Viết sơ đồ lai từ P đ F2 b.Chọn 2 cây F2 cho giao phấn cho biết kiểu gen của 2 cây đó khi F3 thu đợc đồng tính quả đỏ.. Nội dung 1 a/ *Để chọn cây đậu mang tính trạng trội hoa đỏ thuần c
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Đề thi thử 5
Kè THI VÀO LỚP 10 THPT
Mụn SINH HỌC
Thời gian làm bài 60 phỳt
Câu 1 (2.0 điểm) Một quần xã sinh vật gồm có các loài sau: thực vật, sâu, chim ăn sâu,
bọ rùa, chuột, rắn, dê, hổ, ếch nhái, vi sinh vật Hãy vẽ một lới thức ăn có thể có của quần xã sinh vật trên
Câu 2 (2.0 điểm) ở đậu Hà Lan hoa đỏ là tính trạng trội, hoa trắng là tình trạng lặn.
Muốn chọn cây đậu Hà Lan hoa đỏ thuần chủng cần phải làm gì?
Câu 3 (2.0 điểm)
a ARN đợc tổng hợp dựa trên những nguyên tắc nào?
b Giải thích mối quan hệ: ADN(gen) đ mA RN đ Prôtêin đ Tính trạng
Câu 4 (1.0 điểm) Vì sao phải bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp? Các biện pháp bảo vệ hệ
sinh thái nông nghiệp
Câu 5 (2.0 điểm) Cho cây cà chua quả đỏ giao phấn với cà chua quả vàng ở F1 thu đợc toàn cây quả đỏ Cho các cây F1 tự thụ phấn F2 gồm có 152 cây quả đỏ và 51 cây quả vàng
a.Kết quả lai đã tuân theo định luật nào? Viết sơ đồ lai từ P đ F2
b.Chọn 2 cây F2 cho giao phấn cho biết kiểu gen của 2 cây đó khi F3 thu đợc đồng tính quả đỏ
Câu 6 (1.5 điểm) Một tế bào gồm các NST đợc kí hiệu là A đồng dạng a, B đồng dạng b
tiến hành phân bào
a Hãy cho biết bộ NST của tế bào nói trên là bộ NST đơn bội hay lỡng bội ? Giải thích
b Khi các NST đó tập hợp vào mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào thì kí hiệu của các NST nh thế nào? Giải thích
Nội dung
1 a/
*Để chọn cây đậu mang tính trạng trội hoa đỏ thuần chủng ta cần thực hiện phép lai
phân tích, nghĩa là cho nó lai với cây đậu mang tính trạng lặn hoa trắng
+ Nếu kết quả của phép lai: 100% cá thể mang tính trạng hoa đỏ
thì cây hoa đỏ đem lai thuần chủng có kiểu gen đồng hợp
+ Nếu kết quả của phép lai:phân tính thì cơ thể mang tính trạng trội đem lai không
thuần chủng có kiểu gen dị hợp
* Có thể cho cơ thể mang tính trạng trội tự thụ phấn:
Trang 2+ Nếu kết quả của phép lai:100% cá thể mang tính trạng trội thì cơ thể mang tính trạng trội đem lai có kiểu gen đồng hợp
+ Nếu kết quả của phép lai:phân tính theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn thì cơ thể mang tính trạng trội đem lai có kiểu gen dị hợp
b/
Tơng quan trội lặn là hiện tợng phổ biến của sinh vật
Thông thờng tính trạng trội là tính trạng tốt
Trong chọn giống cần phát hiện đợc tính trạng trội để tập trung các gen trội về cùng một kiểu gen tạo ra giống có giá trị kinh tế cao
c/ - Dùng phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Men đen
Nếu cặp tính trạng thuần chủng tơng phản ở P có tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 3:1 đ kiểu hình chiếm3/4 là trội ,kiểu hình chiếm1/4 là lặn
2 *Điểm khác nhau :
Tồn tại thành các cặp NST
tơng đồng Trong tế bào sinh dỡng tồn tại thành 1 cặp tơng đồng(XX) hay không tơng đồng (XY) theo giới tính của
từng loài
Hoàn toàn giống nhau cả hai
giới Là những NST đặc biệt khác giữa giống đực và giốngcái Mang gen qui định các tính
trạng thờng Mang gen qui định tính trạng liên quan hoặc khôngliên quan đến giới tính b/- Điểm giống nhau: Đều mang bộ NST đơn bội n
- Điểm khác nhau: Các tế bào con có bộ NST khác nhau về nguồn gốc bố mẹ
3 a/ Bộ NST lỡng bội 2n
Vì mang các cặp NST tơng đồng
b/ AA aa BB bb
các NST đơn đã nhân đôi thành NST kép
4 a) Nguyên tắc tổng hợp ARN :
- Khuôn mẫu :sử dụng 1 mạch ADN làm khuôn mẫu
- NTBS: Các nuclêôtit trên mạch khuôn liên kết với nuclêôtit của môi trờng theo NT: A-U; G-X
b)Mối quan hệ:
Trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen qui định trình tự các nuclêôtit trên mạch ARN từ đó qui định trình tự các axít amin cấu tạo nên phân tử prôtêin Prôtêin tham gia vào cấu trúc tế bào … biểu hiện thành tính trạng biểu hiện thành tính trạng
5 - Thể di bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dỡng có một hoặc một số cặp NST bị thay đổi về số lợng
- 2n+1: Có 1 cặp NST nào đó 3 chiếc đ thể 3 nhiễm( thể 3)
- 2n-1: Có 1 cặp NST nào đó 1 chiếc đ thể 1 nhiễm (thể 1)
- 2n-2: Thiếu (mất) 1 cặp NST nào đó đ thể 0 nhiễm (thể 0)
- Cơ chế hình thành thể dị bội 2n+1
+Giảm phân :ở cơ thể bố hoặc mẹ có 1 cặp NST nào đó không phân li → 2 loại giao tử di bội : 1 loại giao tử mang cả 2 NST ở 1 cặp nào đó dạng ( n+1);1 loại giao
tử thiếu 1 NST ở 1 cặp nào đó dạng (n-1 )
+Thụ tinh: Nếu giao tử n+ 1 kết hợp với giao tử bình thờng n → Hợp tử 2n+1: Có 1 cặp NST nào đó 3 chiếc đ thể 3
6 a/số tế bào con thu đợc và tổng số NST trong các tế bào con
-số tế bào con thu đợc: 24 = 16 tế bào
-tổng số NST trong các tế bào con: 16 x 78 = 1248 NST
b/ Số lần nguyên phân :
Gọi x là số lần nguyên phân của tế bào sinh dỡng
Số tế bào con đợc tạo ra sau x lần nguyên phân liên tiếp: 2x
Theo bài ra ta có: 2x 78 = 9984
2x = 9984 : 78 = 128= 27
x = 7
7 a/ Chiều dài và số lần nhân đôi của mỗi gen
* Tổng số nuclêôtít của 2 gen : 210 ì 20 = 4200 nuclêôtít
Gọi a, b lần lợt là số nuclêôtít của gen 1 và gen 2
Trang 3Ta có: a + b = 4200
Theo bài ra: a=
2
5 b
2
5 b + b= 4200 b= 3000 ; a = 4200-3000=1200
Chiều dài của gen 1: 1200:2 ì 3,4 A0 = 2040 A0 =0.204μm
Chiều dài của gen 2: 3000:2 ì3,4 A0 = 5100 A0 =0.51μm
* Gọi x, y lần lợt là số đợt nhân đôi của gen 1 và gen 2
Ta có: x + y = 8
-số nuclêôtít môi trờng cung cấp cho gen1:
(2x – 1) ì 1200 = 8400 x =3
y= 8-3 =5
b/ Số lợng nuclêôtít môi trờng cung cấp cho quá trình nhân đôi của 2 gen
Số lợng nuclêôtít môi trờng cung cấp cho gen 2 :
(25 - 1) ì 3000 = 93000
Số lợng nuclêôtít môi trờng cung cấp cho quá trình nhân đôi của 2 gen:
8400 + 93000 = 101400