Independent (Definite) Time Overcurrent Relays 10. Relay Current Setting 11. Relay Time Grading Margin 12. Recommended Grading IntervalsIndependent (Definite) Time Overcurrent Relays 10. Relay Current Setting 11. Relay Time Grading Margin 12. Recommended Grading Intervals
Trang 2Trương Công Hoàng 1 đến 5
Nguyễn Minh Tựu 6 đến 12
Trương Sĩ Toàn 13,14 và 15
Đỗ Minh Toàn 16 và 17
Lý Văn Tịnh 18 và 19
Phần thuyết trình
Trang 33 Nguyên tắc phân cấp thời gian/dòng
4 Chuẩn I.D.M.T quá dòng rơle
5 Kết hợp I.D.M.T và rơle cắt nhanh
I.D.MT ( Inverse Definite Minimum Time) đặc tuyến xác định thời gian
Trang 49 Independent (Definite) Time Overcurrent Relays
10 Relay Current Setting
11 Relay Time Grading Margin
12 Recommended Grading Intervals
6 Đặc tuyến VI, quá dòng rơle
7 Extremely Inverse (EI), rơle quá dòng
8 Đặc điểm khác của rơle
Trang 518 Bảo vệ sự cố chạm đất trong mạng lưới cách ly
19 Bảo vệ sự cố chạm đất trên mạng lưới nối đất qua cuộn Petersen
Trang 7i) Sơ đồ đơn tuyến của hệ thống điện.
ii) Các trở kháng trong ohms, phần trăm hoặc mỗi đơn vị, của tất cả các máy biến áp, máy điện quay và mạch xuất tuyến
iii) Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của dòng ngắn mạch
Công Hoàng
Trang 8iv) Dòng tải lớn nhất chạy qua thiết bị bảo vệ
v) Yêu cầu về dòng khởi động của động cơ
vi) Khả năng chịu nhiệt và đặc tính tổn hao của máy biến áp
vii) Đường cong giảm cho thấy tỷ lệ suy giảm các sự cố được cung cấp bởi các máy phát điện
viii) Đường cong hiệu suất của máy biến áp
Công Hoàng
Trang 9• Các nguyên tắc cơ bản dành cho rơle phối hợp:
a) Các rơle có đặc tính tương tự nhau có thể thay thế cho nhau ở trong hệ thống
b) Rơle càng gần nguồn có dòng thiết lập bằng hoặc lớn hơn so với các rơle đằng trước nó
Công Hoàng
Trang 103 Nguyên tắc phân cấp thời gian/dòng
• Trong số các phương pháp khác nhau có thể sử dụng, người ta sử dụng thời gian, quá dòng hoặc là kết hợp cả hai phương pháp trên
• Mỗi phương pháp cần phải đảm bảo cách ly được phần bị sự cố của mạng lưới, để phần còn lại của hệ thống không bị ảnh hưởng
Công Hoàng
Trang 113 Nguyên tắc phân cấp thời gian/dòng
3.1 Phân loại theo thời gian
Ở phương pháp này, một thiết lập thời gian thích hợp lên từng rơle kiểm soát các bộ phận ngắt
mạch trong hệ thống điện để đảm bảo cho máy cắt gần sự cố mở ra đầu tiên
Công Hoàng
Trang 12VD: Nếu có 1 sự cố tại F, các rơle tại B sẽ hoạt động trong t giây và các hoạt động tiếp theo của bộ
ngắt mạch tại B sẽ khắc phục sự cố trước khi các rơle tại C, D và E có thời gian để hoạt động
Thời gian t1 khoảng thời gian giữa mỗi lần thiết lập rơle phải đủ dài để đảm bảo các rơle ở vị trí đầu
nguồn không hoạt động trước khi các máy cắt đã cắt và khắc phục sự cố
Trang 133.2 Phân loại theo dòng
• Dựa trên thực tế các sự cố dòng thay đổi theo vị trí của sự cố vì có sự khác biệt trong giá trị trở kháng giữa các nguồn và các sự cố
• Do đó, các rơle kiểm soát các bộ phận ngắt mạch khác nhau được thiết lập để hoạt động ở các giá trị phù hợp giảm dần
Công Hoàng
Trang 153 Nguyên tắc thời gian/phân loại dòng
3.2 Phân loại theo dòng
• Tuy nhiên, có 2 điểm quan trọng ảnh hưởng tới phương pháp này:
a) Nó không có cần thiết để phân biệt một sự cố ở giữa F1 và F2
b) Trong thực tế có thể có thay đổi mức độ sự cố nguồn từ 250MVA đến 130MVA Ở cấp độ
thấp hơn sự cố này, sự cố dòng sẽ không vượt quá 6800A, do đó nếu rơle A tiếp tục đặt tại 8800A thì sẽ không bảo vệ được bất kỳ một bộ phận nào có liên quan.
Công Hoàng
Trang 17Tương tự với một sự cố xảy ra ở F3, dòng ngắn mạch được xác định:
Như vậy, giả định mức độ sự cố nguồn 250MVA:
Ngoài ra, giả định mức độ sự cố nguồn 130MVA:
Trang 18
3 Nguyên tắc phân cấp thời gian/dòng
3.3 Phân loại theo thời gian và dòng
• Cả 2 phương pháp trên đều có một số điểm bất lợi, nên cần kết hợp chúng lại với nhau
• Đối với phương pháp phân loại theo thời gian, những sự cố nghiêm trọng hơn thường được
khắc phục trong thời gian hoạt động lâu nhất
• Phương pháp phân lại theo dòng chỉ có thể được áp dụng khi có trở kháng đáng kể giữa 2 bộ phận ngắt mạch
Công Hoàng
Trang 19thời gian hoặc quá dòng dẫn đến rơle nghịch đảo thời
gian quá dòng đã được phát triển Với đặc điểm này,
thời gian hoạt động là tỷ lệ nghịch với mức độ sự cố
Công Hoàng
Trang 204 Chuẩn IDMT quá dòng rơle
• Các đặc điểm tức thời / số lần ngắt của IDMT rơle có thể cần phải được thay đổi theo thời
gian ngắt yêu cầu và đặc điểm của các thiết bị bảo vệ khác được sử dụng trong mạng
Công Hoàng
• Vì mục đích này, IEC 60.255 xác định một số tiêu chuẩn như sau:
- Standard Inverse (SI)
- Very Inverse (VI)
- Extremely Inverse (EI)
- Definite Time (D)
Trang 224 Chuẩn IDMT quá dòng rơle
Các rơle cho các hệ thống điện được thiết kế ở Bắc Mỹ sử dụng đường cong ANSI / IEEE Bảng 8.1 (b) cung cấp các mô tả toán học và hình 8.4 (b) cho thấy đường cong chuẩn thời gian 1.0
Công Hoàng
Trang 25Nguyễn Minh Tựu
6 Đặc tuyến VI, quá dòng rơle.
Quá bảo vệ
Phạm vi ảnh hưởng của rơle là một phần của hệ
thống được bảo vệ bởi rơle nếu một xự cố xảy
ra Một rơle mà hoạt động cho một sự cố nằm
ngoài khu vực có thể bảo vệ được cho là
“overreach”
Trang 267 Đặc tuyến cực dốc, quá dòng Rơle
Với đặc điểm này, thời gian hoạt động tỉ lệ
nghịch với bình phương của dòng điện
Thời gian dài hoạt động đặc trưng của EI rơle tại
giá trị phụ tải đỉnh bình thường của dòng cũng
làm cho rơle này đặc biệt thích hợp để phân biệt
với cầu chì
Trang 278 Đặc điểm khác của Rơle
Đường cong người dùng định nghĩa có thể được cung cấp ở một số loại rơle kỹ thuật số hoặc rơle
số Nguyên tắc chung là người dùng nhập vào một loạt các dòng điện /thời gian phối hợp được lưu trữ trong bộ nhớ của rơle
Rơle Kỹ thuật số và rơle số có thể xác định trước các chức năng sử dụng kỹ thuật số (rơle) I/O
được cung cấp để thực hiện các yêu cầu chuẩn như lỗi CB và giám sát mạch chuyến đi Điều này tiết kiệm việc cung cấp các rơle riêng biệt hoặc PLC (Programmable Logic Controller) phần cứng
để thực hiện các chức năng này.
Trang 289 Thời gian quá dòng độc lập
Rơle quá dòng thường cũng được cung cấp với các yếu tố đặc tính có thời gian độc lập hay xác
định Những đặc điểm này cung cấp việc sẵn sàng phối hợp của một số rơle trong loạt trong các tình huống trong đó các sự cố hệ thống hiện thay đổi rất rộng rãi do thay đổi trở kháng nguồn,
cũng như không có thay đổi trong thời gian với các thay đổi của sự cố
Trang 299 Independent (Definite) Time Overcurrent Rơles
Trang 3010 Thiết lập dòng trong Rơle
Một rơle quá dòng có dòng hoạt động nhỏ, được gọi là các thiết lập của rơle
01-22-40.gif
Trang 3111 Thời gian phân cấp độ dự trữ biên của rơle
Khoảng thời gian phải được cho phép giữa các hoạt động của hai rơle liền kề để đạt được sự phân biệt chính xác giữa chúng được gọi là phân cấp độ dự trữ biên(grading margin)
Nếu “grading margin” không được thiết lập, hoặc là không đủ, nhiều hơn một rơle sẽ hoạt động cho một sự cố, dẫn đến khó khăn trong việc xác định vị trí của các sự cố và tổn thất không cần
thiết cung cấp cho người sử dụng
Trang 3211 Thời gian phân cấp độ dự trữ biên của rơle
“Grading margin” phụ thuộc vào các yếu tố:
1/ thời gian ngắt dòng sự cố của CB
2/ sai số rơle thời gian
3/ “overshoot time”: sai số về thời gian tác động của rơle khi dòng sự cố đã bị cắt nhưng rơle vẫn chưa trở về trạng thái ban đầu do năng lượng ngắn mạch vẫn còn trong nó
4/ sai số CT
5/ sai số trong quá trình hoạt động
Trang 3412 Giới thiệu các loại phân cấp thời gian
12.1 Phân cấp: Rơle sau Rơle
Tổng thời gian đáp ứng cần thiết bao gồm các phần tử trên phụ thuộc vào tốc độ hoạt động của các
bộ phận ngắt mạch và hiệu quả hoạt động rơle Tại một thời điểm 0.5s là “grading margin” bình thường Với mô hình ngắt mạch nhanh hơn và sai số tác động của rơle thấp, 0.4s là hợp lý, trong khi theo các điều kiện tốt nhất có thể được thực hiện.
Trang 3512 Giới thiệu các loại phân cấp thời gian
12.1 Phân cấp: Rơle sau Rơle
Trang 3612 Giới thiệu các loại phân cấp thời gian
12.1 Phân cấp: Rơle tới rơle
Khoảng thời gian phân cấp nhỏ nhất, t’, có thể được tính như sau:
Ví dụ, t = 0.5s, khoảng thời gian cho rơle điện cơ nhảy tiêu chuẩn ngắt là 0.375s, trong khi đó, ở cùng sự cố, rơle tĩnh nhảy ngắt chân không, khoảng thời gian có thể thấp hơn 0.24s
Trang 3712 Giới thiệu các loại phân cấp thời gian
12.2 Phân cấp: cầu chì sau cầu chì
Thời gian hoạt động của cầu chì là gồm thời gian tiền hồ quang và thời gian hồ quang của các
phần tử tan chảy, mà nó theo định luật law ( I2t) vì thế, để đạt được sự phối hợp giữa 2 cầu chì nối tiếp, nó cần thiết để đảm bảo rằng tổng I2t được thực hiện bởi các cầu chì nhỏ hơn chứ không phải lớn hơn giá trị tiền hồ quang của cầu chì lớn hơn Nó được thành lợp bởi các thử nghiệm thỏa
mãn phân cấp giữa 2 cầu chì nói chung sẽ đạt được nếu tỉ số dòng giữa chúng là lớn hơn 2.
Trang 3812 Giới thiệu các loại phân cấp thời gian
12.3 Phân cấp: Cầu chì tới rơle
Đối với rơle phân cấp đáp ứng thời gian với cầu chì, cách tiếp cận cơ bản là đảm bảo rằng bất cứ khi nào rơle dự phòng tích cực trước cầu chì và không ngược lại Nếu cầu chì đứng trước rơle, nó rất khó khăn để duy trì sự phân biệt đúng ở giá trị cao của sự cố dòng bởi vì tác động nhanh của cầu chì.
Trang 41- Nhiệm vụ chính của bảo vệ rơle là tự động cô lập phần tử hư hỏng ra khỏi hệ thống điện Ngoài
ra thiết bảo vệ rơle còn ghi nhận và phát hiện những tình trạng làm việc không bình thường của
các phần tử trong hệ thống điện
- Sự phối hợp giữa các rờle quá dòng trong HTĐ đòi hỏi sự tính toán ước lượng về cả thời gian và dòng điện của rơle
Gồm:
1 Rơle bảo vệ dòng cực đại
2 Rơle bảo vệ dòng cắt nhanh
• Sĩ Toàn
Trang 4213.1 Rơle bảo vệ dòng cực đại
- Bảo vệ dòng điện cực đại là loại bảo vệ phản ứng với dòng trong phần tử được bảo vệ Bảo vệ sẽ tác
động khi dòng điện qua chỗ đặt thiết bị bảo vệ tăng quá một giá trị định trước nào đó
- Khi thiết lập cho rơle cần lưu ý:
a Biên độ phải thấp hơn so với dòng sự cố để khi sự cố xảy ra ở cuối xa hệ thống thì bảo vệ dự phòng
được tác động
b Cao hơn giá trị dòng khởi động của động cơ hoặc dòng quá độ máy biến áp để rơle có thể không bị tác động với dòng tải tối đa
Trang 43a Bảo vệ có đặc tính thời gian độc lập
Thời gian làm việc được chọn theo nguyên tắc
bậc thang (từng cấp), bảo vệ ở sau gần nguồn hơn
sẽ có thời gian làm việc lớn hơn thời gian làm
việc lớn nhất của các bảo vệ đoạn trước một
khoảng thời gian ∆ t
13.1 Rơle bảo vệ dòng cực đại
Webdien-bảo vệ rơle và tự động hóa chương 2 trang 11
Trang 44b Bảo vệ có đặc tính thời gian phụ thuộc có giới hạn
• Đặc tính thời gian của bảo vệ thứ n được chọn sao cho thời
gian tn lớn hơn t(n-1)max một bậc ∆t khi ngắn mạch ở điểm
tính toán
• Dòng bảo vệ có đặc tính thời gian phụ thuộc có thể giảm thấp
hơn so với bảo vệ có thời gian độc lập
• Nhược điểm: thời gian làm việc tăng lên khi dòng ngắn mạch
gần bằng dòng khởi động
Webdien-bảo vệ rơle và tự động hóa chương 2 trang 13
13.1 Rơle bảo vệ dòng cực đại
Trang 45Đánh giá bảo vệ dòng cực đại:
- Bảo vệ dòng cực đại chỉ đảm bảo được tính chọn lọc trong các mạng hình tia có một nguồn cung cấp, khi có 2 nguồn cung cấp, yêu cầu chọn lọc không được thỏa mãn cho dù máy cắt và bảo vệ được đặt ở cả 2 phía của đường dây
- Càng gần nguồn thời gian làm việc của bảo vệ càng lớn Ở các đoạn gần nguồn cần phải cắt nhanh ngắn mạch để đảm bảo sự làm việc liên tục của phần còn lại của hệ thống điện, trong khi đó thời gian tác động của các bảo vệ ở các đoạn này lại lớn nhất
13.1 Rơle bảo vệ dòng cực đại
Trang 4613 Tính toán sự cố pha cài đặt rơle quá dòng
13.2 Rơle bảo vệ dòng cắt nhanh
-Bảo vệ cắt nhanh (BVCN) là loại bảo vệ đảm bảo tính
chọn lọc bằng cách chọn dòng khởi động lớn hơn dòng
ngắn mạch lớn nhất qua chỗ đặt bảo vệ rơle BVCN
thường làm việc không có thời gian hoặc thời gian làm
việc rất nhỏ để nâng cao độ nhạy và mở rộng vùng bảo
vệ
Webdien-bảo vệ rơle và tự động hóa chương 2 trang 15
Trang 47Bảo vệ cắt nhanh cho 2 nguồn
- Ngắn mạch ngoài tại NA thì dòng lớn nhất chạy
qua là INngmaxB
- Ngắn mạch ngoài tại NB thì dòng lớn nhất chạy
qua là INngmaxA
Xét: INngmaxA>INngmaxB
13.2 Rơle bảo vệ dòng cắt nhanh
Webdien-bảo vệ rơle và tự động hóa chương 2 trang 17
Trang 4813 Tính toán sự cố pha cài đặt rơle quá dòng
13.2 Rơle bảo vệ dòng cắt nhanh
Hiện tượng khởi động không đồng thời:
- Nếu giữa các trạm A,B ngoài đường dây được bảo vệ ra còn có các mạch liên lạc vòng phụ khác thì có thể xảy
ra hiện tượng khởi động không đồng thời giữa các bảo vệ đặt ở 2 đầu A,B của đường dây và chiều dài vùng
bảo vệ có thể tăng lên
- Hiện tượng mà một bảo vệ chỉ bắt đầu khởi động sau khi một bảo vệ khác đã khởi động và cắt máy cắt được gọi là hiện tượng khởi động không đồng thời Khi kể đến tác động không đồng thời, BVCN thậm chí có thể bảo
vệ được toàn bộ đường dây có nguồn cung cấp 2 phía
Trang 49- Bảo vệ dòng điện có hướng là loại bảo vệ phản ứng
theo giá trị dòng điện tại chỗ nối bảo vệ và góc pha
giữa dòng điện đó với điện áp trên thanh góp của
trạm có đặt bảo vệ Bảo vệ sẽ tác động nếu dòng điện
vượt quá giá trị định trước và góc pha phù hợp với
trường hợp ngắn mạch trên đường dây được bảo vệ
Webdien-bảo vệ rơle và tự động hóa chương 3 trang 21
Trang 50- Đây là tiêu chuẩn kết nối của rơle tĩnh, kỹ thuật số và số Phụ
thuộc vào góc của điện áp cung cấp là dịch chuyển để tạo ra rơle
có độ nhạy cao, có 2 loại:
a 90°-30° characteristic (30° RCA)
b 90°-45° characteristic (45° RCA
14.1 Kết nối rơle vuông góc 900
Webdien-bảo vệ rơle và tự động hóa chương 3 trang 28
Trang 51- Rơle pha A có dòng điện Ia và điện áp Vbc dịch pha 300
với chiều ngược kim đồng hồ Trong trường hợp này, độ
nhạy lớn nhất của rơle khi dòng điện trễ 600 với điện áp
trung tính Kết nối này một miền từ sớm pha 300 tới trễ pha
1500
- Độ nhạy tại hệ số công suất đơn vị bằng 50% của độ nhạy
lớn nhất và 86,6% tại hệ số công suất zero trễ
14.1 Kết nối rơle vuông góc 900
Trang 52- Rơle pha A có dòng điện Ia và điện áp Vbc dịch pha 450
với chiều ngược kim đồng hồ Trong trường hợp này, độ
nhạy lớn nhất của rờ le khi dòng điện trễ 450 với điện áp
trung tính Kết nối này là một miền từ sớm pha 450 tới trễ
pha 1350
- Độ nhạy tại hệ số công suất đơn vị bằng 70,7% của độ nhạy
lớn nhất và bằng nhau tại hệ số công suất zero trễ
14.1 Kết nối rơle vuông góc 900
14.1.b 90°-45° characteristic (45° RCA)
Trang 53Ứng dụng của rơle có hướng
• Rơle không có hướng sẽ áp dụng cho các xuất tuyến song song có nguồn phát điện duy nhất, bất
kỳ sự cố nào xảy ra trên đường dây sẽ được cách ly và ngắt nguồn
• Trong mạch vòng có số nguồn lớn hơn 1, tính chọn lọc không được đảm bảo vì không thể chọn thời gian làm việc theo bậc thang
• Rơle có hướng được lắp đặt tại đầu nhận và rơle không định hướng được lắp đặt tại đầu phát để đảm bảo hoạt động chính xác của rơle trên đường dây
Trang 55• Ngắt kết nối với nguồn sẽ được thực hiện theo thời
gian và hướng của dòng sự cố
• Các sự cố dòng điện có hai hướng để chảy
• Vùng sự cố bị cô lập và cung cấp điện được duy trì
cho các vùng còn lại
Trang 57 Trong mục này cung cấp chi tiết việc phân
cấp dòng điện/thời gian của một số mạng
điện ví dụ, để mà minh họa cho quá trình
tính toán cài đặt rơle và phân cấp rơle
Chúng được dựa trên một rơle quá dòng số
hiện đại thể hiện ở hình 9.28 với dữ liệu cài
đặt dựa vào rơle này
Trang 58 Công tắc tơ trong chuỗi cầu chì FS1/FS2 có khả năng cắt cực đại
3kA, và rơle F2 được cài đặt để đảm bảo rằng cầu chì hoạt động trước công tắc tơ cho dòng vượt quá giá trị này Biến dòng (CT) cho các rơle F1, F2 và 5 là tồn tại với dòng phía thứ cấp là 5A, trong khi các biến dòng còn lại là mới với phía thứ cấp là 1A
Rơle 5 là bảo vệ nguồn hữu ích, và được yêu cầu phải được cài đặt bằng cách sử dụng đặc tính SI để đảm bảo sự phân cấp với những rơle thượng nguồn