1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

DE LY 9 ( TO 4)

10 198 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 108,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song gồm nhiều nhất hai điện trở.. Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương

Trang 1

Phòng GD&ĐT huyện Tiên Phước

Trường THCS

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (HỌC KÌ I) MÔN : VẬT LÍ 9 – NĂM HỌC : 2018 – 2019

Thời gian làm bài : 45 phút *Phạm vi kiến thức : Từ tiết 1 đến tiết 20

*Phương án kiểm tra : Kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận ( 70%TNKQ ; 30%TL )

* Nội dung kiểm kiến thức: Chủ đề I chiếm 60%, chủ đề 2 chiếm40%

Trang 2

BẢNG TRỌNG SỐ

* Trọng số h (Hệ số quy đổi): dùng để quy đổi số tiết của từng chủ đề

tiết

TS tiết lý thuyết

Tổng số điểm

BH

Chủ đề 1: Điện

trở của dây dẫn.

Chủ đề 2: Công

và công suất

điện Định luật

Jun – Len - xơ

Tổng cộng

Trang 3

A BẢNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA VẬT LÍ 9.

1 Điện trở của dây

dẫn Định luật Ôm

(11 tiết)

1 Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó.

2 Phát biểu được định luật Ôm đối với một đoạn mạch có điện trở.

3 Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song gồm nhiều nhất hai điện trở.

4 Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với vật liệu làm dây dẫn.

5 Nhận biết được các loại biến trở.

6 Nêu được ý nghĩa của số Vôn và ampe có ghi trên các dụng cụ điện.

7 Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào

và có đơn vị đo là gì.

8 Nêu được mối quan

hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện

và vật liệu làm dây dẫn

9 Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau.

10 Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy.

Sử dụng được biến trở

để điều chỉnh cường độ

dòng điện trong mạch.

11 Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch đơn giản.

12 Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế.

13 Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song với các điện trở thành phần

14 Vận dụng tính được điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp, mắc song song.

15 Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch mắc nối tiếp, song song gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần.

16 Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn.

17 Vận dụng giải thích một số hiện tượng thực tế liên quan đến điện trở của

21 Vận dụng được

công thức R= S

l

ρ

và giải thích được các hiện tượng đơn giản liên quan tới điện trở của dây dẫn

Trang 4

dây dẫn.

18 Vận dụng được công

thức R= S

l

ρ

và giải thích được các hiện tượng đơn giản liên quan tới điện trở

của dây dẫn.

19 Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy.

20 Sử dụng được biến trở con chạy để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.

C1.1 C3.2 C4.4 C5.9

1 C2.15

2 C7.5 C10.6

2 C6.16a C9.19

1 C11.8

1 C15 16b

1 C18.7

12

2 Công và công suất

điện Định luật Jun –

Len - xơ

(9 tiết)

22 Biết được dụng cụ dùng để đo điện năng tiêu thụ

23 Giải thích, thực hiện được việc sử dụng tiết kiệm và an toàn điện năng.

24 Nêu được ý nghĩa các trị số vôn và oat có ghi trên các thiết bị tiêu thụ điện năng.

25 Viết được các công thức tính công suất điện

và điện năng tiêu thụ

31 Xác định được công suất điện của một mạch bằng vôn kế và ampe kế.

32 Vận dụng được các công thức P = UI, A =P.t

= UIt đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng.

33 Vận dụng được các

36 Vận dụng được các công thức liên quan đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng để tính các đại lượng cần thiết.

Trang 5

của một đoạn mạch.

26 Nêu được một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện mang năng lượng

27 Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng khi đèn điện, bếp điện, bàn là, nam châm điện, động

cơ điện hoạt động.

28 Viết được công thức tính điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch.

29 Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Jun – Len-xơ.

30 Giải thích và thực hiện được các biện pháp thông thường để sử dụng

an toàn điện và sử dụng tiết kiệm điện năng.

công thức tính công, điện năng, công suất đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng.

34 Tiến hành được thí nghiệm để xác định công suất của một số dụng cụ điện

35 Vận dụng được định luật Jun – Len-xơ để giải thích các hiện tượng đơn giản có liên quan.

C23.3 C23.10

1 C22 17a

2 C24.11 C27.12

2 C32.13 C35.14

1 C36.18

8

Trang 6

Rb

B ĐỀ KIỂM TRA

Trường THCS ………

Họ và tên: ………

Lớp:

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT VẬT LÍ 9 (HKI)

NĂM HỌC 2018-2019

Thời gian làm bài: 45 phút

(không kể thời gian giao đề)

ĐIỂM: Lời phê của giáo viên:

I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:

Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất (7 điểm)

Câu 1: (NB) Điện trở R của dây dẫn biểu thị cho tính cản trở:

A dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn B hiệu điện thế nhiều hay ít của dây

dẫn

C điện áp nhiều hay ít của dây dẫn D điện lượng nhiều hay ít của dây dẫn Câu 2: (NB) Các công thức sau đây công thức nào là công thức tính điện trở tương

đương của hai điện trở mắc song song?

A R = R1 + R2 B R = 1 2

1 1

R

R +

C 1 2

1 1 1

R R

R = +

D R =

R1.R2

R2

R1+

Câu 3: (NB) Việc làm nào dưới đây là an toàn khi sử dụng điện?

A Mắc nối tiếp cầu chì loại bất kì cho mỗi dụng cụ điện.

B Sử dụng dây dẫn không có vỏ bọc cách điện.

C Làm thí nghiệm với nguồn điện có hiệu điện thế 45V.

D Rút phích cắm đèn bàn ra khỏi ổ lấy điện khi thay bóng đèn.

Câu 4: (NB) Điều nào sau đây là sai khi nói về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn?

A Điện trở dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây.

B Điện trở dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây.

C Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn.

D Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn.

Câu 5 (TH): Điện trở của một dây dẫn được xác định bằng:

A thương số cường độ dòng điện chia cho hiệu điện thê.

B tích số của cường độ dòng điện nhân với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn.

C Tổng số của hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn với cường độ dòng điện.

D thương số hiệu điện thế chia cho cường độ dòng điện.

Câu 6 (TH): Cho mạch điện như hình vẽ sau:

C

N M

Trang 7

Khi dịch chuyển con chạy C về phía N thì độ sáng của đèn thay đổi như thế nào?

C Không thay đổi D Có lúc sáng mạnh, có lúc sáng yếu Câu 7 (VDC): Một sợi dây làm bằng kim loại dài l1 =150 m, có tiết diện S1 =0,4 mm2 và

có điện trở R1 bằng 60 Ω Hỏi một dây khác làm bằng kim lọai đó dài l2= 30m có điện trở R2=30Ω thì có tiết diện S2 là:

A S2 = 0,08 mm2 B S2 = 0,8mm2 C S2 = 0,16mm2 D S2 = 1,6mm2

Câu 8 (VD): Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R = 6Ω là 0,6A Khi đó hiệu điện

thế giữa hai đầu điện trở là:

Câu 9: (NB) Trong các hình vẽ sau đây, hình vẽ nào không phải là kí hiệu của biến trở?

Câu 10: (NB) Cần phải sử dụng tiết kiệm điện năng vì:

A dùng nhiều điện ở gia đình dễ gây ô nhiễm môi trường.

B dùng nhiều điện dễ gây tai nạn nguy hiểm tới tính mạng con người.

C như vậy sẽ giảm bớt chi phí cho gia đình và dành nhiều điện năng cho sản xuất.

D càng dùng nhiều điện thì tổn hao vô ích càng lớn và càng tốn kém cho gia đình Câu 11 (TH): Trên nhiều dụng cụ điện trong gia đình thường có ghi 220V và số oát(W),

số oát này có ý nghĩa là:

A Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với những hiệu điện thế

nhỏ hơn 220V

B Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế

220V

C Công mà dòng điện thực hiện trong một phút khi dụng cụ này được sử dụng với

đúng hiệu điện thế 220V

D Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong một giờ khi nó được sử dụng với đúng hiệu

điện thế 220V

Câu 12 (TH): Thiết bị điện nào sau đây khi hoạt động đã chuyển hoá điện năng thành cơ

năng và nhiệt năng?

Trang 8

A Quạt điện B Đèn LED C Bàn là điện D Nồi cơm

điện

Câu 13 (VD)Khi đặt vào hai đầu một đoạn mạch hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng

điện chạy qua đoạn mạch là 0,5A Công của dòng điện sản ra trên đoạn mạch đó trong 10 giây là:

Câu 14 (VD): Một dây dẫn có điện trở 176Ω được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế U=220V Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn đó trong 15 phút là:

A 247.500J B 59.400calo C 59.400J D A và B

đúng

II TỰ LUẬN (3 điểm):

Câu 15 (NB) (0,5 điểm): Phát biểu định luật Ôm.

Câu 16 (1 điểm) (TH+VD): Cho hai bóng đèn loại 24V-0,8A và 24V-1,2A.

a) Các kí hiệu 24V-0,8A và 24V-1,2A cho biết điều gì?

b) Tính điện trở tương đương của mạch khi hai bóng đèn mắc nối tiếp

Câu 17 (NB): Công tơ điện là thiết bị dùng để đo đại lượng nào?

Câu 18 (VDC): Hai dây dẫn đồng chất được mắc nối tiếp, một dây có chiều dài l1= 2m, tiết diện S1= 0,5mm² Dây kia có chiều dài l2= 1m, tiết diện S2= 1mm² Tìm mối quan hệ của nhiệt lượng tỏa ra trên mỗi dây dẫn

Câu 19 (TH): Vì sao dựa vào điện trở suất có thể nói đồng dẫn điện tốt hơn nhôm?

Trang 10

C ĐÁP ÁN-BIỂU ĐIỂM.

I TRẮC NGHIỆM (7 điểm) (Khoanh tròn đúng mỗi câu được 0,5đ)

II TỰ LUẬN (3 điểm):

15 Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế

đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây

0,25

16

a) 24V là hiệu điện thế định mức của các bóng đèn.

0,8A và 1,2A là CĐDĐ định mức của các bóng đèn 0,250,25 b) Điện trở của các bóng đèn:

1 1

1

24 30( ) 0,8

U R

I

2 2 2

24 20( )

1, 2

U R I

Khi mắc nối tiếp điện trở tương đương của mạch là:

1 2 30 20 50

td

R = +R R = + = Ω

0,25

0,25

17 Công tơ điện là thiết bị dùng để đo điện năng sử dụng (hoặc điện

năng tiêu thụ)

0,5

18

Vì mạch mắc nối tiếp nên: 1 2

I = =I I

Theo định luật Jun-lenxơ:

2

Q I R t=

2 1 2

2

2 2

2

4

l

I t

l

Q R I t I t l S

S

ρ ρ

Hay 1 2

4

Q = Q

Vậy nhiệt lượng tỏa ra trên dây thứ nhất lớn gấp 4 lần nhiệt lượng tỏa

ra trên dây thức hai

0,25

0,25

19 Vì điện trở suất của dây đồng nhỏ hơn của dây nhôm 0,5

Ngày đăng: 05/09/2018, 20:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w