Nguyên lý làm việc, phạm vi bảo vệ của bảo vệ quá dòng chạm đất các ngăn lộ trung áp ở lưới điện có trung tính nối đất trực tiếp? Liên hệ thực tế với các ngăn lộ ĐZ trung áp trạm E23.2, nêu các tình huống trong vận hành và cách xử lý?”.
Trang 1CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC NINH BÌNHĐỘI QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN CAO THẾ
Đơn vị: Trạm 110kV Nho Quan – Đội QLVHLĐCT
Người hướng dẫn : KS Đỗ Thành Trung
Chức danh: Phó Phụ Trách – Đội QLVHLĐCT
Ninh Bình, tháng 05 năm 2020
Trang 2MỤC LỤC
Lời nói đầu 1 Phần I Mục đích ý nghĩa của chuyên đề 1 Phần II Giới thiệu về trạm 110kV Nho Quan, các thiết bị và các thông số kỹ
thuật 1
Phần III Giới thiệu chung về bảo vệrơle 2 Phần IV Nguyên lý làm việc, phạm vi bảo vệ của bảo vệ quá dòng chạm đất các ngăn lộ trung áp ở lưới có trung tính nối đất trực
tiếp 3
Phần V Liên hệ thực tế với các ngăn lộ trung áp đang quản lý vận hành tại trạm, các tình huống trong vận hành và cách xử lý, các tồn tại, bất cập trong vận hành và giải pháp khắc phục 4 PHẦN VI kết luận 5
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, điện năng đóngvai trò cực kỳ quan trọng Bởi vì nó là nguồn năng lượng được sử dụng rộng rãi nhất hiệnnay Đối với hệ thống điện nói chung và trạm biến áp nói riêng, máy biến áp có vai trò rấtquan trọng, nó dùng để biến đổi điện áp cho phù hợp với nhu cầu của phụ tải Vì vậy việcvận hành kinh tế các trạm biến áp ở trạm 110kV là vấn đề thiết yếu
Khi xã hội ngày càng văn minh hơn, trình độ khoa học kỹ thuật phát triển ngàycàng cao thì việc yêu cầu chất lượng điện năng ngày càng phải tốt hơn ,thời gian cungcấp điện đòi hỏi phải ổn định hơn Nếu chất lượng điện không ổn định sẽ ảnh hưởngkhông nhỏ đến việc sản xuất của các doanh nghiệp và chất lượng sản phẩm của họ, làmảnh hưởng đến sự nghiệp CNH-HĐH đất nước
Để xứng đáng là ngành đi đầu trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, đòi hỏiCBCNV trong ngành điện phải có trình độ hiểu biết, nắm vững các thiết bị để quản lý vàvận hành ổn định, liên tục, an toàn cho con người và thiết bị, nâng cao chất lượng điệnnăng ngày càng đáp ứng tốt cho sự nghiệp CNH- HĐH đất nước
Được sự nhất trí của Công ty TNHH MTV điện lực Ninh Bình, Đội QLVHcao thế,được sự giúp đỡ của các đồng chí lãnh đạo và các bạn bè đồng nghiệp, tôitiến hành thực hiện chuyên đề : “ Nguyên lý làm việc, phạm vi bảo vệ của bảo vệ quá dòng chạm đất các ngăn lộ trung áp ở lưới điện có trung tính nối đất trực tiếp? Liên hệ thực tế với các ngăn lộ ĐZ trung áp trạm E23.2, nêu các tình huống trong vận hành và cách xử lý?”.
Với kiến thức của bản thân còn hạn chế, chuyên đề này không thể tránh khỏi thiếusót Với tư tưởng cầu thị tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến của các bạn đồng nghiệp;
Sự quan tâm giúp đỡ của lãnh đạo Đội QLVH cao thế , lãnh đạo Công ty TNHH MTVđiện lực Ninh Bình, Hội đồng nâng lương nâng bậc Công ty giúp đỡ để bản chuyên đềnày hoàn thiện hơn
Trang 4Tôi xin trân thành cảm ơn!
PHẦN I MỤC ĐÍCH CHUYÊN ĐỀ
Muốn duy trì hoạt động bình thường của hệ thống và của các hộ tiêu thụ điện thìkhi xuất hiện sự cố cần phát hiện càng nhanh càng tốt chỗ sự cố để cách ly nó khỏi phần
tử không bị hư hỏng, có như vậy phần tử còn lại mới duy trì được hoạt động bình thường,đồng thời giảm mức độ hư hỏng của sự cố Như vậy chỉ có các thiết bị tự động bảo vệmới có thể thực hiện tốt được các yêu cầu nêu trên Các thiết bị này hợp thành hệ thốngbảo vệ Các mạng điện hiện đại không thể làm việc thiếu các hệ thống bảo vệ, vì nó theodõi liên tục trình trạng làm việc của tất cả các phần tử trong hệ thống điện
Khi xuất hiện sự cố, bảo vệ phát hiện và cho tín hiệu khi cắt các phần tử hư hỏngthông qua các máy cắt điện (MC)
Khi xuất hiện chế độ làm việc không bình thường, bảo vệ sẽ phát hiện và tuỳ thuộctheo yêu cầu có thể tác động để khôi phục chế độ làm việc bình thường hoặc báo tín hiệucho nhân viên trực
Mục tiêu chuyên đề nhằm tìm hiểu, áp dụng những kiến thức về hệ thống bảo vệ
rơ le, tầm quan trọng của bảo vệ rơle và những yêu cầu cơ bản của bảo vệ rơle trong hệthống điện, nguyên lý làm việc và phạm vi bảo vệ của bảo vệ rơle trong lưới điện trungthế có trung tính trực tiếp nối đất Từ đó liên hệ thực tế vào thiết bị đang vận hành tạitrạm 110kV Nho Quan, để nâng cao hiểu biết cũng như kiến thức về hệ thống bảo vệ tạitrạm, đảm bảo vận hành an toàn, tin cậy
Trang 5PHẦN II GIỚI THIỆU VỀ TRẠM 110KV NHO QUAN, THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA CÁC
Nguồn cấp cho trạm là ĐZ 110kV 179 trạm 220kV Ninh Bình qua DZ 171E23.13
và 172 T500NQ
2 Phương thức kết dây cơ bản:
Nguồn cấp cho trạm từ ĐZ 179 trạm 220kV Ninh Bình qua DZ 171E23.13 và172T500NQ, qua MC 171,172 vào thanh các C11,C12 qua các MC 131,132 cấp điện choMBA T1,T2; thanh cái C11 và C12 được liên lạc qua MC 112
MBA T1 biến đổi điện áp từ 110KV xuống 35KV và 22KV cấp điện cho thanh cáiTC31 và TC41, từ đó cấp điện cho các lộ phụ tải 35KV và 22KV qua các đường dây
MBA T2 biến đổi điện áp từ 110KV xuống 35KV và 22KV cấp điện cho thanh cáiC32, C42,từ đó cấp điện cho các lộ phụ tải 35KV và 22KV qua các đường dây
Giữa các thanh cái C31 và C32, thanh cái C41 và C42 được liên lạc qua các MC
Trang 6Trạm có hai MBA tự dùng TD41 ( 100kVA 23/0,4 KV) , TD32 (100kVA 38.5/0,4Kv
-Trạm còn có 2 dàn tụ bù T301, T302 với công suất mỗi dàn là 3,6MVAr
3 Những thuận lợi và khó khăn trong quản lý vận hành
a Thuận lợi:
- TBA 110kV E23.2-Nho Quan đã được Công ty điện lực Ninh Bình xây dựng hệthống Scada giám sát điều khiển, thu thập dữ liệu thông tin vận hành các thiết bị Cácthiết bị trong trạm đã được điều khiển từ xa qua hệ thống máy tính thay vì điều khiển tại
tủ điều khiển hoặc tại chỗ thiết bị Khả năng tự động hóa cao, nâng cao năng suất laođộng
- Có hệ thống camera giám sát theo dõi liên tục các thiết bị
- Trạm 110kV E23.2-Nho Quan được cấp điện từ hai nguồn, từ ĐZ 179 trạm220kV Ninh Bình qua DZ 171E23.13 và từ Trạm 500KV Nho Quan qua DZ 172
- Các công nhân viên trong trạm đều là những người có kinh nghiệm trong côngtác quản lý vận hành trạm
b Khó khăn:
- Thiết bị trong trạm không được đồng bộ dẫn đến khó khăn trong vận hành quản
lý thiết bị khi thực hiện thao tác ( hay kẹt cơ khí, hoen gỉ thiết bị…), hư hỏng do điềukiện thời tiết
- Hệ thống scada được xây dựng chưa đồng bộ, giảm tin cậy trong quá trình giámsát, điều khiển, thu thập dữ liệu, không có HMI tại trạm để ca trực theo dõi nắm bắt tìnhtrạng hoạt động của thiết bị
- Trạm được xây dựng lâu năm cơ sở hạ tầng, các thiết bị xuống cấp, phần cápđiện nhị thứ, nhất thứ đang đi chung hào cáp ngoài trời mưa gió ẩm thấp nước ứ đọnglàm giảm độ tin cậy cung cấp điện
- Mặt bằng thoát nước trạm thấp nên trời mưa, khả năng thoát nước kém dẫn đếntình trạng ngâp úng cục bộ gây nguy hại cho người và thiết bị
- Hiện tại trạm Trạm 110kV E23.2-Nho Quan đang cấp điện cho huyện NhoQuan với những khu vực rộng, đường dây tương đối dài nên chất lượng điện khó đảmbảo, xác suất sự cố xẩy ra lớn
II Thiết bị trạm chính của trạm E23.2
Trang 7a Máy biến áp T1
Kiểu 3 pha, 3 cuộn dây, ngâm trong dầu
Nhà máy chế tạo Thiết bị điện Đông Anh
Kiểu 3 pha, 3 cuộn dây, ngâm trong dầu
Công ty cổ phần thiết bị điện Cẩm Phả
Hãng chế tạo: Nhà máy chế tạo thiết bị điện Đông Anh
Số nấc điều chỉnh cuộn cao áp: 2 2,5%
d Máy biến áp tự dùng TD32( 35/0,4 kV)
Kiểu: TM 100 – 35/0,4kV
Sđm: 100kVA
Trang 8Uđm: 35/0,4 kV
Iđm: 144.3A
Tổ đấu dây: Y /Yo
Hãng: ABB- HÀ NỘI- VIỆT NAM
+ Qua tiếp điểm máy cắt mở: 650 KV
Dòng điện ngắn mạch nạp đường cáp định mức: 160A
Dòng điện ngắn mạch nạp đường dây định mức: 50A
Dòng điện ngắn mạch lệch pha định mức: 10KA
Thời gian chịu được dòng ngắn mạch định mức: 3s
Trang 9- áp xuất khí SF6 báo tín hiệu : 5,8 bar
- Mức áp xuất khí SF6 : 5,3 bar khoá mạch thao tác
- Hành trình thao tác : O – 0,3s – CO – 3min - CO
- Thời gian lên cót : 15 s
- Điện trở tiếp xúc của tiếp điểm chính : 40
- Điện áp cấp nguồn cho :
* động cơ tích năng : 220 V ( AC )
* công suất động cơ tích năng : 750 W
* điện áp cuộn dây đóng / cắt : 220 V ( DC )
* điện áp cho phép sai lệch : Đóng 85 110 %
Cắt 70 110 %
b Tủ hợp bộ Máy cắt 35KV (331, 332, 371, 373, 372, 374)
* Thông số chung của hợp bộ:
- Hãng sản xuất : ALSTOM – TRUNG QUỐC
Trang 10- Tần số : 50 Hz
- Điện áp định mức : 40.5 kV
- Khả năng chịu đựng xung sét 1,2s : 185 kVp
- Dòng điện thanh cái : 2500 A
- Khả năng chịu đựng dòng ngắn mạch ( trong 3s): 20 kA
- Khả năng chịu đựng dòng ngắn mạch xung kích : 63 kAp
- Áp lực khí SF6 định mức : 0,35 Mpa (3,5 bar)
- Báo tín hiệu áp lực khí thấp : 0,28 Mpa (2,8 bar)
- Điện trở tiếp xúc của tiếp điểm chính: 80
- Điện áp cấp nguồn cho :
động cơ tích năng : 220 V ( AC )
cuộn dây NCĐ đóng / cắt : 220 V ( DC )
Trang 11điện áp sấy và chiếu sáng : 220 V ( AC )
* Thông số của máy cắt trong hợp bộ :
Máy cắt chân không kiểu : VB 6 – 20/12 DA
Trang 12Điện áp cấp nguồn cho :
- động cơ tích năng : 220 V ( AC )
- cuộn dây NCĐ đóng / cắt : 220 V ( DC )
- điện áp sấy và chiếu sáng: 220 V ( AC )
* Tủ nhị thứ : Rơle SIEMENS 7SJ61.
khoá điều khiển : 2 chế độ
- Vị trí 1 remote : điều khiển từ xa
- Vị trí 2 local : điều khiển tại chỗ
khoá đóng / cắt máy cắt có 2 vị trí :
- Vị trí 2 vị trí cắt thao tác cắt nhấn và xoay về 1
- Vị trí 3 vị trí đóng thao tác đóng nhấn xoay về 4
đèn tín hiệu táp lô báo:
- DC supply failure : hư hỏng nguồn 1chiều
- CB failure : hư hỏng máy cắt
- OCR & E/ F operated :Sự cố quá dòng/Chạm đất
- Spare : ô dự phòng
Đồng hồ giao diện M 220 ALSTOM
Trang 13Voltageindicator L1, L2, L3 : Chỉ thị điện áp pha a,b,c.
* Thông số của máy cắt trong hợp bộ :
Máy cắt chân không kiểu : VB 6 – 20/8 DA
Điện áp cấp nguồn cho :
- động cơ tích năng : 220 V ( AC )
- cuộn dây NCĐ đóng / cắt : 220 V ( DC )
Trang 14- điện áp sấy và chiếu sáng: 220 V ( AC )
* Tủ nhị thứ : Rơle SIEMENS 7SJ61.
khoá điều khiển : 2 chế độ
- Vị trí 1 remote : điều khiển từ xa
- Vị trí 2 local : điều khiển tại chỗ
khoá đóng / cắt máy cắt có 2 vị trí :
- Vị trí 2 vị trí cắt thao tác cắt nhấn và xoay về 1
- Vị trí 3 vị trí đóng thao tác đóng nhấn xoay về 4
đèn tín hiệu táp lô báo:
- DC supply failure : Hư hỏng nguồn 1chiều
- OCR & E/ F operated : Sự cố quá dòng/Chạm đất
- ARUB ORGRESS: Chế độ tự đóng lại
- AR LOCK OUT: Khoá tự động đóng lại
Đồng hồ giao diện M 220 ALSTOM
Voltageindicator L1, L2, L3 : Chỉ thị điện áp pha a,b,c
Dòng điện thanh cái :2000A
Điện áp chịu xung, sét định mức: 125KV
Dòng điện cắt ngắn mạch định mức: 25KA
Dòng điện chịu ngắn mạch định mức: 25KA
Trang 15Thời gian chịu được dòng ngắn mạch định mức: 3s
Rơle MICOM 143(MC432),MICOM 142 cho các ngăn lộ 412,472,474,476
- Động cơ điều khiển dao cách ly :
* Điện áp điều khiển : U = 220 V (DC)
* Dòng điện điều khiển : I = 4,5 A
- Điện trở sấy : U = 220 V (AC)
+ Hiện tượng phóng điện tự phát của ắc quy rất nhỏ
+ Khối lượng nhỏ, nhẹ, tiết kiệm được khoảng không
+ Không phát sinh khí ăn mòn, không có hại cho môi trường do sử dụng sườn cực
Trang 16bằng hợp kim chì-canxi, lá cách hấp thụ AGM nên lượng khí sinh ra trong quá trình nạpđiện đã được tái sinh trở lại thành nước.
+ Có khả năng phục hồi nhanh sau khi phóng điện sâu
+ Độ tin cậy cao, thời gian sử dụng lâu
b Thông số kỹ thuật dàn 1 :
Kiểu ắc quy: SMF N120
Điện áp danh định: 120V( 18 bình/12V)
Dung lượng danh định: 120AH
Nước sản xuất:RocKet- Korea(Hàn Quốc)
c Thông số kỹ thuật dàn 2 :
Kiểu ắc quy: CL200E
Điện áp danh định: 2V( 110 bình/2V)
Dung lượng danh định: 200AH
Hãng sản xuất: Công ty CP công nghệ VISION
d.Tủ nạp
+ Hệ thống tủ nạp gồm 2 tủ, 1 tủ NIMAC model NTC220 -65 ,1 tủ LOTN
- Mỗi tủ nạp được cấp từ phía nguồn AC riêng biệt, điện áp vào 3 pha
dây: 220/380V (cho phép dao động ± 10%)
- Tần số 50HZ ( ± 5%).
- Điện áp định mức đầu ra: 220VDC.
- Dòng điện định mức: 120A, với các Diod ổn áp đơn( Giới hạn dòng điện
Trang 17- Tăng nhiệt độ trung bình trên môi trường xung quanh: 90oC.
- Lớp cách điện: F.
- Điện áp cách điên: 2KV trong 1 phút.
Tủ nạp có khóa chuyển mạch và đồng hồ đo điện áp , dòng điện xoay chiều đầuvào Có đồng hồ đo điện áp, dòng điện 1 chiều đầu ra, đo điện áp, dòng điện ắc quy Tủnạp sẽ ngắt khi nguồn cung cấp AC biến động ± 15% thông qua xung ức chế trong mạchđiện từ
Tất cả các cảnh báo và chỉ dẫn được đưa ra 10 đèn Led hiển thị cùng chỉ dẫn trựcquan trên mặt trước tủ và báo động âm thanh thông qua còi
Việc xác nhận, giải trừ, thử đèn, còi được thực hiện thông qua nút bấm trên bảngđiều khiển phía trước
5 Sơ đồ trạm 110kV Nho Quan( E23.2 ) :
Trang 18PHẦN III GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG RƠ LE BẢO VỆ
I NHIỆM VỤ CỦA BẢO VỆ
Trong quá trình vận hành hệ thống điện có thể xuất hiện trình trạng sự cố và chế
độ làm việc không bình thường của các phần tử Phần lớn các sự cố thường kèm theohiện tượng dòng điện tăng khá cao và điện áp giảm khá thấp Các thiết bị có dòngđiện tăng cao chạy qua bị đốt nóng quá mức cho phép dẫn đến hư hỏng Khi điện ápgiảm thấp thì các hộ tiêu thụ không thể làm việc bình thường, tính ổn định của cácmáy phát làm việc song song và của toàn hệ thống bị giảm Các chế độ làm việckhông bình thường cũng làm cho áp, dòng và tần số lệch khỏi giới hạn cho phép vànếu để kéo dài trình trạng này có thể xuất hiện sự cố Có thể nói, sự cố làm rối loạncác hoạt động bình thường của hệ thống điện nói chung và của các hộ tiêu thụ điệnnói riêng Chế độ làm việc không bình thường có nguy cơ xuất hiện sự cố làm giảmtuổi thọ của các máy móc thiếc bị
Trang 19Muốn duy trì hoạt động bình thường của hệ thống và của các hộ tiêu thụ điện thìkhi xuất hiện sự cố cần phát hiện càng nhanh càng tốt chỗ sự cố để cách ly nó khỏiphần tử không bị hư hỏng, có như vậy phần tử còn lại mới duy trì được hoạt độngbình thường, đồng thời giảm mức độ hư hỏng của sự cố Như vậy chỉ có các thiết bị
tự động bảo vệ mới có thể thực hiện tốt được các yêu cầu nêu trên Các thiết bị nàyhợp thành hệ thống bảo vệ Các mạng điện hiện đại không thể làm việc thiếu các hệthống bảo vệ, vì nó theo dõi liên tục trình trạng làm việc của tất cả các phần tử trong
hệ thống điện
o Khi xuất hiện sự cố, bảo vệ phát hiện và cho tín hiệu khi cắt các phần
tử hư hỏng thông qua các máy cắt điện (MC)
o Khi xuất hiện chế độ làm việc không bình thường, bảo vệ sẽ phát hiện
và tuỳ thuộc theo yêu cầu có thể tác động để khôi phục chế độ làm việcbình thường hoặc báo tín hiệu cho nhân viên trực
Hệ thống bảo vệ là tổ hợp của các phần tử cơ bản là các rơle, nên còn được gọi là bảo
sự cố xảy ra trong phạm vi đã được xác định trong nhiệm vụ bảo vệ
Độ tin cậy không tác động: là mức độ chắc chắn rằng rơle hoặc hệ thống rơle sẽ khônglàm việc sai Nói cách khác, độ tin cậy không tác động là khả năng tránh làm việc nhầm
ở chế độ vận hành bình thường hoặc sự cố xảy ra ngoài phạm vi bảo vệ đã được quiđịnh
Trên thực tế độ tin cậy tác động có thể được kiểm tra tương đối dễ dàng bằng tính toánthực nghiệm, còn độ tin cậy không tác động rất khó kiểm tra vì tập hợp những trạng tháivận hành và tình huống bất thường có thể dẫn đến tác động sai của bảo vệ không thểlường trước được
Để nâng cao độ tin cậy nên sử dụng rơle và hệ thống rơle có kết cấu đơn giản, chắcchắn, đã được thử thách qua thực tế sử dụng và cũng cần tăng cường mức độ dự phòng
Trang 20trong hệ thống bảo vệ Qua số liệu thống kê vận hành cho thấy, hệ thống bảo vệ trongcác hệ thống điện hiện đại có xác suất làm việc tin cậy khoảng (95 99)%.
2 Tính chọn lọc :
Là khả năng của bảo vệ có thể phát hiện và loại trừ đúng phần tử bị sự cố ra khỏi
hệ thống điện Xét ví dụ đối với mạng điện cho ở Hình vẽ
Khi ngắn mạch tại điểm N1 trên đường dây BC, để đảm bảo tính chọn lọc thì bảo vệphải cắt máy cắt 5 ở đầu đường dây bị hư hỏng BC Như vậy tất cả các hộ tiêu thụđiện (trừ những hộ nối vào thanh góp C) sẽ tiếp tục làm việc bình thường sau khi máycắt 5 cắt
Hình vẽ : Ví dụ về tính chọn lọc của bảo vệ rơleKhi ngắn mạch tại điểm N2, để bảo đảm tính chọn lọc thì bảo vệ cần phải cắt các máycắt 1 và 2 ở hai đầu đường dây bị hư hỏng và việc cung cấp điện cho trạm B vẫn đượcduy trì
Theo nguyên lý làm việc, tính chọn lọc của các bảo vệ được phân ra:
Bảo vệ có tính chọn lọc tuyệt đối: là những bảo vệ chỉ làm nhiệm vụ khi sự cốxảy ra trong một phạm vi hoàn toàn xác định, không làm nhiệm vụ dự phòng cho bảo vệđặt ở các phần tử lân cận (ví dụ như bảo vệ so lệch dọc cho máy phát điện hoặc máybiến áp (MBA))
Bảo vệ có tính chọn lọc tương đối: ngoài nhiệm vụ bảo vệ chính cho đối tượngđược bảo vệ còn có thể thực hiện chức năng bảo vệ dự phòng cho phần tử lân cận (ở ví
dụ trên: Bảo vệ 5 có thể làm bảo vệ dự phòng cho bảo vệ 6)
Để thực hiện yêu cầu về chọn lọc đối với các bảo vệ có tính chọn lọc tương đối,cần phải có sự phối hợp giữa đặc tính làm việc của các bảo vệ lân cận nhau trong toàn
hệ thống nhằm đảm bảo mức độ liên tục cung cấp điện cao nhất, hạn chế đến mức thấpnhất thời gian ngừng cung cấp điện
3 Tính tác động nhanh :
Trang 21Tính tác động nhanh của bảo vệ rơle là yêu cầu quan trọng vì việc cách ly càngnhanh chóng phần tử bị ngắn mạch, sẽ càng hạn chế được mức độ phá hoại các thiết bị,càng giảm được thời gian sụt áp ở các hộ dùng điện, giảm xác suất dẫn đến hư hỏngnặng hơn và càng nâng cao khả năng duy trì ổn định sự làm việc của các máy phát điện
và toàn bộ HTĐ Tuy nhiên khi kết hợp với yêu cầu chọn lọc, để thoả mãn yêu cầu tácđộng nhanh cần phải sử dụng những loại bảo vệ phức tạp và đắt tiền Vì vậy yêu cầu tácđộng nhanh chỉ đề ra tuỳ thuộc vào những điều kiện cụ thể của HTĐ và tình trạng làmviệc của phần tử được bảo vệ trong HTĐ
Bảo vệ rơle được gọi là tác động nhanh (có tốc độ cao) nếu thời gian tác độngkhông vượt quá 50ms (2,5 chu kỳ của dòng điện tần số 50Hz) Bảo vệ rơle được gọi làtác động tức thời nếu không thông qua khâu trễ (tạo thời gian) trong tác động rơle Haikhái niệm tác động nhanh và tác động tức thời được dùng thay thế lẫn nhau để chỉ cácrơle hoặc bảo vệ có thời gian tác động không quá 50ms
Thời gian cắt sự cố tC gồm hai thành phần: thời gian tác động của bảo vệ tBV vàthờigian tác động của máy cắt tMC :
Đối với lưới điện phân phối thường dùng các bảo vệ có độ chọn lọc tương đối,bảo vệ chính thông thường có thời gian cắt sự cố khoảng (0,2 ÷ 1,5) giây, bảo vệ dựphòng khoảng (1,5 ÷ 2,0) giây
4 Độ nhạy :
Độ nhạy đặc trưng cho khả năng “cảm nhận” sự cố của rơle hoặc hệ thống bảo vệ
Độ nhạy của bảo vệ được đặc trưng bằng hệ số độ nhạy Kn là tỉ số của đại lượng vật lýđặt vào rơle khi có sự cố với ngưỡng tác động của nó Sự sai khác giữa trị số của đạilượng vật lý đặt vào rơle và ngưỡng tác động của nó càng lớn, rơle càng dễ cảm nhận sựxuất hiện của sự cố, nghĩa là rơle tác động càng nhạy
Độ nhạy thực tế của bảo vệ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Chế độ làm việc của HTĐ(mức độ huy động nguồn max hay min), cấu hình của lưới điện (các đường dây làmviệc song song, hay đơn lẻ), dạng ngắn mạch (ba pha, một pha, …), vị trí của điểm ngắnmạch (gần nguồn, hay xa nguồn),
Đối với các bảo vệ chính thường yêu cầu phải có hệ số độ nhạy từ 1,5 ÷ 2,0 còn đối vớibảo vệ dự phòng hệ số độ nhạy từ 1,2 ÷ 1,5
5 Tính kinh tế :