Báo cáo thực tập hoàn chỉnh công ty máy tính sài gòn
Trang 1CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MÁY TÍNH
SÀI GÒN 1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1
1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý ở Công ty 2
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 4
1.4 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 5
1.5 Giới thiệu phần mềm kế toán sử dụng tại công ty cổ phần máy tính Sài Gòn 9
CHƯƠNG 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÁY TÍNH SÀI GÒN 13
2.1 Kế toán tiền mặt 13
2.1.1 Chứng từ sử dụng 13
2.1.2 Tài khoản sử dụng 13
2.1.3 Sổ kế toán sử dụng 13
2.1.4 Quy trình ghi sổ kế toán : 13
2.1.4.1 Quy trình chi tiền: 13
2.1.4.2 Quy trình thu tiền: 14
2.1.5 Một số nghiệp vụ phát sinh ở Công ty: 16
2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 18
2.2.1 Chứng từ sử dụng 18
2.2.2 Tài khoản sử dụng 18
2.2.3 Sổ kế toán sử dụng 18
2.2.4 Quy trình kế toán tiền gửi Ngân hàng: 18
2.2.5 Một số nghiệp vụ phát sinh ở Công ty: 21
2.3 Kế toán các khoản ứng trước: 23
2.3.1 Chứng từ sử dụng: 23
2.3.2 Chứng từ sử dụng 23
2.3.3 Sổ kế toán sử dụng 23
2.3.4 Quy trình kế toán tạm ứng: 23
Trang 22.4 Kế toán các khoản phải thu 26
2.4.1 Chứng từ sử dụng 26
2.4.2 Tài khoản sử dụng: 26
2.4.3 Sổ kế toán: 27
2.4.4 Quy trình kế toán phải thu khách hàng 27
2.4.5 Một số nghiệp vụ phát sinh ở Công ty: 28
2.5 Kế toán chi phí trả trước 29
2.5.1 Chứng từ sử dụng 29
2.5.2 Tài khoản sử dụng: 29
2.5.3 Sổ kế toán: 29
2.5.4 Quy trình kế toán trả trước 29
2.5.5 Một số nghiệp vụ phát sinh ở Công ty: 30
2.6 Kế toán Tài sản cố định: 31
2.6.1 Chứng từ sử dụng: 31
2.6.2 Tài khoản sử dụng: 31
2.6.3 Sổ kế toán: 31
2.6.4 Quy trình kế toán Tài sản cố định: 31
2.6.4.1 Quy trình TSCĐ tăng do mua sắm: 31
2.6.4.2 Quy trình TSCĐ giảm do thanh lý: 32
2.6.5 Một số nghiệp vụ phát sinh ở Công ty: 33
2.7 Kế toán hàng hóa 34
2.7.1 Chứng từ sử dụng 34
2.7.2 Tài khoản sử dụng: 35
2.7.3 Sổ kế toán: 35
2.7.4 Quy trình kế toán hàng hóa 35
2.7.5 Một số nghiệp vụ phát sinh ở Công ty: 43
2.8 Kế toán các khoản nợ phải trả: 44
2.8.1 Chứng từ sử dụng: 44
2.8.2 Tài khoản sử dụng: 44
Trang 32.8.4 Quy trình kế toán nợ phải trả: 44
2.8.4.1 Vay ngắn hạn và dài hạn 44
2.8.4.2 Phải trả cho người bán 44
2.8.4.3 Phải trả người lao động 47
2.8.5 Một số nghiệp vụ phát sinh ở Công ty: 49
2.9 Kế toán nguồn vốn kinh doanh: 50
2.9.1 Chứng từ sử dụng: 50
2.9.2 Tài khoản sử dụng: 50
2.9.3 Sổ kế toán: 50
2.9.4 Quy trình kế toán vốn chủ sở hữu: 50
2.9.5 Một số nghiệp vụ phát sinh ở Công ty: 51
2.10 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 52
2.10.1 Chứng từ & sổ sách sử dụng: 52
2.10.2 Tài khoản sử dụng: 52
2.10.3 Sổ kế toán: 52
2.10.4 Quy trình kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 52
2.10.5 Một số nghiệp vụ phát sinh ở Công ty: 53
2.11 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính : 54
2.11.1 Chứng từ sử dụng: 54
2.11.2 Tài khoản sử dụng 54
2.11.3 Sổ kế toán: 54
2.11.4 Quy trình kế toán doanh thu hoạt động tài chính : 54
2.11.5 Một số nghiệp vụ phát sinh ở Công ty: 55
2.12 Kế toán giá vốn hàng bán 56
2.12.1 Chứng từ sử dụng 56
2.12.2 Tài khoản sử dụng 56
2.12.3 Sổ kế toán 56
2.12.4 Quy trình kế toán giá vốn hàng bán 56
2.12.5 Một số nghiệp vụ phát sinh ở Công ty: 57
Trang 42.13.1 Chứng từ & sổ sách sử dụng: 57
2.13.2 Tài khoản sử dụng 57
2.13.3 Sổ kế toán 58
2.13.4 Quy trình kế toán chi phí hoạt động tài chính: 58
2.13.5 Một số nghiệp vụ phát sinh ở Công ty: 58
2.14 Kế toán bán hàng: 59
2.14.1 Tài khoản sử dụng: 59
2.14.2 Chứng từ sử dụng: 60
2.14.3 Sổ sách sử dụng: 60
2.14.4 Quy trình kế toán bán hàng: 60
2.14.5 Một số nghiệp vụ phát sinh ở Công ty: 61
2.15 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: 62
2.15.1 Tài khoản sử dụng: 62
2.15.2 Chứng từ sử dụng: 63
2.15.3 Sổ sách sử dụng: 63
2.15.4 Quá trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ: 63
2.15.5 Một số nghiệp vụ phát sinh ở Công ty: 64
2.16 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 65
2.16.1 Tài khoản sử dụng: 65
2.16.2 Chứng từ sử dụng: 66
2.16.3 Sổ sách sử dụng: 66
2.16.4 Quy trình kế toán xác định kết quả kinh doanh 66
2.16.5 Một số nghiệp vụ phát sinh ở Công ty: 68
2.17 Báo cáo thuế GTGT 68
2.18 Báo cáo thuế Thu nhập doanh nghiệp 69
2.19 Lập báo cáo tài chính: 70
2.19.1 Quy trình lập bảng cân đối kế toán: 70
2.19.2 Quy trình lập BCKQHĐKD: 77
2.19.3 Quy trình lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ (trực tiếp) 79
Trang 52.19.5 Bảng cân đối số phát sinh (xem phụ lục báo cáo) 82
CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ 83
3.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty: 83
3.2 Công tác kế toán 83
3.3 Nhận xét chi tiết các bộ phận kế toán 85
3.3.1 Kế toán tiền 85
3.3.2 Kế toán công nợ 85
3.3.3 Kế toán hàng hóa 85
3.3.4 Kế toán TSCĐ 86
3.3.5 Kế toán doanh thu 86
3.3.6 Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 87
3.4 Kiến nghị 88
Trang 6Mua các mặt hàng công ty kinh doanh
Nhập kho công
ty
Bán
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MÁY TÍNH SÀI GÒN 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Sơ lược về công ty
Tên công ty viết bằng tiếng việt : CÔNG TY CỔ PHẦN MÁY TÍNH SÀI GÒNTên công ty viết bằng tiếng anh: SAIGON COMPUTER CORPORATIONTên công ty viết tắt : SACOM CORP
Địa chỉ : 74/15 Trương Quốc Dung, P.10, Q Phú Nhuận, TP.HCMĐiện thoại : (08)38445272 Fax : (08)38445271
Mã số thuế : 0302657088 do UBND Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư TPHCM cấp ngày09/07/2002
Số đăng ký kinh doanh : 4103001096E-mail: sacom@sacom-tech.vn
Vốn điều lệ : 10.000.000.000 đ (Mười tỷ đồng)
Quyết định thành lập
Công Ty Cổ Phần Máy Tính Sài Gòn được thành lập theo giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh công ty cổ phần số ĐKKD 4103001096 ngày 09/07/2002 và có thay đổi ngày21/08/2010 do ông NGUYỄN NHẬT MINH làm giám đốc.Các cổ đông chỉ cùng chia lợinhuận trên số cổ phần chứ không tham gia điều hành hoạt động công ty
Ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bao gồm:
- Mua bán thiết bị tin học, sản phẩm điện – điện tử, thiết bị văn phòng, thiết bị viễnthông , thiết bị chống trộm,thiết bị báo cháy,camera quan sát…
-Lắp đặt, bảo trì, tư vấn mạng viễn thông mạng máy tính,tích hợp mạng cục bộ(Lan,Wan),thiết bị web,tư vấn chuyển giao công nghệ
Sơ đồ 1.1: Quy trình kinh doanh của công ty Cổ Phần Máy Tính Sài Gòn
Trang 7Giám đốc
Phòng kinh doanh
Phòng kế
toán tài
chính
Phòng kỹ thuật
Phòng kế
toán
Phòng hành chính nhân sự
Phòng mua bán hàng
Phòng thầu
Phòng
kỹ thuật
Phòng
tư vấn giải pháp
Chức năng và nhiệm vụ
Chức năng xuyên suốt trong quá trình hoạt động và phát triển hơn 10 năm qua củacông ty là cung cấp các sản phẩm máy vi tính và một số sản phẩm chuyên dụng khác Saukhi thành lập, Công ty đã tạo được uy tín trên thị trường Công ty càng ngày càng nhậnđược nhiều HĐKT.Với lợi thế về quan hệ giao tiếp, với địa điểm văn phòng công ty nằmtrong thành phố, có chỗ rộng rãi để bốc dỡ hàng, giao thông thuận lợi nên tạo điều kiệntốt cho việc vận chuyển, kết hợp với sự hợp tác bền chặt của các khách hàng và nhà cungcấp Trong suốt thời gian hoạt động công ty đã có một bước pháttriển nhanh chóng
Những thuận lơi và khó khăn
kỹ thuật,vận chuyển khó khăn, sự cạnh tranh của các công ty… đòi hỏi giám đốc cần phải
có một định hướng đúng đắn để công ty ngày càng phát triển hơn nữa
1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý ở Công ty
Sơ
đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Trang 8Chức năng các phòng ban:
- Giám đốc : Là người quản lý công ty và chịu trách nhiệm của công ty trước Nhà
nước về kết quả sản xuất kinh doanh cũng như mọi hoạt động của công ty Đựơcquyền tuyển dụng và sử dụng lao động theo nhu cầu sản xuất , quyết định nâng bậcđối với công nhân, có quyền khen thưởng và thi hành kỷ luật dựa theo nội quy laođộng của công ty và luật lao động
- Phòng Kỹ Thuật : chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc giúp giám đốc xây dựng kế
hoạch triển khai các dự án, công trình, máy móc thiết bị dựa trên các hợp đồng kinh tếtừng tháng, quý, năm, giúp giám đốc theo dõi đôn đốc và thực hiện kế hoạch hàngngày về mặt kỹ thuật, quản lý các loại vật tư, máy móc
Phòng kỹ thuật :Chịu sự quản lý trực tiếp của trưởng phòng kỹ thuật, và có
trách nhiệm lắp đặt, thi công các đơn đặt hàng chuyển về từ phòng mua bánhàng, chịu trách nhiệm về kích cỡ số lượng, bảo hành máy móc
Phòng tư vấn giải pháp: Chịu trách nhiệm tư vấn thiết kế về công nghệ thông
tin,chọn lựa các sản phẩm phù hợp cho mỗi công trình sau đó báo với phòngmua hàng Đồng thời hỗ trợ kỹ thuật cho phòng kỹ thuật
- Phòng kế toán tàichính : Phụ trách việc hoạch toán các nghiệp vụ, hoạch toán kinh
tế , giám sát việc chấp hành nghiêm chỉnh kỹ luật tài chính,theo dõi công nợvà đềxuất các biện pháp sử dụng vốn hợp lý Giám sát việc kiểm tra và chấp hành chế độquản lý bảo vệ tài sản cho doanh nghiệp Kiểm tra các hợp đồng kinh tế và mua bánvật tư thànhphẩm , phế phẩm Có trách nhiệm kiểm soátthu chi trong doanh nghiệp
Phòng kế toán: Chịu sự quản lý trực tiếp của trưởng phòng kế toán, phụ trách
việc hoạch toán các nghiệp vụ, hoạch toán kinh tế
Phòng hành chính nhân sự : Phụ trách việc tính lương, đề nghị tạm
ứng ,thanh toán tạm ứng cho nhân viên trong công ty, kiểm tra việc thực hiệncác nội quy công ty của các nhân viên,quan tâm đến chế độ chính sách hỗ trợcho nhân viên
- Phòng kinh doanh: Phụ giúp giám đốc quản lý về tình hình kinh doanh, các HĐKT,
đi ngoại giao với khách hàng nhà cung cấp
Trang 9Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán công nợ
Phòng thầu: Chịu sự quản lý của trường phòng kinh doanh Kiểm soát về các
hồ sơ thầu, đấu thầu và liên hệ với các khách hàng mà công ty tham gia đấuthầu
Phòng mua bán hàng: là phòng ban phụ trách về việc tìm nguồn hàng cung
cấp cho mỗi HĐKT Liên hệ với khách hàng nhà cung cấp về mỗi đơn hàng.Phòng mua bán kiêm chức năng bộ phận kho, quản lý và theo dõi tình hìnhnhập xuất tồn hàng hóa
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ cơ cấu phòng kế toán tài chính
Nhiệm vụ :
- Kế toán trưởng :
Tổ chức, quản lý và điều hành mọi hoạt động của phòng kế toán
Kiểm soát và ký duyệt các chứng từ ,sổ sách ,báo cáo trong phạm vi quyền hạn màNhà nước quy định Lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế theo quy định
Kế toán trưởng là chị Hà Thị Thu Hương thâm niên 9 năm làm kế toán trưởng, thamgia công tác ở công ty Cổ Phần Máy Tính Sài Gòn đã 5 năm
- Kế toán tổng hợp :
Trang 10Giúp kế toán trưởng về việc tổ chức và điều hành mọi hoạt động chuyên môn kếtoán Hướng dẫn kiểm tra kiểm soát các công việc của kế toán chi tiết Thực hiện cáccông việc kế toán tổng hợp và kiêm nhiệm các công việc kế toán chi tiết khác như kế toánchi tiết khác như, kế toán TSCĐ, khấu hao TSCĐ, kế toán công nợ,…
Kế toán tổng hợp là chị Lã Thị Hằng thâm niên 3 năm làm kế toán tổng hợp, thamgia công tác ở công ty Cổ Phần Máy Tính Sài Gòn đã 2 năm
- Kế toán thu chi:
Thực hiện các công việc của một kế toán chi tiết như thực hiện thu chi và lập sổ quỹtrên Excel, kiểm soát chứng từ, kế toán ngân hàng, theo dõi bảo lãnh, việc ký quỹ
Kế toán thu chi là chị Phùng Thị Cẩm Tú tham gia công tác ở công ty Cổ Phần MáyTính Sài Gòn đã được 2 năm
- Thủ Qũy :
Quản lý tiền mặt,thực hiện rút séc, phát lương, lập sổ quỹ bằng tay và có tráchnhiệm kiềm tra quỹ tiền mặt hàng ngày
Thủ quỹ là chị Bùi Thị Oanh thâm niên 8 năm làm thủ quỹ,tham gia công tác ở công
ty Cổ Phần Máy Tính Sài Gòn đã 6 năm
1.4 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
- Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC,ngày14/08/2006 của Bộ Tài chính
- Hình thức kế toán mà công ty đang áp dụng là hình thức kế toán “Nhật Ký Chung”được thực hiện trên máy vi tính bằng “phần mềm kế toán ACCOS” do công ty TNHHMTV Phần mềm Cát Nam cung cấp
Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01/xxxx đến 31/12/xxxx
Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam
Phương pháp nộp thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
Phương pháp kế toán TSCĐ:
Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản: Hạch toán theo giá mua
o Phương pháp khấu hao áp dụng: phương pháp đường thẳng
o Tỷ lệ khấu hao: Áp dụng theo thông tư 203/2009/TT-BTC
Phương pháp kế toán hàng tồn kho
Trang 11Chứng từ gốc
Sổ quỹ Nhật ký đặc biệt
Sổ nhật ký chung Sổ thẻ kế toán chi tiết
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chính
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu kiểm tra
Ghi hàng ngày
o Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho:: theo phương pháp thực tế đích danh
o Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
Phương pháp tính toán các khoản dự phòng, tình hình trích lập dự phòng: dựa vàotình hình thực tế, giá cả thị trường có thể tiêu thụ được để lập dự phòng
Phương pháp tính giá thành: Do sự thỏa thuận giá giữa hai bên mua và bán
Ghi chú
Trang 12Sơ đồ 1.4: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung:
(a) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên
sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có
mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phátsinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật
ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp
vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng,tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghivào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụđược ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
(b) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối sốphát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổnghợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tàichính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối sốphát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung(hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các
sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
Hệ thống tài khoản kế toán đang áp dụng tại công ty
hạn
Trang 131331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa dịch vụ 421 Lợi nhuận chưa phân phối
1388 Phải thu khác 4212 Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
142 Chi phí trả trước 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1561 Giá mua hàng hóa 515 Doanh thu hoạt động tài chính
2111 Nhà cửa, vật kiến trúc 635 Chi phí tài chính
333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 6417 Chi phí dịch vụ mua ngoài
3331 Thuế GTGT phải nộp 6418 Chi phí bằng tiền khác
33311 Thuế GTGT đầu ra 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu 6421 Chi phí nhân viên quản lý
3333 Thuế xuất, nhập khẩu 6423 Chi phí đồ dùng văn phòng
3334 Thuế thu nhập doanh
3335 Thuế thu nhập cá nhân 6425 Thuế, phí và lệ phí
3341 Phải trả công nhân viên 6428 Chi phí bằng tiền khác
Trang 143383 Bảo hiểm xã hội 911 Xác định kết quả kinh doanh
3384 Bảo hiểm y tế
Trang 151.5 Giới thiệu phần mềm kế toán sử dụng tại công ty cổ phần máy tính Sài Gòn
Công ty cổ phần máy tính Sài Gòn sử dụng phần mềm kế toán Accos của công ty TNHH phần mềm Cát Nam
Phần mềm Accos là phần mềm tiện dụng với nhiều phân hệ và có thể cho các doanh nghiệp lựa chọn một trong năm hình thức kế toán,và có thể lựa chọn các báo cáo tuỳ vào đơn vị mình
Phân hệ tổng hợp bao gồm các sổ sách và báo cáo thông dụng dành cho các công ty.Tùy vào loại hình và hoạt động của công ty mà sử dụng các báo cáo phù hợp.Dưới đây
là các sổ sách và báo cáo trong phân hệ kế toán tổng hợp
Bảng kê thuế Giá trị gia tăng đầu vào
Bảng kê thuế Giá trị gia tăng đầu ra
Sổ chi tiết các khoản chi phí
Báo cáo
Báo cáo chi tiết tài khoản
Bảng cân đối tài khoản
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Thuyết minh báo cáo tài chính
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo doanh thu
Báo cáo chi phí
Báo cáo dự án, công trình, khu đầu tư
Báo cáo chi phí quản lý
Báo cáo chi phí sản xuất
Trang 16-Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Tờ khai thuế giá trị gia tăng
Tờ khai thuế Thu nhập Doanh nghiệp
Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Tờ khai thuế Thu nhập Doanh nghiệp
Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Tờ khai chi tiết doanh thu, chi phí, thu nhập doanh nghiệp
Báo cáo tài khoản ngoài bảng
Báo cáo Tài chính bổ sung theo do người sử dụng định nghĩa
GIAO DIỆN CỦA HỆ KẾ TOÁN TỔNG HỢP TRÊN PHẦN MỀM
Hình thức kế toán máy: Công ty áp dụng hình thức kế toán máy, phần mềm kế
toán Accos Hình thức này có sơ đồ như sau:
Trang 17- Báo cáo kế toán quản trị
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.5: Quy trình ghi sổ kế toántheo hình thức kế toán máy
Giải thích:
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra, được dùng làmcăn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vitính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Theo quy trình của phầnmềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ kế toánchi tiết liên quan
Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm nào), kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ(cộng sổ) và lập báo cáo tài chính.Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiếtđược thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác,trung thực theo thông tin đã nhậptrong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáotài chính sau khi đã in ra giấy Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo đúngquy định Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định và sổ kế toán ghi bằngtay
Toàn bộ công tác kế toán của công ty Cổ Phần Máy Tính Sài Gòn được tiến hànhtrên máy vi tính thông qua phần mềm Accos, chính vì vậy mà công tác kế toán được tiếnhành khá nhanh chóng Mỗi kế toán viên chỉ được phép truy cập vào một phần hành tráchnhiệm nhất định của mình và được quản lý bởi mật khẩu riêng của mỗi người Hình thức
Trang 18kế toán áp dụng là kế toán máy vi tính dựa theo hình thức nhật ký chung nên các loại sổsách kế toán in ra đều dựa theo hình thức nhật ký chung.
Trang 19CHƯƠNG 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÁY TÍNH SÀI GÒN
- Giấy thanh toán tạm ứng
- Bảng thanh toán tiền lương
2.1.4 Quy trình ghi sổ kế toán :
2.1.4.1 Quy trình chi tiền:
Bộ phận có nhu cầu thanh toán chi tiền lập Giấy đề nghị Kế toán thu chi sẽ kiểm tratính hợp lệ của chứng từ và Giấy đề nghị rồi lập phiếu chi gồm 2 liên và chuyển cho kếtoán trưởng ký duyệt Khi phiếu chi đã được ký duyệt sẽ chuyển cho thủ quỹ để thủ quỹ
Trang 20Phiếu Chi
Chi tiền,Ký
m traChứng từ Chi tiền
tiến hành chi tiền và ký xác nhận, sau đó đưa phiếu chi cho khách hàng ký 2 liên Sau đóthủ quỹ sẽ lưu liên 2 của phiếu chi, liên 1 được chuyển về kế toán thu chi và lưu tại đây
Lưu đồ 2.1: Quy trình chi tiền mặt
2.1.4.2 Quy trình thu tiền:
Dựa vào chứng từ thu tiền (hóa đơn, phiếu kế toán) Kế toán thu chi sẽ kiểm tra tínhhợp lệ của chứng từ lập phiếu thu gồm 2 liên và chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt Khiphiếu thu đã được ký duyệt sẽ chuyển cho thủ quỹ để thủ quỹ tiến hành thu tiền và ký xác
Trang 21Phiếu Thu (đã ký)
Thủ quỹ
Thu tiền, Ký
Phiếu Thu (đã ký)Trả tiền
Lưu đồ 2.2: Quy trìnhthu tiền mặt
Hằng ngày, kế toán thu chi có trách nhiệm lập phiếu thu,chi và mở sổ quỹ tiền mặttrên Excel, ghi chép, theo dõi hoạt động xuất nhập quỹ theo trình tự phát sinh phiếu thu,phiếu chi từ đó tính ra số tồn quỹ Sau khi hội đủ chữ ký và đã thu chi xong kế toán thu
Trang 22Phân hệ kế toán tổng hợpNghiệp vụ
Nhật ký chung
Bá
o cáo
Truy xuất ra sổ cái TK 111
chi lấy các chứng từ gốc kèm theo mỗi từ thu chi ra tổng hợp vào sổ chứng từ và giao cho
Quy trình ghi sổ kế toán trên máy vi tính sử dụng bằng phần mềm ACCOS
Sơ đồ 2.1 Quy trình ghi sổ kế toán tiền mặt trên máy bằng phần mềm
2.1.5 Một số nghiệp vụ phát sinh ở Công ty:
Các nghiệp vụ làm tăng tiền mặt:
a)Nhập quỹ tiền mặt từ việc rút séc của ngân hàng Nam Á chi nhánh Hoà Hưng căn cứtheo chứng từ phiếu thu số 10/12 ngày 08/12/2012:
Định khoản:
N 111 (1111) - 20.000.000
C 112 (1121NA) – 20.000.000-Chứng từ : Phiếu thu tiền mặt số 10/12 (Phụ lục 01)
-Sổ kế toán : Nhật ký chung (Phụ lục 02,trang 01,dòng 25,26)
Sổ cái TK 111,112(Phụ lục 03)
Sổ kế toán chi tiết(còn gọi là sổ phụ ngân hàng lấy vào ngày cuối của hàngtháng) (Phụ lục 03)
Trang 23b)Thu tiền mặt từ việc thu hồi công nợ của CN công ty CP tích hợp hệ thống quốc giaADG nhập quỹ tiền mặt theo phiếu thu số 17/12 ngày 27/12/2012 và hóa đơn GTGT số195940:
Định khoản:
N 111 (1111) : 1.053.360
C 131 (1311) : 1.053.360-Chứng từ : Phiếu thu tiền mặt số 17/12 (Phụ lục 01)
Hoá đơn GTGT số 195940 ngày 27/12/2012 (Phụ lục 01)
-Sổ kế toán : Nhật ký chung (Phụ lục 02,trang 01,dòng 7,8)
Sổ cái TK 1111,1311(Phụ lục 03)
Các nghiệp vụ làm giảm tiền mặt:
a)Chi tiền mua hàng hóa của công ty cổ phần phân phối Tân Niềm Tin theo phiếu chi
số 31/12 ngày 22/12/2012,và hóa đơn GTGT số 191874 ngày 15/12/2012:
Định khoản:
N 156 (1561) :20.176.000
N 1331 : 2.017.000
C 111 (1111) – 22.193.000-Chứng từ : Phiếu chi tiền mặt 31/12 (Phụ lục 01)
Hoá đơn GTGT số 191874 và biên bản giao nhận hàng hoá (Phụ lục 01)-Sổ kế toán : Nhật ký chung (Phụ lục 02,trang 02,dòng 13,14,15,16)
Sổ cái TK 111,1331,156 (Phụ lục 03)
b) Chi tiền cho nhân viên Nguyễn Đỗ Hoàng Lân đổ xăng xe đi công tác Vũng Tàucăn cứ theo phiếu chi số 43/12 ngày 25/12/2012 và hóa đơn xăng dầu số 4086 ngày25/12/2012
Định khoản:
N 642 (6428) : 914.472
N 1331 : 85.528
C 111 (1111)- 1.000.000-Chứng từ : Phiếu chi tiền mặt 43/12 (Phụ lục 01)
Hoá đơn GTGT số 4086 (Phụ lục 01)
Trang 24- Ủy nhiệm thu
- Ủy nhiệm chi
-TK cấp 1: 112_”Tiền gửi ngân hàng”
-TK cấp 2: 1121_”Tiền Việt Nam-NH Vietcombank”
1121_”Tiền Việt Nam – NH Công Thương VN”
1121_”Tiền Việt Nam –NH Nam Á”
1121_”Tiền Việt Nam – NH Sacombank”
1121_”Tiền Việt Nam- NH TMCP Sài Gòn”
1121_”Tiền Việt Nam- NH HSBC”
1121_”Tiền Việt Nam- NH Sài Gòn – Hà Nội”
2.2.3 Sổ kế toán sử dụng
-Sổ nhật ký chung
-Sổ kế toán chi tiết
-Sổ cái tài khoản 112
2.2.4 Quy trình kế toán tiền gửi Ngân hàng:
Trang 25Ủy nhiệm chi (đã ký)
Giấy báo Nợ
Nhập liệu
Lập Giấy báo NợThanh toán cho KH
Bộ chứng từ
Ký Duyệt
Duyệt, Ký Ủy nhiệm chi (đã ký)Lập ủy nhiệm chi
Ủy nhiệm chi
Căn cứ vào Phiếu Nhập Kho, giấy đề nghị thanh toán, Biên Bản nghiệm thu, Biên Bảnthanh lý hợp đồng đã có đầy đủ chữ ký của cấp trên, kế toán thu chi sẽ lập Ủy Nhiệm Chigồm 2 liên chuyển lên cho Kế toán trưởng duyệt Sau đó kế toán thu chi sẽ gửi Ủy NhiệmChi này cho Ngân hàng để Ngân hàng thanh toán tiền cho người bán, sau đó Ngân hàng
sẽ gửi Giấy Báo Nợ về cho công ty Căn cứ vào Giấy Báo Nợ, kế toán sẽ hạch toán vào sổchi tiết TK 112
Lưu đồ 2.3: Quy trình chi tiền gửi ngân hàng
Trang 26KT Thu-chi Ngân hàng
Giấy báo có
Bắt đầuGiấy báo có
Bộ chứng từ
Đ
Nhập liệuGiấy báo có
Đối chiếuNếu khách hàng thanh toán tiền nợ cho công ty, Ngân hàng sẽ gửi Giấy Báo Có, kếtoán sẽ hạch toán ghi vào sổ chi tiết TK 112
Trang 27Phân hệ kế toán tổng hợpNghiệp vụ kinh tế Chứng từ gốc Nhập liệu
Nhật ký chungBáo cáo Truy xuất ra sổ cái TK 112
Lưu đồ 2.4: Kế toán thu tiền gửi ngân hàng
Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng, kế toán thu chi phải kiểm tra đối chiếu với
các chứng từ gốc kèm theo, sau đó chuyển sang cho kế toán tổng hợp theo dõi nhập liệu
vào phần mềm Trường hợp có chênh lệch với sổ sách kế toán của công ty, giữa số liệu
trên chứng từ gốc với chứng từ của ngân hàng thì kế toán phải thông báo cho Ngân hàng
để cùng đối chiếu và giải quyết kịp thời
Quy trình ghi sổ kế toán trên máy vi tính sử dụng bằng phần mềm ACCOS
Sơ đồ 2.2 Quy trình ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng trên máy bằng phần mềm
2.2.5 Một số nghiệp vụ phát sinh ở Công ty:
Các nghiệp vụ làm tăng tiền gửi ngân hàng:
a) Công ty CP EMC thanh toán công nợ cho công ty Cổ Phần Máy Tính Sài Gòn
để-thanh toán dịch vụ tư vấn căn cứ HĐ 195923 ngày 2/12/2012 và giấy báo có ngày
07/12/2012
Định khoản:
N 112 (1121NA) : 19.558.000
C 131 (1311) : 19.558.000-Chứng từ : Giấy báo có (phụ lục 01)
Trang 28b) Kế toán trưởng Hà Thị Thu Hương nộp tiền mặt vào tài khoản của công ty tại ngânhàng Nam Á chi nhánh Quang Trung căn cứ theo phiếu chi số 24/12 và giấy báo có ngày13/12/2012 :
Định khoản:
N 112 (1121NA) : 530.000.000
C 111 (1111) : 530.000.000-Chứng từ : Giấy báo có (phụ lục 01)
Các nghiệp vụ làm giảm tiền gửi ngân hàng:
a)Công ty chi tạm ứng 50% giá trị hợp đồng số 15112012/TM-MTSG/HDMB-2012của công ty TNHH Thiên Minh Kỹ Thuật qua tài khoản tại ngân hàng Nam Á ngày02/12/2012:
Định khoản:
N 331 (3311) : 61.162.475
N 6427 : 11.000 (Phí NH 10.000 và thuế 1.000)
C 112 (1121NA) – 61.173.475-Chứng từ : Giấy báo nợ ngày 02/12/2012 (phụ lục 01)
Uỷ nhiệm chi ngày 02/12/2012 (phụ lục 01)
-Sổ kế toán : Nhật ký chung (Phụ lục 02,trang 01,dòng 9,10,11,12)
Trang 29C 112 (1121NA) – 34.000-Chứng từ : Cuốn séc (phụ lục 01)
Giấy báo nợ (phụ lục 01)-Sổ kế toán : Nhật ký chung (Phụ lục 02,trang 01,dòng 7,8)
- Hóa đơn mua hàng
- Biên lai thu tiền
- Vé cầu đường
Chứng từ dùng để ghi sổ:
- Giấy đề nghị Tạm Ứng
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng
- Phiếu Thu, Phiếu Chi
Khi cán bộ hay công nhân viên của bộ phận nào đó có nhu cầu xin tạm ứng sẽ lập một
Tờ giấy đề nghị tạm ứng rồi đưa phòng hành chính nhân sự Phòng hành chính nhân sựkiểm tra tính hợp lệ, rồi chuyển qua kế toán thu chi Căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng đãduyệt kế toán thu chi lập Phiếu Chi, phiếu chi được lập thành 2 liên và chuyển cho kế toántrưởng ký duyệt Khi phiếu chi đã được ký duyệt sẽ chuyển cho thủ quỹ để thủ quỹ tiến
Trang 30hành chi tiền và ký xác nhận Sau đó thủ quỹ sẽ lưu lien 2 của phiếu chi, liên 1 đượcchuyển về kế toán thu chi và lưu tại đây.
Khi kết thúc công việc được giao, người nhận tạm ứng phải trình những chi phí khi đi công tác như Hóa đơn, hoá đơn bán lẻ, Biên lai thu tiền, cho kế toán thu chi Nếu số tiềnthực chi lớn hơn số tạm ứng, công ty sẽ làm Phiếu chi xuất quỹ để hoàn trả cho người tạmứng Trường hợp khoản tạm ứng sử dụng không hết sẽ làm phiếu thu để nộp tiền lại quỹ hoặc sẽ tính trừ lương của người nhận tạm ứng
Trang 31Đối chiếu Thu lại hập quỹ (trừ lương)S
Lưu đồ 2.5: Quy trình tạm ứng
Trang 32Nghiệp vụ kinh tế Chứng từ gốc Nhập liệu
trên Excel
Lưu sổ thu chi
Sổ quỹ tiền mặtBảng công nợ nội bộ
Hằng ngày, Kế toán thu, chi sẽ lưu tất cả chứng từ phát sinh trong sổ thu chi cùng vớigiấy tạm ứng và thanh toán tạm ứng và nhập liệu vào sổ quỹ tiền mặt trên Excel
Cuối tháng, Kế toán thu chi lập Bảng cân đối phát sinh công nợ nội bộ để theo dõi cáckhoản tạm ứng này
Quy trình ghi sổ của kế toán trên Excel:
Sơ đồ 2.3 Quy trình ghi sổ kế toán tạm ứng trên máy bằng phần mềm
2.3.5 Một số nghiệp vụ phát sinh ở Công ty:
a)Chi tạm ứng cho Nguyễn Minh Thiện đi công tác Vũng Tàu đi giao hàng cho công
ty PVCIC căn cứ theo phiếu chi số 42/12 ngày 17/12/2012 :
Có TK 1111: 1.000.000-Chứng từ : Phiếu chi 42/12 ngày 17/12/2012 (phụ lục 01)
Giấy đề nghị tạm ứng (phụ lục 01) -Sổ kế toán : Sổ quỹ tiền mặt (phụ lục 03)
b)Thu tiền thanh toán tạm ứng bảo trì xe của Đỗ Duy Hưng theo chứng từ phiếu thu
số 04/12 ngày 08/12/2012 và hóa đơn số 3741:
Có TK 141: 220.000
-Chứng từ : Phiếu Thu 04/12 ngày 08/12/2012 (phụ lục 01)
Giấy đề nghị thanh toán (phụ lục 01) Hoá đơn GTGT số 3741(phụ lục 01) -Sổ kế toán : Sổ quỹ tiền mặt (phụ lục 03)
Trang 33c)Thanh toán tạm ứng cho anh Nguyễn Minh Thiện đi công tác Vũng Tàu từngày 29/10 – 31/10 căn cứ theo hóa đơn số 102311 ngày 29/10/2012 và các loại vécầu đường :
Có TK 141: 824.000
-Chứng từ : Phiếu Chi 46/12 ngày 18/12/2012 (phụ lục 01)
Phiếu đề nghị thanh toán (phụ lục 01) Hoá đơn GTGT xăng dầu số 102311 (phụ lục 01) Phí cầu đường và vé tàu (Phụ lục 01)
-Sổ kế toán : Sổ quỹ tiền mặt (phụ lục 03)
2.4 Kế toán các khoản phải thu
Nợ phải thu là một bộ phận quan trọng trong tài sản của công ty Nợ phải thuliên quan đến các đối tượng bên trong và bên ngoài công ty trong đó có các cơquan chức năng của Nhà nước (chủ yếu là cơ quan Thuế)
Phải thu khách hàng
2.4.1 Chứng từ sử dụng
Chứng từ dùng để ghi sổ:
-Phiếu thu-Phiếu chi-Giấy báo có của ngân hàng
2.4.2 Tài khoản sử dụng:
TK cấp 1 :131 “Phải thu khách hàng”
TK cấp 2 :1311 “Phải thu ngắn hạn”
Trang 34Bộ chứng từ(hợp đồng + invoice) Kiểm tra chứng từ
Lập bảng theo dõi khách hàng
Bảng kê
Đối chiếu
Giấy báo cóNgân hàng
Kế toán tổng hợp
Bộ phận kinh doanh
2.4.3 Sổ kế toán:
- Sổ nhật ký chung
- Bảng theo dõi công nợ
- Sổ cái tài khoản 131
- Báo cáo tổng hợp công nợ
2.4.4 Quy trình kế toán phải thu khách hàng
Kế toán tổng hợp dựa trên điều khoản thanh toán trên HĐKT để lập Bảng kêchi tiết theo dõi công nợ trên Excel Khi đã đến hạn thanh toán kế toán tổng hợpbáo cho kế toán trưởng để kế toán trưởng thông báo về công nợ khách hàng cho kếtoán thu chi Đồng thời kế toán thu chi sẽ lập giấy đề nghị thanh toán gửi chokhách hàng Khi Ngân hàng gửi Giấy Báo Có về, kế toán tổng hợp sẽ nhập vàophần mềm và Excel để tiện theo dõi và để phòng trường hợp mất dữ liệu Nhờ quytrình theo dõi cẩn thận về công nợ sẽ giúp kế toán cũng như giám đốc kiểm soát tốtcông nợ của công ty mình
Cuối tháng, khi khoá sổ tháng đó trên phần mềm thì phần mềm tự kết chuyển rabáo cáo tổng hợp công nợ của từng khách hàng
Trang 35Phân hệ kế toán tổng hợpNghiệp vụ kinh tế Chứng từ gốc Nhập liệu
Nhật ký chung
Báo cáo
Truy xuất ra sổ cái TK 131
Lưu đồ 2.6: Kế toán phải thu Quy trình ghi sổ kế toán trên máy vi tính sử dụng bằng phần mềm
ACCOS
Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ kế toán phải thu trên máy bằng phần mềm
2.4.5 Một số nghiệp vụ phát sinh ở Công ty:
a) Ngày 06/12/2012, Công ty bán hàng cho TT CNTT & LL –Xí nghiệp Liên Doanh
Vietsovpetro căn cứ theo Hóa Đơn GTGT số 195925:
Nợ TK 1311: 733.275.994
Có TK 5111 : 666.614.540
Có TK 3331 : 66.661.454-Chứng từ : Hoá đơn GTGT số 195925 ngày 06/12/2012 (phụ lục 01)
-Sổ kế toán : Sổ nhật ký chung (phụ lục 02,trang 01,dòng 17,18,19,20)
Sổ cái tài khoản 1311,5111,3331 (Phụ lục 03)
b)Ngày 31/12/2012,Công ty TNHH TV –KT-XD-SX & TM May Mắn thanh toán
100% giá trị hàng hoá theo hoá đơn 195920 ngày 01/12/2012 qua ngân hàng Nam Á :
Nợ TK 112(1121NA): 267.264.422
Có TK 1311 : 267.264.422-Chứng từ : Hoá đơn GTGT số 195920 ngày 01/12/2010 (phụ lục 01)
Giấy báo có (Phụ lục 01)
Trang 36-Sổ kế toán : Sổ nhật ký chung (phụ lục 02,trang 02,dòng 33,34)
Sổ cái tài khoản 1311,1121NA (phụ lục 03)
Sổ chi tiết tài khoản (hay sổ phụ ngân hàng)c) TT CNTT & LL –Xí nghiệp liên doanh Vietsovpetro phạt tiền do công ty giao hàngchậm căn cứ theo hoá đơn GTGT số 195918 và giấy thông báo của khách hàng ngày01/12/2012 :
Nợ TK 8111 : 48.321.627
Có TK 1311 : 48.321.627-Chứng từ : Hoá đơn GTGT số 195918 (phụ lục 01)
-Sổ kế toán : Sổ nhật ký chung (phụ lục 02,trang 02,dòng 37,38)
Sổ cái tài khoản 1311,811 (phụ lục 03)
2.5 Kế toán chi phí trả trước
Các khoản chi phí ứng trước của công ty rất ít xảy ra.Tiền thuê văn phòngcông ty trả tiền hoặc chuyển khoản hàng tháng, các chi phí như chi phí thành lậpcông ty, chi phí đào tạo nhân viên phát sinh trong giai đoạn công ty mới thành lập
đã phân bổ xong nên công ty chỉ xảy ra một số nghiệp vụ phát sinh phục vụ choquá trình hoạt động công ty
-Sổ cái tài khoản 142,242
2.5.4 Quy trình kế toán trả trước
Trang 37Sử dụng bút toán trong kỳNghệp vụ kinh tế Chứng từ gốc Nhập liệu
Nhật ký chungBáo cáo Truy xuất ra sổ cái TK 142,242
Hàng tháng nếu không có khoản phát sinh nào lớn đề phải phân bổ thì kế toán
tổng hợp chỉ việc định kì phân bổ chi phí trả trước của các đối tượng đã phân bổ
của các tháng trước đến khi nào phân bổ hết thì thôi Còn nếu xảy ra các khoản chi
phí trả trước thì kế toán trưởng sẽ dựa trên thời gian sử dụng của mặt hàng, hóa
đơn GTGT, và tình hình tài chính của công ty để đưa ra số tháng, năm trích Sau
đó kế toán trưởng báo cho kế toán tổng hợp biết, kế toán tổng hợp lấy trị giá mặt
hàng đó chia cho số năm mà kế toán trưởng báo thì ra số tiền phân bổ hàng tháng
Kế toán tổng hợp theo dõi và hàng tháng phân bổ Phần phân bổ sẽ được nhập vào
phần mềm thể hiện trong phân hệ tổng hợp dưới nghiệp vụ bút toán trong kỳ
Quy trình ghi sổ kế toán trên máy vi tính sử dụng bằng phần mềm
ACCOS
Sơ đồ 2.5: Quy trình ghi sổ kế toán trả trước trên máy bằng phần mềm
2.5.5 Một số nghiệp vụ phát sinh ở Công ty:
a)Ngày 25/12/2012 Mua Notebook Samsung của siêu thị điện máy Nguyễn
Kim phục vụ cho việc giải trí của CB-CNV căn cứ theo hoá đơn GTGT số 161351:
Nợ TK 242: 6.181.818
Nợ TK 1331: 618.182
Có TK 111 : 6.800.000-Chứng từ : Hoá đơn GTGT 161351 ngày 25/12/2012 (phụ lục 01)
-Sổ kế toán : Sổ nhật ký chung (phụ lục 02,trang 02,dòng 37,38)
Sổ cái tài khoản 242,1331,111 (phụ lục 03)b)Cuối tháng Phân bổ Notebook Samsung phục vụ cho việc giải trí cho CB-
CNV (Được phân bổ 24 tháng kể từ tháng 12/2010 đến 12/2012) kế toán định kỳ
phân bổ:
Nợ TK 6423: 257.576
Trang 38Có TK 242 : 257.576 -Chứng từ : Hoá đơn GTGT 161351 ngày 25/12/2012 (phụ lục 01)
-Sổ kế toán : Sổ nhật ký chung (phụ lục 02,trang 03 )
Sổ cái tài khoản 6423,242 (phụ lục 03)
Máy móc, thiết bịPhương tiện vận tải, truyền dẫnThiết bị, dụng cụ quản lý
5 – 25
5 – 76
-Sổ cái tài khoản 211,214
2.6.4 Quy trình kế toán Tài sản cố định:
2.6.4.1 Quy trình TSCĐ tăng do mua sắm:
Trang 39Trước tiên, Bộ phận có nhu cầu mua TSCĐ sẽ báo cho phòng HCNS.PhòngHCNS sẽ lập tờ trình xin mua TSCĐ và nộp cho Giám Đốc duyệt Sau khi được sựchấp nhận của Giám Đốc,bộ phận mua hàng sẽ tiến hành mua TSCĐ về và nộp bộchứng từ gồm: Phiếu Nhập, Hóa đơn, Hợp đồng kinh tế, Biên bản nghiệm thu, giấy
đề nghị thanh toán… cho Phòng kế toán Kế toán trưởng sẽ kiểm tra tính hợp lệcủa bộ chứng từ, sau đó sẽ lưu bộ gốc và photo 1 bộ chuyển sang cho kế toán thuchi Kế toán thu chi nhập liệu vào máy tính và hàng tháng tiến hành trích khấu haotheo sự hướng dẫn của kế toán trưởng
Lưu đồ 2.7: Quy trình tăng TSCĐ 2.6.4.2 Quy trình TSCĐ giảm do thanh lý:
Nếu một TSCĐ sau thời gian sử dụng lâu dài, bị hư hỏng hoặc trong trạng tháikhông sử dụng được nữa thì Bộ phận quản lý lập Tờ trình xin thanh lý TSCĐ rồiđưa cho giám đốc duyệt Sau đó Tờ trình được chuyển xuống phòng Kế Toán và
Kế toán trưởng sẽ xem lại Nguyên giá, Khấu hao đã trích rồi báo lại giá trị còn lại
Trang 40Ghi giảm TSCĐ
Đã duyệt
Phân hệ kế toán tổng hợpNghiệp vụ kinh tế Chứng từ gốc Nhập liệu
Nhật ký chungBáo cáo Truy xuất ra sổ cái TK 211,214
cho giám đốc, giám đốc sẽ báo cho kế toán trưởng phương pháp giải quyết Kế
toán trưởng sẽ báo cho kế toán tổng hợp ghi giảm TSCĐ
Lưu đồ 2.8: Quy trình giảm TSCĐ Quy trình ghi sổ kế toán trên máy vi tính sử dụng bằng phần mềm
ACCOS
Sơ đồ 2.6: Quy trình ghi sổ kế toán TSCĐ trên máy bằng phần mềm
2.6.5 Một số nghiệp vụ phát sinh ở Công ty: