Trong thời đại Công nghệ thông tin bùng nổ trên toàn cầu thì các quốc gia trên thế giới dù là phát triển hay đang phát triển đều cố gắng áp dụng tin học vào mọi mặt của đời sống xã hội. Tin học luôn có mặt mọi lúc, mọi nơi nhằm hỗ trợ cho các ngành nghiên cứu đạt được những thành tựu to lớn cũng như để hiện đại hoá quy trình quản lý sản xuất kinh doanh nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Chính vì vậy, trong thời gian gần đây mọi ngành nghề đã chú trọng đến việc xây dựng các phần mềm ứng dụng tin học trong công tác quản lý. Với những lợi ích hiển nhiên do Công nghệ thông tin mang lại, các nhà quản lý đã kịp thời đưa những ứng dụng tin học vào phục vụ cho công tác quản lý kinh doanh. Tuỳ thuộc vào quy mô, mục đích thị trường, mức độ phục vụ, quyền sở hữu mà ta phân tích thiết kế sao cho người quản lý nắm được nhanh chóng chính xác đồng thời giảm được các chi phí, các thao tác thủ công và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Phần mềm tin học được ứng dụng rộng rãi trong quản lý, học tập… Nó giúp cho con người sử dụng có được những thông tin nhanh chóng và chính xác, từ đó mà chất lượng công việc đạt hiệu quả cao. Bài toán “ Quản lý Điểm Sinh Viên” nhằm giải quyết và đáp ứng một cách hiệu quả các nhu cầu về mặt quản lý thông tin trong các trường Đại Học. Với vốn kiến thức đã được học tại trường , chúng em mong muốn thiết kế một chương trình có thể ứng dụng được vào thực tế . Chính vì vậy đề tài này sẽ phần nào đưa ra được những nhận xét, những đánh giá tổng thể và từ đó đưa ra được hệ thống mới với các chức năng nhập, tìm kiếm, xem, sửa, xoá. Trong công tác quản lý dựa trên sự hỗ trợ của máy tính. Hệ thống quản lý sẽ được xây dựng trên ngôn ngữ Visual Basic và cả Hệ thống quản lý dữ liệu , tính linh hoạt cùng với mọi mức người dùng và rất dễ sử dụng. Để có được những cơ sở dữ liệu cần thiết cho việc thực hiện đề tài, em đã nhận được sự giúp đỡ của Thầy và các bạn. Một lần nữa em xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới thầy cô giáo đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt 3 tháng thực tập . Đặc biệt, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy PHAN TRUNG HUY Trong phạm vi báo cáo của em không thể trình bày đ¬ược cặn kẽ về hệ thống quản lý, Do đó em chỉ nêu lên những vấn đề mà mình đã thực hiện được trong việc phân tích và thiết kế hệ thống xây dựng chương trình. Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng đồ án của em không thể tránh khỏi những thiếu sót kính mong các thầy cô và bạn đưa ra ý kiến để em có thể làm việc thật tốt chuyên ngành mà em chọn. Em rất mong được sự góp ý của thầy và các bạn.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 2
CHƯƠNG I : PHÂN TÍCH YÊU CẦU 3
CHƯƠNG II : TỔNG QUAN 4
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 5-6 Lập biểu đồ phân rã chức năng 6
Biểu đồ luồng dữ liệu 8
- Biểu đồ dữ liệu mức khung cảnh 9
- Biểu đồ dữ liệu mức đỉnh 10
- Biểu đồ dữ liệu dưới mức đỉnh 11
- Biểu đồ luồng dữ liệu hiển thị 12
- Biểu đồ dữ liệu tìm kiếm 13
- Biểu đồ dữ liệu báo cáo 14
- Mô Hình thực thể liên kết E-R 18
CƠ SỞ DỮ LIỆU 18-19 CHƯƠNG IV : GIỚI THIỆU VỀ SQL SERVER 2005 20
Tổng quan về hệ quản trị CSDL SQL Server 2005 20-21 Một số đối tượng trong SQL Server 2005 22
Xác thực người dùng và thiết lập việc cấp quyền truy cập 24
Các hàm trong SQL Server 2005 25
Các bảng nhìn và TRIGGER 26
Truy vấn 28
CHƯƠNG V : THIẾT KẾ HỆ THỐNG 28
Các bảng 28-32 Chương trình 33-41 CHƯƠNG VI : KẾT LUẬN 42
LỜI KẾT 42
Tài liệu tham khảo 42
Trang 2gia trên thế giới dù là phát triển hay đang phát triển đều cố gắng áp dụng tinhọc vào mọi mặt của đời sống xã hội Tin học luôn có mặt mọi lúc, mọi nơinhằm hỗ trợ cho các ngành nghiên cứu đạt được những thành tựu to lớncũng như để hiện đại hoá quy trình quản lý sản xuất kinh doanh nhằm đạthiệu quả kinh tế cao nhất Chính vì vậy, trong thời gian gần đây mọi ngànhnghề đã chú trọng đến việc xây dựng các phần mềm ứng dụng tin học trongcông tác quản lý.
Với những lợi ích hiển nhiên do Công nghệ thông tin mang lại, các nhàquản lý đã kịp thời đưa những ứng dụng tin học vào phục vụ cho công tácquản lý kinh doanh Tuỳ thuộc vào quy mô, mục đích thị trường, mức độphục vụ, quyền sở hữu mà ta phân tích thiết kế sao cho người quản lý nắmđược nhanh chóng chính xác đồng thời giảm được các chi phí, các thao tácthủ công và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất
Phần mềm tin học được ứng dụng rộng rãi trong quản lý, học tập…
Nó giúp cho con người sử dụng có được những thông tin nhanh chóng vàchính xác, từ đó mà chất lượng công việc đạt hiệu quả cao
Bài toán “ Quản lý Điểm Sinh Viên” nhằm giải quyết và đáp ứng mộtcách hiệu quả các nhu cầu về mặt quản lý thông tin trong các trường ĐạiHọc Với vốn kiến thức đã được học tại trường , chúng em mong muốn thiết
kế một chương trình có thể ứng dụng được vào thực tế Chính vì vậy đề tài
này sẽ phần nào đưa ra được những nhận xét, những đánh giá tổng thể và từ
đó đưa ra được hệ thống mới với các chức năng nhập, tìm kiếm, xem, sửa,xoá Trong công tác quản lý dựa trên sự hỗ trợ của máy tính Hệ thống quản
Trang 3lý sẽ được xây dựng trên ngôn ngữ Visual Basic và cả Hệ thống quản lý dữliệu , tính linh hoạt cùng với mọi mức người dùng và rất dễ sử dụng.
Để có được những cơ sở dữ liệu cần thiết cho việc thực hiện đề tài, em
đã nhận được sự giúp đỡ của Thầy và các bạn Một lần nữa em xin đượcbày tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới thầy cô giáo đã tận tình dạy dỗ, truyềnđạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt 3 tháng thực tập Đặc biệt,
em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy PHAN TRUNG HUY Trong phạm vi báo cáo của em không thể trình bày được cặn kẽ về hệthống quản lý, Do đó em chỉ nêu lên những vấn đề mà mình đã thực hiệnđược trong việc phân tích và thiết kế hệ thống xây dựng chương trình Mặc
dù có nhiều cố gắng nhưng đồ án của em không thể tránh khỏi những thiếusót kính mong các thầy cô và bạn đưa ra ý kiến để em có thể làm việc thậttốt chuyên ngành mà em chọn Em rất mong được sự góp ý của thầy và cácbạn
CHƯƠNG I
PHÂN TÍCH YÊU CẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong lĩnh vực quản lý điểm sinh viên việc điều chỉnh và bổ xungthông tin thực hiện rất khó khăn và không rõ ràng, việc tìm kiếm thông tinmất nhiều thời gian, độ chính xác kém
Do đó việc Tin học hoá các hoạt động trong nhà trường vào “Quản lýđiểm sinh viên” ngày càng trở nên cần thiết Việc ứng dụng Tin học trongcông tác quản lý giúp cho con người thoát khỏi lao động thủ công, nâng caohiệu quả của công việc, tiết kiệm được rất nhiều thời gian
Trang 4công nghệ thông tin.
Trong quản lý điểm sinh viên có nhiều đầu điểm, có nhiều môn và có
điểm của nhiều lần thi
Chương trình “Quản lý điểm sinh viên gồm nhiều lĩnh vực như quản lý
họ tên, ngày sinh , Mã SV , Mã môn thi , điểm thi …
Xây dựng chương trình Quản lý điểm sinh viên nhằm hỗ trợ cho công
tác quản lý họ tên, ngày sinh, điểm Bài toán đặt ra là phân tích thiết kế hệ
thống thông tin vấn đề đặt ra là tại sao phải quản lý? Và quản lý cái gì và
quản lý như thế nào để công việc có hiệu quả, tiết kiệm được thời gian cho
cán bộ công nhân viên
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN
Đề tài: Quản Lý Điểm SinhViên
2.1 Mục đích yêu cầu của đề tài
- Mục đích : xây dựng một phần mềm giúp các trường quản lý điểm sinh viên 1
cách dễ dàng ,thuận tiện và thống nhất Chương trình quản lý này thay thế quytrình quản lý điểm thủ công áp dụng cho tất cả các trường
- Yêu cầu : Phần mềm giúp giảm bớt phần lớn các công việc thủ công trong nghiệp
vụ quản lý điểm
Phần mềm phải đảm bảo sử lý các dữ liệu một cách chính xác ,nhanhchóng.Có thể đưa ra các báo cáo tổng keest theo yêu cầu của nghiệp vụ quản lý điểm2.2 Các vấn đề cần giải quyết
Trang 5- Nghiên cứu xây dựng quy trình quản lý điểm phù hợp với quá trình tin học hóanhà trương gần đây
- Phân tích thiết kế hệ thống các môn
- Cài đặt kiểm tra phần mềm
- Kết quả phản hồi
- Hoàn thiện phần mềm
2.3 Các vấn đề báo cáo đã giải quyết
Phân tích hệ thống:
Tìm hiểu hệ thống mà các trường đang sử dụng
Xây dựng hệ thống điểm mà cho phép giảm bớt phần lớn khối lượng công việc thủ công mà trước đây vẫn phải thực hiện như : tính điểm ,phân loại ,lập các bản báo cáo tổng kết …
Kết xuất,tổng hợp dữ liệu ,lập các báo cáo,tổng kếtphục vụ cho công tác quản lý theo yêu cầu củangười dung
Cung cấp các công cụ hữu ích cho nghiệp vụ quản lýđiểm ,quản lý sinh viên
Trang 61.Lập biểu đồ phân rã chức năng:
1.1 Biểu đồ phân rã chức năng
Biểu đồ phân rã chức năng
Hệ thống quản lý điểm sinh viên
Báo Cáo Tìm Kiếm
Hiển Thị Cập Nhật
Bảng Điểm Tổng Kết Học Kỳ
Cập Nhật
Môn Học
Hiện Thị Bảng Điểm
Tìm Kiếm Môn Học
Hiện Thị DS SinhViên
Tìm Kiếm
Mã Sinh Viên
Phiếu Báo Điểm Cá Nhân
Hiện Thị DS Môn Học
DS SV Thi Lại Cập Nhật
DS Lớp
Trang 71 2 Mô tả các chức năng
Chức năng cập nhập :
Cập nhật theo môn học :
cho phép sửa ,xóa ,lưu thông tin những môn học xã hội và tự nhiên
Cập nhật hồ sơ sinh viên
cho phép thêm ,sửa ,xóa ,lưu thông tin của sinh viên
Cập nhật điểm
Cập nhật danh sách lớp học
o Chức năng hiển thị:
Hiện thị bảng điểm:
Cho phép lưu ,sửa ,xóa điểm thi của sinh viên
Hiển thị danh sách sinh viên
Cho phép,thêm, lưu ,sửa ,xóa danh sách sinh viên
Hiển thị danh sách môn học
o Chức năng tìm kiếm
Tìm kiếm theo môn học
Tìm kiếm theo tên sinh viên
o Chức năng báo cáo
Bảng điểm tổng kết học kỳ
Phiếu báo điểm cá nhân
DS sinh viên khá ,giỏi
DS sinh viên thi lại
Trang 8Luồng dữ liệu
Kho, tệp dữliệu
Cập nhật vàokho
Khai thác thông tin từ kho
Tác nhân trong
Trang 92.1 Áp dụng vào hệ thống quản lý Điểm SV
a, Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh:
Văn Phòng Khoa
Sinh Viên
Trang 10b,Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
2
Quản lý Môn học
Yêu cầu đăng ký
Yêu cầu thi Đáp ứng yêu cầu
Yêu cầu chấm điểm Chấm điểm
Sinh viên học
Yêu cầu học
Yêu cầu dạy
Giáo viên dạy
Trả lời Yêu cầu tìm
Môn học
Trang 11C , Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
Sinh viên
Điểm thi lần 1
2.1
Điểm thi lần 2
2.2
Quản lý kết quả học tập
Trang 12D, Biểu đồ luồng dữ liệu hiện thị
Hồ Sơ SV
Danh Mục MH
Kết quả thi
DS Môn Học
Bảng Điểm
DS Sinh Viên
Sinh Viên
Văn Phòng Khoa
Trang 13Biểu đồ luồng dữ liệu hiển thị
E , Biểu đồ luồng dữ liệu tìm kiếm
Hồ Sơ SV
Kết Qủa Thi
Biểu đồ luồng dữ liệu tìm kiếm
Tìm Kiếm Điểm
Thông Tin
Khoa
Sinh Viên
Trang 14F, Biểu đồ luồng dữ liệu báo cáo
Kết Qủa Thi
DS Sinh Viên
Bảng Điểm Tổng Kết
Văn Phòng
Khoa
DS Sinh Viên Thi Lại
DS Sinh Viên Khá ,Giỏi
DS Sinh Viên Khá ,Giỏi
Phiếu Báo Điểm Cá Nhân
Sinh Viên
Trang 15Biểu Đồ Luồng Dữ Liệu Báo Cáo
2.2 MÔ HÌNH THỰC THỂ LIÊN KẾT
Mô hình thực thể liên kết là một kỹ thuật để xác định những thông tincần thiết cho hệ thống Cùng với biểu đồ phân rã chức năng, nó tham giaquyết định chất lượng và mức độ phù hợp của hệ thống Mô hình thực thểliên kết bao gồm :
- Xác định các mối liên quan nội tại (cấu trúc)
- Nhằm cung cấp một mô hình thông tin đúng đắn mà hệ thống yêucầu, mô hình này hoạt động như một “ bộ khung” trong quá trình phát triển
hệ thống mới
- Cung cấp một mô hình độc lập với bất kỳ phương pháp lưu trữ và
xử lý thông tin nào, nó cho phép mở rộng khả năng lựa chọn kỹ thuật choviệc xử lý dữ liệu trong giai đoạn thiết kế
2.2.1 Phát hiện kiểu thực thể liên kết
Dựa vào các hoạt động cụ thể của hệ thống quản lý sinh viên và cácbiểu đồ luồng dữ liệu đã được phân tích ở trên chúng ta xác định được cáckiểu thực thể cho bài toán như sau :
- Thực thể: Sinh viên
- Thực thể: Ngày sinh
- Thực thể: Điểm
Trang 162.2.2 Phát hiện kiểu liên kết, xác định mối quan hệ giữa các thực thể
Có 3 dạng liên kết như đã biết :
+ Liên kết 1-1 : Mỗi thực thể của kiểu thực thể A chỉ liên kết với mộtthực thể của kiểu thực thể B và ngược lại
Biểu diễn:
+ Liên kết 1-Nhiều : Mỗi thực thể của kiểu thực thể A liên kết vớimột hoặc nhiều thực thể của kiểu thực thể B và ngược lại, mỗi thực thể củakiểu thực thể B chỉ liên kết với một thực thể của kiểu thực thể A
Biểu diễn:
+ Liên kết Nhiều-Nhiều : Mỗi thực thể của kiểu thực thể A liên kếtvới nhiều thực thể của kiểu thực thể B và ngược lại, mỗi thực thể của kiểuthực thể B liên kết với nhiếu thực thể của kiểu thực thể A
Trang 17Xác định các mối quan hệ giữa các thực thể trong hệ thống quản lýsinh viên.
+ HOSOSV-DIEM: Một sinh viên có rất nhiều điểm, nên quan hệHOSOSV-DIEM là quan hệ 1-Nhiều
+ MONHOC-DIEM: Một môn học có nhiều điểm, ngược lại cũng có rấtnhiều điểm cho một môn học nên quan hệ MONHOC-DIEM là quan hệ 1-Nhiều
+ LOP-HOSOSV: Một lớp có nhiều sinh viên và cũng có rất nhiều sinh viên
học một lớp nên quan hệ LOP-HOSOSV là quan hệ 1- Nhiều
+ KHOA-HOSOSV: Một khoa có rất nhiều sinh viên học và cũng có rấtnhiều sinh viên học một khoa nên quan hệ KHOA-HOSOSV là quan hệ 1-Nhiều
+ HOCKY-MONHOC: Một học kỳ có nhiều môn học và có nhiều môn họctrong một học kỳ nên quan hệ HOCKY-MONHOC là quan hệ 1- Nhiều.Danh sách các
thuộc tính
Dạng chuẩn hóa(1NF)
Dạng chuẩn hóa(2NF)
Dạng chuẩn hóa (3NF)
Trang 18Mô hình thực thể liên kết E-R
Trang 19 Các trường dữ liệu (Data Field) :
Trường dữ liệu chứa các dữ liệu nhỏ nhất (dữ liệu nguyên tố) Mỗitrường thể hiện một bộ phận dữ liệu của bản ghi
Các bản ghi dữ liệu (Data Record) :
Các bản ghi dữ liệu là một tập hợp các trường dữ liệu có liên quan
Bảng dữ liệu (Data Table) :
Bằng cách kết hợp các trường (field) và các bản ghi (record) dữ liệu, ta
đã tạo ra được nguyên tố chung nhất của CSDL quan hệ đó là bảng dữ liệu.
Bảng này chứa nhiều bản ghi dữ liệu, mỗi bản ghi dữ liệu chứa nhiều trường
dữ liệu
Một mô hình CSDL quan hệ yêu cầu mỗi hàng trong một bảng phải duynhất Cần đảm bảo tính duy nhất cho một hàng bằng cách tạo ra một khoáchính (primary key) một cột hay kết hợp nhiều cột để xác định duy nhất chomột hàng Một bảng chỉ có một primary key
Khoá chính (Primary key): Là một khoá chính được đặt duy nhất cho
một cột trong một bảng dùng để xác định dữ liệu trong cột đó khác Null vàkhông được trùng nhau
Trang 20nhưng lại là khoá chính của bảng B và liên kết với bảng B qua trường này đểxác định duy nhất một record của bảng B.
Các kiểu quan hệ trong bảng :
Trong CSDL quan hệ, quan hệ được xác lập trên từng cặp bảng Nhữngcặp bảng này quan hệ với nhau theo một trong 3 kiểu : 1-1 , 1-n , n-n
* Quan hệ 1-1 (one-to_one) :
Hai bảng được gọi là quan hệ 1-1 nếu với một hàng trong bảng thứ nhấtchỉ tương ứng với nhiều nhất một hàng trong bảng thứ hai và ngược lại Trênthực tế quan hệ này ít xảy ra Loại quan hệ này được tạo ra để khắc phục một
số giới hạn của một số phần mềm quản lý CSDL hơn là mô hình hoá mộttrạng thái của thế giới thực Trong Microsoft Access, các quan hệ 1-1 có lẽcần thiết trong một CSDL quan hệ khi ta tách nột bảng thành hai hay nhiềubảng do tính bảo mật hay hiệu quả
* Quan hệ 1-n (one-to-many):
Hai bảng có quan hệ một nhiều nếu đối với mỗi hàng ở bảng thứ nhất
có thể tương ứng một hay nhiều hàng trong bảng thứ hai và ngược lại mỗihàng ở bảng thứ hai chỉ tương ứng với một hàng ở bảng thứ nhất Quan hệmột nhiều còn gọi là quan hệ cha con hay quan hệ chính phụ Loại quan hệnày được dùng rất nhiều trong CSDL quan hệ
* Quan hệ n-n (many-to-many):
Hai bảng có quan hệ n-n : Nếu với một hàng trong bảng thứ nhất có thểtương ứng với một hoặc nhiều hàng trong bảng thứ hai và ngược lại với mộthàng trong bảng thứ hai có thể tương ứng với một hoặc nhiều hàng trong
Trang 21bảng thứ nhất Cỏc quan hệ n-n khụng thể mụ hỡnh hoỏ nhiều trong nhiềuphần mềm CSDL Ngay cả với Microsoft Access cũng vậy Do đú khi gặpnhững quan hệ này trong thực tế cần được tỏch ra thành nhiều quan hệ 1-n
CHƯƠNG IV GIỚI THIỆU VỀ SQL SERVER 2005
I- Tổng Quan Về Hệ Quản Trị CSDL SQL Server 2005
Views : Khung nhìn (hay bảng ảo) số liệu dựa trên bảng.
Stored Procedures: Thủ tục và hàm nội.
Backup : Các đối tợng sao lu dự phòng.
Login : Quản lý đăng nhập CSDL của ngời dùng.
Performance Analyzer: Công cụ phân tích hiệu năng hoạt động
của máy chủ dữ liệu
User define function: Hàm do ngời dùng định nghĩa.
Trang 22Roles: Các qui định vai trò và chức năng trong SQL Server.
Rules: Những qui tắc.
Default: Các giá trị mặc định.
Analysis service cubes: Các dịch vụ phân tích dữ liệu biểu
diễn theo hình khối
Linked Servers: Các máy chủ dữ liệu đợc liên kết.
Remote servers: Các máy chủ dl từ xa.
Notification services subscriptions: Đăng ký dịch vụ thông
Tiện ích mạng Client-Server:
Để các máy PC khác có thể kết nối và sử dụng CSDL SQL Server 2005.Trong hệ thống mạng, bạn cần phải cấu hình các tiện ích trên máy trạmgiống nh các tiện ích trên Server Th viện này bao gồm nhiều giao thức(Protocol) kết nối cho phép các máy trạm truy nhập vào SQL Server 2005 TCP-IP:
Trở thành giao thức mạng chuẩn chạy trên môi trờng Windows Hiện nayTCP-IP chính là giá trị mặc nhiên của NetLibs khi cài đặt SQL Server TCP-
IP rất tiện lợi bởi chúng có thể chạy trên bất cứ loại Server nào Còn nếu bạnnối qua Internet thì TCP-IP là giao thức mạng duy nhất cho cấu hình này
Trang 23II – Một số đối tượng trong SQL SERVER 2005
1 - Khái niệm bảng – dòng - cột: dòng - cột:
Bảng được tổ chức thành các dòng và các cột, dùng để lưu trữ tất cả các dữ liệu trong
cơ sở dữ liệu Mỗi cột trong bảng của bạn có thể lưu trữ một loại thông tin rõ ràng hoặc một loại dữ liệu Một bảng đơn mô tả một thực thể trong CSDL của bạn Mỗi bản ghi (hay còn gọi là dòng) trình bày một sự kiện về một thực thể đó Các cột trong bảng của bạn diễn giải thuộc tính của thực thể đó
Mỗi cột (field) trong bảng của bạn phải đợc gắn một tên, một loại dữ kiện, một kích
thớc (tuỳ chọn), sự sắp xếp (tuỳ chọn) và cho phép giá trị null hay không Bạn
có thể đặt các cột theo bất kỳ trật tự nào trong định nghĩa bảng của bạn Mỗi cộtbên trong bảng cũng phải có một tên duy nhất và tuân theo các quy tắc địnhdanh của SQL Server
(Một CSDL có thể có đến 2 tỷ bảng bên trong nó và với mỗi bảng có tới 1024 cột.Chiều dài lớn nhất cho mỗi dòng là 8192)
3- Thêm dữ liệu vào bảng:
– Nhấn chuột phải lên bảng muốn thêm dữ liệu -> Open Table
– Khi bảng mở ra, thêm dữ liệu trực tiếp vào bảng
4- Cập nhật dl trong bảng
- Mở bảng cần cập nhật
- Thực hiện việc sửa chữa,…
5 - Xoá dl trong bảng: