch đúng lúc và đúng kỹ thuật:

Khi chặt nên để chừa gốc khoảng 10 – 15 cm kể từ hom trồng là được Chừa gốc thấp tạo điều kiện cây mọc khoẻ đồng thới hạn chế được tình trạng trồi gốc nhanh Vết chặt phẳng, không bị dập.

Kỹ thuật xử lý mía gốc

Trang 84

Kỹ thuật xử lý mía gốc

Trang 86

Tương tự như chăm sóc mía tơ, tuy nhiên các công

đoạn cần thực hiện sớm hơn.

Chú ý cách bón phân ở vụ gốc

- Phân N

Bón 1/2 khi xử lý gốc

Bón 1/2 khi có lóng.

 Phân lân: bón vùi sâu vào gốc, lấp kín khi xử lý

- Phân kali: Bón 1/2 khi xử l gốc Bón 1/2 khi có lóng Kết hợp bón phân với xới xáo đất và trừ cỏ

Kỹ thuật chăm sóc mía gốc

Trang 88

- Hiện tượng trồi gốc: phụ thuộc vào cách xử lý và số năm lưu gốc

- Hiện tượng ít mía cây và phân bố không đều: do sâu bọ, kỹ thuật và thời tiết thu hoạch

- Hiện tượng cây ngắn, sớm đình chỉ sinh trưởng: do kỹ thuật xử lý gốc, đất đai, bộ rễ cũ quá nhiều, số năm lưu gốc,

Các vấn đề thường gặp trên mía gốc

Ngày đăng: 15/09/2018, 15:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w