1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lựa chọn bài tập nâng cao hiệu quả kỹ thuật xuất phát thấp trong chạy 100m cho học sinh nữ khối 10 trường THPT tiên du 1 bắc ninh (2014)

56 274 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 821,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT LÊ THỊ NGÁT LỰA CHỌN BÀI TẬP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KỸ THUẬT XUẤT PHÁT THẤP TRONG CHẠY 100M CHO HỌC SINH NỮ KHỐI 10 TRƯỜNG THPT HÀ NỘI

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT

LÊ THỊ NGÁT

LỰA CHỌN BÀI TẬP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KỸ THUẬT XUẤT PHÁT THẤP TRONG CHẠY 100M CHO HỌC SINH NỮ KHỐI 10 TRƯỜNG THPT

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là Lê Thị Ngát

Sinh viên lớp K36 khoa GDTC, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 Tôi xin cam đoan đề tài này là của riêng tôi, chưa được bảo vệ trước Hội đồng khoa học nào Toàn bộ những vấn đề bàn luận, nghiên cứu đều mang tính thời sự, cấp thiết và đúng với thực tế khách quan của trường THPT Tiên Du 1 – Bắc Ninh

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Sinh viên

Lê Thị Ngát

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

GDTC : Giáo dục thể chất GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo TDTT : Thể dục thể thao HLV : Huấn luyện viên VĐV : Vận động viên THPT : Trung học phổ thông THCS : Trung học cơ sở STT : Số thứ tự

TTCB : Tư thế chuẩn bị

’’ : Giây (s) : Giây

TN : Thực nghiệm

ĐC : Đối chứng

TT : Thứ tự BCHTW : Ban chấp hành trung ương NXB : Nhà xuất bản

Trang 4

MỤC LỤC

Đặt vấn đề 1

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu 4

1.1 Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu 4

1.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật xuất phát thấp 6

1.2.1 Các yếu tố về kỹ thuật 6

1.2.2 Các yếu tố thể lực 7

1.2.3 Các yếu tố tâm lý 8

1.3 Đ c điểm kỹ thuật xuất phát thấp 8

1.4 Đ c điểm tâm sinh ứa tuổi học sinh T T 10

1.4.1 Đ c điểm tâm ứa tuổi học sinh THPT 10

1.4.2 Đ c điểm sinh ứa tuổi T T 11

1.5 Các giai đoạn dạy học và hoàn thiện kỹ thuật xuất phát thấp………… 12

Chương 2: Nhiệm vụ - Phương pháp – Tổ chức nghiên cứu 16

2.1 Nhiệm vụ nghiên cứu 16

2.2 hương pháp nghiên cứu 16

2.3 Tổ chức nghiên cứu 20

Chương 3: Kết quả nghiên cứu 21

3.1 Đánh giá thực trạng công tác GDTC, huấn luyện môn Điền kinh nội dung chạy 100m cho nữ học sinh khối 10 trường THPT Tiên Du 1 – Bắc Ninh 21

3.1.1 Thực trạng công tác GDTC 21

3.1.2 Thực trạng công tác huấn luyện 22

3.1.3 Thực trạng về khả năng thực hiện kỹ thuật xuất phát thấp trong chạy 100m của nữ học sinh khối 10 trường THPT Tiên Du 1 – Bắc Ninh 24

3.1.4 Xác định các test đánh giá 25

Trang 5

3.2 Lựa chọn và đánh giá hiệu quả các bài tập nâng cao hiêu quả kỹ thuật

xuất phát thấp trong chạy 100m 25

3.2.1 Lựa chọn một số bài tập 25

3.2.2 Ứng dụng và đánh giá hiệu quả các bài tập nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật xuất phát thấp trong chạy 100m 33

Kết uận và kiến nghị 44

Kết uận 44

Kiến nghị 45

Tài liệu tham khảo 46

Phụ lục……….47

Trang 6

Kết quả phỏng vấn giáo viên và huấn uyện viên về

ựa chọn các test đánh giá hiệu quả kỹ thuật xuất phát thấp trong chạy 100m cho nữ học sinh khối 10 trường T T Tiên Du – Bắc Ninh (n=20)

31

4 B¶ng

3.4

Kế hoạch giảng dạy và tổ chức tập uyện kỹ thuật

Thành tích chạy 30m xuất phát thấp của 2 nhóm

8 Biểu đồ

2

Thành tích bật xa tại chỗ (kiểm tra sức mạnh chân) của 2 nhóm trước và sau thực nghiệm 43

Trang 7

1

Đ T VẤN ĐỀ

X hội đang ngày càng phát triển và theo xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Để đánh giá về sự phát triển và h ng mạnh của một quốc gia người ta đánh giá trên nhiều nh vực: Kinh tế, chính trị, văn hóa, x hội,….Giáo dục à một trong những nh vực được quan tâm và được ựa chọn

để đánh giá sự phát triển của một quốc gia Đầu tư cho giáo dục à đầu tư cho

sự phát triển, bảo đảm xây dựng một thế hệ kế tiếp có đủ năng ực, phẩm chất phục vụ cho đất nước

Tại Đại hội Đảng ần thứ V (1986) đ mở đầu cho sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam Trong Đại hội nhân tố con người được xác định à quan trọng trong toàn bộ sự nghiệp đổi mới, có tính quyết định đến sự phát triển kinh tế, x hội

Trong thời k đổi mới với nhân tố con người à động ực trung tâm của sự phát triển, vì vậy cần đầu tư cho con người phát triển một cách toàn diện về cả thể chất n tinh thần T đó thúc đẩy sự phát triển của đất nước về mọi m t

Để phát triển con người th giáo dục và đào tạo à yếu tố quan trọng Với mục tiêu của giáo dục phổ thông à giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm m và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng ực

cá nhân, tính năng động, sáng tạo, h nh thành nhân cách con người Việt Nam

x hội chủ ngh a, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học ên ho c đi vào cuộc sống ao động tham gia xây dựng

và bảo vệ Tổ quốc [3]

Nghị quyết ội nghị ần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa

V đ dề ra tiêu chí r n uyện con người trong thời đại mới, à con người phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, trong sáng về đạo đức, phong phú về tinh thần [12] Trong đó sự cường tráng về thể chất là nhu cầu tất yếu của mỗi người đân để họ h nh thành nhân cách con người, để họ tham gia vào ao động sản xuất, tạo ra của cải vật chất cho gia đ nh và x hội

Trang 8

Muốn thực hiện được những việc đó cần có sự phối hợp giữa Bộ GD&ĐT và Tổng cục Thể dục thể thao để đưa ra chương tr nh GDTC cho học sinh, sinh viên ở tất cả các cấp học nhằm phát triển hài hòa về thể chất, tăng cường sức khỏe giúp các em hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập ở trường đồng thời chuẩn bị điều kiện cho các em bước vào cuộc sống ao động xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Chúng ta có thể thấy GDTC trường học có vai trò quan trọng, nó không chỉ nâng cao sức khỏe mà còn trang bị cho các em hệ thống kiến thức, kỹ năng

và phương pháp tập luyện thể dục thể thao, rèn luyện thân thể Không những vậy môn học thể dục thể thao còn giúp rèn luyện cho các em lối sống lành mạnh, tác phong nhanh nhẹn, linh hoạt, tính tổ chức, kỉ luật và tinh thần tập thể cho các

em Và nó cũng à tiền đề để hình thành nhân cách cho các em

Hiện nay, hệ thống chương tr nh GDTC ở các trường phổ thông bao gồm: Điền kinh, Cầu lông, Bóng chuyền, Đá cầu, Bóng đá,… Trong đó Điền kinh luôn là môn học bắt buộc và à môn thi đấu chính thức tại Hội khỏe Phù Đổng các cấp

Trong những giải thi đấu tại các Đại hội thể thao toàn quốc, khu vực, châu lục hay trên thế giới th môn Điền kinh cũng à môn thể thao thi đấu cơ bản

Trang 9

3

Mụn Điền kinh, đ c biệt là cự li chạy 100m hội tụ đầy đủ những yếu tố về khả năng phỏt triển thể lực, khả năng phối hợp vận động, cỏc chức năng cơ thể cũng như r n uyện chớ kiờn cường, bền bỉ, tinh thần lạc quan cho người tập

Hiện nay đổi mới phương phỏp dạy học là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến ược phỏt triển nền giỏo dục xó hội chủ ngh a Đổi mới phương phỏp GDTC cũng à nhiệm vụ cấp bỏch nằm trong chiến ược phỏt triển con người toàn diện Bởi vậy việc giảng dạy mụn chạy cự ly ngắn cho học sinh trong nhiều năm qua được chỳ trọng song v n cũn phải khắc phục khỏ nhiều khú khăn Chạy cự ly ngắn là môn thi đấu có đặc điểm kỹ thuật trên từng cự

ly, đ-ợc chia thành 4 giai đoạn: Giai đoạn xuất phát, Chạy lao sau xuất phát, Giữa quãng và Về đích Trong đó, giai đoạn xuất phát đòi hỏi yêu cầu cao về sức nhanh phản ứng vận động, nó góp phần quan trọng quyết định đến thành tích của cự ly đó Nh-ng hiện nay các giáo viên ch-a chú trọng và có ph-ơng pháp thiết thực để giải quyết những khó khăn của giai đoạn này Do đó việc áp dụng những bài tập bổ trợ nhằm nõng cao kỹ thuật xuất phỏt thấp cho học sinh

là cần thiết và cấp bách Phản ứng vận động là tiền đề cần thiết để chuyển các hoạt động vận động, trong đó sức nhanh phản ứng vận động đơn giản gắn liền với chạy ngắn Giai đoạn xuất phát là dấu hiệu và là một trong những yếu tố quyết định đến thành tích chạy 100m

Trong quỏ trỡnh giảng dạy và tập luyện chạy cự ly 100m thỡ việc lựa chọn và ứng dụng cỏc bài tập nõng cao hiệu quả kỹ thuật xuất phỏt thấp cú ý ngh a quan trọng Trước đú đ cú rất nhiều cụng trỡnh nghiờn cứu của cỏc tỏc giả về mụn Điền kinh nội dung chạy 100m, như Tỏc giả Hoàng Thị Thơm K34 với đề tài Ứng dụng bài tập phỏt triển sức bền tốc độ trong chạy 100m cho học sinh khối 10 trường THPT Nguyễn Văn C - Hà Nội , khúa uận tốt nghiệp năm 2012 Nhưng tại Trường THPT Tiờn Du 1 – Bắc Ninh, vấn đề này chưa được đi sõu nghiờn cứu

Trang 10

4

Xuất phát t thực tiễn trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “ Lựa chọn

bài tập nâng cao hiệu quả kỹ thuật xuất phát thấp trong chạy 100m cho học sinh nữ khối 10 trường THPT Tiên Du 1 – Bắc Ninh”

* Mục đích nghiên cứu

Đề tài tiến hành nghiên cứu nhằm lựa chọn được các bài tập nâng cao

kỹ thuật xuất phát thấp trong chạy 100m cho học sinh nữ khối 10 Trường THPT Tiên Du 1 – Bắc Ninh

Trang 11

5

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu

Đất nước đang trong thời kì phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Với xu thế toàn cầu hóa và hội nhập, đất nước Việt Nam đang

mở rộng mối quan hệ hợp tác với tất cả các nước trên thế giới về mọi m t trong đó có TDTT Việc mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế về nh vực TDTT

đ và dang góp phần thực hiện chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước Tại các cuộc thi đấu quốc tế vận động viên của Việt Nam giành được giải thưởng và thành tích cao đ góp phần nâng cao lòng tự hào dân tộc của nhân dân, nâng cao tầm vóc và uy tín của Việt Nam với các nước trên thế giới Chính vì vậy mà việc đào tạo đội ngũ VĐV cho đất nước trong các phong trào TDTT, nâng cao thành tích các môn tương ứng với tầm vóc của đất nước là một điều kiện quan trọng để Việt Nam có thể mở rộng quan hệ quốc tế với các nước trên thế giới

Tầm quan trọng của TDTT được thể hiện không chỉ ở các trận thi đấu đỉnh cao, trong thời nay mà ngay sau cách mạng thành công, Bác Hồ đ nói: … giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc g cũng cần

có sức khỏe mới thành công… [6] Ngay t những ngày đầu TDTT đ rất được coi trọng, Người đ nêu gương tự tôi ngày nào cũng tập , tập đa dạng, thích hợp với điều kiện sống và công tác trong suốt cuộc đời hoạt động và làm việc của mình

Trong những năm gần đây, nhận thức rõ được tầm quan trọng của TDTT Đảng và Nhà nước ta uôn quan tâm đến phát triển TDTT bằng việc đầu tư trang thiết bị tập luyện, cơ sở vật chất và đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ

LV và VĐV nhằm phát triển thể thao thành tích cao

Trang 12

6

Phát triển thể thao đỉnh cao là một việc quan trọng nhưng bên cạnh đó thể thao quần chúng cũng có tầm quan trọng không kém Bởi lẽ thể thao quần chúng là nền tảng của thể thao đỉnh cao và nó giúp con người sống khỏe sống

có ích cho gia đ nh và x hội

Muốn phong trào quần chúng phát triển thì cần đ c biệt quan tâm đến phát triển TDTT trong trường học, đây có thể coi là cốt lõi của chiến ược phát triển TDTT nước ta Đây v a à đối tượng v a à nơi có điều kiện thuận lợi để áp dụng những hình thức, nội dung, phương pháp hoạt động thể thao phong phú, đa dạng đem ại hiệu quả lớn

Chỉ thị số 36-CT/TW, về công tác TDTT trong thời k đổi mới đ khẳng định: …Thực hiện GDTC trong tất cả các trường học Làm cho việc tập luyện TDTT trở thành nếp sống hàng ngày của hầu hết học sinh, sinh viên, thanh niên… [2]

Ngày 23/10/2010, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân đ kí Quyết định số 2198/QĐ-TTg phê duyệt chiến ược phát triển của TDTT Việt Nam đến năm 2020 với mục tiêu tổng quát: Chiến ược phát triển thể thao Việt Nam đến năm 2020 nhằm xây dựng và phát triển nền TDTT nước nhà để nâng cao sức khỏe nhân dân, góp phần nâng cao chất ượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và tăng tuổi thọ của người Việt Nam theo tinh thần vì sự nghiệp dân cường, nước thịnh hội nhập và phát triển tập luyện TDTT không chỉ ảnh hưởng đến cơ thể con người

mà nó còn tác động rất mạnh về nhiều m t Khi tham gia tập luyện thể thao tạo nên các mối quan hệ giữa các cá nhân, giữa cá nhân với tập thể Đó à các mối quan hệ khá phức tạp và biến hóa sinh động, các mối quan hệ còn thể hiện tính phức tạp rõ hơn trong các cuộc thi đấu có tính gay go, quyết liệt Chính vì vậy mà công tác tổ chức TDTT tốt còn giáo dục con người tốt về tư tưởng, đạo đức, chí, òng yêu nước, yêu ao động, tinh thần ao động, tính

Trang 13

Dạy học và huấn luyện kỹ thuật cho học sinh THPT là một bộ phận của quá trình GDTC, gắn liền với công tác huấn luyện thể lực và các hình thức chiến thuật trong tập luyện TDTT T y vào điều kiện dạy học – huấn luyện

mà các nguyên tắc này được vận dụng linh hoạt

1.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật xuất phát thấp

Điền kinh là môn thể thao có lịch sử âu đời, được ưa chuộng và phổ cập rộng rãi trên thế giới

Đây à môn thể thao bao gồm các nội dung: đi bộ, chạy, nhảy, ném, đẩy

và nhiều môn phối hợp

Trong môn Chạy 100m nói riêng và các môn Điền kinh nói chung đều mang tính hoạt động tự nhiên của con người Do vậy động tác nói chung là đơn giản, dễ tập Song muốn đạt được thành tích cao th người tập phải nắm vững k thuật hoàn thiện

Trong thi đấu môn Điền kinh nội dung 100m VĐV phải kết hợp giữa yếu tố k thuật với yếu tố thể lực để đạt được thành tích Đó à sự kết hợp giữa sức nhanh, sức mạnh, sức bền tốc độ, sự linh hoạt với k thuật trong các giai đoạn xuất phát, chạy lao sau xuất phát, chạy giữa quãng, về đích Sự phối hợp phải được kết hợp một cách hợp lí mới có thể nâng cao được thành tích

V đây à nội dung chạy ngắn thời gian thi đấu chỉ diễn ra trong thời gian rất ngắn, với VĐV thi đấu chỉ 14, 15s Nên đòi hỏi các VĐV phải phối hợp nhịp nhàng mới có kết quả tốt

Trang 14

8

Trong thi đấu VĐV phải sử dụng nhiều yếu tố kết hợp như: kỹ thuật xuất phát, kỹ thuật chạy lao sau xuất phát, kỹ thuật chạy giữa quãng, kỹ thuật

về đích để mục đích à đạt được hiệu quả và đạt thành tích cao Nhưng d ở

kỹ thuật cũng chịu ảnh hưởng của nhiều yêu tố:

1.2.1 Các yếu tố về kỹ thuật

Yếu tố kỹ thuật có tầm quan trọng đ c biệt đối với hiệu quả và thành tích của nội dung chạy 100m Nếu kỹ thuật chưa đạt tới k năng, k xảo th k thuật sẽ biểu hiện rất nhiều sai lầm Khi tập luyện không tập chung, vị trí chân sai, tay đ t sai hay góc độ người không hợp lí thì hiệu quả kỹ thuật bị hạn chế

Khi kỹ thuật thấp th k năng vận động thể hiện phải tập trung chú ý cao

và các thành phần động tác, cách làm Nếu được l p lại nhiều lần th động tác càng trở nên thành thục, sự phối hợp vận động dần dần được tự động hóa và

k năng trở thành k xảo

VĐV khó có thể đạt được thành tích nếu họ không có vốn dự trữ các k xảo vận động riêng lẻ phong phú Mỗi VĐV phải luôn tập trung vào t ng chi tiết động tác trong hành vi chiến thuật của m nh, khi đ thành k xảo thì các động tác mang tính liên lục, nhẹ nhàng, liên kết và nhịp điệu bền vững Sự hình thành một k xảo hoàn thiện có iên quan đến tri giác chuyên môn về động tác và về môi trường xung quanh

1.2.2 Các yếu tố thể lực

Bên cạnh các yếu tố hiểu biết, đạo đức, ý chí, kỹ chiến thuật thì yếu tố thể lực luôn là một trong những nhân tố quan trọng trong tập luyện và thi đấu Điền kinh (nội dung chạy 100m) Thể lực là nền tảng cho việc thực hiện các

kỹ thuật và mọi hành vi chiến thuật, tr nh độ thể lực không cao sẽ không đáp ứng được quá tr nh thi đấu căng thẳng

Các môn thể thao nói chung và môn Điền kinh nói riêng trong thi đấu phải thực hiện các loại kỹ thuật khác nhau trong một khoảng thời gian nhất

Trang 15

1.2.3 Các yếu tố tâm lý

Chạy 100m có ảnh hưởng nhất định đến việc phát triển các m t tâm lí của người tập như: tri giác, tư duy, nỗ lực, quan sát, nhạy cảm, cảm xúc và các phẩm chất đạo đức, chí Tâm thi đấu của VĐV Điền kinh xuất hiện trong những điều kiện, giai đoạn khác nhau Có khi xuất hiện tức thời, có khi xuất hiện trong thời gian dài Tâm lý có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của việc xuất phát Trạng thái tinh thần, sự nỗ lực, kết quả thi đấu của người tập phụ thuộc trực tiếp vào tính chất, mối quan hệ l n nhau của các yếu tố tâm lý Do vậy sự phối hợp hoạt động của các chức năng cơ thể trong VĐV à điều kiện quan trọng cho sự thành công

1.3 Đặc điể kỹ thuật uất phát thấp

Kỹ thuật à biện pháp thực hiện một tổ hợp các cử động nào đó, thông qua những hoạt động cụ thể, có chủ định, nhằm hoàn thành nhiệm vụ vận động với hiệu quả cao nhất

Điền kinh à môn mô phỏng hoạt động của con người với những động tác đơn giản, dễ tập Nhưng để đạt được thành tích cao th phải có kỹ thuật tốt

Kỹ thuật trong môn Điền kinh nội dung 100m bao gồm các giai đoạn: kỹ thuật xuất phát thấp, kỹ thuật chạy ao sau xuất phát, kỹ thuật chạy giữa quãng,

kỹ thuật về đích

Trong quá tr nh tập uyện và thi đấu mỗi vận VĐV cần phải biết vận dụng các k thuật để thực hiện hoàn thiện động tác và đạt hiệu quả cao, không

Trang 16

Việc đ t hai bàn đạp gần nhau bao đảm sự nỗ ực đồng thời của cả hai chân khi bắt đầu chạy và tạo cho người chạy có tốc độ ớn ở những bước đầu

- Điều thứ hai cần ưu ở kỹ thuật xuất phát thấp à độ nhạy cảm của thính giác khi nghe tín hiệu xuất phát

- Sự phối hợp giữa các bộ phận của cơ thể cũng à một điều quan trọng đối với VĐV Cần phải phối hợp nhanh và nhịp nhàng mới có hiệu quả cao và đạt thành tích tốt

Trang 17

11

- Đóng bàn đạp hợp : m t tựa bàn đạp trước nghiêng với góc 45-50

độ, bàn đạp sau t 60-80 độ Độ nghiêng của m t tựa bàn đạp có thể thay đổi

t y thuộc vào khoảng cách của bàn đạp với vạch xuất phát Khoảng cách giữa hai bàn đạp phải hợp í, không quá xa cũng không quá gần

- Chân của VĐV cũng phải ưu sao cho ph hợp với bàn đạp giữa chân thuận và không thuận để xác định chân chống trước và chân đạp sau Khi đ t chân vào bàn đạp mũi giày chạm đất v a đủ không để chân chạm quá nhiều xuống đất không tạo được sức bật khi đạp

- Tay của VĐV phải đ t đúng vị trí để giữ thăng bằng cho cơ thể và tạo điều kiện để chân đạp vào bàn đạp tốt hơn

1.4 Đặc điể t sinh ứa tuổi học sinh THPT

1.4.1 c i t tu i học sinh THPT

1 4 1 1 i m t m h ng

Ở ứa tuổi 16 - 18, học sinh muốn chứng tỏ m nh à người ớn, muốn được mọi người biết đến và tôn trọng m nh Các em có một tr nh độ nhất định, có khả năng phân tích tổng hợp hơn, muốn hiểu biết rộng, thích hoạt động, có nhiều hoài b o nhưng cũng còn không ít nhược điểm

1 4 1 2 i m t m t ong h t p

oạt động học tập của học sinh T T đòi hỏi tính năng động, tính độc

ập ở mức cao hơn nhiều so với học sinh T CS đồng thời cũng đòi hỏi phát triển tư duy í uận để nắm vững nội dung một cách sâu sắc

Thái độ học tập ở giai đoạn này được thúc đẩy bởi động cơ học tập mà ngh a nhất à động cơ thực tiễn Trong hoạt động TDTT, nếu các em có động cơ đúng đắn sẽ tích cực tập uyện, thi đấu để thực hiện mục đích hoạt động thể thao, điều này đòi hỏi trong công tác đào tạo giáo viên, HLV cần định hướng cho các em xây dựng được động cơ đúng đắn để có hứng thú trong học tập nói chung và trong công tác GDTC nói riêng

Trang 18

12

M t khác, ở ứa tuối này đa số các em học tích cực một số môn mà các

em cho à quan trọng đối với nghề mà các em ựa chọn sau này, còn các môn học khác học sao nh ng, học để đạt điểm trung b nh, học đủ điểm qua Do vậy giáo viên và HLV cần giúp học sinh hiểu được ngh a và chức năng của giáo dục học phổ thông đối với mỗi giáo dục chuyên ngành

Ngoài ra ở ứa tuổi này nếu giáo viên và HLV có được thiện cảm và sự tôn trọng của các em th đó à một trong những điều kiện thuận ợi cho công tác dạy học và huấn uyện

1.4.2 c i sinh tu i

1 4 2 1 i m inh h ng

Ở ứa tuổi T T, cơ thể các em đ phát triển tương đối hoàn chỉnh,các

bộ phận của cơ thể v n tiếp tục ớn ên nhưng chậm dần Chức năng sinh tương đối ổn định, khả năng hoạt động của cơ thể cũng nâng cao hơn Có ngh a nhất đối với công tác giáo dục và huấn uyện à sự phát triển mạnh mẽ của các hệ cơ quan cũng như thể ực đang tăng dần đạt đến hoàn thiện

Do vậy, trong quá tr nh dạy học – huấn uyện người giáo viên, LV cần sử dụng bài tập thích hợp và thường xuyên quan sát phản ứng của cơ thể người tập để có biện pháp giải quyết kịp thời

1 4 2 3 ệ n ộng hệ ng

- ệ ng: ệ xuơng bắt đầu giảm tốc độ phát triển Mỗi năm nữ

cao thêm được 0.5 – 1cm, nam cao thêm t 1 – 3cm, cột sống đ ổn định h nh dáng v vậy có thể sử dụng một cách rộng r i các bài tập với khối ượng tăng dần để giúp vận động viên thích nghi một cách t t

Trang 19

13

- ệ các tổ chức cơ phát triển muộn hơn xương nên cơ v n tương đối

yếu, các cơ ớn phát triển tương đối nhanh, cơ nhỏ phát triển chậm hơn, cơ co phát triển nhanh hơn cơ duỗi, đ c biệt à cơ duỗi của nữ ại càng yếu nên ảnh hưởng tới sự phát triển của sức mạnh V vậy khi tập uyện những bài tập phát triển sức mạnh đối với nữ cần có những yêu cầu riêng biệt, tính chất động tác của nữ cần toàn diện mang tính nhịp điệu

1.4.2.4 Hệ tu n hoàn

Hệ tuần hoàn đ phát triển và hoàn diện, buồng tim phát triển tương đối hoàn chỉnh, mạch đập của nữ t 70 – 80 lần/phút, nam t 75 – 85 lần/phút, phản ứng của hệ tuần hoàn trong vận động tương đối rõ rệt nhưng sau vận động mạch, huyết áp hồi phục nhanh chóng Vì vậy ở lứa tuổi này có thể sử dụng những bài tập có khối ượng và cường độ tương đối lớn nhưng v n phải thận trọng và thường xuyên kiểm tra theo dõi trạng thái sức khỏe của các VĐV

1.4.2.5 Hệ hô h p

Hệ hô hấp đ phát triển và tương đối hoàn thiện, vòng ngực trung bình của nam t 69 – 74 cm, nữ t 67 – 72 cm Dung ượng phổi tăng ên nhanh chóng lúc 16 -18 tuổi là 3 – 4 lít, tần số hô hấp v n còn yếu nên sức co dãn của lồng ngực ít, chủ yếu là co dãn của cơ hoành V vậy trong tập luyện cần thở sâu tập trung chú ý thở bằng ngực và các bài tập bơi, chạy cự ly trung bình, việt dã có tác dụng rất tốt đến phát triển hệ hô hấp

1.4.2.6 T o ổi ch t à năng ợng

Đ c điểm chính à quá tr nh đồng hóa chiếm ưu thế so với quá trình dị hóa do nhu cầu phát triển và h nh thành cơ thể, một phần đáng kể năng ượng

ở lứa tuổi này được sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu đó

1.5 Các giai đoạn dạy học và hoàn thiện kỹ thuật xuất phát thấp

1.5.1 Gi i oạn giảng dạy b n ầu

- Mục đích của giai đoạn này là dạy các nguyên lí kỹ thuật của động tác, h nh thành k năng thực hiện đó

Trang 20

+ Hình thành nhịp điệu chung của động tác

Để giải quyết tốt các nhiệm vụ trên, sử dụng một số phương pháp như: hương pháp sử dụng lời nói (giảng giải, nêu vấn đề), làm m u động tác, đảm bảo nhận thức đúng về nhiệm vụ cần học t đó có những hình dung cho việc tiếp thu kỹ thuật động tác

- Đ c điểm, cấu trúc, phương pháp:

+ Dạy học ban đầu thường sử dụng một số tổ hợp các thông tin nổi bật

là các thông tin về tri giác và thị giác của mắt

+ Chú trọng cách làm m u đ c biệt cần ưu đảm bảo chính xác về hướng và biên độ

Chú định hướng động tác xác định hướng không gian, âm thanh và các tín hiệu khác

+ Kiểm tra việc tiếp thu: cần chỉ rõ cho học sinh sự tập trung cần thiết vào yếu nh nào và thời điểm cần thiết của việc tập trung và cần có thang đánh giá cụ thể về mức độ sai lệch của người tập

1.5.2 Gi i oạn dạy học i s u

- Mục đích: Đưa tr nh độ của người học t mức độ ban đầu về kỹ thuật động tác lên mức độ tương đối hoàn thiện

- Nhiệm vụ chính của giai đoạn này là:

+ Hiểu được các quy luật vận động của động tác cần học sâu hơn

Trang 21

+ Tạo điều kiện để thực hiện động tác biến dạng khác

Ở giai đoạn này việc hoàn thiện k năng vận động đ bắt đầu được nhấn mạnh và yêu cầu chuyển một phần k năng đó thành k xảo vận động

Theo quy luật sinh học thì ở giai đoạn này k xảo vận động sẽ được củng cố Vì vậy chúng ta phải lựa chọn phương pháp sao cho phát huy được

và có tác động tích cực vào quá tr nh đó

- hương pháp:

+ Áp dụng phương pháp tập luyện nguyên vẹn, hoàn chỉnh có chọn lọc

đi sâu vào chi tiết kỹ thuật

+ Sử dụng phương pháp ời nói nhằm cung cấp chi tiết về cơ chế kỹ thuật động tác, phân tích tiến trình tiếp thu động tác đó để phát hiện sai sót, các nguyên nhân nảy sinh và t m con đương hoàn thiện động tác

+ Phát huy vai trò tự tập luyện bằng tư duy tự nhủ, việc luyện tập này giúp cho việc chính xác hóa động tác hình thành một cách chuẩn xác

1.5.3 Gi i oạn củng cố và tiếp tục hoàn thiện

- Mục đích của giai đoạn này là tiếp tục tiếp thu và hoàn thiện kỹ thuật động tác, ứng dụng vào thực tế thi đấu thể thao

- Nhiệm vụ cần giải quyết là:

+ Củng cố k xảo đ có về kỹ thuật động tác

+ Mở rộng các biến dạng của kỹ thuật động tác có thể thực hiện được

nó trong các điều kiện khác nhau

+ Cấu tạo lại kỹ thuật động tác và tiếp tục hoàn thiện nó trên cơ sở phát triển các yếu tố thể lực

Trang 22

- hương pháp:

Đối với các biện pháp mang tính ổn định tương đối cần áp dụng các phương pháp p lại kết hợp với sự phối hợp khác nhau với các biện pháp khác nhau trong điều kiện bên ngoài thay đổi

Đối với các động tác thuộc loại biến dạng thì phải củng cố nhờ phương pháp p lại thay đổi tức là l p lại tương đối ổn định một số yếu nh

kỹ thuật động tác được phối hợp úc đầu với sự thay đổi điều kiện vận động ở mức hạn chế sau đó ở mức cao hơn

Trang 23

17

Chương 2 NHIỆM VỤ - PHƯƠNG PHÁP – TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

2.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để giải quyết mục đích nghiên cứu, đề tài đề ra các nhiệm vụ sau:

Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng hiệu quả kỹ thuật xuất phát thấp trong

chạy 100m của nữ học sinh khối 10 trường THPT Tiên Du 1 - Bắc Ninh

Nhiệm vụ 2: Lựa chọn và ứng dụng một số bài tập nhằm nâng cao hiệu

quả kỹ thuật xuất phát thấp trong chạy 100m cho học sinh nữ khối 10 trường THPT Tiên Du 1 – Bắc Ninh

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 hương pháp ph n tích và t ng hợp tài liệu

Đề tài sử dụng phương pháp này nhằm tổng hợp hệ thống hóa các nguồn kiến thức có iên quan đến các nh vực nghiên cứu, h nh thành cơ sở lí luận Xây dựng giả thiết khoa học, xác định mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu Đồng thời cũng thông qua phương pháp này đề tài cũng có cơ sở lựa chọn, ứng dụng và kiểm chứng được hiệu quả hệ thống các bài tập nâng cao hiệu quả kỹ thuật xuất phát thấp trong chạy 100m cho học sinh nữ khối 10 trường THPT Tiên Du 1 – Bắc Ninh

Qua tìm hiểu tài liệu tham khảo chúng tôi xây dựng được đề cương các test đánh giá và đề cương hệ thống các bài tập bổ trợ

Các tài liệu mà chúng tôi sử dụng trong quá trình nghiên cứu đó à: Giáo trình Điền kinh, Lý luận và phương pháp huấn luyện TDTT , Tâm lý lứa tuổi, Sinh

lý học TDTT, hương pháp thống kê trong TDTT , Giáo trình phương pháp NCKH TDTT,

2.2.2 hương pháp phỏng vấn

Đây à phương pháp khi sử dụng sẽ đưa ra hệ thống các câu hỏi cho đối tượng dựa vào các câu trả lời để trao đổi, tổng hợp các vấn đề iên quan để

Trang 24

18

nghiên cứu, rút ra kết luận chính xác, khách quan và có chất ượng Nội dung phỏng vấn của đề tài xoay quanh các vấn đề thực trạng dạy học kỹ thuật xuất phát thấp trong chạy 100m cho học sinh nữ khối 10 trường THPT Tiên Du 1 – Bắc Ninh

Để có cơ sở lựa chọn các bài tập và các test nhằm nâng cao thành tích

và hiệu quả kỹ thuật chạy 100m chúng tôi tiến hành điều tra, phỏng vấn các vấn đề iên quan đến đề tài này như:

- Xây dựng lựa chọn các test kiểm tra thành tích của học sinh

- Xây dựng lựa chọn các yêu cầu khi lựa chọn bài tập bổ trợ

- Xây dựng các bài tập phát triển thể lực và bài tập bổ trợ kỹ thuật

2.2.3 hương pháp qu n sát sư phạm

hương pháp quan sát sư phạm sẽ giúp chúng tôi tiếp cận được đối tượng nghiên cứu, nhằm bao quát toàn diện ưu nhược điểm của đối tượng nghiên cứu Chúng tôi sử dụng phương pháp này trong việc quan sát nữ học sinh tập luyện và thi đấu khi học tập môn Điền kinh nội dung chạy 100m để đánh giá sự tiếp thu ượng vận động, khả năng phối hợp vận động, qua đó xác định được sự tối ưu của các bài tập

Khi quan sát chúng tôi uôn đề ra mục đích và nhiệm vụ rõ rang, xây dựng kế hoạch quan sát trong quá trình nghiên cứu theo t ng buổi và quan sát

có chọn lọc

Trong quá trình quan sát chúng tôi ghi chép lại những kết quả thu được thông qua đó chúng tôi đánh giá được chính xác vấn đề

Để thực hiện tốt phương pháp này chúng tôi sử dụng các hình thức:

- Quan sát trực tiếp giờ dạy thể dục và có nhận định, đánh giá khách quan

- Quan sát công khai

2.2.4 hương pháp ki tr sư phạm

Trang 25

19

Được sử dụng ở hai giai đoạn trước và sau thực nghiệm dưới dạng các test nhằm đánh giá hiệu quả kỹ thuật xuất phát thấp trong chạy 100m cho đối tượng nghiên cứu và mức độ hiệu quả của các bài tập Các test bao gồm:

+ Test 1: Chạy 30m xu t phát th p ánh giá khả năng phản ứng)

- TTCB: Chân trước chân sau trên bàn đạp, 2 tay để sát vạch xuất phát, người

ở tu thế s n sàng, trọng tâm dồn về trước, hông cao hơn vai

- Cách thực hiện: Khi nhận được tín hiệu người tập nhanh chóng xuất phát và

chạy hết cự ly 30m với tốc độ tối đa

- á h ánh giá Thành tích được tính bằng thời gian chạy hết cự y trên đơn

vị giây, chạy 1 lần và lấy thành tích

+ Test 2: B t xa tại chỗ (ki m tra sức mạnh c a chân)

- TTCB: ai chân đứng rộng bằng vai, 2 mũi bàn chân hướng về phía trước

thân người đứng thẳng tự nhiên

- Cách thực hiện: t TTCB người gập khuỵu gối hạ thấp trọng tâm, góc giữa

đ i và cẳng chân 120º - 130º,thân người gập ở khớp hông, người hơi đổ về trước, trọng tâm dồn đều vào 2 chân, 2 tay vung ra sau Sau đó, duỗi các khớp hông, khớp gối, cổ chân tác dụng xuống m t đất với 1 lực lớn nhanh chóng bật ra trước, lên cao Khi chuẩn bị chạm đất với dài 2 chân ra trước đồng thời đánh tay t trên xuống dưới, t trước ra sau

- á h ánh giá Thành tích tính bằng khoảng cách t điểm bật đến điểm rơi

gần nhất của cơ thể Bật 2 lần lấy thành tích cao nhất ( ĐV:cm)

2.2.5 hương pháp thực nghiệ sư phạm

Với phương pháp này, chúng tôi tiến hành kiểm nghiệm tính khoa học, tính thực tiễn và tính hiệu quả của những bài tập về cả m t kiến thức và kỹ năng

Trang 26

20

Để tiến hành thực nghiệm so sánh 2 nhóm đối tượng là học sinh nữ khối

10 trường THPT Tiên Du 1 – Bắc Ninh được lựa chọn ng u nhiên làm nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng với số ượng 2 nhóm tương đương nhau:

Nhóm thực nghiệm A: 40 học sinh

Nhóm đối chứng B: 40 học sinh

Chương tr nh thực nghiệm được áp dụng trong 6 tuần, cả 2 nhóm đều tập luyện theo kế hoạch giảng dạy của môn Điền kinh nội dung 100m của trường THPT Tiên Du 1 Bắc Ninh Tuy nhiên nhóm đối chứng B sẽ không có tác động thêm của các bài tập nâng cao kỹ thuật xuất phát thấp trong chạy 100m đ ựa chọn Nhóm thực nghiệm A được áp dụng hệ thống các bài tập nâng cao kỹ thuật xuất phát thấp trong chạy 100m đ được lựa chọn

2.2.6 hương pháp toán học thống kê

hương pháp này được sử dụng hầu hết trong các công trình khoa học

để xử lí số liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu khoa học Các công thức được sử dụng đó à:

- Công thức tính trung bình cộng: 1

n i i

X X

Trang 27

X Là giá trị trung bình của nhóm thực nghiệm

nA, nB là số người của 2 nhóm

- Nếu ttính  > tbảng thì sự khác biệt có ngh a

- Nếu ttính < tbảng thì sự khác biệt không có ngh a

2.3 Tổ chức nghiên cứu

2.3.1 Thời gian nghiên c u

Đề tài được nghiên cứu t tháng 11 năm 2013 đến tháng 5 năm 2014 và chia àm 4 giai đoạn như sau:

* Gi i oạn 1: T tháng 11 năm 2013 đến tháng 1 năm 2014

Lựa chọn đề tài, xác định các vấn đề nghiên cứu, thu thập tài liệu có liên quan, viết đề cương nghiên cứu, bảo vệ đề cương

* Gi i oạn 2: T tháng 1 năm 2014 đến tháng 2 năm 2014

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

* Gi i oạn 3: T tháng 2 năm 2014 đến tháng 4 năm 2014

Tiến hành lựa chọn và thực nghiệm các bài tập đ ựa chọn cho nhóm

nữ học sinh khối 10 thực nghiệm của trường THPT Tiên Du 1 - Bắc Ninh

* Gi i oạn 4: T tháng 4 năm 2014 đến tháng 5 năm 2014

Xử lý số liệu, viết bài hoàn chỉnh, bảo vệ khóa luận

2.3.2 ối tượng nghiên c u

Nghiên cứu và ứng dụng hệ thống các bài tập nhằm nâng cao hiệu quả

kỹ thuật xuất phát thấp trong chạy 100m cho nữ học sinh khối 10 trường

THPT Tiên Du 1 – Bắc Ninh

2.3.3 ị i m nghiên c u

- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

- Trường THPT Tiên Du 1 – Bắc Ninh

t

Trang 28

22

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đánh giá thực trạng công tác GDTC, huấn luyện môn Điền kinh nội dung chạy 100m cho nữ học sinh khối 10 trường THPT Tiên Du 1 – Bắc Ninh

3.1.1 Thực trạng công tác GDTC

3.1.1.1 Thực trạng dạy học và tập luyện trong các giờ học chính khóa

Tiến hành nghiên cứu và trực tiếp phỏng vấn các giáo viên đang dạy học thấy rằng: môn thể dục được dạy 2 tiết/1 tuần/1 lớp Theo phân phối chương tr nh mỗi tiết 45 phút sẽ dạy học 3 nội dung Như vậy, riêng phần học sinh nắm vững kỹ thuật đ không đủ thời gian chứ chưa nói đến việc phát triển thể lực cho học sinh Môn Điền kinh nội dung chạy 100m cũng vậy theo phân phối chương tr nh có 10 tiết/1 năm/ 1 khối lớp, trong đó gồm có: 1 tiết

để kiểm tra, 1 tiết giới thiệu chung về môn Điền kinh nội dung chạy 100m, 8 tiết cho tập kỹ thuật và phát triển các tố chất thể lực phù hợp Qua tìm hiểu về công tác GDTC đang thực hiện tại trường cho thấy rằng, môn Điền kinh nội dung chạy 100m được dạy trong 20 giáo án và được ghép với 2 nội dung khác trong 1 buổi học, tức là trong 1 tiết (45 phút) theo phân phối chương tr nh của

Bộ GD và ĐT Do vậy, trong các giờ học chính khóa, công tác dạy học, phát triển thể lực cho học sinh nói chung và kỹ thuật xuất phát thấp trong chạy 100m nói riêng cho học sinh là không thể đạt được mục tiêu đề ra

3.1.1.2 Thực trạng t ch c và tập luyện trong các giờ ngoại khóa

Thời gian ngoại khóa ở hầu hết các trường phổ thông đều không bắt buộc và phụ thuộc chủ yếu vào tính tự giác, tính tích cực của học sinh Qua phỏng vấn các học sinh trong trường thấy rằng, hầu hết các em chưa quan tâm đến việc tập luyện ngoại khóa mà chủ yếu dành thời gian học tập các môn mà các em cho là quan trọng và cần thiết

Ngày đăng: 18/04/2018, 09:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w