trien khai ao hoa ông nghệ ảo hóa intel® vt xcông nghệ ảo hóa intel® vtx ‡công nghệ ảo hóa intel® vtx u2021ảo hóa với kvmcông nghệ ảo hóa với vmware esx servercông nghệ ảo hóa vmwarecách làm hoa hồng vải cài áocách làm hoa bằng vải cài áoảo hóa với xen
Trang 1Tự học MCSA 2012 Cách sử dụng Hyper-V
để làm lab
Posted by Hoang Do Viet On July 11, 2014 0 Comment
Như các bạn đã biết thì Hyper-V, chương trình tạo máy ảo, được Microsoft tích hợp miễn phí vào HDH Windows 8 phiên bản pro trở lên Để cài đặt Hyper-V thì CPU phải hỗ trợ công nghệ ảo hóa
Nếu CPU của bạn là Intel thì download Intel Processor Identification Utility và cài đặt
Intel Processor Identification Utility Nếu CPU của bạn là AMD thì download phần mềm tại đây
Hoặc ta có thể download phần mềm CoreInfo của Microsoft để kiểm tra : Link download
Cách dùng Core info Cách cài đặt Hyper-v trên Windows 8
Start -> Run -> appwiz.cpl
Trang 2appwiz
Chọn Turn Windows features on or off và check vào Hyper-V
cài đặt Hyper-V
Sau đó máy tính sẽ restart 2 lần để cài đặt lớp ảo hóa
Sau khi khởi động lại: Start -> Hyper-V ta sẽ thấy giao diện quản lý máy ảo (Hyper-V Manager)
Để tạo máy ảo: New -> Virtual Machine
Trang 3
tạo máy ảo
Next -> Điền tên và nơi lưu trữ máy ảo
tạo máy ảo
Chỉ định Ram cho máy ảo,nên check vào Dynamic Memory vì nếu ta chỉ định 2 gb thì máy ảo xài
bao nhiêu Ram thì lấy bấy nhiêu trong giới hạn 2 gb, không check thì lấy luôn 2gb từ Ram máy thật
Trang 4Cấu hình card mạng (virtual Switch): ta sẽ cấu hình sau, Next
Cấu hình Hard disk: Có thể tạo mới, lấy ổ đĩa có sẵn ở đây mình chọn “sẽ tạo sau”
Trang 5Next và Finish
Tạo ổ cứng ảo:
Chọn định dạng ổ cứng ảo: Hyper-V cung cấp 2 định dạng cho ổ cứng ảo:
VHD (là 1 file có đuôi là *.vhd) : hỗ trợ tối đa 2 TB
VHDX: hỗ trợ tối đa 64 TB, có tính chịu lỗi cao (nếu bị cúp điện do có lưu lại log) Nhưng chỉ hỗ trợ
các HDH win 8, 2012 trở lên
Trang 6Chọn loại ổ cứng: có 3 loại ổ cứng
Fixed Size: dung lượng cố định (cho 20 gb thì ngay lập tức file ổ cứng ảo nặng 20 gb mặc dù chưa sử
dụng) Cho hiệu năng cao nhất
Dynamically Expanding: dung lượng động ( xài bao nhiêu thì mất bấy nhiêu), dễ bị phân mảnh dữ
liệu
Differencing: là loại ô thường dùng cho Lab Loại này phụ thuộc vào 1 file ổ cứng ảo ( gọi là Parent),
không chạy một mình được
- ta tạo một file ổ cứng ảo ( base.vdh) chạy HDH 2012
- Sau đó ta tạo một file ổ cứng loại Differencing ( vd: Test.vhd) thì Test.vhd sẽ chỉ lưu những sự thay đổi của nó so với file Parent là base.vhd Khi máy ảo gắn vào Test.vhd vẫn chạy HDH 2012 của ổ cứng base.vhd và những sự thay đổi của Test.vhd
Do đó loại Differencing giúp tiết kiệm dung lượng ổ cứng, dễ dàng triển khai các máy ảo, thích hợp cho môi trường Lab
Trang 7Differencing
Chọn ổ cứng Parent
Next rồi Finish
Cấu hình Virtual Switch
Có 3 loại Virtual Switch:
Private: nối các máy ảo lại với nhau, máy ảo không thể liên lạc với máy thật (host) và bên ngoài
(Lan, Internet)
Internal: nối các máy ảo và host lại với nhau không thể liên lạc được với bên ngoài
External: tạo ra 1 switch sử dụng card mạng vật lý của host (cho nên phải có ít nhất 1 card thật) Các
máy ảo dùng switch này có thể liên lạc được với mạng Lan, Internet
Trang 8
Chọn thử External -> Create Virtual Switch
Muốn xóa Switch thì chọn remove
Các bạn tạo máy ảo chạy HDH server 2012 để làm Lab vào bài sau
TỔNG QUAN HYPER-V TRÊN
WINDOWS SERVER 2012 (vi-VN)
I- GIỚI THIỆU:
Trang 9Khi triển khai môi trường hệ thống mạng cho doanh nghiệp, doanh nghiệp cần sử dụng bao nhiêu dịch vụ thì bạn phải cài bấy nhiêu Server vật lý tương ứng Tại sao không cài chung tất cả các dịch vụ vào cùng Server?
a Khi cài các dịch vụ vào cùng Server thì bạn phải mở các port tương ứng với các dịch vụ đó Do đó, hệ thống mạng doanh nghiệp sẽ kém bảo mật.
b Khi có sự cố xảy ra, bạn rất khó tìm nguyên nhân dịch vụ nào bị lỗi Điều này sẽ làm ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, xu hướng doanh nghiệp hiện nay chuyển hướng sang công nghệ điện toán đám mây Doanh nghiệp cần bao nhiêu dịch vụ thì sẽ cài bấy nhiêu máy ảo.
Lợi ích của máy ảo:
- Tiết kiệm được chi phí của doanh nghiệp
- Quản lý linh hoạt, dễ dàng di chuyển máy ảo từ máy này sang máy khác
- Backup và restore máy ảo một cách dễ dàng
Nhu cầu đặt ra, IT làm chủ môi trường ảo hóa
Hiện nay, có 2 hãng chuyên về ảo hóa:
1 VMWare: Bao gồm VMWare Workstation (dùng để học và nghiên cứu),
VMWare ESX (sử dụng thực tế, có bản quyền)
2 Microsoft: Microsoft Virtual PC (dùng để học và nghiên cứu), Hyper V
(sử dụng thực tế , miễn phí, đi kèm từ Windows Server 2008), Virtual Machine Manager (SCVMM).
II –CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI:
1- Cài đặt Hyper-V
2- Khảo sát Hyper-V
a Tạo Switch ảo (Virtual Switch)
b Tạo đĩa cứng ảo (Virtual Hard Disk)
c Xem thông tin đĩa cứng ảo (Inspect Disk)
d Chỉnh sửa đĩa cứng ảo
e Tạo máy ảo (Virtual Machine)
f Tạo Diffrerencing Disk
g Tạo Snapshot (Backup trạng thái máy ảo)
h Khôi phục Snapshot (Restore máy ảo)
III- TRIỂN KHAI CHI TIẾT:
1- Cài đặt Hyper-V
- Mở Server Manager, bạn chú ý khung bên trái:
+ Dashboard: Hiển thị thông tin tổng quát về server.
+ Local Server: Thông tin về Server bạn đang sử dụng: tên máy, IP
của máy, Events, Computer Name, Network Card…
Trang 10+ All Servers: Tương tự như Local Server, dùng để quản lý tất cả các
Server.
+ File and Storage Services: Thông tin về dịch vụ Files và dịch vụ
lưu trữ trên Server.
- Trên Server Manager, vào menu Manage,chọn Add Roles and Features.
- Màn hình Before You Begin, nhấn Next.
Trang 11- Màn hình Installation Type, chọn Role-based or feature-based
installation, sau đó bạn nhấn Next.
- Màn hình Server Selection, bạn chọn Select a server from the server
pool, sau đó bạn nhấn Next.
Trang 12- Màn hình Server Roles, bạn đánh dấu chọn vào Hyper-V.
- Chương trình sẽ yêu cầu bạn cài đặt thêm một số Features phục vụ cho
Role này, bạn nhấn vào nút Add Features.
Trang 13Bạn cần phân biệt khái niệm giữa Roles và Features như sau:
* Roles: phục vụ cho toàn hệ thống Ví dụ : Active Directory, Web
Server Khi cài Roles thì nó sẽ cần thêm những Features để hỗ trợ.
* Features: chỉ hỗ trợ chức năng trên máy của mình.
- Màn hình Create Virtual Switches, bạn nhấn Next Các bước còn lại, bạn nhấn Next theo mặc định.
- Màn hình Confirm Installation Selections, bạn đánh dấu chọn vào
ô Restart the destination server automatically if required Do một số Roles
Trang 14đòi hỏi phải khởi động lại máy sau khi cài đặt nên tốt nhất khi cài bất kỳ Roles nào, bạn cũng nên đánh dấu chọn vào ô này.
- Hộp thoại Add Roles and Features Wizard, bạn chọn Yes để đồng ý điều
khoản tự động khởi động lại máy tính mà không cần thông báo.
- Quá trình cài đặt sẽ diễn ra Sau khi cài xong, bạn kiểm tra sẽ thấy Role
Hyper-V.
2- Khảo sát Hyper -V
- Máy được cài đặt Hyper-V gọi là Host Hyper V.
- Virtual Switch của Hyper-V gọi là Switch ảo, bản thân máy Host có thể đảm nhận vai trò Switch ảo.
a Tạo Switch ảo (Virtual Switch):
- Mở Hyper-V Manager, ở khung Actions nằm ở góc phải, bạn nhấn vào mục Virtual Switch Manager.
Trang 15Có 3 loại virtual switch, bao gồm: Private Switch, Internal Switch và
External Switch.
+ Private Virtual Switch: chỉ có khả năng kết nối các máy ảo trong
cùng 1 Host lại Khi dựng máy ảo, chương trình sẽ tự động hỏi bạn sẽ
dùng Switch nào Private Switch không dùng trên thực tế được, áp dụng trong môi trường lab (thực hành), cô lập mạng máy ảo với hệ thống mạng bên ngoài.
+ Internal Virtual Switch: giống với Private là các máy ảo không kết nối
bên ngoài được Tuy nhiên nếu chọn Internal thì các máy ảo có thể liên lạc được với máy thật (máy Host) Khi cài đặt Internal Virtual Switch, bạn
kiểm tra trên máy Host sẽ thấy có thêm card mạng mới là vEthernet
(Internal Network) Dạng này có thể áp dụng trên thực tế.
- External Virtual Switch: Được sử dụng nhiều nhất Là loại virtual
switch mà có thể được map vào card mạng vật lý (xài chung với switch thật) Khi tạo External, card mạng sẽ không thể đặt IP được nữa, bạn phải đặt IP ở Connection mới tạo là vEthernet (External Network).
Trang 16Bạn có thể tạo rất nhiều Private và Internal Virtual Switch Còn External
sẽ phụ thuộc vào card mạng thật gắn trên máy Server của bạn.
- Để tạo Switch ảo, bạn nhấn vào Create Virtual Switch.
- Ở mục Connection type, bạn chọn dạng Virtual Switch mà bạn muốn tạo, sau đó ở mục Name, bạn đặt tên cho Switch của mình VD: Private
Network Tương tự bạn tạo thêm Internal Network và External Network.
Trang 17b Tạo đĩa cứng ảo (Virtual Hard Disk)
Đĩa cứng ảo (Virtual Hard Disk): là file có đuôi *.vhd (trên Windows
Server 2008) hoặc *.vhdx (chỉ có trên Windows Server 2012) Nếu bạn chạy *.vhdx thì máy ảo chỉ chạy trên host (máy thật) Windows Server 2012 Ổ cứng ảo trên Windows Server 2012 có những ưu điểm
riêng như sau:
+ *.vhdx hỗ trợ dung lượng ổ cứng tối đa 64TB trong khi *.vhd chỉ hỗ
trợ dung lượng ổ cứng tối đa 2TB.
+ Ngoài ra, *.vhdx hỗ trợ chịu lỗi tốt hơn khi có sự cố mất điện (lưu theo dạng block).
- Để tạo ổ cứng ảo, bạn tạo folder C:\VM, sau đó lần lượt tạo thêm các thư mục VM1, VM2, VM3 trong C:\VM
Trang 18- Quay lại Hyper-V Manager, bạn nhấn chuột phải lên tên máy tính Sau
đó chọn và chọn Hard Disk…
- Màn hình Choose Disk Format, bạn chọn định dạng cho ổ cứng của mình.
- Màn hình Choose Disk Type, bạn lựa chọn kiểu đĩa cứng ảo.
Trang 19Ví dụ: Bạn có dung lượng đĩa cứng tối đa 100 GB
Fixed Size Dynamically expanding Differencing
Ý
nghĩa
Khi tạo ra đĩa
cứng, file này luôn
Chỉ dùng để lưu các sự thay đổi trên máy ảo
Tuy nhiên nó không thể chạy độc lập, nó phụ thuộc vào 1 đĩa khác gọi là Parent (hay Base)
Sử dụng cho nhiều máy, tiết kiệm dung lượng
- Quay lại màn hình Choose Disk Type, bạn chọn Dynamically expanding.
- Màn hình Specify Name and Location, ở mục Name, bạn đặt tên cho ổ
cứng của mình, vd: Base2012.vhd Tiếp theo ở mục Location, bạn nhấn
vào nút Browse, sau đó bạn trỏ đường dẫn đến nơi cần lưu đĩa cứng ảo
của mình, ở đây bạn lưu vào thư mục C:\VM\.
Trang 20- Màn hình Configure Disk, bạn chọn Create a new blank virtual hard disk
Ở mục Size, bạn thiết lập dung lượng cho đĩa cứng ảo của mình.
- Màn hình Completing the New Virtual Hard Disk Wizard, bạn kiểm tra lại
thông tin về đĩa cứng ảo của mình, sau đó nhấn Finish.
Trang 21c Xem thông tin đĩa cứng ảo (Inspect Disk)
- Sau khi tạo xong, để xem thông tin đĩa cứng ảo, trong cửa số Hyper-V
Manager, ở khung Action nằm ở góc phải, bạn nhấn vào mụcInspect Disk.
- Tiếp theo bạn trỏ đường dẫn đến đĩa cứng ảo mà bạn muốn xem thông
tin Chương trình sẽ hiển thị thông tin chi tiết về đĩa như
+ Format: Định dạng đĩa cứng ảo: vhd hay vhdx
+ Type: Loại đĩa cứng ảo: Dynamically expanding, Differencing hay Fixed
Size
+ Location: Nơi chứa đĩa cứng ảo
+ Current File Size: Kích thước dung lượng đĩa hiện tại
+ Maximum Disk Size: Dung lượng tối đa của đĩa
Trang 22d Chỉnh sửa đĩa cứng ảo
- Để chỉnh sửa đĩa cứng ảo, trong cửa số Hyper-V Manager, ở
khung Action nằm ở góc phải, bạn nhấn vào mục Inspect Disk.
- Màn hình Locate Virtual Hard Disk, ở mục Location, bạn nhấn
nút Browse và trỏ đường dẫn đến đĩa cứng ảo mà bạn muốn chỉnh sửa,
sau đó nhấn Next.
Trang 23- Màn hình Choose Action, bạn lựa chọn hành động dành cho đĩa cứng của
mình.
+ Compact: Tăng vùng trống còn l��i trên đĩa, không thay đổi dung
lượng tối đa VD: Đĩa tối đa 127 GB, đã dùng 100 GB, như vậy vùng trống
của bạn còn 27GB Chức năng Compact là nó sẽ sắp xếp đĩa (defragment
disk) ở vùng đã dùng (100 GB) để tăng dung lượng cho vùng trống (27
GB) Đây được gọi là chức năng chống phân mảnh trên đĩa cứng ảo.
+ Convert: Để chuyển đổi qua lại giữa định dạng vhd và vhdx Chương
trình sẽ tạo ra 1 file mới với định dạng mà bạn muốn chuyển đổi (không
xóa file cũ).
+ Expand: Nới rộng dung lượng tối đa của đĩa cứng ảo
e/ Tạo máy ảo (Virtual Machine)
Chuẩn bị: file ISO cài đặt Windows Server 2012
- Chuột phải lên host, bạn chọn New, sau đó chọn Virtual Machine…
- Màn hình Specify Name and Location, ở mục Name, bạn đặt tên cho máy
ảo của mình: Windows Server 2012-1 Tiếp theo bạn đánh dấu chọn vào
Trang 24ô Store the virtual machine in a different location, sau đó bạn nhấn
nút Browse và trỏ đường dẫn đến thư mục cần lưu máy ảo.
- Màn hình Assign Memory, ở mục Startup memory, bạn thiết lập RAM cho
máy ảo (phụ thuộc vào RAM của máy thật) Ngoài ra, bạn có thể quy định
RAM được thiết lập trong khoảng nào bằng cách đánh dấu chọn vào ô Use
Dynamic Memory for this virtual machine.
- Màn hình Configure Networking, ở mục Connection, bạn chọn Virtual
Switch mà bạn đã tạo, trong bài lab này bạn chọn External Network.
Trang 25- Màn hình Connect Virtual Hard Disk, bạn chọn Use and existing virtual
hard disk, bạn nhấn nút Browse và trỏ đường dẫn đến đĩa cứng ảo mà
chúng ta đã tạo ở trên.
- Cuối cùng sau khi tạo xong, bạn nhấn nút Finish.
Trang 26- Bước tiếp theo, chúng ta sẽ gắ CD/DVD vào máy ảo Chuột phải lên máy
ảo vừa tạo, chọn Settings.
- Ở cột bên trái, bạn chọn DVD Sau đó ở khung bên phải, bạn
chọn Image File và trỏ đường dẫn đến file ISO cài đặt Windows Server
2012 Cuối cùng bạn nhấn Apply và OK.
Trang 27- Đến đây bạn đã tạo xong máy ảo Bạn nhấn chuột phải vào máy ảo vừa
tạo, chọn Start, sau đó nhấn double click vào máy ảo và bắt đầu cài
Windows Server 2012 (cài phiên bản Windows DataCenter 2012 with GUI)
Trang 28* Một số phím tắt trên máy ảo
- Ctrl + Alt + End ( thay thế Ctrl + Alt + Delete)
- Ctrl+ Alt + Pause (Break) (Phóng to toàn màn hình)
- Để Shutdown máy ảo, bạn nhấn chuột phải vào máy ảo, chọn Shutdown.
- Quan sát sẽ thấy cột State ở máy ảo là Off nghĩa là quá trình tắt máy
thành công.
f Tạo Diffrerencing Disk
Giả sử bạn có 3 máy ảo VM1, VM2 và VM3 Bạn đã cài Windows Server
2012 trên máy ảo VM1 Sếp yêu cầu máy ảo VM2 và máy ảo VM3 cũng phải được cài Windows Server 2012.
Trang 29Nếu copy ổ cứng máy ảo thì hơi tốn công và tốn dung lượng Vậy có cách
nào dùng 1 đĩa cứng mà có thể sử dụng chung cho cả 3 máy không? Thực
tế thì 1 đĩa cứng không thể gắn vào 3 máy được, cho nên chúng ta cần sử
dụng Differencing Disk dùng để lưu các sự thay đổi trên máy ảo.
3 máy ảo: VM1, VM2, VM3, tạo ra 3 ổ cứng ảo loại Differencing, sau đó
câu vào đĩa Base Như vậy khi máy nào có sự thay đổi thì đĩa cứng cũng
được lưu trữ Nhược điểm của Differencing Disk là nếu đĩa Base chết thì
toàn bộ đĩa cứng trên các máy ảo sẽ chết.
- Quay lại Hyper-V Manager, chuột phải lên Host, chọn New, sau đó
chọn Hard Disk.
- Màn hình Choose Disk Format, bạn chọn định dạng đĩa cứng ảo là VHD.
- Màn hình Choose Disk Type, bạn chọn loại đĩa cứng là Differencing.
Trang 30- Màn hình Specify Name and Location, ở mục Name bạn đặt tên cho đĩa
cứng ảo của mình: Disk1.vhd Tiếp theo ở mục Location, bạn nhấn vào
nút Browse và trỏ đường dẫn đến thư mục lưu ổ cứng của mình, trong bài
lab này, bạn lưu vào địa chỉ: C:\VM\VM1.
- Màn hình Configure Disk, lúc này bạn nhấn nút Browse và trỏ đường dẫn
đến đĩa Parent (hay còn gọi là đĩa Base)
Trang 31- Màn hình Summary, bạn kiểm tra lại thông tin và nhấn nút Finish.
- Bước tiếp theo, chúng ta sẽ gỡ bỏ đĩa cứng ảo trên máy VM1 ra và gắn
đĩa cứng ảo Disk1.vhd vừa mới tạo vào Bạn nhấn chuột phải vào máy ảo,
chọn Settings.
- Ở cột bên trái, bạn tìm đến mục Hard Drive Sau đó bạn nhìn sang
khung bên phải, mục Virtual hard disk, bạn nhấn nút Browse và trỏ đường
dẫn đến đĩa cứng ảo Disk1.vhd mà bạn vừa mới tạo Cuối cùng, bạn nhấn
nút Apply và OK.
Trang 32- Bạn nhấn chuột phải vào máy ảo, chọn Start Kiểm tra thấy máy ảo khởi
động Windows thành công.
Trang 33- Tắt máy ảo, bạn dùng tính năng Inspect Disk, ghi chú lại dung lượng của
đĩa Base và đĩa cứng ảo của máy ảo 1
Disk 1: 332 KB
Disk Base: 8,409,356 GB
- Khởi động máy ảo, chép dung lượng bất kỳ vào Sau đó kiểm tra lại dung lượng của ổ đĩa ảo (Disk 1) sẽ thấy tăng lên, ổ đĩa Base ko thay đổi (Cấu trúc của Differencing).
Disk 1: 285,496 KB
Disk Base: 8,409,356 GB
- Tương tự bạn hãy tạo thêm Disk2.vhd và Disk3.vhd (Dạng đĩa
Differencing) cùng gắn vào 1 đĩa Base duy nhất Tạo 2 máy ảo VM2 và VM3, máy ảo sẽ sử dụng ổ đĩa tương ứng Khởi động cả 3 máy cùng lúc Như vậy chứng minh được 1 đĩa base xài được cho nhiều differencing.
Lưu ý: Không thay đổi kích thước đĩa Base khi sử dụng
Differencing.
g/ Tạo Snapshot (Backup trạng thái máy ảo):
Snapshot máy ảo: Trả máy ảo về tình trạng như lúc ban đầu
- Chuột phải vào máy ảo mà bạn muốn Backup, chọn Snapshot.
Trang 34- Bạn sẽ nhìn thấy Snapshot vừa tạo ở khung Snapshot Bạn có thể tạo nhiều Snapshot Muốn đổi tên Snapshot, bạn nhấn chuột phải
vào Snapshot, chọn Rename để thay đổi tên
h/ Khôi phục Snapshot (Restore máy ảo)
- Cách 1: Chuột phải vào máy ảo, chọn Revert Máy ảo trả về trạng thái
trước 1 snapshot.
- Cách 2: Chuột phải vào Snapshot cần khôi phục, chọn Apply Máy ảo sẽ
được trả lại tại thời điểm lúc bạn snapshot
Cám ơn các bạn đã xem bài viết!
Trang 35Lợi ích của máy ảo:
- Tiết kiệm được chi phí của doanh nghiệp
- Quản lý linh hoạt, dễ dàng di chuyển máy ảo từ máy này sang máy khác
- Backup và restore máy ảo một cách dễ dàng
Nhu cầu đặt ra, IT làm chủ môi trường ảo hóa
Hiện nay, có 2 hãng chuyên về ảo hóa:
1 VMWare: Bao gồm VMWare Workstation (dùng để học và nghiên cứu), VMWare ESX (sử dụng thực tế, có
bản quyền)
2 Microsoft: Microsoft Virtual PC (dùng để học và nghiên cứu), Hyper V (sử dụng thực tế , miễn phí, đi kèm
từ Windows Server 2008), Virtual Machine Manager (SCVMM)
II –CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI:
1- Cài đặt Hyper-V
2- Khảo sát Hyper-V
h Khôi phục Snapshot (Restore máy ảo)
III- TRIỂN KHAI CHI TIẾT:
1- Cài đặt Hyper-V
- Mở Server Manager, bạn chú ý khung bên trái:
+ Dashboard: Hiển thị thông tin tổng quát về server
+ Local Server: Thông tin về Server bạn đang sử dụng: tên máy, IP của máy, Events, Computer Name, Network Card…
+ All Servers: Tương tự như Local Server, dùng để quản lý tất cả các Server
+ File and Storage Services: Thông tin về dịch vụ Files và dịch vụ lưu trữ trên Server
- Trên Server Manager, vào menu Manage,chọn Add Roles and Features
- Màn hình Before You Begin, nhấn Next
- Màn hình Installation Type, chọn Role-based or feature-based installation, sau đó bạn nhấn Next
- Màn hình Server Selection, bạn chọn Select a server from the server pool, sau đó bạn nhấn Next
- Màn hình Server Roles, bạn đánh dấu chọn vào Hyper-V
- Chương trình sẽ yêu cầu bạn cài đặt thêm một số Features phục vụ cho Role này, bạn nhấn vào nút Add Features
Bạn cần phân biệt khái niệm giữa Roles và Features như sau:
* Roles: phục vụ cho toàn hệ thống Ví dụ : Active Directory, Web Server Khi cài Roles thì nó sẽ cần thêm những Features để hỗ trợ
* Features: chỉ hỗ trợ chức năng trên máy của mình
- Màn hình Create Virtual Switches, bạn nhấn Next. Các bước còn lại, bạn nhấn Next theo mặc định
Trang 36- Màn hình Confirm Installation Selections, bạn đánh dấu chọn vào ô Restart the destination server automatically
if required Do một số Roles đòi hỏi phải khởi động lại máy sau khi cài đặt nên tốt nhất khi cài bất kỳ Roles nào, bạn cũng nên đánh dấu chọn vào ô này
- Hộp thoại Add Roles and Features Wizard, bạn chọn Yes để đồng ý điều khoản tự động khởi động lại máy tính
mà không cần thông báo
- Quá trình cài đặt sẽ diễn ra Sau khi cài xong, bạn kiểm tra sẽ thấy Role Hyper-V
2- Khảo sát Hyper -V
- Máy được cài đặt Hyper-V gọi là Host Hyper V
- Virtual Switch của Hyper-V gọi là Switch ảo, bản thân máy Host có thể đảm nhận vai trò Switch ảo
a Tạo Switch ảo (Virtual Switch):
- Mở Hyper-V Manager, ở khung Actions nằm ở góc phải, bạn nhấn vào mục Virtual Switch Manager
Có 3 loại virtual switch, bao gồm: Private Switch, Internal Switch và External Switch
+ Private Virtual Switch: chỉ có khả năng kết nối các máy ảo trong cùng 1 Host lại Khi dựng máy ảo, chương trình sẽ tự động hỏi bạn sẽ dùng Switch nào Private Switch không dùng trên thực tế được, áp dụng trong môi trường lab (thực hành), cô lập mạng máy ảo với hệ thống mạng bên ngoài
+ Internal Virtual Switch: giống với Private là các máy ảo không kết nối bên ngoài được Tuy nhiên nếu chọn Internal thì các máy ảo có thể liên lạc được với máy thật (máy Host) Khi cài đặt Internal Virtual Switch, bạn kiểm tra trên máy Host sẽ thấy có thêm card mạng mới là vEthernet (Internal Network) Dạng này có thể áp dụng trên thực tế
- External Virtual Switch: Được sử dụng nhiều nhất Là loại virtual switch mà có thể được map vào card mạng vật lý (xài chung với switch thật) Khi tạo External, card mạng sẽ không thể đặt IP được nữa, bạn phải đặt
IP ở Connection mới tạo là vEthernet (External Network)
Bạn có thể tạo rất nhiều Private và Internal Virtual Switch Còn External sẽ phụ thuộc vào card mạng thật gắn trên máy Server của bạn
- Để tạo Switch ảo, bạn nhấn vào Create Virtual Switch
- Ở mục Connection type, bạn chọn dạng Virtual Switch mà bạn muốn tạo, sau đó ở mục Name, bạn đặt tên cho Switch của mình VD: Private Network Tương tự bạn tạo thêm Internal Network và External Network
b Tạo đĩa cứng ảo (Virtual Hard Disk)
Đĩa cứng ảo (Virtual Hard Disk): là file có đuôi *.vhd (trên Windows Server 2008) hoặc *.vhdx (chỉ có trên Windows Server 2012) Nếu bạn chạy *.vhdx thì máy ảo chỉ chạy trên host (máy thật) Windows Server 2012 Ổ cứng ảo trên Windows Server 2012 có những ưu điểm riêng như sau:
+ *.vhdx hỗ trợ dung lượng ổ cứng tối đa 64TB trong khi *.vhd chỉ hỗ trợ dung lượng ổ cứng tối đa 2TB + Ngoài ra, *.vhdx hỗ trợ chịu lỗi tốt hơn khi có sự cố mất điện (lưu theo dạng block)
- Để tạo ổ cứng ảo, bạn tạo folder C:\VM, sau đó lần lượt tạo thêm các thư mục VM1, VM2, VM3 trong C:\VM
- Quay lại Hyper-V Manager, bạn nhấn chuột phải lên tên máy tính Sau đó chọn và chọn Hard Disk…
- Màn hình Choose Disk Format, bạn chọn định dạng cho ổ cứng của mình
- Màn hình Choose Disk Type, bạn lựa chọn kiểu đĩa cứng ảo
Ví dụ: Bạn có dung lượng đĩa cứng tối đa 100 GB
Khi tạo đĩa cứng, file này chỉ có khoảng mấy chục KBs Khi cài đặt dữ liệu thì dung lượng sẽ tăng Nếu vượt 100
GB thì sẽ không xài được nữa
Chỉ dùng để lưu các sự thay đổi trên máy ảo Tuy nhiên nó không thể chạy độc lập, nó phụ thuộc vào 1 đĩa khác gọi là Parent (hay Base)
Ưu điểm
- Cho hiệu năng nhanh hơn
- Tự chủ được dung lượng trên máy host
Bạn xài bao nhiêu thì dung lượng tốn bấy nhiêu
Trang 37Sử dụng cho nhiều máy, tiết kiệm dung lượng
- Quay lại màn hình Choose Disk Type, bạn chọn Dynamically expanding
- Màn hình Specify Name and Location, ở mục Name, bạn đặt tên cho ổ cứng của mình, vd: Base2012.vhd Tiếp theo ở mục Location, bạn nhấn vào nút Browse, sau đó bạn trỏ đường dẫn đến nơi cần lưu đĩa cứng ảo của mình, ở đây bạn lưu vào thư mục C:\VM\
- Màn hình Configure Disk, bạn chọn Create a new blank virtual hard disk Ở mục Size, bạn thiết lập dung lượng cho đĩa cứng ảo của mình
- Màn hình Completing the New Virtual Hard Disk Wizard, bạn kiểm tra lại thông tin về đĩa cứng ảo của mình, sau
đó nhấn Finish
c Xem thông tin đĩa cứng ảo (Inspect Disk)
- Sau khi tạo xong, để xem thông tin đĩa cứng ảo, trong cửa số Hyper-V Manager, ở khung Action nằm ở góc phải, bạn nhấn vào mụcInspect Disk
- Tiếp theo bạn trỏ đường dẫn đến đĩa cứng ảo mà bạn muốn xem thông tin Chương trình sẽ hiển thị thông tin chi tiết về đĩa như
+ Format: Định dạng đĩa cứng ảo: vhd hay vhdx
+ Type: Loại đĩa cứng ảo: Dynamically expanding, Differencing hay Fixed Size
+ Location: Nơi chứa đĩa cứng ảo
+ Current File Size: Kích thước dung lượng đĩa hiện tại
+ Maximum Disk Size: Dung lượng tối đa của đĩa
d Chỉnh sửa đĩa cứng ảo
- Để chỉnh sửa đĩa cứng ảo, trong cửa số Hyper-V Manager, ở khung Action nằm ở góc phải, bạn nhấn vào mục Inspect Disk
- Màn hình Locate Virtual Hard Disk, ở mục Location, bạn nhấn nút Browse và trỏ đường dẫn đến đĩa cứng ảo mà bạn muốn chỉnh sửa, sau đó nhấn Next
- Màn hình Choose Action, bạn lựa chọn hành động dành cho đĩa cứng của mình
+ Compact: Tăng vùng trống còn lại trên đĩa, không thay đổi dung lượng tối đa VD: Đĩa tối đa 127 GB, đã dùng
100 GB, như vậy vùng trống của bạn còn 27GB Chức năng Compact là nó sẽ sắp xếp đĩa (defragment disk) ở vùng đã dùng (100 GB) để tăng dung lượng cho vùng trống (27 GB) Đây được gọi là chức năng chống phân mảnh trên đĩa cứng ảo
+ Convert: Để chuyển đổi qua lại giữa định dạng vhd và vhdx Chương trình sẽ tạo ra 1 file mới với định dạng mà bạn muốn chuyển đổi (không xóa file cũ)
+ Expand: Nới rộng dung lượng tối đa của đĩa cứng ảo
e/ Tạo máy ảo (Virtual Machine)
Chuẩn bị: file ISO cài đặt Windows Server 2012
- Chuột phải lên host, bạn chọn New, sau đó chọn Virtual Machine…
- Màn hình Specify Name and Location, ở mục Name, bạn đặt tên cho máy ảo của mình: Windows Server 2012-1 Tiếp theo bạn đánh dấu chọn vào ô Store the virtual machine in a different location, sau đó bạn nhấn nút Browse và trỏ đường dẫn đến thư mục cần lưu máy ảo
- Màn hình Assign Memory, ở mục Startup memory, bạn thiết lập RAM cho máy ảo (phụ thuộc vào RAM của máy thật) Ngoài ra, bạn có thể quy định RAM được thiết lập trong khoảng nào bằng cách đánh dấu chọn vào ô Use Dynamic Memory for this virtual machine
- Màn hình Configure Networking, ở mục Connection, bạn chọn Virtual Switch mà bạn đã tạo, trong bài lab này bạn chọn External Network
- Màn hình Connect Virtual Hard Disk, bạn chọn Use and existing virtual hard disk, bạn nhấn nút Browse và trỏ đường dẫn đến đĩa cứng ảo mà chúng ta đã tạo ở trên
- Cuối cùng sau khi tạo xong, bạn nhấn nút Finish
- Bước tiếp theo, chúng ta sẽ gắ CD/DVD vào máy ảo Chuột phải lên máy ảo vừa tạo, chọn Settings
- Ở cột bên trái, bạn chọn DVD Sau đó ở khung bên phải, bạn chọn Image File và trỏ đường dẫn đến file ISO cài đặt Windows Server 2012 Cuối cùng bạn nhấn Apply và OK
- Đến đây bạn đã tạo xong máy ảo Bạn nhấn chuột phải vào máy ảo vừa tạo, chọn Start, sau đó nhấn double click vào máy ảo và bắt đầu cài Windows Server 2012 (cài phiên bản Windows DataCenter 2012 with GUI)
* Một số phím tắt trên máy ảo
Trang 38- Ctrl + Alt + End ( thay thế Ctrl + Alt + Delete)
- Ctrl+ Alt + Pause (Break) (Phóng to toàn màn hình)
- Để Shutdown máy ảo, bạn nhấn chuột phải vào máy ảo, chọn Shutdown
- Quan sát sẽ thấy cột State ở máy ảo là Off nghĩa là quá trình tắt máy thành công
f Tạo Diffrerencing Disk
Giả sử bạn có 3 máy ảo VM1, VM2 và VM3 Bạn đã cài Windows Server 2012 trên máy ảo VM1 Sếp yêu cầu máy
ảo VM2 và máy ảo VM3 cũng phải được cài Windows Server 2012
Nếu copy ổ cứng máy ảo thì hơi tốn công và tốn dung lượng Vậy có cách nào dùng 1 đĩa cứng mà có thể sử
dụng chung cho cả 3 máy không? Thực tế thì 1 đĩa cứng không thể gắn vào 3 máy được, cho nên chúng ta cần
sử dụng Differencing Disk dùng để lưu các sự thay đổi trên máy ảo
3 máy ảo: VM1, VM2, VM3, tạo ra 3 ổ cứng ảo loại Differencing, sau đó câu vào đĩa Base Như vậy khi máy nào
có sự thay đổi thì đĩa cứng cũng được lưu trữ Nhược điểm của Differencing Disk là nếu đĩa Base chết thì toàn bộ
đĩa cứng trên các máy ảo sẽ chết
- Quay lại Hyper-V Manager, chuột phải lên Host, chọn New, sau đó chọn Hard Disk
- Màn hình Choose Disk Format, bạn chọn định dạng đĩa cứng ảo là VHD
- Màn hình Choose Disk Type, bạn chọn loại đĩa cứng là Differencing
- Màn hình Specify Name and Location, ở mục Name bạn đặt tên cho đĩa cứng ảo của mình: Disk1.vhd Tiếp theo
ở mục Location, bạn nhấn vào nút Browse và trỏ đường dẫn đến thư mục lưu ổ cứng của mình, trong bài lab
này, bạn lưu vào địa chỉ: C:\VM\VM1
- Màn hình Configure Disk, lúc này bạn nhấn nút Browse và trỏ đường dẫn đến đĩa Parent (hay còn gọi là đĩa
Base)
- Màn hình Summary, bạn kiểm tra lại thông tin và nhấn nút Finish
- Bước tiếp theo, chúng ta sẽ gỡ bỏ đĩa cứng ảo trên máy VM1 ra và gắn đĩa cứng ảo Disk1.vhd vừa mới tạo vào
Bạn nhấn chuột phải vào máy ảo, chọn Settings
- Ở cột bên trái, bạn tìm đến mục Hard Drive Sau đó bạn nhìn sang khung bên phải, mục Virtual hard disk, bạn
nhấn nút Browse và trỏ đường dẫn đến đĩa cứng ảo Disk1.vhd mà bạn vừa mới tạo Cuối cùng, bạn nhấn
nút Apply và OK
- Bạn nhấn chuột phải vào máy ảo, chọn Start Kiểm tra thấy máy ảo khởi động Windows thành công
- Tắt máy ảo, bạn dùng tính năng Inspect Disk, ghi chú lại dung lượng của đĩa Base và đĩa cứng ảo của máy ảo 1
Disk 1: 332 KB
Disk Base: 8,409,356 GB
- Khởi động máy ảo, chép dung lượng bất kỳ vào Sau đó kiểm tra lại dung lượng của ổ đĩa ảo (Disk 1) sẽ thấy
tăng lên, ổ đĩa Base ko thay đổi (Cấu trúc của Differencing)
Disk 1: 285,496 KB
Disk Base: 8,409,356 GB
- Tương tự bạn hãy tạo thêm Disk2.vhd và Disk3.vhd (Dạng đĩa Differencing) cùng gắn vào 1 đĩa Base duy nhất
Tạo 2 máy ảo VM2 và VM3, máy ảo sẽ sử dụng ổ đĩa tương ứng Khởi động cả 3 máy cùng lúc Như vậy chứng
minh được 1 đĩa base xài được cho nhiều differencing
Lưu ý: Không thay đổi kích thước đĩa Base khi sử dụng Differencing
g/ Tạo Snapshot (Backup trạng thái máy ảo):
Snapshot máy ảo: Trả máy ảo về tình trạng như lúc ban đầu
- Chuột phải vào máy ảo mà bạn muốn Backup, chọn Snapshot
- Bạn sẽ nhìn thấy Snapshot vừa tạo ở khung Snapshot Bạn có thể tạo nhiều Snapshot Muốn đổi tên Snapshot,
bạn nhấn chuột phải vào Snapshot, chọn Rename để thay đổi tên
h/ Khôi phục Snapshot (Restore máy ảo)
- Cách 1: Chuột phải vào máy ảo, chọn Revert Máy ảo trả về trạng thái trước 1 snapshot
- Cách 2: Chuột phải vào Snapshot cần khôi phục, chọn Apply Máy ảo sẽ được trả lại tại thời điểm lúc bạn
snapshot
Mạng ảo cho Hyper-V – Phần 1
Cập nhật lúc 17h37' ngày 26/12/2010 Bản in
Trang 39Quản trị mạng – Trong loạt bài này chúng tôi sẽ giới thiệu cách kết nối mạng ảo trong môi trường Hyper-V và cách cấu hình mạng ảo để giúp bạn đạt được các mục tiêu kết nối của mình
Hiểu việc kết nối mạng bên trong Hyper-V chính là chìa khóa cho việc đạt được hiệu suất cao đối với máy chủ và khả năng phục hồi cao Trong loạt bài này chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn về cách kết nối mạng ảo trong môi trường Hyper-V như thế nào và cách cấu hình mạng ảo nhằm giúp bạn đạt được các mục tiêu kết nối của mình
Một trong những lý do chính tại sao nhiều tổ chức thực hiện việc ảo hóa các trung tâm dữ liệu của họ trước tiên là để giảm chi phí phần cứng, bằng cách này họ có thể tận dụng được phần cứng máy chủ đang tồn tại trong tổ chức mình Tuy nhiên việc tận dụng như thế nào lại nằm ở vấn đề bạn hiểu được cách cấu hình để có được hiệu suất cao nhất
Với lưu ý đó, chúng tôi muốn giới thiệu cho các bạn một số kiến thức chuyên sâu về việc kết nối mạng
ảo Cách cấu hình kết nối mạng ảo sẽ có ảnh hưởng lớn về hiệu suất máy chủ và khả năng phục hồi toàn bộ của các máy chủ mà nó nắm giữ
Trước khi bắt đầu, chúng ta cần phải hiểu mỗi sản phẩm ảo hóa sẽ cho phép thực thi kết nối mạng ảo theo một cách khác nhau Trong loạt bài này, chúng tôi sẽ đề cập đến việc kết nối mạng ảo trong Hyper-V
Virtual Network Adapter
Khía cạnh đầu tiên trong việc kết nối mạng ảo mà chúng tôi muốn giới thiệu là adapter mạng ảo (virtual network adapter) Để minh chứng, chúng tôi đã cài đặt Hyper-V tên máy chủ Windows Server
2008 R2 Trong Hyper-V, hệ điều hành chính (primary) của máy chủ được biết đến với tư cách partition cha Partition cha được quy là hệ điều hành host trong Virtual Server và đôi khi bạn vẫn thấy
nó được gọi là hệ điều hành host, thậm chí ngay cả đối với Hyper-V
Với cấu hình đó, chúng ta hãy đi xem xét hình A Hình này hiển thị các adapter mạng hiện hữu bên trong partition chính của máy chủ
Trang 40Hình A: Hyper-V tạo một Virtual Network Adapter
Adapter mạng phía bên trái của cửa sổ là một network adapter vật lý, nó được kết nối với Ethernet switch vật lý Trước khi cài đặt Hyper-V, chúng tôi cấu hình adapter này sử dụng địa chỉ IPv4 Sau đó
đã sử dụng kết nối mạng này để join máy chủ vào miền và download các nâng cấp từ Microsoft Ban đầu, có vẻ như không có gì đặc biệt về network adapter này Tuy nhiên mọi thứ đã thay đổi khi cài đặt Hyper-V Để xem những gì đã thay đổi, chúng ta hãy quan sát hình B Hình B hiển thị trang thuộc tính của kết nối mạng này
Hình B: Hyper-V đã tạo ra một số thay đổi rõ rệt so với cách network adapter vật lý được cấu hình bên
trong partition cha.
Như đề cập đến từ trước, chúng tôi đã sử dụng network adapter này khi join máy chủ vào miền và khi download các bản nâng cấp cho Windows Server Nếu quan sát kỹ vào hình trên, bạn sẽ thấy rằng cả hai mục IPv4 (Internet Protocol Version 4 (TCP/IPv4)) và IPv6 (Internet Protocol Version 6 (TCP/IPv6)) đều đã bị vô hiệu hóa Mục Client for Microsoft Networks cũng bị vô hiệu hóa, cùng với khá nhiều mục khác trong danh sách
Chỉ có một mục được kích hoạt đó là Microsoft Virtual Network Switch Protocol Giao thức này không được cài đặt mặc định Nó chỉ được bổ sung khi bạn cài đặt Hyper-V
Nếu quan sát lại hình A, bạn sẽ thấy network adapter thứ hai được liệt kê là Ethernet adapter vật lý và
nó đã bị vô hiệu hóa Thực sự là chúng tôi không thực hiện gì với Hyper-V hay với mạng ảo mà chỉ cấu hình máy chủ để sử dụng hai adapter mạng vật lý, các lý do sẽ được chúng tôi sẽ giải thích sau trong loạt bài này Trước đó một tuần, adapter này đã ngừng làm việc Do không thể thay thế adapter hỏng nên chúng tôi đã tạm thời vô hiệu hóa nó Chính vì vậy trong bài bạn không cần quan tâm đến adapter này
Adapter mạng phía bên phải của hình A nhìn thoáng qua cũng giống như hai adapter kia, tuy nhiên