1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế phần mềm quản lý thư viện

39 163 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 397 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời đại ngày nay công nghệ thông tin phát triển với tốc độ rất nhanh. Hệ thống máy tính đã có mặt trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội của bất kỳ một quốc gia nào và Việt Nam cũng không nằm ngoài vòng quy luật đó. ở Việt Nam chúng ta hiện nay CNTT cũng phát triển rất mạnh mẽ ở tất cả các ngành nghề. Trước kia để có được một chiếc máy tính quả thật là khó, cách đây vài năm chỉ có những cơ quan nhà nước mới có được một vài chiếc máy tính nhưng hiện nay máy tính đã có mặt ở khắp các cơ quan, trường học, doanh nghiệp và các gia đình. Việt Nam được coi là một trong những nước có ngành công nghệ thông tin phát triển nhanh trong khu vực. Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, công nghệ thông tin đã trở thành một ngành công nghệ mũi nhọn. Nó là một ngành khoa học kỹ thuật không thể thiếu trong việc áp dụng vào các hoạt động xã hội như: Quản lý, kinh tế, thông tin, … Trên thế giới nói chung cũng như Việt Nam nói riêng vấn đề quản lý là một trong các vấn đề nan giải vì vậy việc áp dụng vi tính vào trong công việc quản lý của các ngành, các cơ quan, xí nghiệp đang rất phổ biến và trở nên cần thiết. Một trong những vấn đề nan giải đó là việc Quản lý thư viện. ở đây chúng em muốn đề cập đến tầm quan trọng của việc phân tích và thiết kế hệ thống để từ đó phát triển và xây dựng phần mềm quản lý thư viện. Với mong muốn giúp mọi người hiểu được tầm quan trọng của việc phân tích thiết kế một hệ thống thông tin trong lĩnh vực quản lý. Chúng em đưa ra một phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin trong bài toán quản lý thư viện được thực hiện dựa trên Microsoft Visual Basic, đây cũng chỉ là một phương pháp trong nhiều phương pháp thực hiện, mặc dù có thể chưa được hoàn thiện nhưng báo cáo này cũng phần nào đấy giúp mọi người hiểu được vai trò của việc phân tích thiết kế trong bài toán quản lý nói chung. Mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thành công việc, xong do thời gian có hạn trong việc thu thập thông tin thực tế, phân tích hệ thống thông tin, tập hợp tài liệu in ấn và lập trình, do đó chương trình của chúng em còn nhiều thiếu sót cần được bổ sung. Vì vậy em thực hiện đề tài mong nhận được những ý kiến đóng góp từ người đọc để đề tài ngày càng hoàn thiện hơn. Bố cục đề tài: Xuất phát từ lý do trên, tôi đã chọn đề tài Quản Lý Thư Viện: - Chương I: Khảo sát cơ sở thực tập - Chương II: Cơ sở lý thuyết - Chương III: Phân tích, thiết kế hệ thống - Chương IV: Thiết kế cơ sở dữ liệu - Chương V: Giới thiệu chương trình ứng dụng

Trang 1

I.2 Tổng quan về Công Ty 8

I.2.1 Sơ đồ, cơ cấu tổ chức: 8

I.2.2 Chức năng của các Bộ phận: 8

CHƯƠNG II 9

CƠ SỞ LÝ THUYẾT 9

I Lý thuyết về hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access 9

1 Giới thiệu chung 9

2 Giới thiệu cơ sở dữ liệu của Access: 9

2.1 Bảng 10

2.2 Truy vấn (Query) 10

2.3 Báo biểu (Report) 11

II Lý thuyết về ngôn ngữ lập trình Visual Basic 11

1 Giới thiệu chung về Visual Basic 11

2 Ngôn ngữ lập trình Visual Basic 11

2.1 Đối tượng, các thuộc tính, phương thức, sự kiện trên đối tượng 11

2.2 Một số đối tượng trong Visual Basic 12

2 Phân tích hệ thống 14

2.1 Mô hình phân cấp chức năng 14

Sau đây là mô hình phân cấp chức năng: 15

2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu 18

ngoài được giữ nguyên còn thêm các luồng dữ liệu và các kho dữ liệu để chỉ ra các mối liên hệ ràng buộc giữa các chức năng 20

4.1 Thiết kế hệ thống 27

4.1.1 Cấu trúc của Table ACCOUNT: 27

4.1.2 Cấu trúc của Table Sách: 27

4.1.3 Cấu trúc của Table Độc giả: 27

4.1.4 Cấu trúc của Table Mượn trả: 28

4.1.5 Cấu trúc của Table Nhà xuất bản: 28

4.1.6 Cấu trúc của Table Lĩnh vực: 28

4.1.7 Cấu trúc của Table Khoa: 28

4.1.8 Cấu trúc của Table Tác giả: 28

CHƯƠNG V 31

GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG 31

5.1.Một số giao diện chính của chương trình 31

Trang 2

5.1.5 Giao diện của chức năng Tra Cứu Sách 33 KẾT LUẬN 35

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để chúng em có được những kiến thức như ngày hôm nay phần lớn là nhờ vào

công lao dậy dỗ tận tình của các thầy các cô trong trường ĐHKTQD Hà Nội Đặc biệt là các thầy cô trong khoa Công nghệ thông tin của trường, các thầy cô đã nhiệt

tình hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực tập Em xin chân thànhcảm ơn sự quan tâm và chỉ bảo của các thầy cô đã dành cho nhóm thực tập chúng

em nói riêng và tất cả sinh viên khoá 9 nói chung

Đặc biệt hơn cả cho phép chúng em bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới cô Nguyễn

Quỳnh Mai đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo thực tập

tốt nghiệp này

Dù đã cố gắng vận dụng những gì đã học trong nhà trường vào quá trình thựctập song chắc hẳn báo cáo thực tập của em cũng không thể tránh khỏi những thiếusót, những hạn chế Em rất mong nhận được sự chỉ bảo và góp ý của các thầy cô vàbạn bè

Hà Nội, tháng 4 năm 2010

Sinh viên

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU



Trong thời đại ngày nay công nghệ thông tin phát triển với tốc độ rất nhanh

Hệ thống máy tính đã có mặt trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội của bất

kỳ một quốc gia nào và Việt Nam cũng không nằm ngoài vòng quy luật đó

ở Việt Nam chúng ta hiện nay CNTT cũng phát triển rất mạnh mẽ ở tất cả cácngành nghề Trước kia để có được một chiếc máy tính quả thật là khó, cách đây vàinăm chỉ có những cơ quan nhà nước mới có được một vài chiếc máy tính nhưnghiện nay máy tính đã có mặt ở khắp các cơ quan, trường học, doanh nghiệp và cácgia đình Việt Nam được coi là một trong những nước có ngành công nghệ thông tinphát triển nhanh trong khu vực Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, công nghệthông tin đã trở thành một ngành công nghệ mũi nhọn Nó là một ngành khoa học

kỹ thuật không thể thiếu trong việc áp dụng vào các hoạt động xã hội như: Quản lý,kinh tế, thông tin, …

Trên thế giới nói chung cũng như Việt Nam nói riêng vấn đề quản lý là mộttrong các vấn đề nan giải vì vậy việc áp dụng vi tính vào trong công việc quản lýcủa các ngành, các cơ quan, xí nghiệp đang rất phổ biến và trở nên cần thiết Một

trong những vấn đề nan giải đó là việc Quản lý thư viện ở đây chúng em muốn đề

cập đến tầm quan trọng của việc phân tích và thiết kế hệ thống để từ đó phát triển và

xây dựng phần mềm quản lý thư viện.

Với mong muốn giúp mọi người hiểu được tầm quan trọng của việc phân tíchthiết kế một hệ thống thông tin trong lĩnh vực quản lý Chúng em đưa ra một

phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin trong bài toán quản lý thư viện được thực hiện dựa trên Microsoft Visual Basic, đây cũng chỉ là một phương pháp

trong nhiều phương pháp thực hiện, mặc dù có thể chưa được hoàn thiện nhưng báocáo này cũng phần nào đấy giúp mọi người hiểu được vai trò của việc phân tíchthiết kế trong bài toán quản lý nói chung

Mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thành công việc, xong do thời gian có hạntrong việc thu thập thông tin thực tế, phân tích hệ thống thông tin, tập hợp tài

Trang 5

liệu in ấn và lập trình, do đó chương trình của chúng em còn nhiều thiếu sót cầnđược bổ sung.

Vì vậy em thực hiện đề tài mong nhận được những ý kiến đóng góp từ ngườiđọc để đề tài ngày càng hoàn thiện hơn

Bố cục đề tài:

Xuất phát từ lý do trên, tôi đã chọn đề tài Quản Lý Thư Viện:

-Chương I: Khảo sát cơ sở thực tập

-Chương II: Cơ sở lý thuyết

-Chương III: Phân tích, thiết kế hệ thống

-Chương IV: Thiết kế cơ sở dữ liệu

-Chương V: Giới thiệu chương trình ứng dụng

Trang 6

CHƯƠNG I

KHẢO SÁT CƠ SỞ THỰC TẬP

I.1 Giới thiệu về nơi thực tập:

CÔNG TY TNHH-MTV VIETTRONICS MEDDA - Tiền thân là Ban trang

Thiết bị y tế của CÔNG TY ĐIỆN TỬ ĐỐNG ĐA - được thành lập từ năm 1998.Công ty có nhiệm vụ thiết kế và sản xuất và lắp ráp các thiết bị y tế theo nội dungcủa dự án “Sản xuất thiết bị y tế thay thế cho hàng nhập khẩu” do Bộ y tế và BộCông nghiệp kí ngày 5 / 2 / 1998

Các sản phẩm truyền thống ban đầu gồm:

- Các thiết bị hấp tiệt trùng có dung tích từ 20 lít đến 2000 lít

- Các loại tủ sấy tiệt trùng có dung tích từ 32 lít đến 2000 lít

- Các loại tủ sấy dùng cho lĩnh vực sản xuất dược phẩm có dung tích đến

+ Dự án nâng cấp các cơ sở hồi sức cấp cứu toàn quốc năm 2000

+ Dự án JCA của Nhật bản năm 2000 và 2001

+ Dự án World Bank năm 2002, 2003

+ Dự án ADB năm 2004

+ …./

Qua nhiều năm liên tục phát triển, Công ty đã nâng cấp và hoàn thiện các sảnphẩm như đã nêu ở trên

Trang 7

Để có điều kiện chuyên môn hóa việc sản xuất các mặt hàng thiết bị y tế, Công

ty Điện tử Đống Đa đã ra Quyết định số 489TC/QĐ ngày 19/11/2004, thành lậpCông ty Điện tử y tế Medda

Công ty đã kế thừa những thành công của Ban trang thiết bị y tế của Công tyĐiện tử Đống Đa

Trong thời gian này, ngoài việc tiếp tục nâng cấp, thiết kế mới các sản phẩmtruyền thống, Công ty đã phối hợp với các hãng nổi tiếng của nước ngoài sản xuấtthành công những sản phẩm công nghệ cao để trang bị cho các bệnh viện như: + Máy điện tim 3/1 kênh nhãn hiệu ME -300 có phần mềm chẩn đoán 80 loại bệnh lí khác nhau

+ Máy theo dõi bệnh nhân 3 thông số,5 thông số…,

Những sản phẩm thiết bị điện tử y tế do Công ty sản xuất hoặc lắp ráp đềutrải qua kiểm nghiệm thực tế sử dụng tại các bệnh viện lớn trong cả nước, sản phẩm

đã được Hội đồng khoa học của Bộ Y tế đánh giá cao và được Bộ y tế cấp giấy phéplưu hành

Trong thời gian này, thị trường sản phẩm của Công ty đã từng bước được

mở rộng và đã được các dự án khó tính của nước ngoài chấp nhận:

ngày 13 tháng 7 năm 2006, của Bộ Công nghiệp), Công ty TNHH MTV Viettronics Medda được thành lập trên cơ sở tổ chức lại Công ty Điện tử y tế Medda (Quyết

định số 18/QĐ/VĐĐ-HĐQT ngày 5 tháng 11 năm 2007 của Hội đồng Quản trị Công ty cổ phần Viettronics Đống Đa)

Công ty bắt đầu hoạt động dưới tên gọi mới kể từ ngày 1/01/ 2008, có tài

khoản và con dấu riêng chịu trách nhiệm độc lập trước pháp luật và được kế thừa

Trang 8

toàn bộ năng lực kinh nghiệm, năng lực sản xuất- kinh doanh, năng lực tài chínhcủa Công ty Điện tử y tế Medda, Công ty Điện tử Đống Đa sau đó là Công ty cổphần Viettronics Đống Đa

Tên giao dịch quốc tế:

VIETTRONICS MEDDA ONE MEMBER COMPANY LIMITED.

Tên viết tắt : VIETTRONICS MEDDA CO., LTD

Địa chỉ : Số 2 Phố Chùa Láng, P.Láng Thượng, Q.Đống Đa, Hà Nội.

Điện thoại : (84.4) 8.352723

Fax : (84.4) 7.754963

Ngay từ khi được chuyển đổi, Công ty đã đầu tư tiếp tục nâng cấp các sảnphẩm truyền thống đã và đang được thị trường chấp nhận

Công ty VIETTRONICS MEDDA đã và đang kết hợp với các Công ty điện

tử y tế của Mỹ, Nhật, Hàn Quốc triển khai hàng loạt các dự án chế tạo sản phẩmthiết bị y tế mới và nâng cao chất lượng sản phẩm thiết bị điện tử y tế truyền thốngcông nghệ cao như:

Ø Các loại máy lắc máu, máy hút dịch chất lượng cao…,

+ Các thiết bị xử lý môi trường:

Ø Hệ thống xử lý nước vô trùng, nước chạy thận nhân tạo

Ø Lò đốt rác thải y tế

Ø Thiết bị xử lý rác thải bằng phương pháp hấp tiệt trùng

Ø Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện…,

CÔNG TY TNHH-MTV VITRONICS MEDDA có đội ngũ lao động 30

Trang 9

người, trong đó trên 65% là kỹ sư có chuyên môn cao, có nhiều kinh nghiệm tronglĩnh vực thiết kế, lắp ráp và bảo hành sản phẩm Với thế mạnh về vốn, nhân lực kỹthuật, Công ty hiện đang chiếm lĩnh một thị trường đáng kể ở Việt Nam và khu vực.Sắp tới với sự đầu tư lớn về vốn của Nhà nước và kết hợp với sự đầu tư kỹ thuậtcông nghệ của nước ngoài, Công ty chúng tôi chắc chắn sẽ phát triển ở mức độ caohơn, cung cấp cho thị trường nhiều chủng loại thiết bị có hàm lượng công nghệ cao,phục vụ tốt hơn cho ngành điện tử, điện tử y tế của Việt Nam và quốc tế ,

Các sản phẩm mà công ty sản xuất ra được kiểm soát bởi hệ thống quản lýchất lượng ISO 9001: 2000 đạt tiêu chuẩn cấp quốc gia và quốc tế

Công ty VIETTRONICS MEDDA là công ty có đội ngũ kỹ sư, cán bộ kỹ thuậtđông đảo có khả năng bảo hành, bảo trì tốt cho các thiết bị y tế do Công ty sản xuất

và có khả năng cung cấp các dịch vụ bảo hành cho các sản phẩm thiết bị y tế củacác hãng nước ngoài khác tại thị trường Việt Nam

Những thuận và khó khăn

+ Thuận lợi:

Công ty đã có 10 năm kinh nghiệm, sản xuất hàng loạt các sản phẩm tiệt trùng

đã áp dụng công nghệ mới tiên tiến nhất vào thiết kế chế tạo thiết bị Sau 10 nǎm kể

từ ngày được cấp phép, một số lượng lớn sản phẩm TTBYT do Công ty sản xuất vàlắp ráp đã được tiêu thụ trên thị trường ở cả miền Bắc, miền Trung và miền Nam

Do tính nǎng động và do hoàn toàn chủ động được vật tư thay thế, bảo hành nên đãđược khách hàng hết sức hoan nghênh Điều đáng mừng là đã có một số tổ chức y tếcủa nước ngoài đã kiểm tra, dùng thử và chấp nhận mua để đưa vào các dự án việntrợ cho Việt Nam (như JICA - Nhật Bản, UNICEF - Liên Hiệp quốc, WHO - Tổchức Y tế thế giới v.v ) song gần đây một số các dự án mua săm trang thiết bị y tếtrong nước đã có những quy định không rõ ràng đã gây nên không ít các khó khăntrong vấn đề tiêu thụ các sản phẩm trang thiết bị y tế sản xuất trong nước

+ Khó khăn:

Xuất phát từ tâm lý sính ngoại của người Việt Nam vẫn còn ăn sâu, trang thiết

bị lại mua bằng tiền của nhà nước""tiền chùa"" nên người tiêu dùng tha hồ tung tiền

Trang 10

mua hàng của nước ngoài Thực tế, một số sản phẩm trước đây phải nhập ngoạinhưng nay Việt Nam đã tự sản xuất có chất lượng không thua kém hầng nhập ngoạinhưng xem ra sản phẩm cũng không được ưu đãi Thậm trí các sản phẩm sản xuấttrong nước còn bị cạnh tranh một cách không lành mạnh so với các sản phẩm cùngloại của nước

I.2 Tổng quan về Công Ty

I.2.1 Sơ đồ, cơ cấu tổ chức:

I.2.2 Chức năng của các Bộ phận:

* Giám đốc có trách nhiệm trực tiếp giao công việc và tiếp nhận yêu cầu cầnthiết từ Phó Giám đốc

* Phó Giám đốc có trách nhiệm điều hành công việc tới các phòng ban trongcông ty

* Phòng Kinh doanh: được phát triển dựa trên đòi hỏi từ thực tiễn và phải đápứng, giải quyết ngay lập tức các yêu cầu về quản trị, điều hành, kinh doanh củaKhách hàng cũng như các yêu cầu về phát triển, mở rộng của Khách hàng trongtương lai

* Phòng Lập trình: nghiên cứu, phát triển và cung cấp các giải pháp, chươngtrình phần mềm quản trị nội bộ và các phần mềm hoạt động trong môi trường mạng,đào tạo, nâng cao trình độ cho nguồn nhân lực của công ty

* Phòng Nhân sự: chịu trách nhiệm về nguồn nhân lực của công ty

* Phòng Kế toán: có trách nhiệm về tài chính của công ty

Trang 11

CHƯƠNG II

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Để thực hiện việc xây dựng phần mềm quản lý chúng ta cần những kiến thức

về các môn học sau như: Phân tích thiết kế hệ thống, hệ quản trị cơ sở dữ liệuAccess, ngôn ngữ lập trình Visual Basic Sau đây là một số kiến thức cơ bản về cácmôn học

I Lý thuyết về hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access

1 Giới thiệu chung

Từ cuối những năm 80 hãng Microsoft đã cho ra đời hệ điều hành Windows,đánh dấu một bước ngoặt trong phát triển các ứng dụng phần mền trên nềnWindows (giao diện GUI) Một trong những ứng dụng nổi bật nhất đi kèm lúc đó là

bộ phần mềm tin học văn phòng Microsoft Office Từ đó đến nay, bộ phần mềm nàyvẫn chiếm thị phần số một trên thế giới trong lĩnh vực tin học văn phòng

Ngoài những ứng dụng về văn phòng quen thuộc phải kể đến như: MS word,

MS Exel, MS Power point còn phải kể đến phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu rất nổitiếng đi kèm MS Access

Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ rất phù hợp cho các bài toánquản lý vừa và nhỏ Hiệu năng cao và đặc biệt dễ sử dụng bởi lẽ giao diện sử dụngphần mềm này gần giống hệt một số phần mềm khác trong bộ MS Office quenthuộc như MS Word, MS Excel

Hơn nữa, Access còn cung cấp hệ thống công cụ phát triển khá mạnh đi kèm.Công cụ này sẽ giúp các nhà phát triển phần mềm đơn giản trong việc xây dựng trọngói các dự án phần mềm quản lý quy mô vừa và nhỏ Đặc biệt những ai muốn họcphát triển phần mềm thì đây là cách dễ học nhất, nhanh nhất giải quyết bài toán này

2 Giới thiệu cơ sở dữ liệu của Access:

Theo quan điểm của Microsoft Access, một cơ sở dữ liệu có thể chứa 6 loạiđối tượng CSDL

 Table (Bảng)

Trang 12

 Query (Truy vấn)

 Form (Biểu mẫu)

 Report (Báo biểu)

 Macro

 Modult

Các thành phần cơ bản của Microsoft Access

Khi cài đặt một ứng dụng CSDL bằng bất kỳ một hệ quản trị CSDL quan hệnào chúng ta đều phải thực hiện các công việc sau:

 Tạo lập các bảng, các mối quan hệ giữa các bảng

 Tạo ra màn hình giao diện nhập xuất dữ liệu

 Đĩnh nghĩa các thao tác xử lý, khai thác dữ liệu theo yêu cầu của người sửdụng

Hệ quản trị dữ liệu Microsoft Access cung cấp cho chúng ta những công cụcần thiết để thực hiện việc cài đặt và sau đó lưu trữ thành các đối tượng

2.1 Bảng

Bảng là nền tảng cho CSDL tổng thể, các bảng giữ CSDL Mỗi bảng là mộttập hợp dữ liệu theo một chủ đề nào đó, ví dụ như: Tập hợp các thông tin về kháchhàng, nhà cung cấp…

Bảng dữ liệu được tổ chức dưới dạng các cột (gọi là các trường fields) và cácdòng (gọi là các bản ghi Record)

Một bản ghi trên bảng chứa đầy đủ thông tin hoàn chỉnh về một đối tượng

Có thể thêm, sửa, hoặc xem dữ liệu trong bảng cũng có thể kiểm tra và in dữliệu trong bảng dữ liệu hoặc thực hiện việc lọc, sắp xếp dữ liệu, thay đổi cách hiểnthịdữ liệu, thay đổi cấc trúc bảng (thêm, xoá các cột…)

2.2 Truy vấn (Query)

Truy vấn là một công cụ mạnh của Access dùng để tổ hợp, sắp xếp, tìm kiếm

dữ liệu trên các bảng dữ liệu Khi thực hiện truy vấn sẽ nhận được một tập hợp kếtquả thể hiện trên màn hình dưới dạng bảng

Sử dụng truy vấn để xem, thay đổi và phân tích dữ liệu theo nhiều kiểu khác

Trang 13

nhau Truy vấn cũng là các bảng dữ liệu nguồn cho các mẫu biểu, báo biểu trên cácbảng dữ liệu như: Tính tổng, đếm, giá trị lớn nhất, nhỏ nhất hoặc chỉ thực hiệntính toán trên một nhóm dữ liệu đã chỉ ra trong tiêu chuẩn tìm kiếm.

Loại truy vấn thường hay sử dụng nhất là Select Query (Truy vấn chọn) Vớitruy vấn chọn có thể thực hiện lấy dữ liệu trên một hay nhiều bảng thoả mãn cácchuẩn đã chỉ rõ khi xây dựng truy vấn và trình bày theo cách thức mà bạn muốn

2.3 Báo biểu (Report)

Báo biểu là công cụ thuận tiện tuyệt vời để tổ chức công việc in dữ liệu củacác bảng dữ liệu hay các truy vấn Nguồn dữ liệu cho các báo biểu được lấy từ cácbảng dữ liệu, các truy vấn, các câu lệnh SQL

II Lý thuyết về ngôn ngữ lập trình Visual Basic

1 Giới thiệu chung về Visual Basic

Visual Basic ( viết tắt là VB) là một phần mềm do hãng Microsoft chuyên dùng

để lập trình các bài toán về quản lý và các bài toán trong lĩnh vực truyền thông

Năm 1991 có phiên bản Visual Basic đầu tiên Qua nhiều lần sửa đổi đến năm

1998 phiên bản VB 6.0 ra đời

Phiên bản VB 6.0 có đặc điểm sau: tiết kiệm được thời gian lập trình vì cóthể thấy ngay được các hoạt động trên đối tượng và từng thao tác, cho phép chỉnhsửa dễ dàng và đơn giản, cho phép xem xét kết quả qua từng thao tác, chỉ chạy đượctrên môi trường Win95 trở lên

2 Ngôn ngữ lập trình Visual Basic

2.1 Đối tượng, các thuộc tính, phương thức, sự kiện trên đối tượng.

2.1.1 Đối tượng.

Đối tượng là các thành phần cơ bản để xây dựng chương trình VisualBasic.Mỗi đối tượng đều có tập thuộc tính và phương thức của riêng nó Điểm nổi bậtnhất của các đối tượng trong VB là các đối tượng hoàn toàn độc lập với nhau, vị trícủa nó có thể đặt bất kỳ đâu trong biểu mẫu mà không ảnh hưởng tới chương trình

2.1.2 Thuộc tính ( Properties).

Thuộc tính là toàn bộ thành phần, tính chất cấu thành nên đối tượng, hay mô tả

Trang 14

đối tượng Mỗi đối tượng đều có một bộ thuộc tính mô tả đối tượng.

2.1.3 Phương thức ( Methods).

Phương thức là một đoạn mã chương trình chưa trong đối tượng, cho đốitượng biết cách thức thực hiện một công việc nào đó Với mỗi đối tượng thì có cácphương thức giống và khác nhau

2.1.4 Sự kiện (Event).

Sự kiện là thời điểm một hành động, thao tác tác động vào đối tượng hay dochính bản thân đối tượng tạo ra trong quá trình biên dịch và chạy chương trình

2.2 Một số đối tượng trong Visual Basic.

- Form: Form là đối tượng cho phép tạo các cửa sổ, các hộp thoại, là nơi bố trí

và hiển thị các điều khiển trong ứng dụng

- Label: Label là đối tượng cho phép ta tạo ra các nhãn để hiển thị thông tintrên Form

- Textbox: Textbox là đối tượng cho phép nhập dữ liệu và xuất dữ liệu

- Command Button: Command Button là nút lệnh được sử dụng trên Form đểkhi người sử dụng chọn nó bằng cách nhấn chuột hay ấn phím Enter thì máy tính sẽthực hiện chức năng hay công việc nào đó của chương trình

- ListBox: ListBox cho phép người sử dụng chọn từ danh sách các chọn lựa

- ComboBox: ComboBox cho phép người sử dụng chọn từ danh sách cácchọn lựa hay nhập dữ liệu mới

- FileListBox: FileListBox cho phép người sử dụng chọn một tập tin

- Frame: Frame là nơi chứa các biểu mẫu khác

- Image: Image dùng để hiển thị ảnh trên Form

- PictureBox: PictureBox dùng để hiển thị ảnh trên Form

- CheckBox: CheckBox cho phép chon nhiều trong các khả năng có thể

- OptionButton:OptionButton cho phép chon một trong các khả năng có thể

- DirListBox: DirListBox cho phép chọn thư mục

- Timer: Timer điều khiển chương trình thực hiện một công việc trong chu kỳnhất định

- Animation: Animation cho phép hiển thị các đoạn phim.Avi Thêm điềukhiển Animation vào ứng dụng nhấn phải chuột/Components/Mỉcisoft WindowCommon control 2.6

Trang 15

- Scroll Ball: Scroll Ball dùng để chọn kiêu thanh cuốn.

 Kiểm tra tính hợp lệ khi mượn

 Lập phiếu theo dõi mượn- trả

 Kiểm tra tài liệu khi độc giả trả

 Xoá phiếu theo dõi mượn-trả

4 Tra cứu

 Tra cứu độc giả

 Tra cứu sách

5 Báo cáo thống kê

 Thống kê sách của thư viện, phân loại sách

 Thống kê độc giả của thư viện, độc giả mượn sách

 Thống kê sách hết

 Thống kê thẻ thư viện, thẻ hết hạn

 Thống kê những sách không sử dụng

Trang 16

2 Phân tích hệ thống

2.1 Mô hình phân cấp chức năng

Các chức năng của chương trình QLTV

 Kiểm tra tính hợp lệ khi mượn

 Lập phiếu theo dõi mượn- trả

 Kiểm tra tài liệu khi độc giả trả

 Xoá phiếu theo dõi mượn-trả

2.1.4 Tra cứu

 Tra cứu độc giả

 Tra cứu sách

2.1.5 Báo cáo thống kê

 Thống kê sách của thư viện, phân loại sách

 Thống kê độc giả của thư viện, độc giả mượn sách

 Thống kê sách hết

 Thống kê thẻ thư viện, thẻ hết hạn

 Thống kê những sách không sử dụng

Trang 17

Sau đây là mô hình phân cấp chức năng:

Hình 1: Mô hình phân cấp chức năng của hệ thống Quản lý thư viện

Trong hệ thống Quản lý thư viện gồm 5 chức năng : Quản lý độc giả, Quản lý

sách, Quản lý mượn-trả, Tra cứu, Báo cáo thống kê.

1 Chức năng Quản Lý Độc Giả:

2.2 Nhập thông tin độc giả: Khi độc giả muốn làm thẻ độc giả, độc giả phải

điền đầy đủ thông tin vào phiếu đăng ký độc giả sau đó mỗi thông tin của độc giả

đều được nhập vào hệ thống để dễ quản lý

Quản lý thư viện

Cập nhật

TT sách

Huỷ bỏ sách không sử dụng

Kiểm tra tính hợp lệ khi mượn

Lập phiếu theo dõi mượn trả

Kiểm tra tài liệu khi

ĐG trả

Xóa phiếu theo dõi mượn –trả

Tra cứu độc giả

Tra cứu sách

TK sách của thư viện

TK độc giả của thư viện,

sách

TK sách hết

TK thẻ thư viện, thẻ hết hạn

TK những sách không

sử dụng

Trang 18

2.3 Làm thẻ thư viện: Khi mọi thông tin của độc giả được cập nhật đầy đủ

thư viện làm cho độc giả “ Thẻ thư viện” Với thẻ này độc giả mới có quyền mượn

sách của thư viện

2.4 Cập nhật thông tin về độc giả: Những thông tin về độc giả được cập

nhật khi độc giả phát hiện ra những sai sót trong thẻ thư viện Khi phát hiện ra

những sai sót nhân viên thư viện sẽ cập nhật lại thông tin độc giả và cấp cho độc giả

một thẻ thư viện mới đã được cập nhật lại thông tin.

2.5 Xoá độc giả: Những thông tin về độc giả bị xoá khi độc giả không còn

học tập tại trường

2 Chức năng Quản Lý Sách:

2.6 Nhập mới sách: Cập nhật những thông tin về sách mới và quyết định

nhập sách sau khi nhận được kết quả tổng hợp từ bộ phận thống kê

2.7 Cập nhật thông tin về sách: Trong quá trình nhập sách không khỏi có

những sai sót cần sửa chữa, chức năng này cho phép có thể sửa đổi thông tin sách

2.8 Huỷ bỏ sách không sử dụng: Trong quá trình mượn trả sách nhân viên

thư viện có thể thống kê được những loại sách mà độc giả ít đọc, không đọc hoặc làquá cũ không thể sử dụng được nữa vì vậy những sách đó có thể huỷ bỏ hoặc thanhlý

3 Chức năng Quản Lý Mượn -Trả Sách:

2.9 Kiểm tra tính hợp lệ khi mượn: Khi độc giả mượn sách, trước tiên

nhân viên thư viện phải kiểm tra xem độc giả đó có được mượn sách nữa không.Nếu được nhân viên thư viện sẽ lập phiếu theo dõi mượn trả và đưa sách cho độcgiả, nếu không nhân viên thư viện từ chối yêu cầu mượn của độc giả

2.10 Lập phiếu theo dõi mượn- trả: Khi độc giả có nhu cầu mượn sách

nhân viên thư viện sẽ lấy sách cho độc giả, đồng thời lập một phiếu theo dõi mượn trả sách cho độc giả Trong đó có lưu trữ đầy đủ thông tin của độc giả mượn sách

và những thông tin về sách mượn, số lượng sách mượn và số tiền đặt cược sách củađộc giả Phiếu bao gồm hai phần : một phần đưa cho độc giả còn phần cuống phiếuthư viện sẽ giữ để đối chiếu, kiểm tra khi độc giả trả sách

Trang 19

2.11 Kiểm tra tài liệu khi độc giả trả sách: Khi độc giả trả sách nhân viên

thư viện kiểm tra lại phần phiếu theo dõi mượn trả thư viện giữ Nếu đúng nhân

viên thư viện nhận lại sách, trả tiền đặt cược lại cho độc giả

2.12 Xoá phiếu theo dõi mượn-trả: Sau khi kiểm tra nhân viên thư viện

làm công việc: xoá phần còn lại của phiếu theo dõi mượn trả do thư viện giữ, đánh

dấu vào trường” đã trả”trong phiếu theo dõi mượn trả của thư viện.

4 Chức năng Tra cứu:

2.13 Tra cứu độc giả: Dùng để tìm một độc giả hoặc một tập hợp các độc

giả khi thoả mãn các điều kiện do người tìm kiếm đưa ra Trong đó có chức năngtìm liếm độc giả mượn sách

2.14 Tra cứu sách: Dùng để tìm một hoặc một tập hợp những cuốn sách

thoả mãn một hay nhiều điều kiện do người tìm đưa ra Việc tìm kiếm sách chophép tìm thông tin trên tất cả những thông tin về một đầu sách khi đưa vào sửa đổithông tin về đầu sách đó

5 Chức năng Báo cáo thống kê:

2.15. Thống kê sách của thư viện, thống kê sách theo phân loại

2.16. Thống kê độc giả của thư viện, thống kê độc giả mượn sách

2.17. Thống kê những sách đã cho mượn hết

2.21. Thống kê sách của thư viện theo thể loại

2.22. Thống kê sách của thư viện theo nhà xuất bản

2.23. Thống kê sách của thư viện theo từng khoa

2.24. Lập phiếu nhắc trả sách: Dùng để lập giấy gửi đến độc giả sắp ratrường chưa trả sách cho thư viện

Ngày đăng: 13/09/2018, 17:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w