Báo cáo trình bày đầy đủ bản kế hoạch và bài thu hoạch của 4 module 1, 3, 10, 20 của chương trình bồi dưỡng thường xuyên hệ THPT. Module THPT 1: Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh THPT. Module THPT 3: Giáo dục học sinh trung học phổ thông cá biệt. MODUN THPT 10: Rào cản tâm lý trong học tập của học sinh thpt. Module THPT 20: Sử dụng các thiết bị dạy học.
Trang 1Tự bồi dưỡng thường xuyên năm học 2015-2016
Họ và tên: Nguyễn Văn Giang Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 1981 Năm vào ngành: 2004
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Tổ chuyên môn: Toán
Môn dạy: Toán Chức vụ: TT Công Đoàn
Thực hiện kế hoạch BDTX số … của trường THPT Chuyên Bảo Lộc và kế hoạchBDTX của tổ Toán, cá nhân tôi xây dựng kế hoạch tự BDTX năm học 2016-2017 như sau:
I Mục đích:
- Bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế-xã hội, bồi dưỡngphẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục vànhững năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu nhiệm vụ nămhọc, cấp học, yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương, yêu cầu đổi mới và nâng cao chấtlượng giáo dục cho cán bộ quản lý và giáo viên
II Nhiệm vụ:
- Thực hiện theo kế hoạch đã đề ra để phát triển năng lực học, tự bồi dưỡng; năng lực tựđánh giá hiệu quả bồi dưỡng thường xuyên; năng lực tổ chức, quản lý hoạt động tự học, tựbồi dưỡng
III Nội dung, thời lượng, thời gian bồi dưỡng
1 Khối kiến thức bắt buộc
a) Nội dung bồi dưỡng 1: Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học theo
+ Các văn bản chỉ đạo của Ngành về nhiệm vụ trọng tâm của năm học 2017-2018
- Hình thức học: + Tham gia các lớp tập huấn do Sở GD&ĐT, nhà trường tổ chức
+ Tự nghiên cứu các văn bản chỉ đạo của các cấp
b) Nội dung bồi dưỡng 2: Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo
dục địa phương theo năm học:
- Thời lượng: 30 tiết/năm học/giáo viên
- Nội dung bồi dưỡng:
+ Các vấn đề về công tác lí luận và định hướng nghiên cứu đến 2030 theo tinh thần Nghịquyết 37-NQ/TW;
+ Dự thảo các văn kiện trình Đại hội XII của Đảng;
+ Chuyên đề về học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh;
+Tình hình thời sự trong nước và quốc tế;
+ Đổi mới PP dạy học và ứng dụng CNTT trong dạy học
Trang 2+ Tập huấn và tổ chức hội thảo về đổi mới PPDH, KTĐG trong quá trình dạy học ởtrường trung học
- Hình thức học: + Tham gia các lớp tập huấn do Sở GD&ĐT, nhà trường tổ chức
+ Tự nghiên cứu các văn bản chỉ đạo của các cấp
2 Khối kiến thức tự chọn:
- Thời lượng: 60 tiết
- Hình thức tự bồi dưỡng:
+ BDTX bằng tự học của GV kết hợp với sinh hoạt tập thể về chuyên môn, nghiệp
vụ tại tổ bộ môn của nhà trường
+ BDTX nhằm hướng dẫn tự học, thực hành, hệ thống hóa kiến thức, giải đáp thắcmắc, hướng dẫn những nội dung BDTX khó đối với giáo viên, đáp ứng nhu cầu của GVtrong học tập BDTX; tạo điều kiện cho GV có cơ hội được trao đổi về chuyên môn, nghiệp
vụ và luyện tập kĩ năng
+ BDTX theo hình thức học tập từ xa (qua mạng Internet)
- Tiến độ thực hiện tự bồi dưỡng:
Thời gian Số thứ tự và tên modul Số tiết Mục tiêu cần đạt được Kết quả
cá biệt; các phương pháp giáo dục
Tháng 2
năm 2018
MODUN THPT10: Rào cản tâm lý
trong học tập của
học sinh thpt
15
Nắm được những áp lực tâm lý nhiều chiều
và cũng là rào cản về mặt tâm lý đối với
việc học tập của HS Hiểu được khái niệm
cơ bản khó khăn về tâm lý, rào cản tâm lý, các biểu hiện, nguyên nhân, ảnh hưởng của rào cản tâm lý trong học tập của HS THPT
Trang 31 Nội dung 1: Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học theo cấp học:
- Thời lượng: 30 tiết
- Để đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học tôi đã tham gia đầy đủ các nộidung tập huấn:
+ Nội dung: “Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2014-2015” học tập trung doHiệu trưởng chủ trì vào tuần thứ 3 tháng 8 năm 2014
+Nội dung: Học tập Điều lệ trường phổ thông ;Nghiên cứu các quy định về thựchiện nền nếp chuyên môn học tập trung do Hiệu trưởng chủ trì vào tuần thứ 3 tháng 8 năm2014
+Nội dung: Tổ chức dạy học gắn liền với thực tiễn học tập trung do Hiệu trưởng chủtrì vào tháng 8 năm 2014
+ Nội dung: Tập huấn về đổi mới kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học ở trườngtrung học phổ thông học tập trung do Sở GD và ĐT tổ chức cho giáo viên cốt cán vào cuối tháng 8 /2014
+ Nội dung : Bồi dưỡng chính trị học tập trung do Huyện Nam Trực tổ chức
-Kết quả vận dụng kiến thức, kĩ năng đã được bồi dưỡng vào hoạt động nghề nghiệp:+ Thực hiện đúng và hoàn thành tốt các nhiệm vụ năm học
+ Thực hiện nghiêm túc nền nếp chuyên môn:
Đảm bảo đủ ngày giờ công
Ra vào lớp đúng giờ, không bỏ giờ, bỏ buổi
Soạn giảng giáo án đầy đủ, theo tình thần đổi mới
Thực hiện đúng nhiệm vụ của nhà giáo
Kiểm tra, cho điểm và vào điểm đúng tiến độ, đúng yêu cầu
+ Tham gia đầy đủ các buổi tập huấn của Sở GD&ĐT, triển khai có hiệu quả tại tổ.+ Tham gia đầy đủ và nghiêm túc buổi bồi dưỡng chính trị do huyện Nam Trực tổ chức
2 Nội dung 2: Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học:
- Thời lượng: 30 tiết
+ Nội dung: “Tập huấn về biên soạn câu hỏi, bài tập và xây dựng đề kiểm tra theo
định hướng phát triển năng lực cấp THPT” học tập trung do nhà trường tổ chức theo Tổ
CM vào tuần thứ 2- tháng 9 năm 2014 Trong quá trình đánh giá tôi cũng đã chú trọng đếnviệc tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh, đánh giá sự tiến bộ của từng học sinh từ
đó động viên giúp đỡ học sinh tích cực, chủ động học tập tiếp thu tri thức
+ Nội dung: “Tập huấn về tăng cường kĩ năng biên soạn tài liệu và tổ chức dạy học
các chủ đề tích hợp và phân hóa” học tập trung do nhà trường tổ chức Tôi đã trao đổi về kĩ
năng biên soạn tài liệu các chủ đề tích hợp và phân hóa cùng giáo viên trong tổ Từ đó xácđịnh các nội dung có thể tích hợp trong các bài dạy, tăng tính liên kết giữa các nội dunggiáo dục, lồng ghép các nội dung giáo dục kĩ năng sống, giáo dục môi trường… vào các tiếtdạy
3 Nội dung 3: Bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên
3.1 Module THPT 1: Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh THPT
*Nội dung:
ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ TUỔI HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
I VỊ TRÍ, Ý NGHĨA CỦA LỨA TUỔI HỌC SINH THPT
Học sinh THPT còn gọi là tuổi thanh niên, là giai đoạn phát triển bắt đầu từ lúc dậythì và kết thúc khi bước vào tuổi người lớn Tuổi thanh niên được tính từ 15 đến 25 tuổi,được chia làm 2 thời kì:
+ Thời kì từ 15-18 tuổi: gọi là tuổi đầu thanh niên
+ Thời kì từ 18-25 tuổi: giai đoạn hai của tuổi thanh niên (thanh niên sinh viên)
Trang 4Tuổi thanh niên cũng thể hiện tính chất phức tạp và nhiều mặt của hiện tượng, nóđược giới hạn ở hai mặt: sinh lí và tâm lý Đây là vấn đề khó khăn và phức tạp vì khôngphải lúc nào nhịp điệu và các giai đoạn của sự phát triển tâm sinh lý cũng trùng hợp với cácthời kỳ trưởng thành về mặt xã hội Có nghĩa là sự trưởng thành về mặt thể chất, nhân cáchtrí tuệ, năng lực lao động sẽ không trùng hợp với thời gian phát triển của lứa tuổi Chính vìvậy mà các nhà tâm lý học Macxit cho rằng: Khi nghiên cứu tuổi thanh nên thì cần phải kếthợp với quan điểm của tâm lý học xã hội và phải tính đến quy luật bên trong của sự pháttriển lứa tuổi Do sự phát triển của xã hội nên sự phát triển của trẻ em ngày càng có sự giatốc, trẻ em lớn nhanh hơn và sự tăng trưởng đầy đủ diễn ra sớm hơn so với các thế hệ trước,nên tuổi dậy thì bắt đầu và kết thúc sớm hơn khoảng 2 năm Vì vậy, tuổi thanh niên cũngbắt đầu sớm hơn Nhưng việc phát triển tâm lý của tuổi thanh niên không chỉ phụ thuộc vàogiới hạn lứa tuổi, mà trước hết là do điều kiện xã hội (vị trí của thanh niên trong xã hội;khối lượng tri thức, kỹ năng kỹ xảo mà họ nắm được và một loạt nhân tố khác…) có ảnhhưởng đến sự phát triển lứa tuổi Trong thời đại ngày nay, hoạt động lao động và xã hộingày càng phức tạp, thời gian học tập của các em kéo dài làm cho sự trưởng thành thực sự
về mặt xã hội càng đến chậm Do đó có sự kéo dài của thời kì tuổi thanh niên và giới hạnlứa tuổi mang tính không xác định (ở mặt này các em được coi là người lớn, nhưng mặt
khác thì lại không) Điều đó cho ta thấy rằng thanh niên là một hiện tượng tâm lý xã hội.
II YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HỌC
SINH THPT
1 Đặc điểm về sự phát triển thể chất
Tuổi học sinh THPT là thời kì đạt được sự trưởng thành về mặt cơ thể Sự phát triểnthể chất đã bước vào thời kì phát triển bình thường, hài hòa, cân đối Cơ thể của các em đãđạt tới mức phát triển của người trưởng thành, nhưng sự phát triển của các em còn kém sovới người lớn Các em có thể làm những công việc nặng của người lớn Hoạt động trí tuệcủa các em có thể phát triển tới mức cao Khả năng hưng phấn và ức chế ở vỏ não tăng lên
rõ rệt có thể hình thành mối liên hệ thần kinh tạm thời phức tạp hơn Tư duy ngôn ngữ vànhững phẩm chất ý chí có điều kiện phát triển mạnh Ở tuổi này, các em dễ bị kích thích và
sự biểu hiện của nó cũng giống như ở tuổi thiếu niên Tuy nhiên tính dễ bị kích thích nàykhông phải chỉ do nguyên nhân sinh lý như ở tuổi thiếu niên mà nó còn do cách sống của cánhân (như hút thuốc lá, không giữ điều độ trong học tập, lao động, vui chơi…)
Nhìn chung ở tuổi này các em có sức khỏe và sức chịu đựng tốt hơn tuổi thiếu niên.Thể chất của các em đang ở độ tuổi phát triển mạnh mẽ rất sung sức, nên người ta hay nói:
“Tuổi 17 bẻ gãy sừng trâu” Sự phát triển thể chất ở lứa tuổi này sẽ có ảnh hưởng đến sựphát triển tâm lý và nhân cách đồng thời nó còn ảnh hưởng tới sự lựa chọn nghề nghiệp saunày của các em
2 Điều kiện sống và hoạt động
2.1 Vị trí trong gia đình
Trong gia đình, các em đã có nhiều quyền lợi và trách nhiệm như người lớn, cha
mẹ bắt đầu trao đổi với các em về một số vấn đề quan trọng trong gia đình Các em cũngthấy được quyền hạn và trách nhiệm của bản thân đối với gia đình Các em bắt đầu quantâm chú ý đến nề nếp, lối sống sinh hoạt và điều kiện kinh tế chính trị của gia đình Có thểnói rằng cuộc sống của các em trong độ tuổi này là vừa học tập vừa lao động
2.2 Vị trí trong nhà trường
Ở nhà trường, học tập vẫn là hoạt động chủ đạo nhưng tính chất và mức độ thì phứctạp và cao hơn hẳn so với tuổi thiếu niên Đòi hỏi các em tự giác, tích cực độc lập hơn, phảibiết cách vận dụng tri thức một cách sáng tạo Nhà trường lúc này có ý nghĩa đặc biệt quantrọng vì nội dung học tập không chỉ nhằm trang bị tri thức và hoàn chỉnh tri thức mà còn cótác dụng hình thành thế giới quan và nhân sinh quan cho các em Việc gia nhập ĐoànTNCS HCM trong nhà trường đòi hỏi các em phải tích cực độc lập, sáng tạo, phải có tínhnguyên tắc, có tinh thần trách nhiệm, biết phê bình và tự phê bình
2.3 Vị trí ngoài xã hội
Trang 5Xã hội đã giao cho lứa tuổi học sinh THPT quyền công dân, quyền tham gia mọihoạt động bình đẳng như người lớn Tất cả các em đã có suy nghĩ về việc chọn nghề Khitham gia vào hoạt động xã hội các em được tiếp xúc với nhiều tầng lớp xã hội khác nhau,quan hệ xã hội được mở rộng,các em có dịp hòa nhập và cuộc sống đa dạng phức tạp của xãhội giúp các em tích lũy vốn kinh nghiệm sống để chuẩn bị cho cuộc sống tự lập sau này Tóm lại: Ở lứa tuổi học sinh THPT, các em có hình dáng người lớn, có những nét
của người lớn nhưng chưa phải là người lớn, còn phụ thuộc vào người lớn Thái độ đối xử của người lớn với các em thường thể hiện tính chất hai mặt đó là : Một mặt người lớn luôn nhắc nhở rằng các em đã lớn và đòi hỏi các em phải có tính độc lập, phải có ý thức trách nhiệm và thái độ hợp lý Nhưng mặt khác lại đòi hỏi các em phải thích ứng với những đòi hỏi của người lớn…
III HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP VÀ SỰ PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ
1 Hoạt động học tập
Hoạt động học tập vẫn là hoạt động chủ đạo đối với học sinh THPT nhưng yêu cầucao hơn nhiều đối với tính tích cực và độc lập trí tuệ của các em Muốn lĩnh hội được sâusắc các môn học, các em phải có một trình độ tư duy khái niệm, tư duy khái quát phát triển
đủ cao Những khó khăn trở ngại mà các em gặp thường gắn với sự thiếu kĩ năng học tậptrong những điều kiện mới chứ không phải với sự không muốn học như nhiều người nghĩ.Hứng thú học tập của các em ở lứa tuổi này gắn liền với khuynh hướng nghề nghiệp nênhứng thú mang tính đa dạng, sâu sắc và bền vững hơn
Thái độ của các em đối với việc học tập cũng có những chuyển biến rõ rệt Học sinh
đã lớn, kinh nghiệm của các em đã được khái quát, các em ý thức được rằng mình đangđứng trước ngưỡng cửa của cuộc đời tự lập Thái độ có ý thức đối với việc học tập của các
em được tăng lên mạnh mẽ Học tập mang ý nghĩa sống còn trực tiếp vì các em đã ý thức rõràng được rằng: cái vốn những tri thức, kĩ năng và kĩ xảo hiện có, kĩ năng độc lập tiếp thutri thức được hình thành trong nhà trường phổ thông là điều kiện cần thiết để tham gia cóhiệu quả vào cuộc sống lao động của xã hội Điều này đã làm cho học sinh THPT bắt đầuđánh giá hoạt động chủ yếu theo quan điểm tương lai của mình Các em bắt đầu có thái độlựa chọn đối với từng môn học Rất hiếm xảy ra trường hợp có thái độ như nhau với các
môn học Do vậy, giáo viên phải làm cho các em học sinh hiểu ý nghĩa và chức năng giáo dục phổ thông đối với giáo dục nghề nghiệp và đối với sự phát triển nhân cách toàn diện của học sinh.
Mặt khác,ở lứa tuổi này các hứng thú và khuynh hướng học tập của các em đã trởnên xác định và được thể hiện rõ ràng hơn Các em thường bắt đầu có hứng thú ổn định đặctrưng đối với một khoa học, một lĩnh vực tri thức hay một hoạt động nào đó Điều này đãkích thích nguyện vọng muốn mở rộng và đào sâu các tri thúc trong các lĩnh vực tương
ứng Đó là những khả năng rất thuận lợi cho sự phát triển năng lực của các em Nhà trường cần có những hình thức tổ chức đặc biệt đối với hoạt động của học sinh THPT nhất
là học sinh cuối cấp để tạo ra sự thay đổi căn bản về hoạt động tư duy, về tính chất lao động trí óc của các em.
2 Đặc điểm của sự phát triển trí tuệ
Lứa tuổi học sinh THPT là giai đoạn quan trọng trong việc phát triển trí tuệ Do cơ thểcác em đã được hoàn thiện, đặc biệt là hệ thần kinh phát triển mạnh tạo điều kiện cho sựphát triển các năng lực trí tuệ
Cảm giác và tri giác của các em đã đạt tới mức độ của người lớn Quá trình quan sátgắn liền với tư duy và ngôn ngữ Khả năng quan sát một phẩm chất cá nhân cũng bắt đầuphát triển ở các em Tuy nhiên, sự quan sát ở các em thường phân tán, chưa tập trung caovào một nhiệm vụ nhất định, trong khi quan sát một đối tượng vẫn còn mang tính đại khái,phiến diện đưa ra kết luận vội vàng không có cơ sở thực tế
Trí nhớ của học sinh THPT cũng phát triển rõ rệt Trí nhớ có chủ định giữ vai trò chủđạo trong hoạt động trí tuệ Các em đã biết sắp xếp lại tài liệu học tập theo một trật tự mới,
có biện pháp ghi nhớ một cách khoa học Có nghĩa là khi học bài các em đã biết rút ra
Trang 6những ý chính, đánh dấu lại những đoạn quan trọng, những ý trọng tâm, lập dàn ý tóm tắt,lập bảng đối chiếu, so sánh Các em cũng hiểu được rất rõ trường hợp nào phải học thuộctrong từng câu, từng chữ, trường hợp nào càn diễn đạt bằng ngôn từ của mình và cái gì chỉcần hiểu thôi, không cần ghi nhớ Nhưng ở một số em còn ghi nhớ đại khái chung chung,cũng có những em có thái độ coi thường việc ghi nhớ máy móc và đánh giá thấp việc ôn lạibài.
Hoạt động tư duy của học sinh THPT phát triển mạnh Các em đã có khả năng tư duy
lý luận, tư duy trừu tượng một cách độc lập và sáng tạo hơn Năng lực phân tích, tổng hợ,
so sánh, trừu tượng hóa phát triển cao giúp cho các em có thể lĩnh hội mọi khái niệm phứctạp và trừu tượng Các em thích khái quát, thích tìm hiểu những quy luật và nguyên tắcchung của các hiện tượng hàng ngày, của những tri thức phải tiếp thu…Năng lực tư duyphát triển đã góp phần nảy sinh hiện tượng tâm lý mới đó là tính hoài nghi khoa học Trướcmột vấn đề các em thường đặt những câu hỏi nghi vấn hay dùng lối phản đề để nhận thứcchân lý một cách sâu sắc hơn Thanh niên cũng thích những vấn đề có tính triết lí vì thế các
em rất thích nghe và thích ghi chép những câu triết lý
Nhìn chung tư duy của học sinh THPT phát triển mạnh, hoạt động trí tuệ linh hoạt vànhạy bén hơn Các em có khả năng phán đoán và giải quyết vấn đề một cách rất nhanh Tuynhiên, ở một số học sinh vẫn còn nhược điểm là chưa phát huy hết năng lực độc lập suy
nghĩ của bản thân, còn kết luận vội vàng theo cảm tính Vì vậy giáo viên cần hướng dẫn, giúp đỡ các em tư duy một cách tích cực độc lập để phân tích đánh giá sự việc và tự rút
ra kết luận cuối cùng Việc phát triển khả năng nhận thức của học sinh trong dạy học là một trong những nhiệm vụ quan trọng của người giáo viên.
IV NHỮNG ĐẶC ĐIỂM NHÂN CÁCH CHỦ YẾU CỦA HỌC SINH
em không chỉ nhận thức về cái tôi hiện tại của mình mà còn nhận thức về vị trí của mìnhtrong xã hội tương lai Các em không chỉ chú ý đến vẻ bên ngoài mà còn đặc biệt chú trọngtới phẩm chất bên trong Các em có khuynh hướng phân tích và đánh giá bản thân mìnhmột cách độc lập dù có thể có sai lầm khi đánh giá Ý thức làm người lớn khiến các em cónhu cầu khẳng định mình, muốn thể hiện cá tính của mình một cách độc đáo, muốn ngườikhác quan tâm, chú ý đến mình…
Nhìn chung thanh niên mới lớn có thể tự đánh giá bản thân một cách sâu sắc nhưng
đôi khi vẫn chưa đúng đắn nên các em vẫn cần sự giúp đỡ của người lớn Một mặt, người lớn phải lắng nghe ý kiến của em các, mặt khác phải giúp các em hình thành được biểu tượng khách quan về nhân cách của mình nhằm giúp cho sự tự đánh giá của các em được đúng đắn hơn, tránh những lệch lạc, phiến diện trong tự đánh giá Cần tổ chức hoạt động của tập thể cho các em có sự giúp đỡ, kiểm tra lẫn nhau để hoàn thiện nhân cách của bản thân.
2 Sự hình thành thế giới quan
Sự hình thành thế giới quan là nét chủ yếu trong tâm lý thanh niên vì các em sắpbước vào cuộc sống xã hội, các em có nhu cầu tìm hiểu khám phá để có quan điểm về tựnhiên, xã hội, về các nguyên tắc và quy tắc ứng xử, những định hướng giá trị về con người.Các em quan tâm đến nhiều vấn đề như: thói quen đạo đức, cái xấu cái đẹp, cái thiện cái ác,quan hệ giữa cá nhân với tập thể, giữa cống hiến với hưởng thụ, giữa quyền lợi và nghĩa vụtrách nhiệm… Tuy nhiên vẫn có em chưa được giáo dục đầy đủ về thế giới quan, chịu ảnhhưởng của tư tưởng bảo thủ lạc hậu như: có thái độ coi thường phụ nữ, coi khinh lao động
Trang 7chân tay, ý thức tổ chức kỉ luật kém, thích có cuộc sống xa hoa, hưởng thụ hoặc sống thụđộng…
Nhìn chung, ở tuổi này các em đã có ý thức xây dựng lý tưởng sống cho mình, biếtxây dựng hình ảnh con người lý tưởng gần với thực tế sinh hoạt hàng ngày Các em có thểhiểu sâu sắc và tinh tế những khái niệm, biết xử sự một cách đúng đắn trong những hoàncảnh, điều kiện khác nhau nhưng có khi các em lại thiếu tin tưởng vào những hành vi
đó Vì vậy, giáo viên phải khéo léo, tế nhị khi phê phán những hình ảnh lý tưởng còn lệch lạc để giúp các em chọn cho mình một hình ảnh lý tưởng đúng đắn để phấn đấu vươn lên.
3 Xu hướng nghề nghiệp
Thanh niên đã xuất hiện nhu cầu lựa chọn vị trí xã hội trong tương lai cho bản thân
và các phương thức đạt tới vị trí xã hội ấy Xu hướng nghề nghiệp có tác dụng thúc đẩy cácmặt hoạt động và điều chỉnh hoạt động của các em Càng cuối cấp học thì xu hướng nghềnghiệp càng được thể hiện rõ rệt và mang tính ổn định hơn Nhiều em biết gắn những đặcđiểm riêng về thể chất, về tâm lý và khả năng của mình với yêu cầu của nghề nghiệp Tuy
vậy, sự hiểu biết về yêu cầu nghề nghiệp của các em còn phiến diện, chưa đầy đủ, vì cậy công tác hướng nghiệp cho học sinh có ý nghĩa quan trọng Qua đó giúp cho học sinh lựa chọn nghề nghiệp sao cho phù hợp với hứng thú, năng lực và phù hợp với yêu cầu của xã hội.
4 Hoạt động giao tiếp
- Các em khao khát muốn có những quan hệ bình đẳng trong cuộc sống và có nhucầu sống cuộc sống tự lập Tính tự lập của các em thể hiện ở ba mặt: tự lập về hành vi, tựlập về tình cảm và tự lập về đạo đức, giá trị
- Nhu cầu giao tiếp với bạn bè cùng lứa tuổi trong tập thể phát triển mạnh Trong tậpthể, các em thấy được vị trí, trách nhiệm của mình và các em cũng cảm thấy mình cần cho
tập thể Khi giao tiếp trong nhóm bạn sẽ xảy ra hiện tượng phân cực – có những người
được nhiều người yêu mến và có những người ít được bạn bè yêu mến Điều đó làm chocác em phải suy nghĩ về nhân cách của mình và tìm cách điều chỉnh bản thân
- Tình bạn đối với các em ở tuổi này có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng Tình bạnthân thiết, chân thành sẽ cho phép các em đối chiếu được những thể nghiêm, ước mơ, lítưởng, cho phép các em học được cách nhận xét, đánh giá về mình Nhưng tình bạn ở các
em còn mang màu sắc xúc cảm nhiều nên thường có biểu hiện lí tưởng hóa tình bạn Cónghĩa là các em thường đòi hỏi ở bạn mình phải có những cái mình muốn chứ không chú ýđến khả năng thực tế của bạn
- Ở tuổi này cũng đã xuất hiện môt loại tình cảm đặc biệt – tình yêu nam nữ Tìnhyêu của lứa tuổi này còn được gọi là “tình yêu bạn bè”, bởi vì cá em thường che giấu tìnhcảm của mình trong tình bạn nên đôi khi cũng không phân biệt được đó là tình bạn hay tìnhyêu Do vậy mà các em không nên đặt vấn đề yêu đương quá sớm vì nó sẽ ảnh hưởng đếnviệc học tập Tình yêu của nam nữ thanh niên tạo ra nhiều cảm xúc: căng thẳng vì thiếu
kinh nghiệm, vì sợ bị từ chối, vì vui sướng khi được đáp lại bằng sự yêu thương Giáo viên cần thấy rằng đây là bắt đầu một giai đoạn bình thường và tất yếu trong sự phát triển của con người Tình yêu ở lứa tuổi thanh niên về cơ bản là tình cảm lành mạnh, trong sáng nhưng cũng là một vấn đề rất phức tạp, nó đòi hỏi sự khéo léo tế nhị của giáo viên Một mặt giáo viên phải làm cho các em có thái độ đúng đắn trong quan hệ tình cảm với bạn khác giới, phải làm cho các em biết kìm chế những cảm xúc của bản thân; mặt khác, phải nghiên cứu từng trường hợp cụ thể để đưa ra cách giải quyết thích hợp Bất luận trong trường hợp nào cũng đều không được can thiệp một cách thô bạo, không chế nhạo, phỉ báng, ngăn cấm độc đoán, bất bình mà phải có một thái độ trân trọng và tế nhị, đồng thời cũng không được thờ ơ, lãnh đạm tránh những phản ứng tiêu cực ở các em.
V MỘT SỐ VẤN ĐỀ GIÁO DỤC ĐỐI VỚI HỌC SINH THPT
Trang 8Học sinh THPT được sinh ra trong một môi trường xã hội có nhiều thuận lợi, nhưng
ở các em cũng có những ưu điểm và nhược điểm mà trong công tác giáo dục cần lưu ý:
- Ở một số thanh niên tình cảm cách mạng và ý chí phấn đấu còn yếu, trình độ giácngộ về xã hội còn thấp Các em có thái độ coi thường lao động chân tay, thích sống cuộcsống xa hoa lãng phí, đua đòi, ăn chơi…
- Thanh niên là lứa tuổi mộng mơ, khao khát sáng tạo, thích cái mới lạ, chuộng cáiđẹp hình thức nên dễ bị cái đẹp bề ngoài làm lung lay ý chí, có mới nới cũ…
- Thanh niên rất hăng hái nhiệt tình trong công việc, rất lạc quan yêu đời nhưngcũng dễ bi quan chán nản khi gặp thất bại
- Thanh niên là tuổi đang phát triển về tài năng, tiếp thu cái mới nhanh, rất thôngminh sáng tạo nhưng cũng dễ sinh ra chủ quan, nông nổi, kiêu ngạo ít chịu học hỏi đến nơiđến chốn để nâng cao trình độ Các em thích hướng đến tương lai, ít chú ý đến hiện tại và
dễ quên quá khứ
* Một số vấn đề GV cần lưu ý trong công tác giáo dục học sinh THPT
- Trước hết, cần chú ý xây dựng mối quan hệ tốt giữa học sinh với giáo viên (với tưcách là người lớn) được dựa trên quan hệ bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau Người lớn phảithực sự tin tưởng vào các em, tạo điều kiện để các em thỏa mãn tính tích cực, độc lập tronghoạt động Tạo điều kiện để nâng cao tinh thần trách nhiệm của các em bằng cách tổ chứccác dạng hoạt động khác nhau để lôi kéo các em tham gia vào đó một cách tích cực nhằmgiáo dục lẫn nhau và tự giáo dục
- Giúp đỡ tổ chức Đoàn thanh niên một cách khéo léo tế nhị để hoạt động Đoànđược phong phú hấp dẫn và độc lập Người lớn không được quyết định thay hay làm thaycho các em Nếu làm thay các em sẽ cảm thấy mất hứng thú, cảm thấy phiền toái khi cóngười lớn
- Người lớn cần phối hợp các lực lượng giáo dục để tạo nên sức mạnh tổng hợp đếncác em ở mọi nơi, mọi lúc theo một nội dung thống nhất
- Nhìn chung thanh niên mới lớn là thời kỳ đặc biệt quan trọng đối với cuộc đời conngười Đây là thời kì lứa tuổi phát triển một cách hài hòa, cân đối, là thời kì có sự biến đổilớn về chất trong toàn bộ nhân cách để các em sẵn sàng bước vào cuộc sống tự lập Do đó,giáo viên chúng ta phải nhận thức đầy đủ vị trí của lứa tuổi này để có nội dung, phươngpháp giáo dục thích hợp nhằm đem lại hiệu quả tối ưu trong hoạt động sư phạm
Qua học tập và bồi dưỡng ở Module này tôi nhận thấy được một số ưu điểm và hạn chếsau:
*Ưu điểm: Giúp GV hiểu được các đặc điểm tâm- sinh lí của học sinh THPT về nhiều
phương diện: nhận thức - trí tuệ, tình cảm – ý trí … từ đó GV có những cách tổ chức dạyhọc và giáo dục có hiệu quả, có thái độ khác quan và khoa học trong việc nhìn nhận, đánhgiá đầy đủ, phù hợp từng đối tượng học sinh ở lứa tuổi THPT
*Hạn chế: Hoàn cảnh gia đình – xã hội của mỗi học sinh là khác nhau nên sự phát
triển tâm sinh lí của mỗi em là khác nhau, vì vậy việc tìm hiểu tâm sinh lí của mỗi học sinhtốn rất nhiều thời gian
Rất nhiều học sinh bị ảnh hưởng nhiều bởi bạn bè , môi trường xã hội Bên cạnh
đó một số phụ huynh học sinh phó thác việc dạy dỗ cho nhà trường và giáo viên, nhất làgiáo viên chủ nhiệm, nên việc phối hợp giữa nhà trường - gia đình – xã hội còn gặp nhiềukhó khăn
3.2 Module THPT 3: Giáo dục học sinh trung học phổ thông cá biệt
- Học sinh cá biệt: học sinh có những thái độ, hành vi không phù hợp với giá trị, nội
quy, truyền thống của tập thể, không thực hiện tròn bổn phận và trách nhiệm của ngưởi họcsinh, hoặc thiếu văn hóa, đạo đức trong quan hệ ứng xử với mọi người, đồng thời không có
Trang 9động cơ học nên kết quả học tập yếu, kém… được lặp lại thường xuyên và trở thành hệthống được coi là cá biệt.
A- MỤC TIÊU 1- Về kiến thức và kỹ năng:
- Liệt kê được các phương pháp thu thập thông tin về học sinh cá biệt; các phươngpháp giáo dục và các phương pháp đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh cá biệt
- Sử dụng và phối hợp được các phương pháp thu thập thông tin về học sinh cá biệt;các phương pháp giáo dục và các phương pháp đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh cábiệt có tính đến đặc điểm lứa tuổi học sinh THPT và đặc điểm cá nhân
I Tìm hiểu về học sinh cá biệt ở lứa tuổi Trung học phổ thông.
1-Những tác động tích cực và tiêu cực đến học sinh từ gia đình, bạn bè và môi
trường sống: ảnh hưởng của gia đình; ảnh hưởng của nhóm bạn; ảnh hưởng của môi trườngsống
2-Những khó khăn về từng phương diện của học sinh: học tập; sức khỏe; hoàn
cảnh gia đình; tâm lý cá nhân; không tự nhận thức, không định hướng được những giá trịđích thực; thiếu hoặc mất niềm tin vào khả năng và giá trị của bản thân; bị lôi kéo, áp lựccủa nhóm bạn tự phát, những thói quen tiêu cực GV tìm hiểu để kịp thời hỗ trợ, khích lệcác em hành động đúng, tránh những hành vi không mong đợi
3-Những nhu cầu, sở thích, mong muốn, điểm mạnh của từng học sinh cá biệt:
- Theo quan điểm Gardner, con người có 8 dạng năng lực/ trí thông minh và theonhà tâm lý học Maslow, con người 5 tầng nhu cầu (tài liệu trang 112,113)
Học sinh nói chung và học sinh cá biệt nói riêng đều có thể có đầy đủ hoặc một sốcác năng lực, các nhu cầu ở những mức độ đã nêu GV tìm hiểu để tạo điều kiện và hỗ trợcác em phát triển năng lực, đồng thời đáp ứng được những nhu cầu chính đáng, khích lệ các
em
4- Niềm tin, quan niệm của học sinh về các giá trị trong cuộc sống GV tìm hiểu
để tác động làm thay đổi những niềm tin và giá trị không hợp lý đang chi phối hành vi ứngxử của các em
Trang 105- Khả năng nhận thức, nhu cầu, động cơ học tập GV tỉm hiểu để có chiến lược
tiếp cận phù hợp
6- Tính cách với những đặc điểm cơ bản GV coi trọng khám phá những nét tích
cực để phát huy nhằm triệt tiêu những nét tiêu cực
7- Hành vi, thói quen chưa tốt và những nguyên nhân GV hỗ trợ học sinh thay
đổi thói quen, hành vi trên cơ sở khắc phục những nguyên nhân gây ra chúng
II Phương pháp thu thập thông tin về học sinh cá biệt.
1-Thực hành bài tập “Tự nhận thức bản thân” cho từng học sinh trên lớp, trong đó có học
sinh cá biệt
2- Trò chuyện với học sinh cá biệt ngoài giờ học : GV cần thể hiện sự quan tâm lắng
nghe để hiểu hơn là để đáp lại, giữ bình tĩnh và kiên nhẫn không cắt ngang, tránh tranh cãihoặc phê phán, thể hiện thiện chí muốn lắng nghe
Năm yếu tố chính của lắng nghe tích cực:
- Tập trung chú ý
- Thể hiện rằng bạn đang lắng nghe
- Cung cấp thông tin phản hồi
- Không vội đánh giá
- Đối đáp hợp lý
-Cùng với lắng nghe tích cực giáo viên cũng cần dạy cho học sinh biết cách phản hồihay bày tỏ cảm xúc, chia sẻ cảm xúc của bản thân với những người khác Điều này sẽ giúphọc sinh thoát khỏi tình trạng căng thẳng
3- Các phương pháp thu thập thông tin khác
- Tổ chức cho học sinh viết về những điều có ý nghĩa đối với bản thân và cuộc sốngtheo quan niệm riêng
- Quan sát các em trong quá trình cùng tham gia vào các hoạt động với học sinh
- Tìm hiểu về học sinh cá biệt thông qua nhóm bạn thân
- Tìm hiểu về học sinh thông qua gia đình, cán bộ lớp, các bạn ngồi xung quanh, cácgiáo viên bộ môn, những người hàng xóm…
III Hướng phối hợp xử lý, lưu trữ, khai thác thông tin về từng học sinh cá biệt.
1-Xử lý phân tích thông tin thu được : kết hợp, đối chiếu, so sánh thông tin thu
được từ các nguồn khác nhau, trên cơ sở đó, phân tích, đánh giá để giữ lại những thông tinđược kiểm chứng từ nhiều nguồn, sau đó tổng hợp, khái quát hóa để có những nhận định cơbản về học sinh Đây là cơ sở để đánh giá chẩn đoán về một học sinh cụ thể
-Đánh giá chẩn đoán: là một thành phần quan trọng trong công tác giáo dục Chẩn đoán trong giáo dục không chỉ để nhận dạng các khó khăn và các thiếu hụt trong kiến
Trang 11thức, nhân cách của học sinh mà còn để nhận dạng các điểm mạnh, các năng lực đặc biệt của học sinh GV chẩn đoán nhằm giúp học sinh học tốt hơn chứ không phải để “dán
nhãn” học sinh
- Các kết quả của chẩn đoán được sử dụng để lập nên một kế hoạch dạy học, giáodục nhằm loại bỏ các trở ngại của việc học và phát triển nhân cách các em Kế hoạch giáodục cá nhân là văn bản xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức và các điềukiện thực hiện theo tiến độ thời gian để tiến hành giáo dục
2- Lưu giữ kết quả đánh giá để lập hồ sơ từng học sinh cá biệt Hồ sơ học sinh
gồm có: Phiếu đặc điểm gia đình học sinh; Phiếu theo dõi sự phát triển cá nhân từng họcsinh qua từng tuần, tháng, học kỳ, năm học; Các kết quả /thông tin sau thu thập được về họcsinh thông qua các phương pháp /kỹ thuật tìm hiểu đặc thù; Học bạ; Sổ liên lạc=> Cácthông tin có thể lưu giữ dưới dạng các file mềm
3- Hướng khai thác thông tin về học sinh: thông tin về học sinh cá biệt được khai
thác để xác định biện pháp tác động, dự báo chiều hướng phát triển dưới tác động của cácảnh hưởng; dự kiến kết quả đạt được cũng như những nguy cơ để từ đó có biện pháp phòngngừa
IV Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến hiện tượng học sinh cá biệt.
1-Chưa có mục đích học tập rõ ràng, chưa nhận thức được trách nhiệm, bổn phận của bản thân: Học sinh chưa nhận thức được “ Học để làm gì? Vì điều gì mà phải
học?”, hoặc chưa hài hòa giữa quyền và bổn phận trách nhiệm của mỗi con người trongcuộc sống Do chưa được giáo dục đầy đủ hoặc chưa đúng cách, bản thân thiếu tự giác chấp nhận những bổn phận, trách nhiệm của mình bên cạnh việc được hưởng thụ các quyềnlợi từ gia đình, nhà trường, xã hội Các em đến trường , đi học là ý muốn của gia đình,cha mẹ, không nhận thức đi học là cơ hội để thành công và hạnh phúc sau này các emthiếu tự giác, thiếu trách nhiệm với việc học tập và tu dưỡng
2- Có niềm tin sai về giá trị của con người và cuộc sống:
Không tin vào việc học, quan niệm tiền bạc và quyền uy mới là những thước đo làm nêngiá trị con người và cuộc sống
3- Chán nản: Chán nản về năng lực, tự đánh giá thấp bản thân, kém tự tin, không
vượt qua được khó khăn… không còn hứng thú hoạt động và động cơ hoạt động
- Chán nản vì cho rằng bản thân không thể nào đáp ứng được các mong mỏi của thầy
cô, cha mẹ hoặc thầy cô, cha mẹ không đánh giá mình đúng mức quyết định không đápứng lại các mong mỏi, các yêu cầu do người lớn đề ra, từ đó mất dần hứng thú và cố gắng