1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 9 bài 39: Benzen

6 155 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 83,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính chất hóa học: phản ứng thế với brom lỏng có bột Fe, đun nóng, phản ứng cháy, phản ứng cộng với hidro, clo Ứng dụng: làm nhiên liệu và dung môi tróng hóa học hữu cơ HS hiểu được: Be

Trang 1

Công thức phân tử:C6H6

Phân tử khối: 78 đvC

 MỤC TIÊU

1.1 Kiến thức:

HS biết được:

Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo của benzen

Tính chất vật lí: trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi, độc tính

Tính chất hóa học: phản ứng thế với brom lỏng (có bột Fe, đun nóng), phản ứng cháy, phản ứng cộng với hidro, clo

Ứng dụng: làm nhiên liệu và dung môi tróng hóa học hữu cơ

HS hiểu được: Ben zen không làm mất màu dd brom, nghĩa là không có phản ứng

cộng brom; nhưng benzen làm mất màu brom lỏng xảy ra theo cơ chế phản ứng thế

1.2 Kỹ năng:

HS thực hiện được:

Quan sát thí nghiệm, mo hình phân tử, hình ảnh thí nghiệm, mẫu vật, rút ra đặc điểm cấu tạo và tính chất

Viết các PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn

HS thực hiện thành thạo:

Tính khối lượng benzen đã phản ứng để tạo thành sản phẩm trong phản ứng thế theo hiệu suất

1.3 Thái độ:

Liên hệ được một số ứng dụng của benzen trong thực tế

 NỘI DUNG BÀI HỌC

Tính chất vật lí

Cấu tạo phân tử

Tính chất hoá học

Ứng dụng

 CHUẨN BỊ

3.1 GV: bảng phụ, phiếu học tập.

+ Hóa chất: benzen, nước, dầu ăn

+ Dụng cụ:ống nghiệm, giá ống nghiệm, kẹp gỗ

+ Tranh: H4.15 SGK / 124

3.2 HS: đọc bài ở nhà, bài 39:”Benzen” SGK / 123

 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

4.1 Ổn định tổ chức & kiểm diện KTSS

4.2 Kiểm tra miệng: không

4.3 Tiến trình bài học

Trang 2

Giới thiệu bài:một hợp chất mà công thức cấu tạo vừa có liên kết đơn lại vừa có liên kết đôi Vậy nó sẽ có tính chất hóa học như thế nào? Hôm nay các em tìm hiểu về một hidrocacbon có cấu tạo rất đặc biệt đó là benzen

GV: ghi bảng tên bài học

Tiết 49 : BENZEN

HOẠT ĐỘNG 1

I.Tính chất vật lí

(1)Mục tiêu:

Kiến thức:

Kĩ năng:

(2)Phương pháp, phương tiện dạy học:

Phương pháp:

Phương tiện dạy học:

(3)Các bước của hoạt động

GV:quan sát lọ benzen và cho biết benzen ở trạng

thía nào? Có màu gì không?

HS: là chất lỏng, không màu

GV:benzen có tan được trong nước không?

Các em hãy quan sát thí nghiệm sau:

- Nhỏ vài giọt benzen vào ống nghiệm đựng nước,

lắc nhẹ, để yên Quan sát hiện tượng xảy ra?

HS:benzen không tan trong nước mà nổi trên mặt

nước, vậy benzen nhẹ hơn nước

GV:benzen không tan trong nước liệu có thể tan

trong dầu ăn không? Các em tiếp tục quan sát thí

nghiệm sau:

- Cho 1 – 2 giọt dầu ăn vào ống nghiệm đựng

benzen, lắc nhẹ, để yên Quan sát hiện tượng?

HS: dầu ăn hòa tan trong benzen

GV: giới thiệu: ngoài ra, benzen còn hòa tan trong

nến, cao su…vì vậy benzen còn gọi là dung môi

hữu cơ ; benzen là chất độc

 Liện hệ:khi quần áo dính chất dầu , mỡ thì

dùng benzen để làm sạch

GV: em hãy nêu tóm tắt tính chất vật lý của

benzen?

HS:trả lời:

- Benzen là chấ lỏng không màu, không tan trong

nước, nhẹ hơn nước ; hòa tan với nhiều chất như

nến, cao su…

I Tính chất vật lý:

- Benzen là chatá lỏng không màu, không tan trong nước, nhẹ hơn nước ; hòa tan với nhiều chất như nến, cao su…

- Benzen độc

Trang 3

- Benzen độc.

HOẠT ĐỘNG 2: 5’

II Cấu tạo phân tử.

(1)Mục tiêu:

Kiến thức:

Kĩ năng:

(2)Phương pháp, phương tiện dạy học:

Phương pháp:

Phương tiện dạy học:

(3)Các bước của hoạt động

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

GV: đây là mô hình phân tử của benzen dạng

rỗng Em cho biết CTCT của benzen thuộc dạng

mạch gì? Và trong cấu tạo đó gồm các liên kết gì?

HS:thuộc loại mạch vòng, gồm có : 6 liên kết đơn

C-H ; 3 liên kết đơn C- C ; 3 liên kết đôi C = C

GV:nhấn mạnh: 6 nguyên tử C liên kết với nhau

tạo thành vòng 6 cạnh đều nhau, khép kín, có 3

liên kết đôi xen kẽ với 3 liên kết đơn

GV: gọi HS nêu lại đặc điểm cấu tạo của benzen

HS: trình bày và viết CTCT của benzen

CTCT:

H hoặc

H C H

C C

 

C C

H C H

H

- Công thức cấu tạo:

(như hình bên)

- Đặc điểm: 6 nguyên tử C liên kết với nhau tạo thành vòng 6 cạnh lục giác đều nhau, khép kín; có 3 liên kết đôi xen kẽ với

3 liên kết đơn

HOẠT ĐỘNG 3 III Tính chất hóa học:

(1)Mục tiêu:

Kiến thức:

Kĩ năng:

(2)Phương pháp, phương tiện dạy học:

Phương pháp:

Phương tiện dạy học:

Trang 4

(3)Các bước của hoạt động

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

GV: benzen có cháy được không? Tại sao? Nếu có sản

phẩm cháy là gì? Viết PTHH xảy ra

HS: benzen cháy được trong không khí sinh ra cacbonic

và hơi nước

PTHH:

C6H6 + 15/2 O2  t o 6CO2 + 3H2O

(l) (k) (k) (h)

GV: tuy nhiên, khi benzen cháy còn sinh ra nhiều muội

than, tỏa nhiệt.Tại sao vậy?

HS: do benzen có cấu tạo vòng khép kín đều nên khi

cháy phản ứng xảy ra không hoàn toàn dẫn đến có muội

than

Chuyển ý: etilen có phản ứng hóa học đặc trưng là gì?

Tại sao ?

HS:etilen có phản ứng đặc trưng là phản ứng cộng làm

mất màu dd brom, do cấu tạo có liên kết đôi

GV: như vậy benzen có làm mất màu dd brom không?

trong cấu tạo của benzen cũng có liên kết đôi nhưng

không làm mất màu dd brom, có nghĩa là không tham

gia phản ứng cộng như là etilen và axetilen Vậy tính

chất hóa học của benzen là gì? Các em xem thí nghiệm

sau (GV đưa H4.15 lên bảng)

- Brom là chất lỏng có màu đỏ nâu Khi đun nóng hỗn

hợp benzen với brom lỏng có mặt bột sắt làm chất xúc

tác thì màu đỏ nâu của brom bị biến mất và có khí

hidrobromua bay ra Như vậy, benzen phản ứng với brom

thuộc loại phản ứng gì? Các em quan sát cơ chế phản

ứng sau:

H H

H H H Br

+ Br- Br o

Fe t

  + HBr

H H H H

H H

Viết gọn: C6H6 + Br2 o

Fe t

  C6H5Br + HBr (l) (l) (dd) (k)

Đỏ nâu không màu

Brom- benzen

GV:trong phân tử benzen có 1 nguyên tử H bị thay thế

1 Phản ứng cháy:

- Benzen cháy được trong không khí sinh ra cacbonic , hơi nước, muội than và tỏa nhiều nhiệt

- PTHH:(như bên cạnh)

2 Phản ứng thế brom: PTHH:(như bên cạnh)

Phản ứng cộng:

Không tác dụng được

Trang 5

bởi 1 nguyên tử Br, phản ứng này là phản ứng thế.

GV: benzen không làm mất màu nước brom có nghĩa là

benzen khó tham gia phản ứng cộng Tuy nhiên trong

điều kiện thích hợp có cộng một số chất như hidro, clo…

PTHH: C6H6 + 3H2

,o

Ni t

   C6H12

Benzen xiclohexan

GV: em có nhận xét gì về tính chất hóa học của benzen?

HS: benzen vừa có phản ứng thế vừa có phản ứng cộng

GV: tuy nhiên phản ứng cộng của benzen xảy ra khó

khăn hơn là etilen và axetilen Tại sao vậy?

HS: do cấu tạo vòng khép kín của benzen khó bị gãy ra

khi tham gia phản ứng

GV: dùng bảng phụ đưa bài tập lên bảng

Hãy cho biết chất nào sau đây có thể làm mất màu

dd brom Giải thích?

A CH3 — CH3 B CH2 = CH — CH = CH2

C CH3— C CH D

HS: A,B,C làm mất màu dd brom

Vì trong cấu tạo có liên kết đôi và liên kết ba

với dd brom nhưng cộng được hidro, clo…

PTHH:

C6H6+ 3H2

,o

Ni t

C6H12

Xiclohex an

Hoạt động 4:

IV Ưùng dụng:

(1)Mục tiêu:

Kiến thức:

Kĩ năng:

(2)Phương pháp, phương tiện dạy học:

Phương pháp:

Phương tiện dạy học:

(3)Các bước của hoạt động

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

GV: em hãy nêu những ứng dụng quan

trọng của benzen?

HS:là nguyên liệu quan trong trong công

nghiệp để sản xuất chất dẻo, phẩm

nhuộm, thuốc trừ sâu…; dùng làm dung

môi trong phòng thí nghiệm và trong

công nghiệp

- L à nguyên liệu quan trong trong công nghiệp để sản xuất chất dẻo, phẩm nhuộm, thuốc trừ sâu…

- Dùng làm dung môi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

5.1 Tổng kết:

- GV: hệ thống kiến thức trong tậm của toàn bài

Tính chất vật lý ; Đặc điểm cấu tạo benzen ; Phản ứng hóa học của benzen ; Ưùng dụng

- GV:phát phiếu học tập cho mỗi nhóm

Trang 6

Phiếu học tập

1 Cấu tạo đặc biệt của phân tử benzen là:

A Phân tử có vòng 6 cạnh

B Phân tử có 3 liên kết đôi

C Phân tử có vòng 6 cạnh chứa 3 liên kết đôi xen kẽ với 3 liên kết đơn

D Phân tử có vòng 6 cạnh chứa liên kết đôi và liên kết đơn

Hãy chọn câu đúng

2.Điền các chất thích hợp vào chổ trống và cân bằng các phản ứng sau: a) ………….+ Cl2 o

Fe t

  C6H5Cl + ………

b) C6H6 +…   Ni t,o C6H12

c) C6H6 + O2

o

t

  … + …

Đáp án:

1.C

2 PTHH:

C6H6 + Cl2 o

Fe t

  C6H5Cl + HCl

C6H6 + 3H2.  Ni t,o C6H12

C6H6 + 15/2 O2

o

t

  6CO2 + 3H2O

5.2 Hướng dẫn học tập:

Đối với bài học ở tiết học này:

- Học bài: benzen

o Tính chất vật lý

o Viết CTCT – nêu đặc điểm cấu tạo phân tử benzen

o Tính chất hóa học đặc trưng của benzen

- Làm bài tập: 2,3 SGK / 125

Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

- Đọc bài 40:” Dầu mỏ và khí thiên nhiên” SGK / 126

Chuẩn bị nội dung sau:

Tính chất vật lý của dầu mỏ

Thành phần của dầu mỏ

Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ

 PHỤ LỤC

Ngày đăng: 07/09/2018, 11:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w