1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 9 bài 37: Etilen

3 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 49,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học: 1 Kiến thức: - Hiểu được khái niệm liên kết đôi và đặc điểm của nó - Nắm được CTCT, tính chất vật lí, tính chất hoá học của Etilen... - Nắm được định nghĩa liên kết đ

Trang 1

ETILEN I Mục tiêu bài học:

1) Kiến thức:

- Hiểu được khái niệm liên kết đôi và đặc điểm của nó

- Nắm được CTCT, tính chất vật lí, tính chất hoá học của Etilen

- Nắm được định nghĩa liên kết đôi, phản ứng cộng., biết trạng thái tự nhiên

và ứng dụng

2) Kỷ năng:

-Biết cách viết phương trình hoá học ,phân biệt được etilen với metan bằng phản ứng với dung dịch brôm

- Viết được công thức cấu tạo đơn giản, PTHH của phản ứng cộng, phản ứng cháy của Etilen

II Chuẩn bị.

GV: Mô hình phân tử Eilen Dung dịch nước Brom, dụng cụ thí nghiệm HS: Chuẩn bị một số đồ dùng làm phân tử Etilen

III Phương pháp:

Trực quan, hỏi đáp, nhóm nhỏ, thuyết trình

IV Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định ( 1 phút).

- Điểm danh số lượng HS

2 Bài cũ: ( 5 phút):

? Hãy viết CTCT của Metan và tính chất hoá học bằng công thức cấu tạo của Metan,công thức thu gọn

3 Bài mới:

Hoạt động thầy và trò Nội dung bài học

Hoạt động 1 ( 5 Phút).

GV: Nêu tính chất vật lí

HS; Nghe và ghi nội dung

Hoạt động 2 ( 7 phút).

GV: Đưa mô hình phân tử của Etilen

HS: Lắp ráp công thức cấu tạo, viết

công thức cấu tạo

? Nhận xét về đặc điểm CTCT?

(Giữa hai nguyên tử cacbon có hai

liên kết Những liên kết như vậy gọI

là liên kết đôi)

GV: Đánh giá và hoàn thành nội

I Tính chất vật lí.

Etilen là chất khí, không màu ,không mùi ít tan trong nước, nhẹ hơn nước, nhẹ hơn không khí

II Cấu tạo phân tử.

H H

C = C Hoặc CH2 = CH2

H H

- Trong liên kết đôi có một liên kết bền vững và một liên kết kém bền dễ

Trang 2

Hoạt động 3 (15 phút).

- Phản ứng cháy

GV; Hầu hết các hợp chất hữu cơ

đều thực hiên phản ứng cháy tạo ra

CO2 và H2O

? Viết phương trình phản ứng cháy

- Phản ứng với dd nước Brom

Dẫn khí etilen vào dung dịch brôm

( có thể làm đối chứng với CH4)

Em hãy nhận xét hiện tượng?

GV: Etilen làm mất màu dd nước

brom ( PỨ cộng)

Một liên kết kém bền trong liên kết

đôi bị đứt ra

Liên kết giữa hai nguyên tử brom bị

đứt

Nguyên tử brom kết hợp với hai

nguyêntử cacbon trong phân tửetilen

- Trong phân tử nếu tồn tại liên kết

đôi thường tham gia phản ứng cộng

- Phản ứng trùng hợp

GV; Phân tích phản ứng trùng hợp

cho HS

? Hãy viết PTPƯ trùng hợp của

Eilen?

GV: Nhận xét và đưa ra PTHH đùng

cho HS

Hoạt động 4 ( 5 phút).

? Dựa vào sơ đồ hãy nêu các ứng

dụng của etilen

bị đứt ra trong phản ứng hoá học

III Tính chất hoá học.

1 Etilen có cháy không ?

C2H4 + 3O2 t 2 CO2 + 2 H2O

2.Etilen có làm mất màu nước Brom không?

CH2 = CH2 + Br2 CH2 - CH2 - Br2

Đi brommetan

H H

C = C + Br - Br

H H

H H

Br - = C - Br

H H

3 Phản ứng trùng hợp.

… + CH2 = CH2 + CH2 = CH2 +… … - CH2 - CH2 - CH2 - CH2 -…

- Phản ứng trên gọi là phản ứng trùng hợp

IV Ứng dụng

- SGK

4 Củng cố dặn dò ( 5 phút).

- Hãy so sánh công thức cấu tạo của CH4 và công thức của C2H4 từ đó so sánh tính chất hóa học đặc trưng của 2 chất hữu cơ đã học?

Trang 3

Bài tập 1) Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt được3 chất khí đựng trong các bình riêng biệt, không dán nhãn:CH4,C2H4, CO2

GV hướng dẫn HS : dựa vào tính chất khác nhau của 3 chất khí trên

Lần lượt dẫn 3 chất khí vào dung dịch nước vôi trong:

-Nếu thấy nước vôi trong vẫn đụclà:CO2

CO2 + Ca(OH)2   CaCO3 + H2O

-Nếu thấy nước vôi trong không đục là C2H4, CH4 Dẫn 2chất khí còn lạI lần lượt vào dung dịch brom:

- Nêú thấy dung dịch brom mất màu là:C2H4

- Còn lại là:CH4

CH2=CH2 + Br2   Br- CH2 - CH2 - Br

Bài tập 2) Dẫn 3,36 lít hỗn hợp khí (đktc)gồm CH4, C2H4, vào dung dịch brom dư Sau phản ứng, thấy có 8 g brom đã phản ứng Tính thể tích mỗi khí

có trong hỗn hợp trên

GVhướng dẫn HS

-Dẫn hỗn hợp khí vào dung dịch brom thì chỉ có etilen phản ứng, vì dung dịch brôm dư nên etilen phản ứng hết

PTHH: C2H4 + Br2   C2H4Br2

nC2H4 =nBr2 =M m = 168O = 0,05 mol

VC2H4 =0,05 22,4=1,12lít

VCH4= 3,36- 1,12 =2,24 lít

- Học bài cũ và làm bài tập 3, 4 SGK, học và soạn bài mới

Ngày đăng: 05/09/2018, 16:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w