1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 9 bài 37: Etilen

12 140 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 146,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KIẾN THỨC CŨ TRONG BÀI HỌC CẦN ĐƯỢC HÌNH THÀNH - Liên kết giữa các nguyên tử trong hợp chất hữu cơ.. - Tính chất hóa học của etilen: + Tác dụng với oxi phản ứng cháy.. - Phản ứng cộng

Trang 1

KIẾN THỨC CŨ

TRONG BÀI HỌC CẦN ĐƯỢC HÌNH THÀNH

- Liên kết giữa các nguyên tử trong

hợp chất hữu cơ

- Từ công thức phân tử viết công

thức cấu tạo dạng đầy đủ và thu

gọn

- Viết phương trình hóa học phản

ứng cháy của hợp chất hữu cơ gồm

2 nguyên tố C và H

- Phân tử etilen có một liên kết đôi

- Tính chất hóa học của etilen:

+ Tác dụng với oxi (phản ứng cháy) + Tác dụng với dung dịch brôm (phản ứng cộng)

+ Phản ứng trùng hợp của etilen

- Phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp là phản ứng đặc trưng của phân tử có liên kết đôi tương tự etilen

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: giúp học sinh

- Nắm được tính chất vật lí, công thức cấu tạo và tính chất hóa học của etilen

- Hiểu được khái niệm liên kết đôi và đặc điểm của liên kết đôi

- Hiểu được phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp là các phản ứng đặc trưng

của etilen và các phân tử có liên kết đôi

- Biết một số ứng dụng quan trọng của etilen

2.Kĩ năng:

- Quan sát thí nghiệm, nhận xét hiện tượng và dự đoán phương trình hóa học xảy ra

- Biết cách viết phương trình hóa học của phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp

- Phân biệt Etilen với Mêtan bằng phản ứng với dung dịch brôm

3.Thái độ:

- Hoạt động nhóm tích cực

- Học tập nghiêm túc

II.CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

a.Học sinh:

-Ôn lại phần kiến thức về cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ, bài Mêtan

-Sách giáo khoa, nghiêm cứu trước bài Etilen

b.Giáo viên:

-Sách giáo khoa, bài giảng điện tử (phụ lục trang 12, 13)

-Máy chiếu, bộ máy tính đi kèm máy chiếu, Remote máy chiếu, thướt kẻ bảng,

cây chỉ bảng

-Hóa chất:

+ 1 lọ rượu etylic, 1 lọ H2SO4 đặc, 1 lọ dung dịch Brôm, 1 ống nghiệm

chứa mẫu khí etilen có ghi nhãn có nút đậy, 2 ống nghiệm chứa dung dịch brôm

có ghi nhãn, 1 ống nghiệm chứa dung dịch NaOH (có ghi nhãn)

-Dụng cụ:

Trang 2

+ 2 ống nghiệm có nhánh, 1 ống dẫn khí thủy tinh có đầu vuốt nhọn kèm nút cao su đậy (có lỗ), 1 ống dẫn khí bằng nhựa, 1 ống dẫn khí thuỷ tinh hình chữ L

+ Đèn cồn, diêm hoặc quẹt gas, cây mồi lửa, 1 giá ống nghiệm, 2 giá thí nghiệm (có 3 kẹp), 2 ống hút hóa chất lỏng

+ 4 bộ dụng cụ lắp ráp mô hình phân tử etilen dạng rỗng (có ghi sốt thứ tự nhóm)

2.Phương pháp dạy học:

-Đàm thoại, thảo luận nhóm kết hợp làm thí nghiệm biểu diễn

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

THỜI

GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN (GV) HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH (HS) NỘI DUNG 5

phút -GV ổn định lớp và mờiHoạt động 1: Ổn định lớp, điểm danh và kiểm tra bài cũ

lớp trưởng điểm danh

-{Chiếu SLIDE 1 và chạy

hiệu ứng xuất hiện câu

hỏi}

-“Nêu tính chất hóa học

của mêtan, viết phương

trình hóa học minh họa?”

-{Gọi 1 HS lên trả lời}

-“Hãy nhận xét phần trả

bài của bạn”

-{Nhận xét, bổ sung (nếu

có) và ghi điểm

- Lớp trưởng báo cáo sỉ số lớp, hiện diện, vắng mặt

-{Quan sát}

-{Nêu tính chất hóa học của Mêtan và viết phương trình hóa học minh họa}

-{Nhận xét, bổ sung (nếu có)}

3

phút -{Chiếu SLIDE 2, chạyHoạt động 2: Giới thiệu bài mới.

hiệu ứng xuất hiện sọt trái

cây}

-“Nếu ta xếp 1 số quả

chín vào giữa sọt quả

sống Em nào có thể dự

đoán hiện tượng xảy ra?”

-“Tại sao vậy?”

-“Từ lâu người ta đã biết :

khi xếp 1 số quả chín vào

giữa sọt quả xanh thì toàn

bộ sọt quả xanh sẽ nhanh

chống chín đều Bí mật

của hiện tượng trên đã

được các nhà khoa học

-{Quan sát và lắng nghe}

-“Các quả sống sẽ chín dần đều”

-{Lắng nghe}

Trang 3

phát hiện khi nghiên cứu

quá trình chín của trái

cây”

-{Chạy hiệu ứng xuất

hiện khí etilen và trái cây

xanh chín dần và giới

thiệu}

-“Trong quá trình chín

trái cây đã thoát ra lượng

nhỏ 1 loại chất khí Khí

này có tác dụng xúc tiến

quá trình hô hấp của tế

bào trái cây và làm cho

quả xanh mau chín Đó

chín là khí etilen Vậy

etilen có cấu tạo, tính chất

và ứng dụng như thế nào

thầy trò chúng ta cùng tìm

hiểu qua tiết 48, bài 37:

etilen”

-{Chiếu SLIDE 3 và ghi

bảng}

-“Hãy cho thầy biết công

thức phân tử và phân tử

khối của etilen?”

-{Ghi bảng}

-“Trước hết ta cùng tìm

hiểu xem etilen có những

tính chất vật lí nào?”

-{Chạy hiệu ứng xuất

hiện mục “I.TÍNH

CHẤT VẬT LÍ:” và ghi

bảng}

-{Quan sát và lắng nghe}

-{Ghi bài}

-“Công thức phân tử:

C2H4 Phân tử khối: 28”

-{Ghi bài}

-{Ghi bài}

Tiết: 48-Bài 37 : ETILEN.

-Công thức phân tử: C2H4

-Phân tử khối: 28

I.TÍNH CHẤT

VẬT LÍ:

2

phút -{Cho HS quan sát ốngHoạt động 3: Tính Chất Vật Lí

nghiệm chứa khí etilen}

-“Quan mẫu khí etilen,

hãy nêu trạng thái, màu

sắc của etilen?”

-“Thầy mời 1 em ngưỡi

và nhận xét mùi của

etilen”

-“Người ta có thể thu khí

etilen bằng cách đẩy

-{Quan sát}

-“Etilen là chất khí không màu”

-“Không mùi”

-“It tan trong nước”

-Là chất khí không màu, không mùi -Ít tan trong nước -Nhẹ hơn không khí (d=28/29).

Trang 4

nước Em có nhận xét gì

về tính tan trong nước của

etilen?”

-“Dựa vào tỉ khối của

etilen so với không khí,

em có nhận xét gì?”

{HS trả lời, GV ghi tóm

tắt lên bảng}

-“Em có nhận xét gì về

tính chất vật lí của etilen

so với mêten?”

-“Etilen và mêten có tính

chất vật lí giống nhau

Vậy còn cấu tạo phân tử

thì sao? Ta cùng nghiên

cứu qua phần II Cấu tạo

phân tử”

-{Chạy hiệu ứng xuất

hiện mục “II.CẤU TẠO

PHÂN TỬ:” và ghi bảng}

-“Nhẹ hơn không khí”

-{Nhận xét, bổ sung (nếu có) và ghi bài}

-“Giống nhau”

-{Nghe}

-{Ghi bài}

II. CẤU TẠO

PHÂN TỬ:

5

phút -“Phân tử etilen có baoHoạt động 4: Cấu tạo phân tử.

nhiêu nguyên tử C, bao

nhiêu nguyên tử H?”

-“Click chuột lên mục

“II.CẤU TẠO PHÂN

TỬ:” để liên kết đến

SLIDE 4}

-“Dựa vào hóa trị và liên

kết giữa các nguyên tử

trong phân tử hợp chất

hữu cơ, hãy lắp ráp mô

hình cấu tạo phân tử

etilen?”

-{HS thảo luận nhóm

trong 1 phút 30 giây}

-“Mời đại diện các nhóm

đem mô hình lên”

-“Hãy nhận xét mô hình

cấu tạo phân tử mà nhóm

bạn đã lắp ráp?”

-{GV nhận xét}

-“Dựa vào mô hình hãy

viết công thức cấu tạo của

-“ 2 nguyên tử C và 4 nguyên tử H”

-{Các nhóm thảo luận và lắp ráp mô hình}

-{HS đại diện nhóm đem

mô hình lên}

-{Nhận xét, bổ sung (nếu có)}

-{Nghe}

tạo:

Trang 5

-“Hãy nhận xét phần viết

công thức cấu tạo của

bạn”

-{Nhận xét, chỉnh sửa nếu

có}

-“Hãy viết công thức cấu

tạo dạng thu gọn của phân

tử Etilen?”

-“Hãy nhận xét”

-{Nhận xét, chỉnh sửa nếu

có}

-{Chạy hiệu ứng xuất

hiện nút Click chuột

lên nút để liên kết đến

SLIDE 5}

-“Đây là mô hình cấu tạo

phân tử etilen dạng đặc và

dạng rỗng”

-{Chạy hiệu ứng biến mất

dạng đặc, và xuất hiện mô

hình cấu tạo phân tử

mêtan dạng rỗng}

-“Hãy cho biết sự khác

nhau về liên kết của phân

tử etilen so với phân tử

mêtan?”

-{Chạy hiệu ứng biểu thị

2 liên kết đó}

-“Liên kết giữa 2 nguyên

tử C trong phân tử etilen

gọi là liên kết đôi”

-{Chạy hiệu ứng giới

thiệu về liên kết đôi của

etilen}

-“Trong liên kết đôi có 1

liên kết gọi là liên kết

xích ma (σ) khá bền và

liên kết còn lại gọi là liên

kết bi (π) kém bền, dễ

dàng đứt ra trong các

phản ứng hóa học”

-“Em hãy nêu kết luận về

-{Nhận xét, bổ sung (nếu có)}

-{Ghi bài}

-{1 HS lên bảng viết}

“CH2=CH2”

-{Nhận xét, bổ sung (nếu có)}

-{Ghi bài}

-{Quan sát}

-{Quan sát}

-{Quan sát}

-“Trong phân tử etilen, 2 nguyênt ử C liên kết với nhau bởi 2 liên kết”

-{Quan sát}

-{Quan sát, lắng nghe}

-{Quan sát}

-{Quan sát, lắng nghe}

-“Trong phân tử etilen, 2

Viết gọn: CH 2 =CH 2

H H C=C

H H

H H C=C

H H

Trang 6

đặc điểm cấu tạo của

phân tử etilen?”

-{HS nêu, GV ghi bảng,

có thể gọi 1-2 HS lặp lại}

-“Etilen có cấu tạo khác

mêtan ở chỗ trong phân tử

có liên kết đôi giữa 2

nguyên tử cacbon Vậy

tính chất hóa học của

etilen có gì khác so với

mêtan không, ta cùng tìm

hiểu qua phần III.Tính

chất hóa học”

-{Click chuột lên nút

quay lại SLIDE 3, chạy

hiệu ứng xuất hiện mục

“III.TÍNH CHẤT HÓA

HỌC:” và ghi bảng}

nguyên tử C liên kết với nhau bởi liên kết đôi

Trong liên kết đôi có 1 liên kết kém bền, dễ bị đứt ra trong các phản ứng hóa học”

-{Nêu, lặp lại và ghi bài}

-{Lắng nghe}

-{Quan sát, lắng nghe và ghi bài}

-Đặc điểm cấu tạo: Trong phân tử etilen, 2 nguyên tử

C liên kết với nhau bởi liên kết đôi Trong liên kết đôi

có 1 liên kết kém bền, dễ bị đứt ra trong các phản ứng hóa học

II TÍNH CHẤT

HOÁ HỌC:

24

phút.

5

phút

Hoạt động 5: Tính chất hoá học.

-“Ta đã biết khí mêten

cháy được, còn khí etilen

cháy không?”

-{Chạy hiệu ứng xuất

hiện mục “1.Etilen có

cháy không?” và ghi

bảng}

-“Các em hãy quan sát và

nhận xét hiện tượng khi

thầy đốt khí etilen”

-{Làm thí nghiệm đốt khí

etilen ngoài không khí}

-“Hãy nêu hiện tượng

quan sát được?”

-“Dựa vào công thức

phân tử, hãy cho biết

etilen và metan giống

nhau ở điểm nào?”

-{Lắng nghe}

-{Quan sát và ghi bài}

-{Lắng nghe}

-{Quan sát}

-“Khí etilen cháy với ngọn lửa mạnh”

-“Đều được tạo nên từ 2 nguyên tố C và H”

1 Etilen có cháy không?

Trang 7

phút

-“Hãy nhắc lại những sản

phẩm thu được khi đốt

khí mêtan?”

-“Do có thành phần

nguyên tố giống mêtan

nên êtilen cháy cũng tạo

khí cacbonic, hơi nước và

đồng thời tỏa nhiều

nhiệt”.{ghi bảng}

-“Hãy viết phương trình

hóa học?”

-“Hãy nhận xét?”

-{Nhận xét, chỉnh sửa nếu

có}

-“Vậy etilen cháy tạo khí

cacbon đioxit, hơi nước

và toả nhiệt Thế etilen

còn tính chất hoá học nào

khác hay không?”

-{Chạy hiệu ứng xuất

hiện nút , Click nút

để liên kết đến SLIDE 6}

-“Hãy quan sát thí

nghiệm dẫn khí metan

qua ống nghiệm chứa

dung dịch brôm màu da

cam, chú ý quan sát để

nhận xét màu của dung

dịch brôm trước và sau

phản ứng”

-{Chạy hiệu ứng biễu

diễn thí nghiệm, chạy

hiệu ứng xuất hiện yêu

cầu}

-“Hãy nhận xét màu dung

dịch brôm trước và sau

khi dẫn khí metan vào?”

-“Điều đó chứng tỏ metan

không làm mất màu dung

dịch brôm Vậy còn etilen

có làm mất màu dung

dịch brôm không? Chúng

-“Mêtan cháy tạo khí CO2, hơi nước và tỏa nhiều nhiệt”

-{Lắng nghe và ghi bài}

-{Lên bảng viết}:

C 2 H 4 + 3O 2 2CO 2 +2H 2 O -{Nhận xét, bổ sung (nếu có}

-{Ghi bài}

-{Nghe}

-{Lắng nghe và quan sát}

-“Màu dung dịch không thay đổi”

-{Lắng nghe}

-“KHông thay đổi”

Etilen cháy tạo khí cacbon đioxit, hơi nước và tỏa nhiệt

C 2 H 4 + 3O 2

2CO 2 +2H 2 O

Trang 8

ta sang phần 2 Etilen có

làm mất màu dung dịch

brôm không?”

-{Click nút để quay

về SLIDE 3, chạy hiệu

ứng xuất hiện mục 2

Etilen có làm mất màu

dung dịch brôm không?

Và ghi bảng}

-{click chuột lên mục “2.

Etilen có làm mất màu

dung dịch brôm

không?” để liên kết đến

SLIDE 7, hướng dẫn HS

thảo luận nhóm}

-{Làm thí nghiệm dẫn khí

etilen qua ống nghiệm

chứa dung dịch brôm

(màu da cam)}

-“Hãy nêu lại thí

nghiệm?”

-“Hãy nêu hiện tượng qua

sát được”

-“Em có nhận xét gì qua

thí nghiệm trên?”

-{Click nút để quay

về SLIDE 3, chạy hiệu

ứng xuất hiện nút và

click lên để liên kết đến

SLIDE 8 để giới thiệu cơ

chế phản ứng}

-{Lần lượt chạy các hiệu

ứng và giới thiệu}

-“Trong phân tử etilen có

1 liên kết kém bền, liên

kết này đứt ra, mỗi

nguyên tử cacbon sẽ thiếu

1 liên kết Đồng thời phân

tử brôm cũng tách ra, sau

đó mỗi nguyên tử brôm sẽ

-{Ghi bài}

-{Nghe hướng dẫn}

-{Quan sát, thảo luận nhóm nhỏ (2 HS)}

-“Dẫn khí etilen qua ống nghiệm chứa dung dịch brôm (màu da cam)”

-“Dung dịch brôm bị mất màu”

-“Etilen đã phản ứng với brôm trong dung dịch”

-{Quan sát và lắng nghe}

2.Etilen có làm mất màu dung dịch brôm không?

-Thí nghiệm: Dẫn khí etilen qua ống nghiệm chứa dung dịch brôm (màu da cam)

-Hiện tượng: Dung dịch brôm bị mất màu

-Nhận xét: Etilen

đã phản ứng với brôm trong dung dịch

H H C=C

H H

Trang 9

phút

vào liên kết với 1 nguyên

tử cacbon”

-{Click nút liên kết

đến SLIDE 9, chạy hiệu

ứng xuất hiện yêu cầu}

-“Hãy viết phương trình

phản ứng trên ở dạng thu

gọn?’

-“Ta thấy ở phản ứng trên

2 nguyên tử brôm cộng

vào phân tử etilen nên

phản ứng trên được gọi là

phản ứng cộng”

-{Ghi bảng}

-“Vậy etilen làm mất màu

dung dịch brôm, còn

metan thì không làm mất

màu dung dịch brôm, đây

là dấu hiệu để ta có thể

phân biệt giữa etilen với

metan”

-{Click nút để quay

về SLIDE 3}

-“Phân tử etilen có thể kết

hợp với phân tử của chất

khác Vậy các phân tử

etilen có thể kết hợp được

với nhau không?”

-{Chạy hiệu ứng xuất

hiện mục “3 Các phân

tử etilen có kết hợp

được với nhau không?”

và ghi bảng}

-{Click chuột lên mục “3

Các phân tử etilen có kết

hợp với nhau không?” để

liên kết đến SLIDE 10 và

giới thiệu cơ chế của phản

ứng}

-“Trong điều kiện thích

hợp về nhiệt độ, xúc tác

+ Br-Br

CH2=CH2+Br2

Br-CH 2 =CH 2 -Br

-{Ghi bài}.

-{Ghi bài}

+Br-Br

Viết gọn:

CH2=CH2+Br2

Br-CH 2 =CH 2 -Br (Đibrômetan)

Đây là phản ứng cộng

3 Các phân tử etilen có kết hợp được với nhau không?

H H C=C

H H

H H Br- C=C- Br

H H

H H Br- C=C- Br

H H

Trang 10

và áp suất, các phân tử

etilen liên kết kém bền

trong phân tử etilen đứt ra

và các phân tử etilen kết

hợp với nhau tạo thành

phân tử có kích thước và

khối lượng lớn hơn rất

lớn gọi là poli etilen

(P.E)”

-{Ghi bảng}

-{Click nút liên kết

đến SLIDE 11}

-“Đây là mô hình biểu

hiện sự kết hợp giữa các

phân tử etilen Dựa vào

mô hình, em nào có thể

lên bảng viết phương

trình hoá học dạng thu

gọn?”

-“Hãy nhận xét”

-{Nhận xét}

-“Phản ứng trên gọi là

phản ứng trùng hợp”

-{Ghi bảng}

-{Giới thiệu}

-“Phản ứng cộng và phản

ứng trùng hợp là phản

ứng đặc trưng của các

chất có liên kết đôi”

-{Ghi bảng}

-“Polietilen là chất rắn,

không độc, không tan

trong nước, là nguyên liệu

quan trọng trong công

nghiệp chất dẻo Chất dẻo

là được ứng dụng rất rộng

rãi trong đời sống và sản

xuất Tuy nhiên chất dẻo

rất khó bị phân huỷ, thời

gian phân huỷ khoảng vài

-{Ghi bài}

…+CH2=CH2+CH2=CH2

+CH2=CH2+…

…-CH2-CH2-CH2-CH2

-CH2-CH2-…

-{Nhận xét, bổ sung (nếu có)}

-{Ghi bài}

-{Ghi bài}

-{Ghi bài}

-{Nghe và ghi nhờ}

Trong điều kiện thích hợp, các phân

tử etilen kết hợp với nhau  phân tử polietilen

… +CH2=CH2+CH2=

CH2 +CH2=CH2+

…-CH2-CH2-CH2

-CH2-CH2-CH2-… Đây là phản ứng trùng hợp

*Chú ý: Phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp là phản ứng đặc trưng của các chất có liên kết đôi

Trang 11

chục năm thậm chí vài trăm năm, nên trong quá trình sử dụng nếu chúng

ta thiếu ý thức thì sẽ gây

ô nhiễm môi trường Lấy

ví dụ ngay trong trường học của chúng ta, khi các

em ăn quà bánh thì hầu như đều dùng bộc xốp để đựng, 1 số bạn thiếu ý thức vức bừa bãi sẽ gây mất vẻ mỹ quan của trường và gây ô nhiễm môi trường Hay trong sinh hoạt hằng ngày chúng ta sử dụng bộc xốp rất nhiều, những bộc xốp còn sử dụng được chúng

ta cũng vức bỏ, vừa lãng phí vừa gây ô nhiễm môi trường Do đó, chúng ta nên hạn chế sử dụng bộc xốp và nên tận dụng các bộc xốp còn sử dụng được để vừa tiết kiệm vừa bảo vệ môi trường tránh ô nhiễm và tuyên truyền cho gia đình và những người xung quanh hiểu và cùng thực hiện”

-“Như vậy, etilen dùng điều chế polietilen sử dụng trong sản xuất chất dẻo Ngoài ra, etilen còn

có ứng dụng nào khác, ta sang phần III.ứng dụng” -{Click chuột lên nút quay về SLIDE 3, chạy hiệu ứng xuất hiện mục

III.ỨNG DỤNG: và ghi

bảng}

Ngày đăng: 05/09/2018, 16:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w