TIẾT 1: THƯỜNG THỨC MỸ THUẬT SƠ LƯỢC VỀ MỸ THUẬT THỜI NGUYỄN (1802 1945) I MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: HS hiểu và nắm được một số kiến thức sơ lược về Mỹ thuật thời Nguyễn. 2. Kỹ năng: Phát triển khả năng phân tích, suy luận và tích hợp kiến thức của HS 3. Thái độ: HS nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc, trân trọng, yêu quý di tích lịch sử – văn hoá của quê hương. 4. Năng lực hướng tới: HS năng lực hướng tới cái đẹp, Hs biết tổ chức thảo luận nhóm.. II CHUẨN BỊ Tranh, ảnh giới thiệu về Mỹ thuật thời Nguyễn Một số tranh ảnh chụp về cố đô Huế Lược sử Mỹ thuật và Mỹ thuật học.(Chu Quang Trứ, Phạm Thị Chỉnh, Nguyễn Thái Lai) HS: Sưu tầm tranh ảnh liên quan đến Mỹ thuật thời Nguyễn Phương pháp dạy học: Vấn đáp, trực quan, vấn đáp Trong quá trình dạy học giáo viên tích hợp KNS: Kĩ năng giao tiếp, Kĩ năng lắng nghe. C Hướng dẫn HS về nhà. Tìm và sưu tập tranh ảnh liên quan đến Mĩ thuật thời Nguyễn Học bài và chuẩn bị bài sau: “Tranh tĩnh vật”
Trang 1
Ngày soạn: 20/8/2017
Ngày dạy: 9C,B : 23/8/2017 9A: 24/8/2017
TIẾT 1: THƯỜNG THỨC MỸ THUẬT
SƠ LƯỢC VỀ MỸ THUẬT THỜI NGUYỄN (1802 - 1945)
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: HS hiểu và nắm được một số kiến thức sơ lược về Mỹ thuật thời Nguyễn.
2 Kỹ năng: Phát triển khả năng phân tích, suy luận và tích hợp kiến thức của HS
3 Thái độ: HS nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc, trân trọng, yêu quý di tích lịch sử – văn hoá của quê hương.
4 Năng lực hướng tới: HS năng lực hướng tới cái đẹp, Hs biết tổ chức thảo luận
nhóm
II/ CHUẨN BỊ
- Tranh, ảnh giới thiệu về Mỹ thuật thời Nguyễn
- Một số tranh ảnh chụp về cố đô Huế
- Lược sử Mỹ thuật và Mỹ thuật học.(Chu Quang Trứ, Phạm Thị Chỉnh, Nguyễn Thái Lai)
HS: Sưu tầm tranh ảnh liên quan đến Mỹ thuật thời Nguyễn
- Phương pháp dạy học: Vấn đáp, trực quan, vấn đáp
Trong quá trình dạy học giáo viên tích hợp KNS: Kĩ năng giao tiếp, Kĩ năng lắng nghe
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A/ Ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra sĩ số
B/ B i m i: ài mới: ới:
HS : Đọc bài
HS : Trả Lời (Hs Yếu, Tb)
HS : Quan sát nghe
I/ Vài nét về bối cảnh lịch sử
- Nhà Nguyễn là chiều đại cuối cùng của chế độ phong kiến trong lịch sử Việt Nam.
- Mỹ thuật thời Nguyễn phát triển đa dạng
và phong phú còn để lại cho kho tàng văn hoá dân tộc một số lượng công trình và tác phẩm đáng kể.
II/ Sơ lược về Mỹ thuật thời Nguyễn
1/ Kiến trúc Kinh thành Huế
- Kinh thành Huế nằm bên bờ sông Hương, là một quần thể kiến trúc rộng lớn và đẹp nhất nước ta thời đó.
Trang 2chuẩn bị giới thiệu
?Vì sao gọi kiến trúc
kinh đô Huế là một quần
HS : Trả Lời
HS : Trả Lời
HS : Nhận xét ý kiến của bạn
Hs chú ý – ghi bài
HS : Trả Lời
HS : Trả Lời
HS : Nhận xét ý kiến của bạn
HS : Trả Lời (Hs Yếu, Tb)
- Thành có 10 cửa chính để ra vào, bên trên cửa thành xây các vọng gác có mái uốn cong hình chim phượng Nằm giữa Kinh thành Huế là Hoàng thành, cửa chính vào Hoàng thành là Ngọ môn, tiếp đến là hồ Thái Dịch đẫn đến điện Thái Hoà, quanh điện Thái Hoà là hệ
- thống cung điện dành cho Vua và Hoàng tộc.
- Yếu tố thiên nhiên và cảnh quan luôn được coi trọng đã tạo nên nét đặc trưng riêng của kiến trúc Kinh thành Huế.
2/ Điêu khắc.
- Điêu khắc thường được gắn liền với nghệ thuật kiến trúc và được làm bằng rất nhiều chất liệu (đá, đồng, gỗ, xi măng, thạch cao, )
- Điêu khắc phật giáo phát huy truyền thống của khuynh hướng dân gian làng
xã (tượng Thánh mẫu, tượng Tuyết sơn, tượng Tam thế )
3/ Hội hoạ, đồ hoạ
- Thời Nguyễn có rất nhiều dòng tranh dân gian được phát triển (Đông Hồ, Hàng Trống, Kim Hoàng, Làng Sình) Đến nay chúng ta chỉ còn hai dòng tranh dân gian chính (Đông Hồ, Hàng Trống)
- Tranh dân gian đáp ứng được nhu cầu
về tinh thần, tâm linh, thẩm mỹ của nhân dân lao động Ngoài ra nó còn ẩn chứa những nội dung giáo dục đạo đức,
Trang 3
trống? GV: Kết luận - nhắc lại những nét đắc sắc của dòng tranh dân gian Đông Hồ và Hàng Trống (?) Tranh dân gian đáp ứng được những nhu cầu gì của nhân dân 3/ Hoạt động 3 GV: Đặt một số câu hỏi để HS nhận xét chung về đặc điểm Mỹ thuật thời Nguyễn ? Qua bài học em thấy mỹ thuật thời Nguyễn có những đặc điểm gì nổi bật? 4/ Hoạt động 4 Đánh giá kết qủa học tập GV: Nêu một số câu hỏi để HS tổng kết kiến thức toàn bài Hs thảo luận Đại diện các nhóm trả lời Các nhóm nhận xét HS : Trả Lời HS : Nhận xét ý kiến của bạn HS : Trả Lời HS : Nhận xét ý kiến của bạn Hs lắng nghe lối sống, nhân cách của con người. III/ Đặc điểm của Mỹ thuật thời Nguyễn - Kiến trúc hài hoà với thiên nhiên, luôn kết hợp với nghệ thuật trang trí và có kết cấu tổng thể, chặt chẽ (tiêu biểu là kiến trúc Kinh đô Huế) - Điêu khắc và đồ hoạ, hội hoạ phát triển đa dạng, kế thừa truyền thống dân tộc và bước đầu tiếp thu nghệ thuật Châu Âu (Pháp) C/ Hướng dẫn HS về nhà. - Tìm và sưu tập tranh ảnh liên quan đến Mĩ thuật thời Nguyễn - Học bài và chuẩn bị bài sau: “Tranh tĩnh vật” - RUÙT KINH NGHIEÄM … ………
………
………
………
……… Tân Thủy, ngày 21 tháng 8 năm 2017
Duyệt của tổ chuyên môn:
Mai Thị Giang
Trang 4
Ngày soạn: 27/8/2017
Ngày dạy: 9C,B : 6/9/2017 9A: 31/8/2017
TIẾT 2: VẼ THEO MẪU
VẼ TỈNH VẬT
(Vẽ hình)
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: HS biết quan sát, nhận xét tương qua ở mẫu vẽ.
2 Kỹ năng: HS biết cách bố cục và dựng hình, vẽ được hình có tỷ lệ cân đối và giống mẫu.
3 Thái độ: HS yêu thích vẻ đẹp của tranh tĩnh vật.
4 Năng lực hướng tới: HS có khả năng tư duy, sáng tạo và hướng tới cái đẹp, Hs
biết tổ chức thảo luận nhóm
II/ CHUẨN BỊ
1 Đồ dùng dạy - học
- Mẫu vẽ ( lọ, quả, hoa) lựa chọn lọ và hoa có tỷ lệ, màu sắc đơn giản và đẹp.
- Bài vẽ của HS khoá trước
- Trực quan từng bước vẽ.
HS: Giấy vẽ, chì, tẩy
2 Phương pháp dạy học: Vấn đáp, trực quan, vấn đáp
Trong quá trình dạy học giáo viên tích hợp KNS: Kĩ năng giao tiếp, Kĩ năng lắng nghe, kĩ năng tư duy sáng tạo trong thực hành
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A/ Ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra sĩ số
B/ B i m i ài mới: ới:
GV: Bày mẫu cho HS quan
sát và đặt các câu hỏi gợi
HS:Trả lời.
HS:Trả lời (hs Yếu)
I/ Quan sát, nhận xét
- Tranh tĩnh vật là tranh vẽ các vật ở trạng thái tĩnh, được người vẽ chọn lọc, sắp xếp để tạo nên vẻ đẹp theo cảm nhận riêng.
Trang 5Gv cho học sinh xem tranh
của các anh chị năm trước.
HS:Trả lời.
HS:Theo dỏi.
HS:Trả lời HS: Nhận xét ý kiến của bạn.
Hs quan sát – ghi bài
Hs quan sát
HS: thực hành
HS:Trả lời.
HS: Nhận xét ý kiến của bạn.
II/ Cách vẽ hình
1/ Tìm bố cục: Tìm tỷ lệ, dựng khung hình chung và riêng của từng vật mẫu.
- Chuẩn bị đồ dùng cho bài vẽ tiếp sau.
RUÙT KINH NGHIEÄM
…
………
………
……… Tân Thủy, ngày 28 tháng 8 năm 2017
Duyệt của tổ chuyên môn:
Trang 61 Kiến thức: HS biết sử dụng màu vẽ (màu bột, nước, sáp)
2 Kỹ năng: HS vẽ được bài tĩnh vật màu theo mẫu.
3 Thái độ: HS yêu thích vẻ đẹp của tranh tĩnh vật màu.
4 Năng lực hướng tới: HS có khả năng tư duy, sáng tạo và hướng tới cái đẹp, Hs
biết tổ chức thảo luận nhóm
II/ CHUẨN BỊ
1 Đồ dùng dạy - học
- Mẫu vẽ ( lọ, quả, hoa) lựa chọn lọ và hoa có tỷ lệ, màu sắc đơn giản và đẹp.
- Bài vẽ của HS khoá trước
- Trực quan từng bước vẽ.
HS: Giấy vẽ, chì, tẩy
2 Phương pháp dạy học: Vấn đáp, trực quan, vấn đáp
Trong quá trình dạy học giáo viên tích hợp KNS: Kĩ năng giao tiếp, Kĩ năng lắng nghe, kĩ năng tư duy sáng tạo trong thực hành
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A/ Ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học sinh: bút chì, tẩy, màu
B/ B i m i ài mới: ới:
1/ Hoạt động 1
GV: Treo tranh mẫu và đặt
một số câu hỏi để HS tiếp
HS:Trả lời(hs Yếu) HS:Trả lời HS: Nhận xét ý kiến của bạn.
HS:Trả lời – Hs Tb
I/ Quan sát, nhận xét
Trang 7
được vẽ trong tranh?
Gv chốt kiến thức
Gv: gọi học sinh lên bày mẫu
như tiết trước.
? Hãy gọi tên mầu sắc của
các vật mẫu? Mộu nào
màu sáng, mẫu nào mầu
GV: treo tranh minh họa các
bước vẽ màu lên bảng-
hướng dẫn từng bước.
Gv cho học sinh xem tranh
của các anh chị năm trước.
Hs bầy mẫu
HS:Trả lời (Hs Yếu)
HS: Nhận xét ý kiến của bạn.
HS:Trả lời HS: Nhận xét ý kiến của bạn.
HS:Trả lời HS: Nhận xét ý kiến của bạn.
Hs quan sát – ghi bài
Hs quan sát
HS vẽ màu và ghoàn thành bài
HS: Nhận xét, đánh giá theo cảm nhận riêng.
- Xem lai bài mới: Sưu tầm tranh vè tranh phong cảnh
RUÙT KINH NGHIEÄM
…
………
………
………
Trang 8
………
……… Tân Thủy, ngày 4 tháng 9 năm 2017
Duyệt của tổ chuyên môn:
1 Kiến thức: HS hiểu thêm về thể loại trnh phong cảnh.
2 Kỹ năng: HS biết cánh tìm, chọn cảnh đẹp và vẽ được tranh đề tài phong cảnhquê hương (vẽ hình)
3 Thái độ: HS thêm yêu quê hương và tự hào về nơi mình đang sinh sống
HS biết quan sát, nhận xét tương qua ở mẫu vẽ.
HS biết cách bố cục và dựng hình, vẽ được hình có tỷ lệ cân đối và giống mẫu.
HS yêu thích vẻ đẹp của tranh tĩnh vật.
4 Năng lực hướng tới: HS có khả năng tư duy, sáng tạo và hướng tới cái đẹp, Hs biết
tổ chức thảo luận nhóm
II/ CHUẨN BỊ
- Mộ số đề tài vẽ về cảnh sinh hoạt, chân dung để so sánh
- Một số hình ảnh về phong cảnh quê hương
- Hình gợi ý cách vẽ tranh
- HS: Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ
- Phương pháp dạy học: Vấn đáp, trực quan, vấn đáp
Trong quá trình dạy học giáo viên tích hợp KNS: Kĩ năng giao tiếp, Kĩ năng lắng nghe, kĩ năng tư duy sáng tạo trong thực hành
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A/ Ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra bài cũ: Gọi 5 học sinh nộp bài vẽ hôm trước – nhận xét và cho điểm
B/ Bài mới
Gv gi i thi u b i m i: Tích h p môn Âm nh c: Hát b i hát “Quê hới: ệu bài mới: Tích hợp môn Âm nhạc: Hát bài hát “Quê hương” ài mới: ới: ợp môn Âm nhạc: Hát bài hát “Quê hương” ạc: Hát bài hát “Quê hương” ài mới: ương” ng”
1/ Hoạt động 1
GV tích hợp kiến thức môn Văn HS: nghe
I/ Tìm và chọn nội dung đề tài.
Trang 9
học: Dùng một số đợn thơ,
văn ngắn để diễn tả về quê
hương như: Đất nước
( Nguyễn Đình Thi)Bên kia
sông Đuống (Hoàng
Cầm) Đê vào bài
GV: Cho HS xem một số tranh
phong cảnh và đặt câu hỏi để
HS thấy ở mỗi bức tranh thể
hiện phong cảnh của mỗi
vùng miền khác nhau
(?) Sự khác nhau giữa tranh
phong cảnh với tranh sinh
hoạt, chân dung
? Tranh phong cảnh vẽ gi?
Ve theo trí nhớ, trí tưởng tượng
(?) Em hãy nhắc lại các bước vẽ
tranh đề tài?
Gv hướng dẫnvẽ minh họa các
bước trên bảng
Gv cho học sinh xem tranh của
các anh chị năm trước
HS: Trả lờiHS: Trả lời –
hs YếuHS: Nhận xét câu trả lời của bạn
Hs lắng nghe
HS: Trả lờiHS: Nhận xét câu trả lời của bạn
HS: Trả lời
Hs quan sát – ghi bài
- Vẽ phác hình ảnh (hình ảnh chính vẽ trước hình ảnh phụ vẽ sau)
- Vẽ chi tiết
III/ Thực hành
Vẽ tranh về đề tài phong cảnh quê hương (vẽ hình)
Trang 10
bày tranh theo nhóm GV: Tổng hợp, bổ xung ý kiến chung cho các nhóm và đánh giá, xếp loại HS: nhận xét HS: Nhận xét câu trả lời của bạn Nhận xét: - Bố cục - Hình ảnh - Đường nét C/ Hướng dẫn HS về nhà. -Hoàn thành bài vẽ nếu HS chưa làm xong, chuẫn bị đồ dùng cho tiết sau vẽ màu RUÙT KINH NGHIEÄM … ………
………
………
………
………
Tân Thủy, ngày 11 tháng 9 năm 2017 Duyệt của tổ chuyên môn: Mai Thị Giang
Trang 111 Kiến thức: HS hiểu thêm về thể loại trnh phong cảnh.
2 Kỹ năng: HS biết cánh tìm, chọn cảnh đẹp và vẽ được tranh đề tài phong cảnh
quê hương (vẽ hình)
3 Thái độ: HS thêm yêu quê hương và tự hào về nơi mình đang sinh sống
HS hiểu thêm về thể loại trnh phong cảnh
4 Năng lực hướng tới: HS có khả năng tư duy, sáng tạo và hướng tới cái đẹp, Hs
biết tổ chức thảo luận nhóm
II/ CHUẨN BỊ
- Mộ số đề tài vẽ về cảnh sinh hoạt, chân dung để so sánh
- Một số hình ảnh về phong cảnh quê hương
- Hình gợi ý cách vẽ tranh
- HS: Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ
- Phương pháp dạy học: Vấn đáp, trực quan, vấn đáp
Trong quá trình dạy học giáo viên tích hợp KNS: Kĩ năng giao tiếp, Kĩ năng lắng nghe, kĩ năng tư duy sáng tạo trong thực hành
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Gv cho học sinh quan sát một số
bài vẽ về tranh phong cảnh
Hs quan sát
I quan sát nhận xét
Trang 12
? Em hãy kể tên các màu trong từng bức tranh ?Màu sắc trong tranh như thế nào? ? Hãy gọi tên gam màu chủ đạo của các bức tranh? Gv phân tích lại các bức tranh Hoạt động 2 (?) Em hãy nhắc lại các bước vẽ màu? GV: Treo tranh hướng đẫn cách vẽ màu Gv cho học sinh xem tranh của các anh chị năm trước Hoạt động 3 GV: Gợi ý cho HS cách vẽ màu Hoạt động 4 Đánh giá kết qủa học tập GV: Khen ngợi một số bài vẽ tốt đề động viên HS Hs trả lời-Hs Yếu Hs trả lời HS: Nhận xét câu trả lời của bạn Hs trả lời HS: Nhận xét câu trả lời của bạn Hs quan sát HS: Trả lời HS: Nhận xét câu trả lời của bạn Hs quan sát Hs quan sát Hs thực hành HS: nhận xét II Cách vẽ màu - Phác mảng màu đậm nhạt - Vẽ màu theo ý thích, hài hòa III/ Thực hành Vẽ màu cho hoàn thiện bài C/ Hướng dẫn HS về nhà. - Hoàn thành bài vẽ nếu HS chưa làm xong - Tìm đọc một số bài về chạm khắc gỗ đình làng Việt nam
RUÙT KINH NGHIEÄM … ………
………
………
………
……… Tân Thủy, ngày 18 tháng 9 năm 2017
Duyệt của tổ chuyên môn:
Trang 131 Kiến thức: HS hiểu sơ lược về chạm khắc gỗ đình làng Việt nam.
2 Kỹ năng: HS cảm nhận được vẻ đẹp của chạm khắc gỗ đình làng
3 Thái độ: HS có thái độ yêu quý, giữ gìn, trân trọng các công trình văn hoá
lịch sử của quê hương, Đất nước
4 Năng lực hướng tới: HS có khả năng tư duy, sáng tạo và hướng tới cái đẹp,
Hs biết tổ chức thảo luận nhóm
II/ CHUẨN BỊ
- Sưu tầm tranh, ảnh về đình làng
HS: Đọc trước SGK
- Phương pháp dạy học: Vấn đáp, trực quan, vấn đáp
Trong quá trình dạy học giáo viên tích hợp KNS: Kĩ năng giao tiếp, Kĩ năng lắng nghe.
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I/ Vài nét khái quát về đình làng Việt nam.
- Đình là nơi thờ thành hoàng làng, là ngôi nhà chung, nơi hội họp giải quyết các công việc của
Trang 14HS trả lời –
Hs Yếu, Tb
HS Nhận xét ýkiến của ban
Hs chú ý – ghibài
HS trả lời- Hs Tb
HS Nhận xét ýkiến của ban
HS trả lời
HS trả lời
HS trả lời- Hs Yếu, Tb
-Hs thảo luận-Các nhóm cử đại diện trình bày
- Các nhóm nhận xét
Hs lắng nghe
làng, xã và lễ hội hàng năm
- Kiến trúc mộc mạc, khoẻkhoắn, sinh động kết hợpchạm khắc trang trí
- Đình làng là niềm tự hào của người dân đối với quê hương (đi vào tiềm thức con người: cây đa, bến nước, sân đình)
II/ Nghệ thuật chạm khắc gỗ đình làng.
- Đình làng là một dòng nghệ thuật dân gian đặc sắc, độc đáo trong kho tàng Mỹ thuật cổ Việt nam được những người nghệ nhân nông dân sáng tạo nên
- Cách chạm khắc dứt khoát, khoẻ khoắn, phóngkhoáng tạo nên độ nông sâu (có độ sáng tối, lung linh huyền ảo)
- Nội dung của các bức chạm khắc diễn tả cuộc sống hàng ngày của con người (vui chơi, đi cày, uống rượu, chọi gà, hình các cô tiên, )
- Mộc mạc, giản dị; cách tạo hình khoẻ khoắn, mạch lạc, tự do thoát khỏinhững chuẩn mực chặt chẽ, khuôn mẫu của nghệ thuật cung đình, mang
Trang 15
3/ Hoạt động 3 GV: Đặt câu hỏi về nội dung và đặc điểm của nghệ thuật chạm khắc đình làng ? Qua bài học hãy rút ra các đặc điểm chạm khắc gỗ đình lang VN? Gv: chốt lại kiến thức 4/ Hoạt động 4 Đánh giá kết qủa học tập GV: Nhận xét chung tiết học, khen ngợi những HS có nhiều ý kiến phát biểu xây dựng bài HS trả lời HS Nhận xét ý kiến của ban Hs lắng nghe Hs lắng nghe – rút kinh nghiệm đậm đà bản tính dân gian và bản sắc dân tộc III/ Một vài đặc điểm chạm khắc gỗ đình làng. - Các bức chạm khắc chủ yếu là phản ánh những sinh hoạt của nhân dân trong cuộc sống thường nhật - Nghệ thuật chạm khắc mộc mạc, khoẻ khoắn, phóng khoáng, bộc lộ tâm hồn sáng tạo của người nông dân C/ Hướng dẫn HS về nhà. - HS tìm hiểu một số tác phẩm chạm khắc đình làng ở quê hương - Học bài và chuẩn bị bài sau: Chuẩn bị một bức tranh, ảnh nhỏ (dễ vẽ)… RUÙT KINH NGHIEÄM … ………
………
………
………
………
Tân Thủy, ngày 25 tháng 9 năm 2017
Duyệt của tổ chuyên môn:
Mai Thị Giang
Trang 16
Ngày soạn: 1/10/2017
Ngày dạy: 9C,B: 4/10/2017 9A: 5/10/2017
Tiết 7- Vẽ trang trí TẬP PHÓNG TRANH ẢNH Thực hành cách 1
I.Mục tiêu.
1 Kiến thức: Học sinh biết cách phóng tranh ảnh, phục vụ cho sinh hoạt học tập.
2 Kỹ năng: Học sinh phóng được tranh ảnh đơn giản.
3 Thái độ: Học sinh có thói quen quan sát và cách làm việc kiên trì, chính xác.
HS hiểu thêm về thể loại trnh phong cảnh.
4 Năng lực hướng tới: HS có khả năng tư duy, sáng tạo và hướng tới cái đẹp, Hs
biết tổ chức thảo luận nhóm
II.Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên; - Hình gợi ý cách vẽ
- Một vài tranh mẫu đơn giản
Học sinh; - Đồ dùng vẽ của học sinh2.Phơng pháp dạy học:- trực quan, vấn đáp, gợi mở, luyện tập
Trong quá trình dạy học giáo viên tích hợp KNS: Kĩ năng giao tiếp, Kĩ năng lắng nghe, kĩ năng tư duy sáng tạo trong thực hành
III Tiến trình dạy học.
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra đồ dùng vẽ: Giấy, bút chì, tẩy, thước, màu, 01 bức tranh, ảnh
3.B i m i: ài mới: ới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học Nội dung
Trang 17
sinh Hoạt động 1 Hướng dẫn học
HS trả lời
HS Nhận xét ý kiến của ban
Hs lắng nghe- ghi bài
- Học sinh làm bài thực hành
- Học sinh nhận xét bài vẽ theo cảm nhận riêng
I Quan sát nhận xét.
- Phục vụ học tập, văn hoá
- Phục vụ trang trí Phóng tranh ảnh nhằm phục vụ cho sinh hoạt và học tập, tạo điều kiện phát triển khẳ năng quan sát, kiên trì, chính xác
II.Cách 1: Kẻ ô vuông:
- Xác định chiều cao, ngang hình định phóng, kẻcác ô vuông bằng nhau
- Kẻ ô vuông ở giấy vẽ to hơn ở hình định phóng
Trang 18
GV: bổ sung và tóm tắt nội dung chính, động viên học sinh khá và nhắc nhở học sinh chưa xong HDVN. - Vẽ bài tiếp nếu chưa xong - Học bài và chuẩn bị bài sau: Chuẩn bị một bức tranh, ảnh nhỏ (dễ vẽ)… RUÙT KINH NGHIEÄM … ………
………
………
………
……… Tân Thủy, ngày 2 tháng 10 năm 2017
Duyệt của tổ chuyên môn:
Mai Thị Giang
Trang 19I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Học sinh biết cách phóng tranh ảnh, phục vụ cho sinh hoạt học
tập
2 Kỹ năng: Học sinh phóng được tranh ảnh đơn giản.
3 Thái độ: Học sinh có thói quen quan sát và cách làm việc kiên trì, chính xác.
HS hiểu thêm về thể loại trnh phong cảnh.
4 Năng lực hướng tới: HS có khả năng tư duy, sáng tạo và hướng tới cái đẹp,
Hs biết tổ chức thảo luận nhóm
II Chuẩn bị.
1.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên; - Hình gợi ý cách vẽ
- Một vài tranh mẫu đơn giản
Học sinh; - Đồ dùng vẽ của học sinh2.Phương pháp dạy học:- trực quan, vấn đáp, gợi mở, luyện tập
Trong quá trình dạy học giáo viên tích hợp KNS: Kĩ năng giao tiếp, Kĩ năng lắng nghe, kĩ năng tư duy sáng tạo trong thực hành
III Tiến trình dạy học.
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra đồ dùng vẽ: Giấy, bút chì, tẩy, thước, màu, 01 bức tranh, ảnh
3.B i m i: ài mới: ới:
Trang 20Hs lắng nghe- ghi bài
- Học sinh làm bài thực hành
HS nhận xét
1.Cách vẽ 2 :Kẻ đường
chéo:
- Kẻ đường chéo, hình chữnhật ở hình mẫu
- Kẻ ô hình lớn theo như mẫu
- Dựa vào hình mẫu tìm vị trí hình để phóng chính xác
- Nhìn mẫu, điều chỉnh hoàn thành bài vẽ
2 Thực hành
Lựa chon hình đơn giảnphóng lớn bằng cách 2
Trang 21Duyệt của tổ chuyên mơn:
TIẾT 9 VẼ TRANG TRÍ
TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ TÚI XÁCH
(KIỂM TRA 1 TIẾT) I- MUẽC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh hiểu tạo dáng và cách trang trí túi xách
2 Kỹ năng: Biết cách tạo dáng và trang trí túi xách.
3 Thái độ: Tạo dáng và trang trí được một túi xách theo ý thích.
4 Năng lực hướng tới: HS cĩ khả năng tư duy, sáng tạo và hướng tới cái
đẹp, Hs biết tổ chức thảo luận nhĩm
II- ẹỀ BAỉI
Em hĩy tạo dỏng và trang trớ một tỳi xỏch (Vẽ trờn tờ giấy A4 – Hoạ tiết vàmàu sắc tự chọn)
III- ẹÁP ÁN
-Noọi dung ủuựng vụựi chuỷ ủề
-Boỏ cúc hợp lý coự saựng táo, ủép
-Maứu saộc haứi hoứa
-Phong caựch dieĩn taỷ
III- MA TRẬN ẹỀ KIỂM TRA
Baứi veừ ủép theồ hieọn ụỷ:
-Noọi dung: Táo daựng vaứ trang trớ ủửụùc moọt tuựi xaựch
-Boỏ cúc hợp lớ
Trang 22Thõng hieồu
Vaọn dúng
ụỷ mửực ủoọ thaỏp
Vaọn dúng ụỷ mửực ủoọ cao
Toồng coọng
Noọi dung
Xaực ủũnh ủửụùc noọi dung phuứ hụùp
(0,5ủieồm)
Veừ ủuựng noọi dung (1ủieồm)
Noọi dung tử tửụỷng mang tớnh giaựo dúc cao phaỷn ửựngthửùc teỏ cuoọc soỏng, coự chón lóc
(0,5 ủieồm)
2 ủieồm (20%)
Hoá tieỏt
Hoá tieỏt theồ hieọn noọi dung
(0,5 ủieồm)
Hoá tieỏt sinh ủoọng phuứ hụùp vụựi noọi dung
(1ủieồm)
Hoá tieỏt chón lóc, ủép, phong phuự, phuứ hụùp vụựi noọi dung, gần guừi vụựi ủụứi
soỏng
(0,5ủieồm)
2 ủieồm (20%)
Boỏ cúc
Saộp xeỏp ủửụùc boỏ cúc ủụn giaỷn
(0,5ủieồm)
Saộp xeỏp boỏ cúc coựhoá tieỏt chớnh, nhoựm phụ
ù (1 ủieồm)
Boỏ cúc saộp xeỏp ủép, saựng táo, haỏp daĩn
(0,5ủieồm)
2 ủieồm (20%)
chón gam maứu theo yự thớch
Maứu veừ coự tróng tãm, coự ủaọm nhát
Maứu saộc tỡnh caỷm, ủaọm nhát, phong phuự, noồi baọt tróng tãm
(0,5 ủieồm)
2 ủieồm (20%)
Trang 23
(0,5 ủieồm)
(1 ủieồm)
ẹửụứng
neựt
Neựt veừ theồ hieọn noọi dung
(1 ủieồm)
Neựt veừ tửù nhiẽn, ủuựng hỡnh
(0,5ủieồm)
Neựt veừ tửù nhiẽn coự caỷm xuực Táoủửụùc phong caựch riẽng
(0,5ủieồm)
2 ủieồm (20%)
Tân Thủy, ngày 16 tháng10 năm 2017
Duyệt của tổ chuyên mơn:
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Học sinh hiểu ý nghĩa và nội dung của một số lễ hội ở nước ta.
2 Kỹ năng: Học sinh biết cách vẽ và vẽ được hình về đề tài lễ hội.
3 Thái độ: Học sinh yêu quê hương và những lễ hội truyền thống của dân tộc.
4 Năng lực hướng tới: HS cĩ khả năng tư duy, sáng tạo và hướng tới cái đẹp, Hs
biết tổ chức thảo luận nhĩm
II Chuẩn bị.
1 Đồ dùng dạy học:
Giáo viên; - Tranh, ảnh về các lễ hội ở nước ta, tranh của các hoạ sỹ
- Hình gợi ý cách vẽ
Học sinh; - Đồ dùng vẽ của học sinh
2 Phương pháp dạy học:- trực quan, vấn đáp, gợi mở, luyện tập
Trong quá trình dạy học giáo viên tích hợp KNS: Kĩ năng giao tiếp, Kĩ năng lắng nghe, kĩ năng tư duy sáng tạo trong thực hành