1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế ứng dụng quản lý sinh viên

43 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời đại Công nghệ thông tin bùng nổ trên toàn cầu thì các quốc gia trên thế giới dù là phát triển hay đang phát triển đều cố gắng áp dụng tin học vào mọi mặt của đời sống xã hội. Tin học luôn có mặt mọi lúc, mọi nơi nhằm hỗ trợ cho các ngành nghiên cứu đạt được những thành tựu to lớn cũng như để hiện đại hoá quy trình quản lý sản xuất kinh doanh nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Chính vì vậy, trong thời gian gần đây mọi ngành nghề đã chú trọng đến việc xây dựng các phần mềm ứng dụng tin học trong công tác quản lý. Với những lợi ích hiển nhiên do Công nghệ thông tin mang lại, các nhà quản lý đã kịp thời đưa những ứng dụng tin học vào phục vụ cho công tác quản lý kinh doanh. Tuỳ thuộc vào quy mô, mục đích thị trường, mức độ phục vụ, quyền sở hữu mà ta phân tích thiết kế sao cho người quản lý nắm được nhanh chóng chính xác đồng thời giảm được các chi phí, các thao tác thủ công và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Phần mềm tin học được ứng dụng rộng rãi trong quản lý, học tập… Nó giúp cho con người sử dụng có được những thông tin nhanh chóng và chính xác, từ đó mà chất lượng công việc đạt hiệu quả cao. Bài toán “ Quản lý Điểm Sinh Viên” nhằm giải quyết và đáp ứng một cách hiệu quả các nhu cầu về mặt quản lý thông tin trong các trường Đại Học. Với vốn kiến thức đã được học tại trường , chúng em mong muốn thiết kế một chương trình có thể ứng dụng được vào thực tế . Chính vì vậy đề tài này sẽ phần nào đưa ra được những nhận xét, những đánh giá tổng thể và từ đó đưa ra được hệ thống mới với các chức năng nhập, tìm kiếm, xem, sửa, xoá. Trong công tác quản lý dựa trên sự hỗ trợ của máy tính. Hệ thống quản lý sẽ được xây dựng trên ngôn ngữ Visual Basic và cả Hệ thống quản lý dữ liệu , tính linh hoạt cùng với mọi mức người dùng và rất dễ sử dụng. Để có được những cơ sở dữ liệu cần thiết cho việc thực hiện đề tài, em đã nhận được sự giúp đỡ của Thầy và các bạn. Một lần nữa em xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới thầy cô giáo đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt 3 tháng thực tập . Đặc biệt, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy PHAN TRUNG HUY Trong phạm vi báo cáo của em không thể trình bày đ¬ược cặn kẽ về hệ thống quản lý, Do đó em chỉ nêu lên những vấn đề mà mình đã thực hiện được trong việc phân tích và thiết kế hệ thống xây dựng chương trình. Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng đồ án của em không thể tránh khỏi những thiếu sót kính mong các thầy cô và bạn đưa ra ý kiến để em có thể làm việc thật tốt chuyên ngành mà em chọn. Em rất mong được sự góp ý của thầy và các bạn.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 2

CHƯƠNG I : PHÂN TÍCH YÊU CẦU 3

CHƯƠNG II : TỔNG QUAN 4

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 5-6 Lập biểu đồ phân rã chức năng 6

Biểu đồ luồng dữ liệu 8

- Biểu đồ dữ liệu mức khung cảnh 9

- Biểu đồ dữ liệu mức đỉnh 10

- Biểu đồ dữ liệu dưới mức đỉnh 11

- Biểu đồ luồng dữ liệu hiển thị 12

- Biểu đồ dữ liệu tìm kiếm 13

- Biểu đồ dữ liệu báo cáo 14

- Mô Hình thực thể liên kết E-R 18

CƠ SỞ DỮ LIỆU 18-19 CHƯƠNG IV : GIỚI THIỆU VỀ SQL SERVER 2005 20

Tổng quan về hệ quản trị CSDL SQL Server 2005 20-21 Một số đối tượng trong SQL Server 2005 22

Xác thực người dùng và thiết lập việc cấp quyền truy cập 24

Các hàm trong SQL Server 2005 25

Các bảng nhìn và TRIGGER 26

Truy vấn 28

CHƯƠNG V : THIẾT KẾ HỆ THỐNG 28

Các bảng 28-32 Chương trình 33-41 CHƯƠNG VI : KẾT LUẬN 42

LỜI KẾT 42

Tài liệu tham khảo 42

Trang 2

gia trên thế giới dù là phát triển hay đang phát triển đều cố gắng áp dụng tinhọc vào mọi mặt của đời sống xã hội Tin học luôn có mặt mọi lúc, mọi nơinhằm hỗ trợ cho các ngành nghiên cứu đạt được những thành tựu to lớncũng như để hiện đại hoá quy trình quản lý sản xuất kinh doanh nhằm đạthiệu quả kinh tế cao nhất Chính vì vậy, trong thời gian gần đây mọi ngànhnghề đã chú trọng đến việc xây dựng các phần mềm ứng dụng tin học trongcông tác quản lý.

Với những lợi ích hiển nhiên do Công nghệ thông tin mang lại, các nhàquản lý đã kịp thời đưa những ứng dụng tin học vào phục vụ cho công tácquản lý kinh doanh Tuỳ thuộc vào quy mô, mục đích thị trường, mức độphục vụ, quyền sở hữu mà ta phân tích thiết kế sao cho người quản lý nắmđược nhanh chóng chính xác đồng thời giảm được các chi phí, các thao tácthủ công và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất

Phần mềm tin học được ứng dụng rộng rãi trong quản lý, học tập…

Nó giúp cho con người sử dụng có được những thông tin nhanh chóng vàchính xác, từ đó mà chất lượng công việc đạt hiệu quả cao

Bài toán “ Quản lý Điểm Sinh Viên” nhằm giải quyết và đáp ứng mộtcách hiệu quả các nhu cầu về mặt quản lý thông tin trong các trường ĐạiHọc Với vốn kiến thức đã được học tại trường , chúng em mong muốn thiết

kế một chương trình có thể ứng dụng được vào thực tế Chính vì vậy đề tài

này sẽ phần nào đưa ra được những nhận xét, những đánh giá tổng thể và từ

đó đưa ra được hệ thống mới với các chức năng nhập, tìm kiếm, xem, sửa,xoá Trong công tác quản lý dựa trên sự hỗ trợ của máy tính Hệ thống quản

Trang 3

lý sẽ được xây dựng trên ngôn ngữ Visual Basic và cả Hệ thống quản lý dữliệu , tính linh hoạt cùng với mọi mức người dùng và rất dễ sử dụng.

Để có được những cơ sở dữ liệu cần thiết cho việc thực hiện đề tài, em

đã nhận được sự giúp đỡ của Thầy và các bạn Một lần nữa em xin đượcbày tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới thầy cô giáo đã tận tình dạy dỗ, truyềnđạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt 3 tháng thực tập Đặc biệt,

em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy PHAN TRUNG HUY Trong phạm vi báo cáo của em không thể trình bày được cặn kẽ về hệthống quản lý, Do đó em chỉ nêu lên những vấn đề mà mình đã thực hiệnđược trong việc phân tích và thiết kế hệ thống xây dựng chương trình Mặc

dù có nhiều cố gắng nhưng đồ án của em không thể tránh khỏi những thiếusót kính mong các thầy cô và bạn đưa ra ý kiến để em có thể làm việc thậttốt chuyên ngành mà em chọn Em rất mong được sự góp ý của thầy và cácbạn

CHƯƠNG I

PHÂN TÍCH YÊU CẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong lĩnh vực quản lý điểm sinh viên việc điều chỉnh và bổ xungthông tin thực hiện rất khó khăn và không rõ ràng, việc tìm kiếm thông tinmất nhiều thời gian, độ chính xác kém

Do đó việc Tin học hoá các hoạt động trong nhà trường vào “Quản lýđiểm sinh viên” ngày càng trở nên cần thiết Việc ứng dụng Tin học trongcông tác quản lý giúp cho con người thoát khỏi lao động thủ công, nâng caohiệu quả của công việc, tiết kiệm được rất nhiều thời gian

Trang 4

công nghệ thông tin.

Trong quản lý điểm sinh viên có nhiều đầu điểm, có nhiều môn và có

điểm của nhiều lần thi

Chương trình “Quản lý điểm sinh viên gồm nhiều lĩnh vực như quản lý

họ tên, ngày sinh , Mã SV , Mã môn thi , điểm thi …

Xây dựng chương trình Quản lý điểm sinh viên nhằm hỗ trợ cho công

tác quản lý họ tên, ngày sinh, điểm Bài toán đặt ra là phân tích thiết kế hệ

thống thông tin vấn đề đặt ra là tại sao phải quản lý? Và quản lý cái gì và

quản lý như thế nào để công việc có hiệu quả, tiết kiệm được thời gian cho

cán bộ công nhân viên

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN

Đề tài: Quản Lý Điểm SinhViên

2.1 Mục đích yêu cầu của đề tài

- Mục đích : xây dựng một phần mềm giúp các trường quản lý điểm sinh viên 1

cách dễ dàng ,thuận tiện và thống nhất Chương trình quản lý này thay thế quytrình quản lý điểm thủ công áp dụng cho tất cả các trường

- Yêu cầu : Phần mềm giúp giảm bớt phần lớn các công việc thủ công trong nghiệp

vụ quản lý điểm

Phần mềm phải đảm bảo sử lý các dữ liệu một cách chính xác ,nhanhchóng.Có thể đưa ra các báo cáo tổng keest theo yêu cầu của nghiệp vụ quản lý điểm2.2 Các vấn đề cần giải quyết

Trang 5

- Nghiên cứu xây dựng quy trình quản lý điểm phù hợp với quá trình tin học hóanhà trương gần đây

- Phân tích thiết kế hệ thống các môn

- Cài đặt kiểm tra phần mềm

- Kết quả phản hồi

- Hoàn thiện phần mềm

2.3 Các vấn đề báo cáo đã giải quyết

 Phân tích hệ thống:

 Tìm hiểu hệ thống mà các trường đang sử dụng

 Xây dựng hệ thống điểm mà cho phép giảm bớt phần lớn khối lượng công việc thủ công mà trước đây vẫn phải thực hiện như : tính điểm ,phân loại ,lập các bản báo cáo tổng kết …

 Kết xuất,tổng hợp dữ liệu ,lập các báo cáo,tổng kếtphục vụ cho công tác quản lý theo yêu cầu củangười dung

 Cung cấp các công cụ hữu ích cho nghiệp vụ quản lýđiểm ,quản lý sinh viên

Trang 6

1.Lập biểu đồ phân rã chức năng:

1.1 Biểu đồ phân rã chức năng

Biểu đồ phân rã chức năng

Hệ thống quản lý điểm sinh viên

Báo Cáo Tìm Kiếm

Hiển Thị Cập Nhật

Bảng Điểm Tổng Kết Học Kỳ

Cập Nhật

Môn Học

Hiện Thị Bảng Điểm

Tìm Kiếm Môn Học

Hiện Thị DS SinhViên

Tìm Kiếm

Mã Sinh Viên

Phiếu Báo Điểm Cá Nhân

Hiện Thị DS Môn Học

DS SV Thi Lại Cập Nhật

DS Lớp

Trang 7

1 2 Mô tả các chức năng

 Chức năng cập nhập :

 Cập nhật theo môn học :

 cho phép sửa ,xóa ,lưu thông tin những môn học xã hội và tự nhiên

 Cập nhật hồ sơ sinh viên

 cho phép thêm ,sửa ,xóa ,lưu thông tin của sinh viên

 Cập nhật điểm

 Cập nhật danh sách lớp học

o Chức năng hiển thị:

 Hiện thị bảng điểm:

 Cho phép lưu ,sửa ,xóa điểm thi của sinh viên

 Hiển thị danh sách sinh viên

 Cho phép,thêm, lưu ,sửa ,xóa danh sách sinh viên

 Hiển thị danh sách môn học

o Chức năng tìm kiếm

 Tìm kiếm theo môn học

 Tìm kiếm theo tên sinh viên

o Chức năng báo cáo

 Bảng điểm tổng kết học kỳ

 Phiếu báo điểm cá nhân

 DS sinh viên khá ,giỏi

 DS sinh viên thi lại

Trang 8

Luồng dữ liệu

Kho, tệp dữliệu

Cập nhật vàokho

Khai thác thông tin từ kho

Tác nhân trong

Trang 9

2.1 Áp dụng vào hệ thống quản lý Điểm SV

a, Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh:

Văn Phòng Khoa

Sinh Viên

Trang 10

b,Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

2

Quản lý Môn học

Yêu cầu đăng ký

Yêu cầu thi Đáp ứng yêu cầu

Yêu cầu chấm điểm Chấm điểm

Sinh viên học

Yêu cầu học

Yêu cầu dạy

Giáo viên dạy

Trả lời Yêu cầu tìm

Môn học

Trang 11

C , Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh

Sinh viên

Điểm thi lần 1

2.1

Điểm thi lần 2

2.2

Quản lý kết quả học tập

Trang 12

D, Biểu đồ luồng dữ liệu hiện thị

Hồ Sơ SV

Danh Mục MH

Kết quả thi

DS Môn Học

Bảng Điểm

DS Sinh Viên

Sinh Viên

Văn Phòng Khoa

Trang 13

Biểu đồ luồng dữ liệu hiển thị

E , Biểu đồ luồng dữ liệu tìm kiếm

Hồ Sơ SV

Kết Qủa Thi

Biểu đồ luồng dữ liệu tìm kiếm

Tìm Kiếm Điểm

Thông Tin

Khoa

Sinh Viên

Trang 14

F, Biểu đồ luồng dữ liệu báo cáo

Kết Qủa Thi

DS Sinh Viên

Bảng Điểm Tổng Kết

Văn Phòng

Khoa

DS Sinh Viên Thi Lại

DS Sinh Viên Khá ,Giỏi

DS Sinh Viên Khá ,Giỏi

Phiếu Báo Điểm Cá Nhân

Sinh Viên

Trang 15

Biểu Đồ Luồng Dữ Liệu Báo Cáo

2.2 MÔ HÌNH THỰC THỂ LIÊN KẾT

Mô hình thực thể liên kết là một kỹ thuật để xác định những thông tincần thiết cho hệ thống Cùng với biểu đồ phân rã chức năng, nó tham giaquyết định chất lượng và mức độ phù hợp của hệ thống Mô hình thực thểliên kết bao gồm :

- Xác định các mối liên quan nội tại (cấu trúc)

- Nhằm cung cấp một mô hình thông tin đúng đắn mà hệ thống yêucầu, mô hình này hoạt động như một “ bộ khung” trong quá trình phát triển

hệ thống mới

- Cung cấp một mô hình độc lập với bất kỳ phương pháp lưu trữ và

xử lý thông tin nào, nó cho phép mở rộng khả năng lựa chọn kỹ thuật choviệc xử lý dữ liệu trong giai đoạn thiết kế

2.2.1 Phát hiện kiểu thực thể liên kết

Dựa vào các hoạt động cụ thể của hệ thống quản lý sinh viên và cácbiểu đồ luồng dữ liệu đã được phân tích ở trên chúng ta xác định được cáckiểu thực thể cho bài toán như sau :

- Thực thể: Sinh viên

- Thực thể: Ngày sinh

- Thực thể: Điểm

Trang 16

2.2.2 Phát hiện kiểu liên kết, xác định mối quan hệ giữa các thực thể

Có 3 dạng liên kết như đã biết :

+ Liên kết 1-1 : Mỗi thực thể của kiểu thực thể A chỉ liên kết với mộtthực thể của kiểu thực thể B và ngược lại

Biểu diễn:

+ Liên kết 1-Nhiều : Mỗi thực thể của kiểu thực thể A liên kết vớimột hoặc nhiều thực thể của kiểu thực thể B và ngược lại, mỗi thực thể củakiểu thực thể B chỉ liên kết với một thực thể của kiểu thực thể A

Biểu diễn:

+ Liên kết Nhiều-Nhiều : Mỗi thực thể của kiểu thực thể A liên kếtvới nhiều thực thể của kiểu thực thể B và ngược lại, mỗi thực thể của kiểuthực thể B liên kết với nhiếu thực thể của kiểu thực thể A

Trang 17

Xác định các mối quan hệ giữa các thực thể trong hệ thống quản lýsinh viên.

+ HOSOSV-DIEM: Một sinh viên có rất nhiều điểm, nên quan hệHOSOSV-DIEM là quan hệ 1-Nhiều

+ MONHOC-DIEM: Một môn học có nhiều điểm, ngược lại cũng có rấtnhiều điểm cho một môn học nên quan hệ MONHOC-DIEM là quan hệ 1-Nhiều

+ LOP-HOSOSV: Một lớp có nhiều sinh viên và cũng có rất nhiều sinh viên

học một lớp nên quan hệ LOP-HOSOSV là quan hệ 1- Nhiều

+ KHOA-HOSOSV: Một khoa có rất nhiều sinh viên học và cũng có rấtnhiều sinh viên học một khoa nên quan hệ KHOA-HOSOSV là quan hệ 1-Nhiều

+ HOCKY-MONHOC: Một học kỳ có nhiều môn học và có nhiều môn họctrong một học kỳ nên quan hệ HOCKY-MONHOC là quan hệ 1- Nhiều.Danh sách các

thuộc tính

Dạng chuẩn hóa(1NF)

Dạng chuẩn hóa(2NF)

Dạng chuẩn hóa (3NF)

Trang 18

Mô hình thực thể liên kết E-R

Trang 19

Các trường dữ liệu (Data Field) :

Trường dữ liệu chứa các dữ liệu nhỏ nhất (dữ liệu nguyên tố) Mỗitrường thể hiện một bộ phận dữ liệu của bản ghi

Các bản ghi dữ liệu (Data Record) :

Các bản ghi dữ liệu là một tập hợp các trường dữ liệu có liên quan

Bảng dữ liệu (Data Table) :

Bằng cách kết hợp các trường (field) và các bản ghi (record) dữ liệu, ta

đã tạo ra được nguyên tố chung nhất của CSDL quan hệ đó là bảng dữ liệu.

Bảng này chứa nhiều bản ghi dữ liệu, mỗi bản ghi dữ liệu chứa nhiều trường

dữ liệu

Một mô hình CSDL quan hệ yêu cầu mỗi hàng trong một bảng phải duynhất Cần đảm bảo tính duy nhất cho một hàng bằng cách tạo ra một khoáchính (primary key) một cột hay kết hợp nhiều cột để xác định duy nhất chomột hàng Một bảng chỉ có một primary key

Khoá chính (Primary key): Là một khoá chính được đặt duy nhất cho

một cột trong một bảng dùng để xác định dữ liệu trong cột đó khác Null vàkhông được trùng nhau

Trang 20

nhưng lại là khoá chính của bảng B và liên kết với bảng B qua trường này đểxác định duy nhất một record của bảng B.

Các kiểu quan hệ trong bảng :

Trong CSDL quan hệ, quan hệ được xác lập trên từng cặp bảng Nhữngcặp bảng này quan hệ với nhau theo một trong 3 kiểu : 1-1 , 1-n , n-n

* Quan hệ 1-1 (one-to_one) :

Hai bảng được gọi là quan hệ 1-1 nếu với một hàng trong bảng thứ nhấtchỉ tương ứng với nhiều nhất một hàng trong bảng thứ hai và ngược lại Trênthực tế quan hệ này ít xảy ra Loại quan hệ này được tạo ra để khắc phục một

số giới hạn của một số phần mềm quản lý CSDL hơn là mô hình hoá mộttrạng thái của thế giới thực Trong Microsoft Access, các quan hệ 1-1 có lẽcần thiết trong một CSDL quan hệ khi ta tách nột bảng thành hai hay nhiềubảng do tính bảo mật hay hiệu quả

* Quan hệ 1-n (one-to-many):

Hai bảng có quan hệ một nhiều nếu đối với mỗi hàng ở bảng thứ nhất

có thể tương ứng một hay nhiều hàng trong bảng thứ hai và ngược lại mỗihàng ở bảng thứ hai chỉ tương ứng với một hàng ở bảng thứ nhất Quan hệmột nhiều còn gọi là quan hệ cha con hay quan hệ chính phụ Loại quan hệnày được dùng rất nhiều trong CSDL quan hệ

* Quan hệ n-n (many-to-many):

Hai bảng có quan hệ n-n : Nếu với một hàng trong bảng thứ nhất có thểtương ứng với một hoặc nhiều hàng trong bảng thứ hai và ngược lại với mộthàng trong bảng thứ hai có thể tương ứng với một hoặc nhiều hàng trong

Trang 21

bảng thứ nhất Cỏc quan hệ n-n khụng thể mụ hỡnh hoỏ nhiều trong nhiềuphần mềm CSDL Ngay cả với Microsoft Access cũng vậy Do đú khi gặpnhững quan hệ này trong thực tế cần được tỏch ra thành nhiều quan hệ 1-n

CHƯƠNG IV GIỚI THIỆU VỀ SQL SERVER 2005

I- Tổng Quan Về Hệ Quản Trị CSDL SQL Server 2005

Views : Khung nhìn (hay bảng ảo) số liệu dựa trên bảng.

Stored Procedures: Thủ tục và hàm nội.

Backup : Các đối tợng sao lu dự phòng.

Login : Quản lý đăng nhập CSDL của ngời dùng.

Performance Analyzer: Công cụ phân tích hiệu năng hoạt động

của máy chủ dữ liệu

User define function: Hàm do ngời dùng định nghĩa.

Trang 22

Roles: Các qui định vai trò và chức năng trong SQL Server.

Rules: Những qui tắc.

Default: Các giá trị mặc định.

Analysis service cubes: Các dịch vụ phân tích dữ liệu biểu

diễn theo hình khối

Linked Servers: Các máy chủ dữ liệu đợc liên kết.

Remote servers: Các máy chủ dl từ xa.

Notification services subscriptions: Đăng ký dịch vụ thông

Tiện ích mạng Client-Server:

Để các máy PC khác có thể kết nối và sử dụng CSDL SQL Server 2005.Trong hệ thống mạng, bạn cần phải cấu hình các tiện ích trên máy trạmgiống nh các tiện ích trên Server Th viện này bao gồm nhiều giao thức(Protocol) kết nối cho phép các máy trạm truy nhập vào SQL Server 2005 TCP-IP:

Trở thành giao thức mạng chuẩn chạy trên môi trờng Windows Hiện nayTCP-IP chính là giá trị mặc nhiên của NetLibs khi cài đặt SQL Server TCP-

IP rất tiện lợi bởi chúng có thể chạy trên bất cứ loại Server nào Còn nếu bạnnối qua Internet thì TCP-IP là giao thức mạng duy nhất cho cấu hình này

Trang 23

II – Một số đối tượng trong SQL SERVER 2005

1 - Khái niệm bảng – dòng - cột: dòng - cột:

Bảng được tổ chức thành các dòng và các cột, dùng để lưu trữ tất cả các dữ liệu trong

cơ sở dữ liệu Mỗi cột trong bảng của bạn có thể lưu trữ một loại thông tin rõ ràng hoặc một loại dữ liệu Một bảng đơn mô tả một thực thể trong CSDL của bạn Mỗi bản ghi (hay còn gọi là dòng) trình bày một sự kiện về một thực thể đó Các cột trong bảng của bạn diễn giải thuộc tính của thực thể đó

Mỗi cột (field) trong bảng của bạn phải đợc gắn một tên, một loại dữ kiện, một kích

thớc (tuỳ chọn), sự sắp xếp (tuỳ chọn) và cho phép giá trị null hay không Bạn

có thể đặt các cột theo bất kỳ trật tự nào trong định nghĩa bảng của bạn Mỗi cộtbên trong bảng cũng phải có một tên duy nhất và tuân theo các quy tắc địnhdanh của SQL Server

(Một CSDL có thể có đến 2 tỷ bảng bên trong nó và với mỗi bảng có tới 1024 cột.Chiều dài lớn nhất cho mỗi dòng là 8192)

3- Thêm dữ liệu vào bảng:

– Nhấn chuột phải lên bảng muốn thêm dữ liệu -> Open Table

– Khi bảng mở ra, thêm dữ liệu trực tiếp vào bảng

4- Cập nhật dl trong bảng

- Mở bảng cần cập nhật

- Thực hiện việc sửa chữa,…

5 - Xoá dl trong bảng:

Ngày đăng: 04/10/2018, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w