1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Báo cáo giám sát MÔI TRƯỜNG

21 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 378 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCMỞ ĐẦU31.MỤC TIÊU BÁO CÁO GIÁM SÁT32.NHÂN SỰ THỰC HIỆN BÁO CÁO GIÁM SÁT33.THỜI GIAN VÀ ĐIỀU KIỆN GIÁM SÁT3CHƯƠNG 1: THÔNG TIN CHUNG41.1.CƠ SỞ PHÁP LÝ41.2.THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP41.3.THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT41.3.1.Danh mục nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu41.3.2.Thiết bị máy kinh doanh51.3.3.Tổng số lao động hiện tại6CHƯƠNG 2: CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM72.1. NƯỚC THẢI72.1.1. Nước thải sinh hoạt72.1.2. Nước thải sản xuất82.1.3. Nước mưa82.2. KHÍ THẢI92.2.1. Nguồn phát sinh92.2.2. Đặc trưng ô nhiễm92.3. CHẤT THẢI RẮN10CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÃ THỰC HIỆN123.1.NƯỚC THẢI123.1.1.Nước thải sinh hoạt123.1.3.Nước mưa163.2.KHÍ THẢI163.2.1.Khống chế ô nhiễm bụi163.2.2.Khống chế ô nhiễm không khí163.2.3.Khống chế ô nhiễm tiếng ồn và ô nhiễm nhiệt173.3.CHẤT THẢI RẮN173.3.1.Chất thải rắn sinh hoạt173.3.2.Chất thải rắn nguy hại18CHƯƠNG 4: VỊ TRÍ GIÁM SÁT VÀ KẾT QUẢ ĐO ĐẠC194.1. CÁC VỊ TRÍ GIÁM SÁT194.2. KẾT QUẢ ĐO ĐẠC VÀ PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG19KẾT LUẬN VÀ CAM KẾT21ĐÁNH GIÁ CHUNG21CAM KẾT21

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

MỞ ĐẦU 2

CHƯƠNG 1: THÔNG TIN CHUNG 2

CHƯƠNG 2: CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM 5

2.1 NƯỚC THẢI 5

2.1.1 Nước thải sinh hoạt 5

2.1.2 Nước thải sản xuất 6

2.1.3 Nước mưa 7

2.2 KHÍ THẢI 7

2.2.1 Nguồn phát sinh 7

2.2.2 Đặc trưng ô nhiễm 8

2.3 CHẤT THẢI RẮN 9

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÃ THỰC HIỆN 10

CHƯƠNG 4: VỊ TRÍ GIÁM SÁT VÀ KẾT QUẢ ĐO ĐẠC 17

4.1 CÁC VỊ TRÍ GIÁM SÁT 17

4.2 KẾT QUẢ ĐO ĐẠC VÀ PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG 17

KẾT LUẬN VÀ CAM KẾT 18

ĐÁNH GIÁ CHUNG 18

CAM KẾT 19

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 MỤC TIÊU BÁO CÁO GIÁM SÁT

Báo cáo giám sát môi trường của CÔNG TY TNHH ĐÔNG THĂNG LONG AN

được thực hiện với các mục tiêu sau:

− Giám sát việc thực hiện các quy định về kiểm soát ô nhiễm môi trường tại

CÔNG TY TNHH ĐÔNG THĂNG LONG AN

− Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường trong khu vực đang hoạt độngchính thức của doanh nghiệp tại địa chỉ: Tại thửa đất số 750, TBĐ số 24, xãĐức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An

− Tiến hành đo đạc, kiểm tra để đánh giá chất lượng môi trường bên trong nhàhàng và môi trường xung quanh theo định kỳ Từ đó, đưa ra những biện pháphữu hiệu nhất để khắc phục ô nhiễm

2 NHÂN SỰ THỰC HIỆN BÁO CÁO GIÁM SÁT

Để thực hiện báo cáo giám sát môi trường một cách hiệu quả và chính xác, Công ty

chúng tôi phối hợp với CÔNG TY TNHH KT VÀ CN TÍN ĐẠT và TRUNG

TÂM NGHIÊN CỨU DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG cùng tham

gia hỗ trợ đo đạc, phân tích môi trường

Ngoài ra còn có các cán bộ phòng thí nghiệm tiến hành phân tích các chỉ tiêu theoquy định

− Đại diện CÔNG TY TNHH ĐÔNG THĂNG LONG AN – Giám đốc Công ty

3 THỜI GIAN VÀ ĐIỀU KIỆN GIÁM SÁT

Quá trình giám sát và đo đạc môi trường được tiến hành ngày 15 tháng 10 năm

2012, trong điều kiện trời nắng, doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh bìnhthường

CHƯƠNG 1: THÔNG TIN CHUNG

1.1 CƠ SỞ PHÁP LÝ

CÔNG TY TNHH ĐÔNG THĂNG LONG AN: được Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnhLong An cấp giấy phép kinh doanh và đăng ký thuế số 1101269697 đăng ký lần đầungày 07 tháng 05 năm 2010

Trang 3

1.2 THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP

Tên dự án: Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất phuộc nhún xe máy và khung lều

du lịch (giai đoạn 1)

Địa điểm thực hiện dự án: Tại thửa đất số 750, TBĐ số 24, xã Đức Hòa Hạ, huyện

Đức Hòa, tỉnh Long An (thuộc giai đoạn 3,4 của Cụm Công nghiệp Hải Sơn, ấpBình Tiền 2, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An)

Chủ đầu tư: CÔNG TY TNHH ĐÔNG THĂNG LONG AN.

Địa chỉ: Cụm Công nghiệp Hải Sơn, ấp Bình Tiền 2, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức

Hòa, tỉnh Long An

Đại diện: Ông Dương Quốc Cường Giám đốc công ty

Điện thoại liên lạc: 0903827686 Fax:.

Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất phuộc nhún xe máy và khung lều du lịchtại thửa đất số 750, TBĐ số 24, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An(thuộc giai đoạn 3,4 của Cụm Công nghiệp Hải Sơn) Có các mặt tiếp giáp sau:

- Phía Đông giáp: đường số 10 – Cụm CN Hải Sơn

- Phía Tây giáp: thửa 744 – Cụm CN Hải Sơn

- Phía Nam giáp: thửa 746 – Cụm CN Hải Sơn

- Phía Bắc giáp: đường số 1 – Cụm CN Hải Sơn

1.3.1 Danh mục nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu

1.3.1.1 Nhu cầu về nguyên liệu

Nhu cầu nguyên vật liệu cho 1 năm hoạt động:

1.3.1.2 Nhu cầu về nhiên liệu, năng lượng

Năng lượng phục vụ cho quá trình sản xuất tại dự án là điện năng Nguồn cung cấpđiện cho các hoạt động của dự án là nguồn điện từ mạng lưới điện Quốc gia vớinhu cầu tiêu thụ khoảng 300.000 Kw.h/năm dùng cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt

Trang 4

Nguồn nước cấp nhằm phục vụ cho các hoạt động của dự án là nguồn nước từ nhàmáy cấp nước của cụm công nghiệp Hải Sơn Nhu cầu sử dụng nước cho công tyước tính khoảng 62,0 m3/ngày, gồm:

- Nước sinh hoạt cho 200 nhân viên: 200 x 100 L/ngày = 20,0 m3/ngày

- Nước tưới cây: 2 m3/ngày

- Nước dự phòng tại bể chứa: 50 m3

1.3.2 Thiết bị máy kinh doanh

Máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất của dự án được thống kê như sau:

STT Tên máy móc thiết bị Đơn vị Số lượng Công suất Nước sản xuất

05 Buồng sơn tĩnh điện và

hệ thống lọc bụi

10 Hệ thống bơm dầu

thủy lực

1.3.3 Tổng số lao động hiện tại

Tổng số lao động tại công ty vào những lúc đông nhất là 200 người

Gồm: Lao động gián tiếp: 40 người; lao động trực tiếp: 160 người

Trang 5

CHƯƠNG 2: CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM 2.1 NƯỚC THẢI

2.1.1 Nước thải sinh hoạt

Công nhân tại dự án dùng các suất ăn công nghiệp được cung cấp từ bên ngoài, nênkhông có nước thải từ hoạt động nấu ăn

Với số lượng nhân viên tại Công ty là 200 người, lượng nước thải sinh hoạt thải ra

là 20 m3 x 80% = 16 m3/ ngày (nhu cầu sử dụng là 100 lít người/ngày, nước thải =80% lượng nước cấp cho sinh hoạt)

Đặc trưng cho nước thải này là có nhiều tạp chất lơ lửng, dầu mỡ, nồng độ chất hữu

cơ cao, nếu không tập trung xử lý thì sẽ gây ảnh hưởng xấu tới nguồn nước mặt vànước ngầm của khu vực Ngoài ra, khi tích tụ lâu ngày, các chất hữu cơ này sẽ phânhủy gây ra mùi hôi

Trang 6

Bảng 2.1: Tính chất đặc trưng của nước thải sinh hoạt

Ngoài ra, trong nước thải sinh hoạt còn có một lượng chất rắn lơ lửng có khả nănggây hiện tượng bồi lắng cho các nguồn sông, kênh tiếp nhận, làm chất lượng nướctại các nguồn này xấu đi Các chất dinh dưỡng như N, P có nhiều trong nước thảisinh hoạt chính là yếu tố gây nên hiện tượng phú dưỡng nguồn nước

2.1.2 Nước thải sản xuất

Trong quá trình sản xuất có phát sinh nước thải khoảng 30m3/ngày.đêm

Đối với dung dịch NaOH 5% dùng cho quá trình tẩy rửa bề mặt kim loại được tuầnhoàn tái sử dụng, hàng tuần lượng dung dịch này sẽ được công nhân châm thêm 5 –

10 lít/lần

Định kỳ 3 tháng/lần cặn lắng từ đáy bể sẽ được thu gom và xử lý theo quy định

Trang 7

2.1.3 Nước mưa

Bản thân nước mưa không làm ô nhiễm môi trường Khi chưa xây dựng nhà xưởng,mưa xuống sẽ tiêu thoát nước bằng nhiều nhánh nhỏ chảy ra kênh, rạch, hoặc phầnlớn thấm trực tiếp xuống đất Khi nhà xưởng được xây dựng lên, sân bãi được trảinhựa sẽ làm mất khả năng thấm nước Ngoài ra, nước mưa chảy tràn trên mặt đất tạikhu vực dự án sẽ cuốn theo các chất cặn bã và đất cát xuống đường thoát nước, nếukhông có biện pháp tiêu thoát tốt sẽ gây nên tình trạng ứ đọng nước mưa, ảnh hưởngxấu tới môi trường

Với diện tích dự án 10.000 m2, mức độ bê tông hóa bề mặt là 80%, lượng nước mưachảy tràn lớn nhất ước tính: 47 m3/ha/ngày x 10.000 m2 x 80% = 37,6 m3/ngày (tínhtheo lượng mưa 1.700 mm/năm)

Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn theo giáo trình tính toán cáccông trình xử lý nước thải của Trịnh Xuân Lai như sau:

Bảng 2.2: Nồng độ chất ô nhiễm trong nước mưa

- Tiếng ồn từ các phương tiện vận tải, máy móc thiết bị, máy phát điện dựphòng

- Khí thải từ các phương tiện giao thông vận tải có chứa bụi, SOX, CO, NO2,THC…

- Các tác nhân vật lý như tiếng ồn, nhiệt,…sinh ra trong quá trình phục vụkhách

Trang 8

2.2.2 Đặc trưng ô nhiễm

Ô nhiễm bụi:

Bụi sinh ra từ các phương tiệc vận chuyển nguyên vật liệu ra vào doanh nghiệp:

Trong quá trình vận chuyển và bốc dỡ nguyên vật liệu có khả năng phát sinh bụi làđất cát Các loại hóa chất phục vụ quá trình hoạt động như: hóa chất tẩy, rửa ….Đều được chứa trong các thùng, bao chứa chuyên dụng và được che kín nên hầunhư không phát tán trong quá trình vận chuyển

Bụi sinh ra từ quá trình hoạt động:

- Bụi chỉ phát sinh có tính cục bộ trong thời điểm xuất nhập kho Nhìn chung,bụi chỉ phát sinh trong khu vực xuất nhập hàng: nguyên vật liệu (sắt, thép,

….) mà không có khả năng phát tán đi xa để gây ảnh hưởng đến khu vựcxung quanh Hầu hết bụi lắng sẽ ở lại trong nhà hàng và được thu hồi lại Bụi

lơ lửng luôn có ảnh hưởng đến sức khỏe người công nhân làm việc trực tiếp

- Nồng độ bụi lơ lửng trung bình trong khu vực Công ty thường dao độngtrong khoảng 0.11 – 0.3 mg/m3 So sánh với tiêu chuẩn cho phép các chất ônhiễm trong môi trường lao động (Tiêu chuẩn TCVS với Quyết định3733/2002/QĐBYT – Từng lần tối đa cho phép bụi 6mg/m3 ) thì nồng độ bụicòn thấp hơn tiêu chuẩn cho phép Tuy vậy, đối với công nhân lao động trựctiếp tại các khu vực phát sinh bụi yêu cầu phải được bảo vệ an toàn bằng kính

và khẩu trang

Ô nhiễm tiếng ồn trong khu vực nấu ăn, nhà ăn.

- Tiếng ồn phát sinh từ máy móc, xe đẩy, mức ồn phát sinh trong nhà máythường không trung bình 53.8 – 62.5dBA, chỉ tiêu này đạt tiêu chuẩn chophép trong khu (Tiêu chuẩn TCVS với Quyết định 3733/2002/QD9BYT –Từng lần tối đa là 90 dBA)

- Với tiếp xúc thường xuyên với nguồn ồn từ 80 dBA trở lên làm ức chế thầnkinh trung ương, gây trạng thái mệt mỏi, khó chịu và giảm năng suất laođộng, dễ dẫn đếm tai nạn lao động Khi làm việc ở các cơ sở sản xuất hoặccác khu vực có độ ồn cao (máy phát điện, sân bay, nhà máy dệt….) ngườicông nhân phải được trang bị nút bịt tai để chống ồn

Ô nhiễm nhiệt:

Trang 9

Nhiệt độ trong khu vực phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường xung quanh Ngoài ra,các yếu tố như tốc độ gió cũng là một trong các nguyên nhân làm ảnh hưởng đếnnhiệt độ trong khu vực Tuy nhiên, tốc độ gió còn phụ thuộc vào cấu trúc và điềukiện thông gió.

2.3 CHẤT THẢI RẮN

Chất thải rắn sinh hoạt

Số lượng công nhân viên là 200 người với mức thải trung bình 0,3 – 0,5kg/người/ngày thì tổng chất thải rắn sinh hoạt của dự án phát sinh khoảng 60 – 100kg/ngày

Bùn từ các bể tự hoại của nhà vệ sinh với khối lượng thể tích ước tính khoảng 9m3/6 tháng

Chất thải rắn sản xuất

Trong quá trình sản xuất, chất thải phát sinh chủ yếu từ các công đoạn sau:

Cắt ống thép, mài tiện bavia và doa đầu ống Chất thải này chủ yếu là sắt vụn và mạtsắt thép với số lượng khoảng 100 kg.ngày

Bột sơn được thu hồi từ các thiết bị lọc bụi trong quá trình sơn tĩnh điện với sốlượng 2 kg/ngày

Chất thải rắn nguy hại

Cặn sơn lắng từ thiết bị xử lý bụi tại quá trình sơn tĩnh điện khoảng 04 kg/6 tháng.Cặn lắng từ bể xử lý bề mặt kim loại, căn này chủ yếu là các kim loại nặng và cácmuối kim loại với số lượng phát sinh khoảng 10kg/3 tháng

Pin, ắc quy, bóng đèn huỳnh quang, vỏ bình mực in mực photo, thải bỏ sau sửdụng khoảng 5 kg/tháng

Giẻ lau chùi bảo trì máy móc thiết bị với khối lượng khoảng 5 kg/tháng

Trang 10

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÃ THỰC HIỆN

Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, chúng tôi luôn đưa việc bảo vệ môitrường lên hàng đầu và thực hiện đầy dủ việc kiểm tra môi trường làm việc cũngnhư môi trường sống xung quanh Để đánh giá được mức độ ô nhiễm, doanh nghiệp

chúng tôi đã phối hợp với CÔNG TY TNHH KT VÀ CN TÍN ĐẠT và TRUNG

TÂM NGHIÊN CỨU DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG tiến hành

chương trình giám sát, nhằm tìm ra các biện pháp khắc phục, thực hiện tốt công tácbảo vệ môi trường

đi qua song chắn rác, hố ga lắng sẽ được thải về cống thoát nước dẫn về trạm xử lýtập trung của Cụm công nghiệp

HTXL Nước thải tập trung của CCN

Hố ga lắng

Bể tự hoạiNước thải từ nhà vệ sinh Nước thải rửa tay, rửa mặt từ nhà ăn

Trang 11

Nước thải sinh hoạt đảm bảo đạt tiêu chuẩn đầu vào khi thải vào cống thải của Cụmcông nghiệp Hải Sơn – đính kèm phần phụ lục.

a: Tiêu chuẩn cặn lắng cho một người, a = 0,4 – 0,5 l/người/ng.đ

N: Số công nhân viên, N = 200 người

t: Thời gian tích lũy cặn lắng trong bể tự hoại t = 180 – 365 ng.đ

0,7: hệ số tính đến 30% cặn đã được phân giải

1,2: hệ số tính đến 20% cặn được giữ lại bể tự hoại để “nhiễm vi khuẩn” cho cặn tươiP1: Độ ẩm của cặn tươi, P1= 95%

P2: Độ ẩm trung bình của cặn trong bể tự hoại, P2= 90%

Trang 12

Toàn bộ nước thải sản xuất sẽ được tập trung về trạm xử lý nước thải và xử lý vớicông suất tổng cộng là 30m3/ngày.đêm Nước thải sau xử lý đạt loại B, theo TCVN

5945 – 2005 và QCVN 40: 2011/BTNMT trước khi thải ra cống chung Cụm côngnghiệp

Nước thải tập trung sẽ được thu gom thành ba dòng riêng biệt về các bể thu nước,trên đường đi đặt các song chắn rác nhằm ngăn cản các rác có kích thước lớn, tránhảnh hưởng đến bơm và các công trình phía sau

Hệ thống xử lý hoạt động theo nguyên lý xử lý từng mẻ: Nước thải chứa axít crôm

sẽ được bơm qua thiết bị phản ứng để khử crôm Tại thiết bị phản ứng khử crôm,hóa chất gồm dung dịch NaOH và dd Na2CO3 được cấp vào, các ion kim loại kếttủa Còn các nguồn nước thải khác được chứa ở bể thu gom khác và cũng được bơmvào bể phản ứng lắng không đồng thời với thời gian xử lý nước thải Crôm Nguồnnước thải này được bơm vào NaOH để xử lý điều hòa và keo tụ các chất ô nhiễm cótrong nước thải Các hóa chất được khuấy trộn đều với nước thải giúp quá trình tạobông nhanh hơn và giúp cho quá trình phản ứng lắng nhanh hơn

Tại bể lắng, bùn và cặn sẽ lắng xuống dưới đáy, bùn sẽ được thu qua sân phơi bùn,còn nước sạch sẽ tự chảy qua bể chứa trung gian Nước thải sau bể chứa trung gian.Sau sẽ được bơm qua hệ thống lọc áp lực và lọc hấp phụ Nước thải qua bể lọc sẽđược lọc sạch những chất lơ lửng còn lại trong nước thải

Thiết bị lọc áp lực phải được rửa ngược thường xuyên, và nước rửa ngược cần đưaqua bể chứa bùn để giữ lại phần cặn, dơ do quá trình lọc nước Rửa ngược thườngxuyên sẽ tránh nghẹt bể lọc và giúp rửa sạch lớp vật liệu lọc

Phần bùn trong bể chứa bùn sau quá trình tách nước bùn sẽ khô và được thu gomvào bao để tại nơi quy định trong nhà xưởng, sau đó được thu gom bởi công ty cóchức năng và tiêu hủy cùng các chất thải nguy hại khác trong nhà máy Còn nướcthải tách bùn từ sân phơi sẽ được thu gom chảy về bể thu và xử lý tiếp theo

Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÍN ĐẠT Page 12

DD NaOH

Bể khuấy - phản ứng khử kim loại nặng – điều chỉnh pH

DD Na 2 CO 3

Bể thu nước công đoạn Tẩy rửa

Nước thải khác 20M 3

Song chắn rác

Bể thu nước chứa axít crôm

Công đoạn mạ Crôm 3M 3

Thiết bị khử

kẽm - niken

Thiết bị khử crom

Nước dư từ hoàn lưu tái sử dụng

Trang 13

Ghi chú:

- Khi dự án thực hiện sẽ chuyển toàn bộ thiết bị hiện có của công trình xử lý cũ

Trang 14

- Bên B chịu trách nhiệm về thiết kế công nghệ, kiến trúc bể và lắp toàn bộ thiết bịhoàn thành trạm xử lý, những phần liên quan xây dựng do đơn vị xây dựng thựchiện.

Bụi từ quá trình vận chuyển bốc dỡ nguyên liệu:

− Trong quá trình bốc dỡ nguyên liệu, công nhân được trang bị bảo hộ lao độngnhư găng tay, khẩu trang chống bụi… Sau thời điểm bốc dỡ, khu vực bốc dỡđược vệ sinh sạch sẽ

− Hạn chế đến mức thấp nhất bụi phát sinh từ các phương tiệc vận chuyển trongkhuôn viên Cụ thể là bê tông hóa các tuyến được giao thông nội bộ Đối với các

xe vận chuyển nguyên liệu thì phải có bạt che kín tránh rơi vãi trên đường vậnchuyển Tăng cường công tác quét dọn vệ sinh như phun nước thường xuyêntrên bề mặt sân bãi để giảm lượng bụi đất khô phát tán vào không khí

Bụi từ quá trình phục vụ:

Bụi phát sinh trong quá trình kinh doanh phục vụ có kích thước nhỏ và thường làbụi lơ lửng nhưng không đáng kể, không làm ảnh hưởng đến môi trường không khíxung quanh

− Không cho các xe nổ máy trong lúc chờ nhận hàng hóa

− Thường xuyên kiểm tra và bảo trì các phương tiện vận chuyển, đảm bảo tìnhtrạng kỹ thuật tốt

− Trồng cây xanh trong khuôn viên

3.2.3 Khống chế ô nhiễm tiếng ồn và ô nhiễm nhiệt

Công ty dã đảm bảo duy trì tiếng ồn và các yếu tố vi khí hậu trong môi trường laođộng đạt tiêu chuẩn

Trang 15

− Cách ly và lắp đệm chống rung làm mất cân bằng động cho các máy móc thiệt bị

có độ ồn cao, đặc biệt máy phát điện

− Kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ các máy móc, thiết bị, thông thường chu kỳ bảodưỡng đối với các thiết bị mới là 4-6 tháng/lần, thiết bị cũ là : 3 tháng/lần

− Bố trí phân lập các bộ phận gây ồn trong nhà hàng cách xa nhau (giảm mật độthiết bị trên đơn vị diện tích) nhằm làm giảm tác động lan truyền của sóng âm

Để biện pháp phân lập đạt hiệu quá cao hơn cần bố trí thêm các bức tường ngăngiữa các bộ phận, sảnh đãi tiệc

− Mở thêm nhiều cửa sổ có các cánh chớp xung quanh công ty, hạn chế tích tụ ồntrong bằng cách phân tán ồn theo nhiều hướng khách nhau

− Trồng cây xanh trong khuôn viên để hạn chế lan truyền ồn đi xa

Giảm thiếu ô nhiễm nhiệt:

− Trồng nhiều cây xanh để tạo bóng mát, hạn chế ô nhiễm môi trường Công ty sẽ

cố gắng đạt tỷ lệ cây xanh chiếm khoảng 10- 15% tổng diện tích sử dụng

− Bố trí các quạt công nghiệp, máy lạnh để tạo dòng luận chuyển không khí bêntrong

3.3 CHẤT THẢI RẮN

3.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu là giấy, bao gói thực phẩm, thực phẩm thừa…., đượcthu gom vào khu vực riêng Lượng rác thải sinh hoạt được Công ty hợp đồng vớiCông ty TNHH MTV công trình công cộng huyện Đức Hòa vận chuyển đến nơi xử

lý theo quy định

3.3.2 Chất thải rắn nguy hại

Đối với chất thải rắn nguy hại nêu trên Công ty đã liên hệ với các đơn vị có chứcnăng đến thu gom và vận chuyển theo đúng yêu cầu của cơ quan quản lý và đã làm

sổ đăng ký cấp sổ chủ nguồn chất thải nguy hại

Ngày đăng: 12/09/2018, 09:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w