Cùng với sự phát triển của các lĩnh vực kinh tế, xã hội thì nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin ngày càng cao và không ngừng biến đổi. Khi hệ thống càng phát triển, càng phức tạp thì các phương thức quản lý cổ điển truyền thống sẽ trở nên cồng kềnh và khó có thể đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của hệ thống. Để xử lý các thông tin một cách nhanh chóng, chính xác và có hiệu quả, đòi hỏi phải có sự hỗ trợ của một công cụ hiện đại đó chính là Công nghệ thông tin. Sự phát triển nhảy vọt của công nghệ thông tin đã tác động mạnh mẽ đến các hoạt động xã hội làm thay đổi một cách sâu sắc đến phong cách sống làm việc của xã hội. Từ những việc tái tạo những bức ảnh đã phai nhạt theo thời gian cho đến việc tạo ra những con rô bốt biết suy nghĩ, tàu vũ trụ không ngườì lái. Công nghệ thông tin đã trở thành trụ cột chính của nền kinh tế tri thức, ứng dụng công nghệ thông tin vào lĩnh vực quản lý các hoạt động xã hội và nghiên cứu khoa học được nhiều người quan tâm. Phạm vi ứng dụng của công nghệ thông tin ngày càng mở rộng trên nhiều lĩnh vực: Truyền thông, đo lường, tự động hoá, quản lý các hoạt động của con người và xã hội…Những lợi ích mà các phần mềm ứng dụng mang lại là đáng kể: Xử lý thông tin nhanh chóng, chính xác khoa học, giảm bớt nhân lực và công sức, phí tổn thấp và hiệu quả công việc nâng cao một cách rõ rệt. Với khẩu hiệu “ Không được đứng nhìn từ xa ”. Em tiếp cận với ngành Công nghệ thông tin từ những việc nhỏ nhất trong ngành học. Trong lĩnh vực công nghệ thông tin, các ngôn ngữ lập trình, các hệ quản trị cơ sở dữ liệu không ngừng phát triển và đổi mới, cho phép chúng ta xây dựng các phần mềm ứng dụng hỗ trợ việc quản lý các hoạt động xã hội một cách tốt nhất. Với tầm quan trọng của ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nên em đã tìm hiểu ngôn ngữ lập trình Visual Basic và hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access để xây dựng phần mềm “ Quản lý Bán vé và điều hành xe ” tại bến xe Vinh để làm đề tài thực tập. Được sự quan tâm giúp đỡ của Ban quản lý Bến xe Vinh, và sự giúp đỡ của Công ty Cổ phần Công nghệ Gia Linh, cùng với sự chỉ bảo tận tình của Giáo viên hướng dẫn đã tạo mọi điều kiện để em được nhiều thuận tiện trong quá trình xâm nhập thực tế. Qua đó cập nhật kiến thức chuyên môn của nhiều ngành nghề nhằm hỗ trợ việc tin học hoá trong quản lý của ngành công nghệ thông tin. Mặc dù vậy, do trình độ còn hạn chế và thời gian có hạn nên em chỉ dừng lại ở mức khảo sát bài toán để tiến đến phân tích hệ thống, thiết kế cơ sở dữ liệu và thiết kế giao diện người dùng nhằm đáp ứng nhu cầu cho một chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của các Cô chú trong của Ban quản lý Bến xe Vinh, và các anh chị trong Công ty Cổ phần Công nghệ Gia Linh và đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo Thạc sĩ Đào Phan Vũ đã tạo điều kiện tốt giúp cho em hoàn thành báo cáo đề tài thực tập tốt nghiệp này. Trong khoảng thời gian ngắn, em còn nhiều điều thiếu sót, em mong quí thầy cô cùng các bạn đồng nghiệp góp ý chỉ bảo để em có một chương trình hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Giới thiệu về Công Ty Cổ phần Công nghệ Gia Linh 3
1.2 Giới thiệu về các sản phẩm và dịch vụ của công ty 3
1.3 Các đối tác và nhà cung cấp 4
1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần Công Nghệ Gia Linh 5
Chương 2: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI 7
2.1 Giới thiệu vài nét về Bến xe Vinh 7
2.2 Cơ cở khoa học của đề tài và thực tiễn của đề tài 8
2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 8
2.2.2 Thực tiễn của đề tài 8
2.3 Nhiệm vụ của bài toán 9
2.4 Các mục tiêu của đề tài 9
2.5 Các công cụ cài đặt sử dụng 9
2.6 Môi trường thực hiện 9
Chương 3: CƠ SỞ LÍ THUYẾT 10
3.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access 10
3.2 Ngôn ngữ lập trình Visual Basic 10
3.2.1 Cài đặt Visual Basic 6.0 10
3.2.2 Đặc điểm của ngôn ngữ lập trình Visual Basic 11
3.2.3 Cấu trúc của chương trình trong Visual Basic 11
Chương 4: KHẢO SÁT HỆ THỐNG 17
4.1 Hành khách 17
4.2 Thông tin vào ra bến 18
4.3 Thông tin của xe khách 18
4.4 Thông tin giá vé 18
4.5 Mức thu phí của các loại xe khách 21
Chương 5: PHÂN TÍCH – THIẾT KẾ HỆ THỐNG 24
5.1 Định hướng phân tích hệ thống 24
Trang 25.2 Thiết kế hệ thống mới 24
5.2.1 Biểu đồ phân cấp chức năng 26
5.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu 27
Chương 6: CHUẨN HOÁ DỮ LIỆU 33
6.1 Chuẩn hoá lược đồ cơ sở dữ liệu 33
6.2 Sơ đồ thực thể quan hệ 35
6.3 Thiết kế các bảng dữ liệu 35
Chương 7: THIẾT KẾ GIAO DIỆN VÀ XÂY DỰNG MODUL CHƯƠNG TRÌNH 38
7.1 Thiết kế giao diện tổng quát 38
7.3 Thiết kế giao diện chức năng cập nhật thông tin 44
7.3.1 Cập nhật thông tin Tuyến luồng 44
7.3.2 Cập nhật thông tin Giá vé 49
7.3.3 Cập nhật thông tin Biển số xe 53
7.3.4 Cập nhật thông tin phí vào – ra 57
7.3.5 Cập nhật thông tin tài xế 62
7.3.6 Cập nhật thông tin phí bến đậu 67
7.4 Thiết kế giao diện chức năng xử lí thông tin 72
7.4.1 Chức năng xử lí Bán vé cho khách 72
7.4.2 Chức năng xử lí xe vào - ra bến 80
7.4.3 Chức năng thống kê thông tin 88
7.5 Thiết kế giao diện tìm kiếm thông tin 95
7.5.1 Tìm kiếm xe theo luồng 95
7.5.2 Tìm kiếm xe Tên tài xế 98
7.6 Chức năng in ấn 99
7.6.1 Giao diện 99
7.6.2 Chức năng hiện thị các thông tin 100
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của các lĩnh vực kinh tế, xã hội thì nhu cầu ứng dụngcông nghệ thông tin ngày càng cao và không ngừng biến đổi Khi hệ thống càngphát triển, càng phức tạp thì các phương thức quản lý cổ điển truyền thống sẽ trởnên cồng kềnh và khó có thể đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của hệ thống Để xử lýcác thông tin một cách nhanh chóng, chính xác và có hiệu quả, đòi hỏi phải có sự hỗtrợ của một công cụ hiện đại đó chính là Công nghệ thông tin
Sự phát triển nhảy vọt của công nghệ thông tin đã tác động mạnh mẽ đến cáchoạt động xã hội làm thay đổi một cách sâu sắc đến phong cách sống làm việc của
xã hội Từ những việc tái tạo những bức ảnh đã phai nhạt theo thời gian cho đếnviệc tạo ra những con rô bốt biết suy nghĩ, tàu vũ trụ không ngườì lái Công nghệthông tin đã trở thành trụ cột chính của nền kinh tế tri thức, ứng dụng công nghệthông tin vào lĩnh vực quản lý các hoạt động xã hội và nghiên cứu khoa học đượcnhiều người quan tâm Phạm vi ứng dụng của công nghệ thông tin ngày càng mởrộng trên nhiều lĩnh vực: Truyền thông, đo lường, tự động hoá, quản lý các hoạtđộng của con người và xã hội…Những lợi ích mà các phần mềm ứng dụng mang lại
là đáng kể: Xử lý thông tin nhanh chóng, chính xác khoa học, giảm bớt nhân lực vàcông sức, phí tổn thấp và hiệu quả công việc nâng cao một cách rõ rệt
Với khẩu hiệu “ Không được đứng nhìn từ xa ” Em tiếp cận với ngành Công
nghệ thông tin từ những việc nhỏ nhất trong ngành học Trong lĩnh vực công nghệthông tin, các ngôn ngữ lập trình, các hệ quản trị cơ sở dữ liệu không ngừng pháttriển và đổi mới, cho phép chúng ta xây dựng các phần mềm ứng dụng hỗ trợ việcquản lý các hoạt động xã hội một cách tốt nhất Với tầm quan trọng của ứng dụngcông nghệ thông tin trong quản lý nên em đã tìm hiểu ngôn ngữ lập trình Visual
Basic và hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access để xây dựng phần mềm “ Quản lý Bán vé
và điều hành xe ” tại bến xe Vinh để làm đề tài thực tập
Trang 4hướng dẫn đã tạo mọi điều kiện để em được nhiều thuận tiện trong quá trình xâmnhập thực tế Qua đó cập nhật kiến thức chuyên môn của nhiều ngành nghề nhằm
hỗ trợ việc tin học hoá trong quản lý của ngành công nghệ thông tin
Mặc dù vậy, do trình độ còn hạn chế và thời gian có hạn nên em chỉ dừng lại ởmức khảo sát bài toán để tiến đến phân tích hệ thống, thiết kế cơ sở dữ liệu và thiết kếgiao diện người dùng nhằm đáp ứng nhu cầu cho một chuyên đề thực tập tốt nghiệp Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của các Cô chútrong của Ban quản lý Bến xe Vinh, và các anh chị trong Công ty Cổ phần Côngnghệ Gia Linh và đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của thầy
giáo Thạc sĩ Đào Phan Vũ đã tạo điều kiện tốt giúp cho em hoàn thành báo cáo đề
tài thực tập tốt nghiệp này Trong khoảng thời gian ngắn, em còn nhiều điều thiếusót, em mong quí thầy cô cùng các bạn đồng nghiệp góp ý chỉ bảo để em có mộtchương trình hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Hoàng Thu Hoài
Trang 5Chương 1: TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu về Công Ty Cổ phần Công nghệ Gia Linh.
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ GIA LINH
Tên giao dịch: GIA LINH TECHNOLOGY JOIT STOCT COMPANY
Tên viết tắt: GLTECH.,JSC
Giám đốc điều hành: Ông Nguyễn Văn Bình
* Tài khoản Ngân hàng:
10320796644012 - Techcombank Bách Khoa - Hà Nội
1.2 Giới thiệu về các sản phẩm và dịch vụ của công ty.
Công ty Gia Linh đang phát triển kinh doanh tập trung vào các lĩnh vực:
* Tư vấn, Gia công, phát triển phần mềm:
Trang 6* Nhà phân phối các sản phẩm công nghệ thông tin:
- Máy chủ/Hệ thống mạng LAN, mạng WAN, các thiết bị về CNTT
- Máy in, các thiết bị an ninh, thẻ, máy chiếu và các thiết bị viễn thông
* Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật và bảo hành:
Dịch vụ phần cứng và phầm mềm : Dịch vụ tư vấn các giải pháp, bảo hành,
bảo trì và sửa chữa các thiết bị về phần cứng và cài đặt phần mềm
1.3 Các đối tác và nhà cung cấp.
- Phần mềm: SAGE ERP, 1VS, TAS
- Thiết bị CNTT: IBM (Server/ PC Intel Base), CISCO, HP/COMPAQ, SunMicrosystems, SONY/ TOSHIBA/ EIKI, PANASONIC
- Thiết bị an ninh và các thiết bị khác: HONEYWELL (Access Control /CCTV ), TALLY, SATO, FARGO, SHARP, DAIKIN/Mitshubishi/Panasonic/LG
Trang 71.4 Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần Công Nghệ Gia Linh.
Trang 8Trong đó chức năng của các phòng ban:
Bộ phận hành chính:
- Quản lý hành chính
- Quản lý nhân sự
Bộ phận kế toán:
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo thuế
- Quản lý nhập xuất kho hàng hóa
- Phát triển kinh doanh
- Thúc đẩy các chiến lược makerting
- Củng cố, xây dựng thương hiệu của công ty
Trang 9Chương 2: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI
2.1 Giới thiệu vài nét về Bến xe Vinh
Bến xe Vinh trực thuộc Công ty Cổ phần xe khách Nghệ An Chịu sự giám sátquản lý của Công ty nhưng cơ cấu cũng như hoạt động của bến xe Vinh đều cótrưởng ban quản lý, các phòng ban
Địa chỉ: Bến xe khách Vinh nằm tại số 79 Đường Lê Lợi Thành phố Vinh Tỉnh Nghệ An Có diện tích 2.500m2 nằm ở trung tâm thành phố có sức chứa 80 xe
-Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Bến xe Vinh
Hoạt động của Bến xe Vinh là khi hành khách vào bến xe, hành khách muốn đitheo tuyến luồng nào thì xem thông tin tại bảng của phòng bán vé, giá vé được bántheo yêu cầu tuyến luồng của hành khách
Trang 102.2 Cơ cở khoa học của đề tài và thực tiễn của đề tài.
2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài.
Trong xu thế chung của sự phát triển các lĩnh vực xã hội trên thế giới, khoảng
10 năm gần đây ngành công nghệ thông tin đã đạt được những thành tựu vượt bậc.Tin học đã đi sâu vào các lĩnh vực đời sống của chúng ta Nó xâm nhập vào khoahọc và đời sống, đưa lại hiệu quả cao về chất lượng công việc, thời gian nhân lực và
cả trí tuệ của con người Hiện nay ngành công nghệ phần mềm đang được sử dụngrộng rãi ở các đơn vị, các cơ quan chức năng, nó hỗ trợ cho công tác quản lý dễdàng hơn Đối với nước ta, một nước đang trên đà phát triển thì ngành tin học đãgóp phần tự động hoá phần lớn vào công việc phức tạp này Hệ thống quản lý bằngphần mềm đã giúp ta giảm công sức, thời gian cũng như điều kiện thực hiện côngviệc quản lý
Trong phạm vi đề tài, em xin đưa ra những ứng dụng thiết thực trong công việcquản lý bán vé và điều hành xe tại Bến xe Vinh trên máy vi tính Giúp cho nhà quản
lý và hành khách tiếp nhận thông tin một cách nhanh chóng và chính xác Hệ thống
“Quản lý Bán vé và điều hành xe ” được áp dụng cho Bến xe Vinh.
2.2.2 Thực tiễn của đề tài.
Hệ thống “Quản lý Bán vé và điều hành xe ” của Bến xe Vinh đang được áp
dụng chủ yếu vẫn ở dạng thủ công (sổ, bút…) bằng việc nhập thông tin về tuyếnluồng xe chạy, thông tin về lái xe, và thông tin giá vé theo tuyến luồng Quản lý,cập nhật, và trao đổi thông tin…
Với cách quản lý bán vé và điều hành xe hoàn toàn bằng phương pháp thủcông truyền thống sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc lưu trữ và xử lí thông tin Bởivậy cần xây dựng chương trình quản lý bằng máy để giúp việc quản lý một cách
Trang 11Yêu cầu của hệ thống quản lý bằng máy tính:
- Giao diện cho người sử dụng dễ dàng
- Quản lý tốt quá trình xuất nhập bến của xe khách
- Xử lí thông tin chính xác, khoa học Nhanh chóng và kịp thời
- Dữ liệu có tính thống nhất cao
- Đảm bảo an toàn thông tin, dữ liệu
- Hệ thống hoạt động hiệu quả và có tính khả thi
2.3 Nhiệm vụ của bài toán
- Khảo sát tình hình thực tế của Bến xe Vinh
- Áp dụng các kiến thức về Cơ sở dữ liệu và Phân tích - thiết kế hệ thống thôngtin quản lý để xây dựng chương trình Quản lý Bán vé và điều hành xe Tự độngthực hiện một số công việc bằng máy tính có thể thay thế công việc thủ công chocon người
2.4 Các mục tiêu của đề tài.
- Giúp cho các cán bộ quản lý sử dụng dễ dàng
- Cập nhật nhanh các thông tin về xe khách
- Tạo điều kiện cho các nhà quản lý xử lý nhanh về xe
2.5 Các công cụ cài đặt sử dụng.
* Ngôn ngữ lập trình
Do tính chất của cơ sở dữ liệu bài toán Chương trình đã sử dụng ngôn ngữ lậptrình Visual Basic 6.0 trong việc tạo giao diện và chương trình chính, kết hợp vớiMicrosoft Access 97 tạo cơ sở dữ liệu
2.6 Môi trường thực hiện.
* Yêu cầu cài đặt:
- Máy tính cài đặt hệ điều hành Windows 95 trở lên
- Cơ sở dữ liêu Access 97 trở lên
* Yêu cầu người sử dụng: Phải hiểu biết cơ bản về tin học.
Trang 12Chương 3: CƠ SỞ LÍ THUYẾT
3.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access
Cơ sở dữ liệu trong Access: là một tập các dữ liệu, các Query, các Form Một cơ sở dữ liệu dùng để lưu trữ các thông tin còn gọi là các trường Chophép lấy các thông tin từ bảng và kết nối các bảng với nhằm mục đích truy cập cácthông tin liên quan với nhau giữa các bảng
* Các thuộc tính của cơ sở dữ liệu:
- Tables: Để tạo, sửa, xoá các bảng
- Query: Để tạo các truy vấn ( trả lời các câu hỏi cơ sở dữ liệu)
- Form, Report, Moduls, Macros: Dùng để lập trình
3.2 Ngôn ngữ lập trình Visual Basic.
Visual Basic là sản phẩm của hãng Microsoft là ngôn ngữ lập trình, công cụ lậptrình cơ sở dữ liệu, Multimedia, thiết kế Web, lập trình Internet
Với Visual Basic chúng ta có thể xây dựng các ứng dụng quản lý như quản lýkho, kế toán bán hàng, kế toán tiền mặt, quản lý nhân sự và lương…Visual Basic cónhiều tính năng mới như dùng để lập các chương trình dạy ngoại ngữ, dạy vi tính
3.2.1 Cài đặt Visual Basic 6.0.
Trong đĩa CD của Visual Basic có chưa một chương trình Setup tự động để càiđặt Visual Basic Cho đĩa vào và tìm tập tin Setup.exe và nhấn vào tập tin này Máytính phải đạt được một số đòi hỏi về cấu hình, tập tin Readme, thư mục gốc :
- Microsoft Windows 95 trở lên hoặc là Microsoft Windows NT Workstation4.0 (nên dùng Service Pack 3) trở lên
- Bộ vi xử lí 486DX/ Tốc độ CPU 66 MHz trở lên ( Nên dùng Pentium)
Trang 133.2.2 Đặc điểm của ngôn ngữ lập trình Visual Basic.
Có thể dịch ứng dụng ra tập tin EXE, tăng tính bảo mật mã nguồn chương trình
và dữ liệu Tập tin đã dịch ra EXE có thể cài đặt và chạy trên các máy tính độc lập
mà không cần cài đặt phiên bản Visual Basic
Hỗ trợ nhiều điều khiển thiết kế giao diện dễ dàng đẹp mắt và hiệu quả
Dễ dàng tạo được bộ đĩa Setup cài đặt sau khi hoàn chỉnh ứng dụng Có thểkết nối và xử lí dữ liệu từ các hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác như: Excel, FoxPro,Access, SQL Server, Oracle, Informic…
Mặt khác, khi dùng Visual Basic sẽ tiết kiệm thời gian và công sức so với cácngôn ngữ lập trình khác khi xây dựng cùng một ứng dụng
3.2.3 Cấu trúc của chương trình trong Visual Basic.
* [ Static][Public][ Private]Function< Tên hàm>{ Danh sách các tham số hìnhthức và kiểu} As < Kiểu>
* Các thuộc tính của Form
- Name: Tên Form dùng để truy nhập trong Project
- Backcolor: Màu nền của Form
- BorderStyle: Kiểu đường viền của Form
- Caption: Dòng văn bản hiển thị trên tiêu đề Form
- Enable: Cho phép thao tác trên Form hay không
- Font: Phông chữ trên Form
Trang 14* Các EVENS thường dùng
- Load: Form được khởi động
- Unload: Form được giải phóng
- Gotfocus: Di chuyển con trỏ đến đối tượng
- Click: Click chuột vào điều khiển
* Các phương thức thường dùng
- Show: Hiển thị Form
- Hide: Ẩn Form
- Print: In dữ liệu lên Form
- Clear: Xoá dữ liệu đã in
- Refresh: Làm tươi dữ liệu trên Form
- Move: Di chuyển Form
* Các kiểu dữ liệu:
- Số nguyên: Integer, Long, Byte…
- Số thực: Float, Real, Double…
- Logic: Boolean
- Tiền tệ: Currency
- Xâu ký tự: String,…
- Ngày giờ:Date, Datetime
- Variant: Kiểu tổng quát có thể nhận các kiểu dữ liệu
* Khai báo biến: Dim < Tên biến> As < Kiểu>
- Thay Dim bằng Static: Khi dùng biến tĩnh
- Thay Dim bằng Public: Khi dùng biến toàn cục
- Thay Dim bằng Private: Khi dùng biến địa phương
Trang 15Cho phép lấy lại ngày của hệ thống.
Cú pháp: DATE = Ngày cần lấy
- Lệnh Time
Cho phép lấy lại giờ của hệ thống
Cú pháp: TIME = Giờ cần lấy
* Một số hàm trong VB:
- Format ( Value, format): Dùng để định dạng
- Left(String,n), Right(String,n): Trả về một chuỗi kí tự (cả khoảng trắng) đượccắt từ phía bên trái, bên phải của chuỗi là String
- Min (String, sart , [length]): Trả về chuỗi được lấy từ chuỗi nào đó
- Len (Expression): Trả về số khi biết chiều dài của chuỗi
- String ( Number, Character): Trả về chuỗi có nhiều kí tự giống nhau tuỳ vào
- Str (Number): Chuyển số thành xâu
- IsNumeric (expression): Trả về TRUE nếu expression là biểu thức số vàngược lại
Trang 16- IsDate (expression): Trả về TRUE nếu expression là biểu thức ngày và ngược lại.
- Val (String): Trả về một số thực ứng với biến là String
- Abs ( Number): Trả về giá trị tuyệt đối của Number
- Sin ( Number As Double): Trả về một số thực là Sin của 1 góc
- Cos ( Number As Double): Trả về một số thực là Cos của 1 góc
- Tan (Number As Double): Trả về một số thực là Tan của 1 góc
- Atn (Number As Double): Trả về một số thực là Atn của 1 góc
- Fix (Number): Trả về phần nguyên của số
- Int ( Number): Trả về phần nguyên nếu Number là số dương
- Sqr (Number) : Trả về căn bậc 2 của Number
- Rnd ([ Number]): Gọi bộ tạo ngẫu nhiên, trả về 1 số thực
- Exp (): Đưa ra số luỹ thừa
- Log (): Đưa ra số logarit của 1 số
- Day(d), Month(d), Year(d), Year(d): Trả về ngày, tháng, năm của một số
- Now: Trả về ngày tháng năm và thời gian hiện hành
- Weekday (ngày tháng năm): Cho biết thứ mấy trong tuần ứng với biến ngàytháng năm nhập vào
* Các hàm khác
- If (<Điều kiện>,<Giá trị 1>,<Giá trị 2>)
- Format (<Biểu thức>,<Khuôn dạng>)
- Dlookup (<Tên trường>,<Tên bảng>,<Điều kiện>)
- InputBox (<Lời gọi>,<Tiêu đề>,<Giá trị ngầm định>,<Toạ độ 1>,<Toạ độ 2>)
- MsgBox (<Lời gọi>,<Kiểu nút>,<Giá trị ngầm định>)
Trang 17Select Case <Biểu thức hay biến>
Case <Danh sách giá trị >
Có thể đảo kết quả của một biểu thức logic bằng cách dùng toán tử Not
IF NOT < Điều kiện 1> then
Điều kiện 1 Biểu thức giá trị
FALSE TRUE
TRUE FALSE
- Lệnh For … Next:
For <Biến = Giá trị đầu > To <Giá trị cuối> [Step <Giá trị bước nhảy>]
<Nhóm lệnh> ’ Khi điều kiện còn thoả
Next
- Lệnh For Each …Next.
- Lệnh Do While … Loop:
Đây là cấu trúc lặp kiểm tra điều kiện trước
Do [{While | Until} ] <Điều kiện>
Trang 18< Các nhóm lệnh> ‘ Khi điều kiện chưa đúng
Loop Until < Điều kiện>
- Hàm Function:
Function < Tên hàm>( Tham số AS kiểu,…) As kiểu trả về
<Thân hàm> ‘Dùng để giải quyết vấn đề
Trang 19Vé xe mà người bán vé bán cho hành khách có mẫu như sau:
Mặt trước:
CÔNG TY CỔ PHẦN BẾN XE NGHỆ AN A:…………
VÉ ĐI XE KHÁCHNơi đi:………
Nơi đến:………Giá vé:…………
Xe số:………Số ghế:…………
Xe xuất bến: giờ, ngày…tháng…năm 200
Trang 20Mặt sau:
4.2 Thông tin vào ra bến
Khi một xe xuất hoặc vào bến trả khách thì phải thông qua nhà quản lý tại Bến
xe Vinh Vào bến lái xe hoặc chủ xe phải thông báo và mua phiếu vào hoặc xuấtbến với giá qui định theo số ghế của xe Nếu xe đậu tại bến thì cước phí mà lái xehoặc chủ xe phải trả là cước phí bến đậu Và khi gần đến giờ xuất bến thì Ban quản
lý sẽ đưa cho chủ xe hoặc lái xe một phiếu thông báo giờ phải xuất bến Đến giờxuất bến thì nhân viên của bến xe sẽ đọc ở loa thông báo cho xe có biển số đó phảixuất phát
4.3 Thông tin của xe khách.
Thông tin của xe khách sẽ được cập nhật theo biển số, thông tin của tài xế vàchạy theo tuyến luồng
4.4 Thông tin giá vé.
3 Góp ý về sự phục vụ của lái xe
II ĐỐI VỚI LÁI XE
1 Nhã nhặn lịch sự tận tình với khách
2.Không san khách dọc đường
Trang 21440.000752.000544.000516.000716.000884.000711.000702.000861.000209.000136.000120.000100.000120.000160.000170.000180.000140.000300.000300.000270.00050.00080.000
Trang 22TUYẾN CHẤT LƯỢNG CAO:
150.000180.000900.000300.000500.000700.000
Trang 234.5 Mức thu phí của các loại xe khách.
* Mức thu phí vào - ra:
Lúc xuất bến thì tất cả các loại xe phải nộp phí theo số ghế của loại xe đó Khiđến giờ xuất bến thì nhà quản lý sẽ phát cho xe khách đó 1 loại hoá đơn thu phí vàphải nộp cho người đứng thu Hoá đơn có dạng như sau:
CÔNG TY CỔ PHẦN BẾN XE NGHỆ AN Mã:………
HOÁ ĐƠN THU PHÍ Nơi đến: ………
Trang 24Đô LươngYên ThànhQuế PhongQuỳ ChâuQuỳ HợpNghĩa ĐànQuỳnh LưuThanh ChươngLạt(Tân Kì)Cừa(Tân Kì)Đức Thọ
Kì Anh Cẩm Xuyên
Hà TĩnhThanh HoáNam Định
36 000
54 000
43 000
37 00050.00055.000
Trang 25Xe có trọng tải 16 - 25 ghế thì mức thu = 70% mức trên.
Trang 26Chương 5: PHÂN TÍCH – THIẾT KẾ HỆ THỐNG
5.1 Định hướng phân tích hệ thống.
5.1.1 Lựa chọn hướng phân tích.
Khi phân tích thiết kế hệ thống ta có thể chọn một trong hai hướng là hướng
chức năng hướng dữ liệu Trong đề tài này em xin lựa chọn phân tích theo hướng
chức năng Với cách tiếp cận này, chức năng được lấy làm trục chính của quá trìnhphân tích và thiết kế, tiến hành phân tích trên xuống có cấu trúc
Các bước thực hiện:
- Xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng
- Xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu
- Xây dựng mối quan hệ giữa các thực thể
- Xây dựng mô hình dữ liệu
5.1.2 Phân tích hệ thống.
Với cách quản lý bán vé và điều hành xe hoàn tonà bằng phương pháp thủcông truyền thống sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc lưu trữ và xử lí thông tin Bởivậy cần xây dựng chương trình quản lý bằng máy để giúp việc quản lý một cáchchính xác và hiệu quả hơn làm giảm nhệ một phần đáng kể nhân lực và công sức
5.2 Thiết kế hệ thống mới.
Hệ thống mới bao gồm những chức năng:
I Biểu đồ phân cấp chức năng
II Biểu đồ dữ liệu mức ngữ cảnh
III Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Trang 27- Chức năng tìm - xem thông tin
- Chức năng thống kê - báo cáo
* Tìm kiếm biển số xe theo luồng
4.Chức năng thống kê – báo cáo yêu cầu
* Tổng số tiền thu phí vào - ra
* Tống số tiền vé bán được
* Xe nội - ngoại tỉnh
Trang 285.2.1 Biểu đồ phân cấp chức năng.
Tìm - xem TT
Xe theo luồngTên tài xế
T.Kê - B.cáo
Số phí thu
Số vé bán
Xe nội - ngoại tỉnh
Cập nhật TT
Trang 295.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu.
1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh
H2.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
Đáp ứng TT xe khách theo luồng
Mua véThông
báogiờxuấtbếnTheo tuyến luồng
Trang 302 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
H2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Hành Khách
CẬP NHẬT TT
TÌM KIẾM TT
T KÊ
- B.CÁO
XỬ LÍ TT
Kho dữ liệu
Kho dữ liệu
Đápứng y/cTT
Trang 313 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
* Chức năng cập nhật thông tin
H2.3.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh( Chức năng cập nhật TT)
PHÍ VÀO RA
Ban quản lý
Y/c TT Phí bến đậu
PHÍ BẾN ĐẬU
BIỂN SỐ XE
Yêu cầu TT
số xe
Ban quản lý TUYẾN
LUỒNG
Trang 32* Chức năng xử lí thông tin
H2.3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh( Chức năng xử lí TT)
Xe nhậpxuấtbến
Đápứng Y/c
Xe nhậpxuấtbến
XE VÀO -
RA BẾN
Trang 33* Chức năng tìm kiếm thông tin
H2.3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh ( Chức năng tìm kiếm TT)
TK TÊN
THEO LUỒNG Hành khách
Ban quản lý
Trang 34* Chức năng thống kê - báo cáo
XE NỘI NGOẠI TỈNH
Trang 35Chương 6: CHUẨN HOÁ DỮ LIỆU
6.1 Chuẩn hoá lược đồ cơ sở dữ liệu
Trong thực tế, một ứng dụng có thể phân tích, thiết kế thành nhiều lược đồ cơ sở
dữ liệu khác nhau và tất nhiên chất lượng thiết kế của các cơ sở dữ liệu này cũngkhác nhau Chất lượng thiết kế của một lược đồ này có thể được đánh giá dưa trêncác tiêu chuẩn như: Sự trùng lặp thông tin, chi phí kiểm tra các ràng buộc toàn vẹn…
Sự chuẩn hoá lược đồ cơ sở dữ liệu có ý nghĩa rất lớn đối với mô hình dữ liệuquan hệ Trong thực tế, ở những bước tiếp cận đầu tiên, người phân tích rất khó xácđịnh được ngay một cơ sở dữ liệu của một ứng dụng sẽ gồm những lược đồ quan hệcon (thực thể) nào có chất lượng cao, mỗi lược đồ quan hệ con có những thuộc tính
và tập phục thuộc hàm ra sao? Thông qua một số kinh nghiệm, người phân tích thiết kế có thể nhận diện được các thực thể của lược đồ cơ sở dữ liệu nhưng lúc đóchất lượng của nó chưa hẳn đã cao Bằng phương pháp chuẩn hoá, người phân tích -thiết kế có thể nâng cao chất lượng của lược đồ cơ sở dữ liệu ban đầu để đưa vàokhai thác
Chuẩn hoá là quá trình khảo sát các danh sách thuộc tính và áp dụng một tậpcác quy tắc phân tích vào các danh sách đó, chuyển chúng thành một dạng mà:
- Tối thiểu việc lặp lại (cùng một thuộc tính có nhiều thực thể)
- Tránh dư thừa (các thuộc tính có giá trị là kết quả từ tính toán đơn giảnđược thực hiện trên các thuộc tính khác)
Để đánh giá một cách cụ thể chất lượng thiết kế của một lược đồ cơ sở dữ liệu,
tác giả của mô hình dữ liệu quan hệ E.F Codd, đã đưa ra 3 dạng chuẩn (1NF, 2NF,
3NF) Người phân tích - thiết kế bắt đầu từ một danh sách các thuộc tính dự định đốivới một kiểu thực thể, sau khi áp dụng 3 quy tắc chuẩn hoá, từ kiểu thực thể gốc, cáckiểu thực thể mới được xác định và tất cả đều được chuẩn hoá hoàn toàn Có thể nóidạng chuẩn thứ 3 (3NF) là tiêu chuẩn tối thiểu trong việc thiết kế cơ sở dữ liệu
Trang 36- Có nhiều giải thuật chuẩn hóa, nhưng tập trung theo hai hướng: Phân tích
và tổng hợp.
- Chuẩn hoá theo hướng phân tích:Thực hiện chuẩn hóa dần theo 3 bước:1NF, 2NF, rồi 3NF
+ Đưa về dạng chuẩn 1: Tách các thuộc tính lặp (không đơn)
+ Đưa về dạng chuẩn 2: Tách các nhóm thuộc tính PTH vào một phần của khóa + Đưa về dạng chuẩn 3: Tách các nhóm thuộc tính PTH vào một (hay một
số) thuộc tính ngoài khóa
Căn cứ vào quá trình khảo sát đã phân tích ở trước, thống kê danh sách cácthuộc tính và tiến hành chuẩn hoá như sau:
Tài liệu / Kiểu thực thể
Cự liGiá vé
Mã tài xếTên tài xếĐịa chỉ
Số điện thoạiBiển số xe
Số ghếMức phíChất lượng caoNội tỉnh
Giờ đặt vé
Số ghế đặt
Mã luồngTuyến luồngGiờ chậy
Cự liGiá vé
Mã tài xếTên tài xếĐịa chỉ
Số điện thoạiBiển số xe
Số ghếMức phíChất lượng caoNội tỉnh
Mã luồngBiển số xeGiờ chạy
Mã luồngTuyến luồngGiờ chậy
Cự liGiá vé
Mã tài xếTên tài xếĐịa chỉ
Số điện thoạiBiển số xe
Số ghếMức phíChất lượng caoNội tỉnh
Mã luồngBiển số xeGiờ chạy
Trang 37a Bảng luồng chạy: Lưu trữ các tuyến luồng chạy hoạt động tại bến xe Vinh.
Trang 38b Bảng tài xế: Lưu trữ thông tin của các tài xế có xe ra vào trong bến xe
c Bảng phí vào - ra: Lưu trữ các thông tin về phí vào ra của xe khách.
d Bảng Phí bến đậu: Lưu trữ các thông tin về phí vào ra của xe khách.
e Bảng giá vé: Lưu trữ các thông tin về giá vé theo luồng xe chạy.
Trang 39f Bảng đặt vé: Lưu trữ các thông tin về đặt vé của hành khách đi xe.
g Bảng số xe: Lưu trữ thông tin số xe
i Bảng Đăng nhập: Lưu trữ các thông tin của cán bộ quản lí hệ thống
Trang 40Chương 7: THIẾT KẾ GIAO DIỆN VÀ XÂY DỰNG MODUL
CHƯƠNG TRÌNH
7.1 Thiết kế giao diện tổng quát.
a Giao diện.