1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MODULE 1 HIEU BIET VE CNTT

45 365 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.4 Điện thoại di động, điện thoại thông minh Smartphone, máy tính bảng tablet, Latop tt  Kích thước, kiểu dáng: - Điện thoại di động: Nhỏ gọn - Smartphone: có kích thước lớn hơn ĐTDĐ

Trang 1

MODULE 1 HIỂU BIẾT VỀ CNTT CƠ BẢN

Trang 2

1 Kiến thức cơ bản về máy tính và mạng máy tính

2 Các ứng dụng của công nghệ thông tin – truyền thông (CNTT-TT)

3 An toàn lao động và bảo vệ môi trường trong sử dụng CNTT-TT

4 Các vấn đề an toàn thông tin cơ bản khi làm việc với máy tính

5 Một số vấn đề cơ bản liên quan đến pháp luật trong

sử dụng CNTT

Trang 3

1.1 Máy vi tính:

Máy vi tính là công cụ cho phép xử lý thông tin một cách tự động theo những chương trình đã được lập sẵn từ trước

1.2 Máy tính cá nhân:

Máy tính cá nhân (Personal Computer - PC) là một loại máy vi tính có kích thước nhỏ, đáp ứng được nhu cầu sử sụng của cá nhân

Trang 4

1.3 Phân biệt máy tính để bàn, máy xách tay, máy tính bảng

 Máy tính để bàn:

Trang 5

1.3 Phân biệt máy tính để bàn, máy xách tay, máy tính bảng

 Bàn phím:

• Máy tính để bàn: Có bàn phím vật lý

• Máy tính xách tay: Có bàn phím vật lý

• Máy tính bảng: không có bàn phím vật lý Sử dụng bảng phím ảo trên màn hình

 Giao diện:

- Giao diện máy tính xách tay tương tự như một máy tính

để bàn

- Máy tính bảng: có màn hình cảm ứng

Trang 6

1.3 Phân biệt máy tính để bàn, máy xách tay, máy tính

bảng(tt)

 Giá thành: Tùy thuộc vào cấu hình của máy tính Thông

thường giá thành máy tính để bàn < Giá thành máy tính xách tay < Giá thành máy tính bảng

Khả năng di chuyển:

• Máy tính để bàn: được đặt cố định tại nơi làm việc

• Máy tính xách tay và máy tính bảng: di chuyển đi mọi nơi

Trang 7

1.3 Phân biệt máy tính để bàn, máy xách tay, máy tính bảng(tt)

Trang 8

1.4 Điện thoại di động, điện thoại thông minh (smartphone), máy tính bảng (tablet), Latop:

Trang 9

1.4 Điện thoại di động, điện thoại thông minh (Smartphone), máy tính bảng (tablet), Latop (tt)

 Kích thước, kiểu dáng:

- Điện thoại di động: Nhỏ gọn

- Smartphone: có kích thước lớn hơn ĐTDĐ một chút

- Tablet lớn hơn và có nhiều lựa chọn sử dụng hơn Một số Tablet cho phép gắn thêm bàn phím thông qua một đế cắm, tuy nhiên bàn phím này không được cung cấp kèm theo máy mà phải mua riêng

- Laptop: Có màn hình, màn phím, chuột cảm ứng đính kèm Kiều dáng tùy theo dòng máy

Trang 10

1.4 Điện thoại di động, điện thoại thông minh (smartphone), máy tính bảng (tablet), Latop: (tt)

 Chức năng:

• Điện thoại di động: Nghe, gọi, nhắn tin

• Điện thoại thông minh(Smartphone): Nghe, gọi, nhắn tin,

xử lý ảnh, kết nối internet

• Tablet: Kết nối Intenet, được trang bị thêm chức năng kết nối mạng GSM nhưng với kích thước của chúng thì không thể sử dụng thuận tiện bằng điện thoại di động

• Laptop: là máy vi tính nên chức năng của nó rất đa dạng, tuy không được trang bị các tính năng của di động như gọi điện thoại của SmartPhone nhưng cho tới nay vẫn khó có một thiết bị di động nào có thể thay thế được

Trang 11

1.4 Điện thoại di động, điện thoại thông minh (smartphone), máy tính bảng (tablet), Latop: (tt)

 Hệ điều hành và ứng dụng

- Có rất nhiều Hệ điều hành cho bạn lựa chọn như: Android (được sử dụng nhiều trong SmartPhone), Windows (thông dụng trong các máy vi tính) và iOS (Hệ điều hành dành riêng cho các thiết bị của Apple)

- Ngoài ra còn có Google Chrome OS, BlackBerry Tablet OS, Với sự phát triển rất mạnh của phần mềm hiện nay, người sử dụng có thể dễ dàng tải các chương trình ứng dụng về thiết bị của mình cho dù sử dụng bất cứ hệ điều hành nào

Trang 12

1.4 Điện thoại di động, điện thoại thông minh (smartphone), máy tính bảng (tablet), Latop (tt)

 Xử lý đa nhiệm

- Khả năng xử lý cùng lúc nhiều chương trình

- Mặc dù ngày càng có nhiều SmartPhone và Tablet được hỗ trợ tính năng này nhưng chúng vẫn không thể có được sức mạnh xử lý đa nhiệm như Laptop

 Thời gian dùng Pin

- Thời gian dùng Pin là một vấn đề đối với SmartPhone?

- Thời gian dùng Pin của Tablet và Laptop có thể so sánh với nhau, các dòng máy đời mới của thiết bị này có thời gian sử dụng pin lên đến 10 giờ

- Tablet có thời gian sử dụng Pin vượt trội hơn Laptop

Trang 13

1.5 Thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại vi

1.5.1 Thiết bị trung tâm:

 Bo mạch chủ (Mainboard)

 Liên kết tất cả các linh kiện và thiết

bị ngoại vi thành một bộ máy vi tính

thống nhất

 Điều khiển tốc độ và đường đi của

luồng dữ liệu giữa các thiết bị trên

 Điều khiển điện áp cung cấp cho các

linh kiện gắn cố đinh hoặc cắm rời trên Mainboard

Trang 14

1.5.1 Thiết bị trung tâm:

 Bộ vi xử lí (CPU – Central Processing Unit)

- Chức năng chính là xử lí chương trình và dự kiện

- Thành phần: CU, ALU, Đồng hồ (Clock), Register, Cache

- Đơn vị đo tốc độ xử lí: Hz, Mhz, GHz

Trang 15

1.5 Thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại vi (tt)

Bộ xử lý trung tâm CPU (Central Processing Unit)

• Khối xử lý trung tâm là bộ não của máy tính, điều khiển

mỗi Hoạt động của máy tính bao gồm 5 thành phần chính:

Khối điểu khiển (Control Unit): Xác định và sắp xếp các

lệnh theo thứ tự điều khiển trong bộ nhớ

Khối tính toán (Arthmetic Logical Unit): Là nơi thực

hiện hầu hết các thao tác tính toán của toàn bộ hệ thống như: +, -, *, /, >, <…

Đồng hồ (Clock): Không mang theo nghĩa đồng hồ thông

thường, mà là bộ phận phát xung nhịp nhằm đồng bộ hoá

sự Hoạt động của CPU

Trang 16

1.5 Thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại vi (tt)

Thanh ghi (Register): Là nơi lưu giữ tạm thời các chỉ thị

từ bộ nhớ trong khi chúng được xử lý Tốc độ truy xuất thông tin nơi đây là nhanh nhất

Bộ nhớ đệm (cache memory): Đóng vai trị trung gian

giữa bộ nhớ và các thanh ghi Tốc độ truy cập đến Cache

là khá nhanh, chỉ sau tốc độ truy cập thanh ghi

 CPU là một bộ phận quan trọng nhất trong máy tính, quy

định tốc độ của máy tính, thực hiện chức năng xử lý dữ liệu

Trang 17

1.5 Thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại vi (tt)

 Bộ nhớ trong (Main Memory): RAM và ROM

RAM (Random Access Memory): Hay Bộ nhớ truy cập

ngẫu nhiên: Là thiết bị lưu trữ dữ liệu tạm thời trong quá trình máy tính làm việc, dữ liệu sẽ bị mất vĩnh viễn khi không còn nguồn điện cung cấp

Trang 18

1.5 Thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại vi (tt)

 ROM (Read Only Memory): Bộ nhớ chỉ đọc (ROM) là một loại chíp nhớ đặc biệt được thiết lập từ khi sản xuất máy, nó lưu trữ các phần mềm có thể đọc nhưng không thể viết lên được Thông tin không bị mất khi tắt máy

Trang 19

1.5 Thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại vi (tt)

Bộ nhớ ngoài: Là các thiết bị lưu trữ gắn gián tiếp vào bo mạch chủ thông qua dây cáp dữ liệu, các khe cắm mở rộng …

 Bộ nhớ ngoài là nơi lưu trữ hệ điều hành, phần mềm ứng

dụng, dữ liệu của máy tính

 Bộ nhớ ngoài bao gồm ổ cứng, đĩa mềm, CD, DVD, ổ cứng

USB…

Trang 20

1.5 Thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại vi (tt)

Đơn vị đo dung lượng bộ nhớ:

Đơn vị cơ sở: Bit (0 hoặc 1)

Đơn vị cơ bản: Byte: 1 Byte = 8 Bit

Đơn vị đo tốc độ truy cập của bộ nhớ: Hz, MHz, GHz

 Đơn vị đo tốc độ quay của của ổ cứng: rpm - rounds per minute

 Đơn vị đo tốc độ ghi/đọc của phương tiện lưu trữ : bps - bits per second

Trang 21

1.5 Thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại vi (tt)

Lưu trữ thông tin:

- Lưu trữ tập tin dữ liệu trên bộ nhớ ngoài tại máy tính đang làm việc như: Đĩa cứng, CD, DVD, thể nhớ

- Lưu trữ tập tin dữ liệu trực tuyến thông qua dịch vụ FPT như vùng nhớ của hệ thống mail

- Lưu trữ tập tin dữ liệu trên mạng thông qua các dịch vụ mạng như google drive, MediaFile, Share, FileServe…

Trang 22

1.5 Thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại vi (tt)

1.5.2 Thiết bị ngoại vi:

 Thiết bị nhập (Input Device)

- Chức năng chính cung cấp dữ liệu cho CPU xử lí

- Các thiết bị nhập: Bàn phím, chuột, bi lăn (trackball), bảng chạm (touchpad), bút chạm (stylus), màn hình cảm ứng, cần điều khiển (joystick), máy ghi hình trực tiếp (webcam), máy ảnh kỹ thuật số, mi-crô (micro), máy quét ảnh (scanner), modem

Trang 23

1.5 Thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại vi (tt)

Thiết bị xuất (Output Device)

- Chức năng: Để hiển thị kết quả xử lý của máy tính

- Một số thiết bị tiêu biểu bao gồm: Màn hình, máy in, loa, tai

nghe, đĩa từ, đĩa CD, đĩa USB, modem, máy chiếu…

Trang 24

1.6 Phần mềm(Software)

- Phần mềm là tập hợp các chương trình do con người viết ra,

nó được lưu trữ trong các bộ nhớ của máy tính, nó là sản phẩm trí tuệ, vô hình và không có trọng lượng

- Phần mềm được chia làm 2 loại chính: Phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng

Trang 25

• Phần mềm tiện ích: xử lý các nhiệm vụ thường gặp

• Phần mềm phát triển: Các ngôn ngữ lập trình, các công cụ lập trình, lập trình hướng đối tượng

•Phần mềm quản trị mạng máy tính

• Phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu

Trang 26

1.6 Phần mềm(tt)

 Phần mềm ứng dụng: là các chương trình chạy trên một hệ

điều hành nào đó, có chức năng tạo và quản lý dữ liệu Bao gồm:

• Phần mềm ứng dụng đa năng

• Phần mềm ứng dụng chuyên biệt

 Ví dụ: Xử lý văn bản, bảng tính, hệ quản trị cơ sở dữ liệu, trình chiếu, thư điện tử, trình duyệt web, biên tập ảnh, trò chơi máy tính và một số phần mềm khác

Trang 27

1.6 Phần mềm (tt)

 Phần mềm mã nguồn mở (Open Software): là những phần mềm

được cung cấp dưới cả dạng mã và nguồn, không chỉ là miễn phí về giá mua mà chủ yếu là miễn phí về bản quyền: người dùng có quyền sửa đổi, cải tiến, phát triển, nâng cấp theo một số nguyên tắc chung qui định trong giấy phép phần mềm nguồn mở, chẳng hạn General Public Licence - viết tắt là GPL mà không cần xin phép ai, điều mà họ không được phép làm đối với các phần mềm nguồn đóng (tức là phần mềm thương mại)

 Phần mềm thương mại: (Commercial Software) Là phần mềm

thuộc bản quyền của tác giả hoặc nhà sản xuất, chỉ được cung cấp ở dạng mã nhị phân, người dùng phải mua và không có quyền phân phối lại

Trang 28

Quy trình tạo ra phần mềm gồm 4 gia đoạn:

• 1 Đặc tả phần mềm: Các chức năng của phần mềm và điều kiện để nó hoạt động phải được định nghĩa

• 2 Sự phát triển phần mềm: Để phần mềm đạt được đặc tả thì phải có quy trình phát triển này

• 3 Đánh giá phần mềm: Phần mềm phải được đánh giá để chắc chắn rằng nó làm những gì mà khách hàng muốn

• 4 Sự tiến hóa của phần mềm: Phần mềm phải tiến hóa để thỏa mãn sự thay đổi các yêu cầu của khách hàng

Trang 29

 Hiệu năng của máy tính phụ thuộc và các yếu tố sau:

- Bo mạch chính (main board)

- Tốc độ bộ xử lý trung tâm (CPU)

- Dung lượng bộ nhớ RAM

còn gọi là chip đồ họa

Trang 30

4.1 Khái niệm mạng máy tính

- Mạng máy tính là một tập hợp các máy tính được kết nối với nhau bởi môi trường truyền thông theo một cấu trúc nào đó để các máy tính có thể trao đổi thông với nhau và đáp ứng nhu cầu của người dùng

- Ví dụ:

Trang 31

4.1 Khái niệm mạng máy tính(tt)

- Môi trường truyền thông là hệ thống các thiết bị truyền dẫn có dây hay không dây dùng để chuyển các tín hiệu điện tử từ máy tính này đến máy tính khác

- Kiến trúc mạng bao gồm cấu trúc mạng(Topology) và giao thức mạng (Protocols)

- Topology là cấu trúc hình học các thực thể của mạng máy tính

- Protocols là tập các quy tắc chuẩn mà các thực thể hoạt động truyền thông phải tuân thủ theo

Trang 32

4.1 Khái niệm mạng máy tính(tt)

* Điều kiện tồn tại của mạng máy tính:

Trang 33

4.2 Phân loại Mạng máy tính:

 Phân loại dưa theo vị trí địa lý:

- Mạng cục bộ: LAN, PAN, MAN, INTRANET

- Mạng diện rộng: WAN, GAN, INTERNET

 Phân loại dưa theo mô hình:

- Mạng ngang hàng (Peer - To - Peer)

- Mạng Khách – Chủ (Client – Server)

 Phân loại dựa theo cấu trúc mạng: Hình sao, hình tròn, tuyến tính…

 Phân loại dựa theo hệ điều hành mà mạng sử dụng: Windows, Unix,

Novell…

 Phân loại dựa theo kỹ thuật chuyển mạch mà mạng áp dụng: mạng chuyển mạch kênh, mạng chuyển mạch thông báo, mạng chuyển mạch gói

Trang 36

 Download: là thao tác tải nội dung từ hệ thống mạng Internet về máy tính cá nhân

Trang 37

Các dịch vụ kết nối mạng thông dụng hiện nay:

• Kết nối quay số (Dial-up)

• Kết nối tốc độ cao (ADSL)

• Kết nối thông qua truyền hình cáp (TV Cable)

• Kết nối 3G, 4G

• Dịch vụ kết nối FTTH

Trang 38

- Phương thức kết nối có dây: bằng đường dây thoại, Cable modem

- Phương thức kết nối Không dây: thông qua thiết bị tiếp – phát sóng WiFi (Wireless Fidelity), điện thoại di động có tính năng kết nối internet, Table, Labtop

- Phương thức kết nối qua vệ tinh: thường được sử dụng tại các khu vực mà các phương pháp truy cập Internet bình thường không thể tiếp cận được (vùng sâu, vùng xa, hải đảo… ) Dịch vụ Internet vệ tinh có 3 loại: phát đa hướng

“một chiều” (one-way), phản hồi “một chiều” và truy cập vệ tinh “2 chiều” Với phương pháp truy cập vệ tinh 2 chiều, tốc

độ upstream tối đa là 1Mbps, và độ trễ là 1 giây

Trang 39

 Một số ứng dụng công và ứng dụng trong kinh doanh

- Thương mại điện tử (e-commerce)

- Ngân hàng điện tử (e-banking)

- Chính phủ điện tử (e-government)

 Một số ứng dụng phổ biến để liên lạc, truyền thông

- Thư điện tử (e-mail)

- Đàm thoại qua giao thức Internet (VoIP – Voice over IP)

- Cổng thông tin điện tử, trang tin điện tử Cách phân loại trang tin điện tử (báo điện tử, trang tin điện tử tổng hợp, trang tin điện tử nội

bộ, trang tin điện tử cá nhân, trang tin điện tử ứng dụng chuyên ngành) Thuật ngữ “trang tin cá nhân” (weblog, blog), chia sẻ nội dung trực tuyến

Trang 40

- Chọn phương án chiếu sáng ví dụ: cường độ, hướng chiếu

- Chọn kiểu, kích thước bàn ghế và sắp xếp vị trí bàn ghế, thiết

bị phù hợp với bản thân

- Biết cách chọn tư thế làm việc đúng

- Tăng cường tập thể dục, giải lao, thư giãn khi làm việc lâu với máy tính

Trang 41

9.2 Bảo vệ môi trường:

* Cần tái chế các bộ phận của máy tính, pin, hộp mực in khi

không còn sử dụng

* Thiết lập các lựa chọn tiết kiệm năng lượng cho máy tính: tự động tắt màn hình, đặt máy tính ở chế độ ngủ, tự động tắt máy…

• EX: (xem ví dụ)

Trang 42

10.1 Kiểm soát truy nhập, bảo đảm an toàn cho dữ liệu

- Tạo phân quyền truy cập và nhận dạng người dùng

- Cách sử dụng mật khẩu tốt (không chia sẻ mật khẩu, thay đổi thường xuyên, chọn mật khẩu có độ dài thích hợp, xen lẫn giữa chữ cái, số và ký tự đặc biệt

- Đề phòng khi giao dịch trực tuyến: Không để lộ (che dấu) hồ

sơ cá nhân, hạn chế gửi thông tin cá nhân, cảnh giác với người

lạ, cảnh giác với thư giả mạo

- Tạo tường lửa (firewall) cho hệ thống

- Ngăn chặn trộm cắp dữ liệu bằng cách khóa máy tính, khóa phương tiện lưu trữ khi rời nơi làm việc Thường xuyên thực hiện thao tác sao lưu dữ liệu dự phòng

Trang 43

10.2 Phần mềm độc hại (malware)

Malware: là loại phần mềm độc hại nào đó có ý định làm hại máy tính, thu thập thông tin, truy cập dữ liệu nhạy cảm v.v… Phần mềm độc hại bao gồm virus, trojan, rootkit, worm, keylogger, spyware, adware,…

Trang 44

Dầu hiệu nhận biệt hệ thống bị nhiễm Phần mềm độc hại:

- Các trang pop-up liên tục xuất hiện

- Tài khoản ngân hàng trực tiếp liên tục bị mất tiền

- Một số tuỳ chỉnh của người dùng tự nhiên bị thay đổi

- Máy tính hoạt động chậm hơn bình thường

- Người dùng bị liên kết tới các trang web một cách ngẫu nhiên

- Máy tính đưa ra những cảnh báo đáng sợ từ những chương

trình an ninh mà bạn không hề cài…

Ngày đăng: 30/08/2018, 15:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN