1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

AN TOAN LAO DONG TRONG NGANH MAY

186 787 4
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 186
Dung lượng 38,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

an toàn lao động trong nghành may, vệ sinh công nghiệp nghành may, một số thực trạng an toàn lao động trong ngành may,an toàn lao động trong nghành may, vệ sinh công nghiệp nghành may, một số thực trạng an toàn lao động trong ngành may, an toàn lao động trong nghành may, vệ sinh công nghiệp nghành may, một số thực trạng an toàn lao động trong ngành may, an toàn lao động trong nghành may, vệ sinh công nghiệp nghành may, một số thực trạng an toàn lao động trong ngành may,

Trang 2

KHOA MAY THOI TRANG

ThS Nguyén Thi M¥ Linh (chủ biên)

KS Pham Thi Thao

KY THUAT AN TOAN VAVE STA LAO BONG

TRONG NGANH MAY

TRUONG DAI HOC CONG NGHIEP

THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH

Trang 3

Lời nói dau 3

LỜI NÓI ĐẦU

Con người là tài sản quý giá nhất trên đời Trong quá trình lao động

tạo ra của cái vật chất cho xã hội, con người thường xuyên phải tiếp xúc

với máy móc, thiết bị, môi trường và các điều kiện làm việc nguy hiểm

khác Những điều kiện làm việc đó tiêm ấn nhiêu yếu 16 nguy hai lam anh

hương một phần hay anh hương nghiêm trọng đến sức khỏe con người

Ngày nay an toàn lao động đang là một vấn đề nóng bóng được toàn

xã hội quan tâm vì mức độ ảnh hưởng đến tài sản và tính mạng con

người rất lớn Đặc biệt trong các ngành công nghiệp và sản xuất, an

toàn lao động được đất lên hàng đâu

Trong ndm 2008 dd xay ra 5836 vu TNLD (TNLĐ) làm 6.(47 người bi

nạn, có 508 vụ TNLD chết người làm 573 ngudi chét, 1.262 ngudi bi

thương nặng Có 129 vụ có từ hai người bị nạn trở lên, đặc biệt là vụ no

khi metan tai mo than Khe Cham ngay 08/12/2008 lam 11 người chết và

22 người bi thương nặng vụ sập giàn cấu tại Cảng Cái Lân ngày

13/07/2008 làm 7 người chết, l người bị thương nặng

Theo số liệu báo cáo chưa đây đủ của 63 tỉnh, thành phố trong cả

nước, năm 2009 ca nước đã xảy ra 6.250 vụ TNLĐ, trong đó có 307 vụ

TNLĐ chết người; tông số người bị nạn là 6.421, trong đó có 550 người

chét, 1.22] người bị thương nặng Thiệt hai về vát chất là: 39 388 ty

đồng Tổng số ngày nghỉ do TNLD lên đến 457.817 ngày So với năm

2008, năm 2009 số vụ T'NLĐ tăng 7,09%, số người bị nạn tăng 6,18%, số

người chết giảm 4,01%, số người bị thương nặng tăng 8,82 %

Các địa phương xảy ra nhiều TNLD chết người là TP Hồ Chí Minh,

Đồng Nai, Quảng Ninh, Hà Nội, Bình Dương Các lĩnh vực xảy ra

nhiều TÌNLĐ chết người là: xây lắp, khai thác khoáng sản, sản xuất vật

liệu xây dựng, cơ khí chế tạo

Hiện nay trong công tác đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước, người

lao động, học sinh cũng nhĩ các trí thức khi ra trường hòa nháp vào xã

hội trở thành lực lượng sản xuất thì ngoài kiến thức chuyên môn họ can

có những trang bị kiến thức nhất định về báo hộ lao dong (BHLD)

BHLD là bảo vệ sức khỏe cho mọi người, giảm tôn thất cho gia đình và

xã hội BHLĐ mang tính chất nhân đạo do đó Nhà nước đã đưa giáo đục

Trang 4

4 Kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động trong ngành: may

BHLD thành môn học chính thức ở các trường trung học chuyên nghiệp,

dạy nghề, cao đăng và đại học

Ở Trường Đại học Công nghiệp TP Hô Chí Minh, môn Kỹ thuật an

toàn lao động và Vệ sinh lao động trang bị cho hoc sinh, sinh viên những

kiến thức đề không chỉ làm tốt chuyên môn mà còn tao su an tám thoái

mái trong môi trường làm viéc mdi mé sau nay

Nội dung sách gôm bon phan, chin chương và được phán công biên

soạn như sau

Chương I, I, III, IV, V VI, VIH do ThŠ Nguyên Thị Mỹ Linh biên soạn

Chương VI và Chương LX do KS Phạm Thị Thao biên soạn

Cac tae gia

Trang 5

PHAN I: NHUNG VAN DE CHUNG VE BAO HO LAO DONG

CHUONGI: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VẺ BHLĐ VÀ

SU CAN THIET CUA MON HỌC TRONG SẢN

XUAT CONG NGHIEP

1 Khái niệm cơ bản - - - S111 1S ng §

§2 Sự cân thiết của BHLĐ trong sản xuất công nghiệp 1]

CHUONG II: | BAO HO LAO DONG

§1 Một số phạm trù của nội dung công tác BHLĐ - 21

§2 Tô chức bộ máy và phân định trách nhiệm về công tác an

toàn vệ sinh lao động trong doanh nghiệp vừa và nhỏ 33

§3 Pháp luật, chính sách bảo hộ lao động 5555555552 42

PHAN II: CAC GIAI PHAP VE VE SINH LAO DONG

CHUONG III : NHONG VAN DE CHUNG VE VE SINH LAO

DONG VA CAC TAC HAI NGHE NGHIEP

§1 Xac dinh cac yeu t6 nguy hiém va co hai trong san xuât 53

§2 Các giải pháp vé vé sinh ]ao dOng c cece eeeeeceeeseeeeeeseeeeeeeeeeees 59

PHAN III : KY THUAT AN TOAN

CHUONG IV: CAC BIEN PHAP VA PHUONG TIEN KY

THUAT AN TOAN

§I Biện pháp an toàn dự phòng tính đến yếu tố con người 70

§2 Thiét bi che chan an toan c.cccccccccccccsssesesssssscsvesesescsesveesescacevsesssacece 70

§3 Thiét bi va co cau phong ngtta .c.ccccccesecsesessesessesesseseeresesesseseeesee 71

§4 Tín hiệu an tOàn - - c1 re 72

§S Khoảng cách và kích thước an toàn đt TS nà 73

§6 Cơ khí hóa, tự động hóa và điều khiển từ xa - ¿5-5-5 73

$7 Phương tiện bảo vệ cá nhân xnn srrvverka 74

Trang 6

6 Kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động trong ngành ma)

CHUONG V: AN TOAN LAO DONG TRONG SAN XUAT

NGANH MAY

§I An toàn lao động trong ngành may 22c csehrrrrrrrre 76

§2 Một số nội dung thực hiện hoạt động cải thiện điều kiện

làm việc đối với ngành may St S tre 85

§3 Một số quy tắt an toàn khi sử dụng thiết bi chuyên dụng 93

$4 Nguyên tắt về sự lựa chọn tư thế lao động hợp lý đê giảm

các tác hại nghề nghiệp -¿ 5-5522 2tcrerEerrrerkrrrrrrrrrre 98

PHAN VI: MOT SO TIEU CHUAN AP DUNG NHAM CAI

THIEN DIEU KIEN L AM VIEC

CHƯƠNG VI: VAN DUNG TIEU CHUAN 5S VAO QUA TRINH

TÔ CHỨC HỢP LÝ TẠI NƠI LÀM VIEC

§1 Ý nghĩa nội dung thực hiện ŠSŠ LH HHHHHHHheeHkn 105

§2 Cách tiên hành thực hiện ŠS tại xí nghiệp -.-.e 105

CH UONG VIL: TIEN HANH CAI THIEN DIEU KIEN LAO

DONG TRONG DOANH NGHIEP VU'A VA NHO THEO PHUONG PHAP WISE

§1 Các nguyên tắt cơ bản của nguyên pháp Wise 108

§2 NOi dung k¥ thudt ca WiSe 0 eee cece eeeeeeeeseeeeseeeeeseeeeseeerenaeens 109

CHUONG VII: TRÁCH NHIỆM XÃ HOI QUOC TE (SA8000)

§1 Các yêu câu trách nhiệm xã hội - + ccs‡rrerrrrrrrrs 125

CHUONGIX: PHONG NGU'A O NHIEM, BAO VE MOI TRUONG

§1 Cac dinh nghia và sự cần thiết phải xây dựng tiêu chuẩn

ImÔI LƯỜngØ LH v vn HH KH và 128

§2 Hé thong quan ly mdi truOng ISO 14000 0.0 eee teeters 129

Phụ lục 1: Các quy tắt an toàn lao động -++x-s«e V391 ces 131

Phụ lục 2: Sap xếp và giữ gìn vệ sinh nơi làm vIỆc . 169

Tài liệu tham Kha0 cccccccccccccccccceeeeeesseeseeseeeeceeceeeeceeeeeeeeeeeeesseeeueeeeseeseness 185

Trang 7

Những từ viết tắt 7

NHUNG TU VIET TAT

-NXB: nha xuat ban

-LD-TBXH: lao động thương bình xã hội

- BHLD: bảo hộ lao động

- ATLD: an toàn lao động

- TNLD: TNLD

- ATVSLD: an toàn vệ sinh lao động

- ATVSV: an toàn vệ sinh viên

- DKLD: điều kiện lao động

- PCCC: phòng cháy chữa cháy

- ATVSLD - PCCC: an toàn vệ sinh lao động- phòng cháy chữa cháy

- NLD: người lao động

- BNN: bệnh nghề nghiệp

- ILO: tô chức lao động quốc tế

- WTO: tô chức thương mại thế giới

- OSH-MS: hướng dẫn hệ thống quản lí an toàn — vệ sinh lao động

- WISE: phuong phap tu cai thién diéu kién lao déng (work

unprovement in small enterprises)

- TB: tiều ban

Trang 8

8 Kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động trong ngành may

PHAN I

NHUNG VAN DE CHUNG VE

BAO HO LAO DONG

Chuong I

NHUNG KHAI NIEM CO BAN VE BHLD VA SU CAN THIET

CUA BHLD TRONG SAN XUAT CONG NGHIEP

§1 KHAI NIEM CO BAN

1 Lao động và khoa học lao động

Lao động của con người là sự cô găng cả về tỉnh thân và thé chat de

tạo nên những sản phâm tỉnh thân, những động lực và những giá trị vật

chat cho cuộc sông con người

Quá trình lao động được ghi nhận bởi những ảnh hưởng từ các yếu tố

khác nhau, thê hiện ở điều kiện và các yêu cầu sau

-_ Về xã hội: điều kiện chính trị, pháp luật, xã hội và kinh tế

- Về kỹ thuật: quá trình kỹ thuật sự trao đôi kỹ thuật, kỹ thuật an

toàn và kỹ thuật lao động

- Về khoa học: khoa học y học khoa học pháp luật, khoa học kinh tế,

khoa học lao động

-_ Về thị trường: nhu cầu lao động điều kiện thị trường, thị trường

lao động

- Vệ môi trường: vị trí, sự lan truyền

Khoa học lao động là một hệ thống phân tích, sắp xép thê hiện những

điều kiện kỹ thuật, tô chức của quá trình lao động với mục dích đạt hiệu

qua cao

Phạm vi thực tiễn của khoa học lao động

- Báo hộ lao động là những biện pháp phòng tránh hay xóa bỏ những

nguy hiểm của con người trong quá trình lao động

Trang 9

Chuong I: Nhitng khdi niém co ban vé BHLD 9

- Tổ chức thực hiện lao động là những biện pháp đề đảm bảo lời giải

đúng đăn thông qua việc ứng dụng những tri thức về kỹ thuật an toàn

cũng như đảm bảo phát huy hiệu quả của hệ thông lao động

- Kinh tê lao động là những biện pháp đê khai thác và đánh giá nang

suât về phương diện kinh tê, chuyên môn, con người và thời gian

- Quản lý lao động là những biện pháp chung của xí nghiệp đề phát

triên, thực hiện đánh giá sự liên quan của hệ thông lao động

2 Bảo hộ lao động

Nội dung chủ yêu của công tác BHLD là an toàn và vệ sinh lao động, là

các hoạt động đông bộ trên các lĩnh vực: pháp luật tô chức hành chính

kinh tê xã hội, khoa học kỹ thuật nhăm cải thiện điều kiện làm việc

Muc dich cia céng tac BHLD 1a dam bảo an toàn thân thê người lao

động, hạn chê tới mức thâp nhât, hoặc không đê xảy ra TNLD, chân

thương, gây tàn phê hoặc tử vong trong quá trình lao động

3 Điều kiện lao động

Nói đến điều kiện lao động là nói về tông thê các yêu tô: kinh tẻ, xã

hội kỹ thuật, tự nhiên thê hiện trong quy trình công nghệ công cụ lao

động đối tượng lao động máy thiết bị, môi trường lao động Con người

và sự tác động qua lại giữa chúng nhăm tạo điều kiện cho hoạt động của

con người trong quá trình sản xuât

Những phương tiện và công cụ lao động có tiện nghi thuận lợi hay gây

khó khăn, nguy hiểm cho người lao động đôi tượng lao động với những

thê loại phong phú của nó cũng ảnh hưởng tốt hay xâu cho quá trình lao

động Môi trường lao động đa dạng có các yêu tô tiện nghi thuận lợi hay

ngược lại đều tác động trực tiếp đến sức khoẻ người lao động

Điều kiện lao động trong một doanh nghiệp được đánh giá trên các

mat chu yéu sau đây:

- Tình trạng an toàn của quá trình công nghệ và máy thiết bị được sử

dụng trong sản xuât

- Tổ chức lao động trong đó liên quan đến việc sử dụng lao dong,

cường độ lao động, tư thê và vị trí của NLD khi làm việc sự căng thăng

về tỉnh thân

Trang 10

10 Kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động trong ngành: may

- Năng lực nói chung của lực lượng lao động được thê hiện qua sự

lành nghê đôi với công việc và khả năng nhận thức và phòng tránh các

yêu tô nguy hại trong sản xuât

- Tình trạng nhà xưởng bao hàm sự tuân thủ các quy định về thiết kế

xây dựng, PCCC, bô trí máy tiêu chuân vệ sinh công nghiệp

Nếu các chỉ số đánh giá về điều kiện lao động nói trên không phù hợp

các quy định trong tiêu chuân quy chuân kỹ thuật ATVSLĐ sẽ gây ảnh

hưởng xâu tới NLĐ (gây TNLĐ, BNN) dẫn đên năng suất lao động và

hiệu quả sản xuât thâp

Các yếu tổ ảnh hưởng đến điều kiện lao động

- Máy, thiết bị công cụ LD;

- Nhà xưởng (nơi làm việc);

- Năng lượng — nguyền liệu;

- Đối tượng lao động:

- Người lao động:

- Yếu tô tự nhiên, môi trường: ánh sáng, nhiệt độ, độ cao

- Yếu tô văn hóa — xã hội:

- Các yếu tố kinh tế - văn hóa - xã hội liên quan đến tâm lý,

trạng thái người lao động;

Các điều kiện lao động không thuận lợi bao gom: cac yeu tố gây

chân thương: các yêu tô gây hại cho sức khoẻ, gây ra bệnh nghê nghiệp

Các tác hại nghề nghiệp là các yếu tố vật chất có ảnh hưởng nguy

hiểm, tạo nguy cơ gây tai nạn nghệ nghiệp, nhiễm độc thường xuât

hiện trong các điêu kiện cụ thê: bao gôm:

- Yếu tố vật lý: nhiệt độ độ âm, tiếng ồn, rung động, bức xạ, có hại

Trang 11

Chuong I: Nhiing khai niém cơ bản vé BHLD ll

Là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động do kết quả của sự tác động

đột ngột từ bền ngoài dưới dạng cơ năng, điện năng, nhiệt năng, quang

năng hóa năng hay phong năng làm chết người hoặc làm tồn thương hay

hủy hoại chức năng hoạt động bình thường của một bộ phận nào đó của

cơ thê người

5 Bệnh nghề nghiệp

Là sự suy yêu dân sức khỏe dẫn đến gây bệnh tật cho người lao động

đo tác động của các yêu tô có hại phát sinh trong quá trình sản xuat

§2 SU CAN THIET CUA BHLD TRONG

SAN XUAT CONG NGHIEP

1 Tinh hinh chung vé TNLD va bénh nghé nghiép

Lao động làm ra của cải vật chất làm cho xã hội tồn tại và phát triển

Đội ngũ công nhân lao động (trong đó có trí thức) ở bất cứ xã hội nào

cũng quyết định việc làm ra sản phẩm của cải xây dựng cho kinh tế xã

hội luôn phôn thịnh; hay nói khác đi là giai cấp công nhân là động lực

chính xây dựng, cải thiện xã hội cải thiện thiên nhiên bảo vệ môi trường

ngày càng văn minh hiện đại

Người lao động là tài sản vô giá ở bất kỳ xã hội nào Tuy nhiên sự mất

mát về người lao động vẫn luôn xảy ra gây tồn thất to lớn và nặng nề cho

gia đình và xã hội "An toàn để sản xuất, sản xuất phải an toàn", "An toàn

đề sản xuất, không có an toàn thì không sản xuất", "Muốn có hiệu quả sản

xuất, phải thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động an toàn vệ sinh lao động

và phòng chống cháy nô " là những khẩu hiệu thường thấy tại các công

trình, nhà máy, xí nghiệp và các cơ quan, đơn vị Tuy nhiên, trên thực tế

đây vẫn chỉ là những khâu hiệu theo đúng nghĩa của nó bởi số lượng

TNLĐ vẫn thường xuyên xảy ra, đặc biệt là tại các công trình xây dựng

Trang 12

12 Kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao dong trong nganh may

Theo số liệu báo cáo chưa đầy đủ của 63 tỉnh, thành phố trong ca

nước năm 2009 cả nước đã xảy ra 6.250 vu TNLD, trong do cé 507 vu

TNLD chết người: tổng số người bị nạn là 6.421, trong đó có 550 người

chét, 1.221 người bị thương nặng: thiệt hại về vật chất là 39.388 tỷ đồng,

tổng số ngày nghỉ do TNLD lên đến 457.817 ngày So với năm 2008,

năm 2009 số vụ TNLĐ tăng 7.09%, số người bị nạn tăng 6.18% số

người chết giảm 4,01%, số người bị thương nặng tăng 8.82 % Theo

thống kê của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), số TNLĐ chết người

hàng năm trên thế giới khoảng 335.000 người, với ước tính lực lượng lao

động vào khoảng 2,7 tỷ người Những nước có TNLĐ chết người cao là

Ấn Độ (36 740 người); Trung Quốc (68 231 người) và các nước Châu Á

còn lại là (80 586 người) Số người chết vì bệnh nghề nghiệp cũng rất

lớn Theo một nghiên cứu của Mỹ, năm 1990 những người chết vì ung

thư nghề nghiệp là 8% (456 240 người) so với những người chết do ung

thư nói chung là 5 703 000 người Tương tự như vậy, bệnh tim là 7.5%

(200 025 người); bệnh đường hô hấp mãn tính 10% (275 000 người):

bệnh phổi (riêng Mỹ) là 10% (36 000 người); rồi loạn thần kinh 2% (12

080 người) và bệnh thận 2% (13 100 người) Tông số người chết vì bệnh

nghè nghiệp là 992 415 người Ở Việt Nam chưa có đủ điều kiện đề giám

định hết số người bị bệnh nghề nghiệp nhưng với điều kiện lao động hiện

tại thì tỉ lệ bệnh nghè nghiệp hiện nay là khá cao Tính đến năm 2007,

tổng số người mắc bệnh nghề nghiệp ở nước ta được báo cáo là 23.164

người Dự báo đến năm 2010, con số này sẽ lên đến hơn 30.000 người

a) Cac nguyên nhân chủ yếu gây ra tai nạn chết người (theo số liệu

thống kê năm 2009)

- Người sử dụng lao động tổ chức lao động chưa tốt chiếm 14,07%

tông sô vụ do điêu kiện làm việc không tôt chiêm 0.74% tông sô vụ:

- Người sử dụng lao động không xây dựng quy trình, biện pháp làm

việc an toàn chiêm 14,81% tông sô vụ:

- Chưa huấn luyện an toàn lao động cho người lao động chiếm 11.85%

tông sô vụ; không có phương tiện bảo vệ cá nhân chiêm 5,19% tong so vu;

- Thiết bị không đảm bảo an toàn chiếm 26.67% tông số vụ; không có

thiệt bị an toàn chiêm 2.96% tông sô vụ:

- Người lao động vi phạm quy trình quy phạm an toàn lao động chiếm

14,07% tông sô vụ;

Trang 13

Chuong I: Nhitng khdi niém co ban vé BHLD 13

- Người lao động không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân chiếm

4.44% tong sd vu

Còn lại 5,2% là những vụ TNLĐ xảy ra không xác định được nguyên

nhân hoặc do nguyên nhân khách quan khó tránh

Trong năm 2009, các địa phương sau đề xảy ra nhiều vụ TNLĐ chết

người (chiếm 52,54% tông số người chết vì TNLĐ trên toàn quốc):

Tình hình TNLD chết người theo loại hình DN

- Loại hình Công ty cô phần vốn Nhà nước (vốn Nhà nước > §1%)

chiếm 10% tông số vụ tai nạn và 13% tông số người chết;

- Loại hình Công ty TNHH, Công ty cổ phần có nguồn vốn khác trong

nước chiêm 61% tông sô vụ tai nạn và 61% tông sô người chêt:

- Loại hình Doanh nghiệp nhà nước chiếm 12% tông số Vụ tai nạn và

113% tông sô người chết;

- Loại hình Doanh nghiệp tư nhân chiếm 9% tổng số vụ tai nạn và 8%

tông sô người chêt;

Trang 14

14 Kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động trong ngành may

Những lĩnh vực sản xuất xảy ra nhiêu TNLĐ chêt người

- Lĩnh vực xây lắp các công trình dân dụng công nghiệp và công

trình giao thông chiêm Š1,1 1% trên tông sô vụ TNLĐÐ chêt người;

- Lĩnh vực khai thác than khai thác khoáng sản chiếm 15,53% trên

tông sô vụ TNLĐ chêt người;

- Lĩnh vực cơ khí chế tạo chiếm 5,93% trên tông số vụ TNLĐ chết

- Lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng công nghiệp nhẹ chiếm 2,96%

trên tông sô vụ TNLÐ chêt người:

- Lĩnh vực luyện kim chiếm 2.22% trên tổng số vụ TNLĐ chết

người;

- Lĩnh vực xây lắp điện chiếm 2.22% trên tổng số vụ TNLĐ chết

người

Các loại yếu tố thiết bị gây nhiều TNLĐ chết người

- Liên quan đền giàn giáo, san thao tác chiếm 24,44% tông sô vụ và

25.35% tông sô người chết;

- Liên quan đền các loại máy bơm điện chiêm 8,1Š% tông sô vụ và

7,75% tông sô người chết

- Liên quan đên máy trục, cầu trục, công trục chiêm Š,19% tông sô

vụ và 4,93% tông sô người chêt;

- Liên quan đên máy hàn điện chiêm 5,19% tông sô vụ và 4,93%

tông sô người chêt;

- Liên quan đên các loại máy trộn nguyên vật liệu chiếm 5,19%

tông sô vụ và 4,93% tông sô người chết

Các yêu tô chân thương chủ yêu làm chêt người nhiêu nhát

- Điện giật chiêm 31% tông số vụ tai nạn và 30% tông sô người

chết;

Trang 15

Chwong I: Nhitng khai niệm co ban vé BHLD 15

- Ngã từ trên cao chiềm 32% tông sô vụ và 32% tông sô người chêt;

- Máy thiết bị cán, kẹp cuốn chiếm 6% tông số vụ va 6% tông SỐ

người chết;

- Trong lĩnh vực khai thác đá và khai thác khoáng sản theo con số

báo cáo của các địa phương trong năm 2009 chiêm 8% tông sô vụ

TNLĐ chêt người

Cung cấp và trang bị các kiến thức cơ bản về BHLĐ là cần thiết đề

hạn chê và chủ động phòng ngừa những rủi ro và hậu quả trong sản

xuât là góp phân cải thiện điều kiện làm việc, thúc đây sự phát triên

của xã hội

đ) Sự cân thiết cia BHLD hoc doi với sản xuất công nghiệp

- Cung câp các kiên thức cơ bản vê BHLĐ đề tuyên truyền và tô

chức sản xuât một cách an toàn, hiệu quả

- Huấn luyện và trang bị kỹ năng về ATLĐ và VSLĐ để phòng

ngừa và hạn chê các yêu tô nguy hiểm và có hại cho người lao động

- Giảm áp lực gánh nặng kinh tế và trách nhiệm xã hội đối với

người bị TNLĐ và bệnh nghê nghiệp

- Chủ động tô chức và bô trí công việc theo phương châm “An toàn

lao động là trên hét’, “An toan dé san xuat, san xuat phải an toàn”

- Nâng cao khả năng nhận thitre tam quan trong cua ATLD va

VSLD lam cho người lao động có tâm lí thoải mái trong công việc là

góp phân thúc đây sự phát trién cua xã hội

Ae #, %* `

2, Đôi với ngành may

Đây là ngành có tỉ lệ kim ngạch xuât khâu đứng thứ hai của cả

nước (sau xuât khâu dâu thô) Đên tháng 9/2007 kim ngạch của ngành

dét may chính thức vượt dâu thô đề trở thành mặt hàng xuất khâu dẫn

đầu cả nước

Trang 16

16 Kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động trong ngành may

a) Đặc điểm ngành may

Lợi thế về lao động: Các sản phâm đệt may có tỷ trọng giá trị lao động

sống cao Lao động của Việt Nam lại nhiều, khéo tay, thời gian đào tạo

ngắn, tiền lương công nhân tháp (đặc biệt là những vùng ven đô nông

thôn) làm cho chi phí đầu tư cũng như giá thành sản phẩm thấp

Ky nang lao động của người Việt Nam được khách hàng nước ngoài

đánh giá tốt Với cùng một loại sản phẩm cùng công nghệ quy mô sản

xuất tương ứng thì người lao động Việt Nam có thể sản xuất ra những

mặt hàng có chất lượng và giá bán cao hơn các nước khác từ 10-15%

Lợi thế về nguôn nguyên vật liệu: ngành đệt may có khả năng tự cung

cấp nguyên liệu cho quá trình sản xuất Ngành đệt là một trong những

ngành thủ công lâu đời ở Việt Nam, có những vùng chuyên sản xuất tơ,

đệt lụa Đó là những sản phẩm rất đặc sắc của nước ta và tạo điều kiện

cho ngành công nghiệp dệt may hiện nay

Lợi thế sau khi gia nhập IVTO (Tô chức Thương mại Thế giới): Ngày

11/01/2007, Việt Nam đã chính thức được đối xử bình đăng như các

Trang 17

Chương I: Những khái niệm cơ bản về BHLD 17

thành viên khác của WTO Khi trở thành thành viên WTO, ngành dệt

may Việt Nam có nhiều cơ hội tốt để phát triên Các doanh nghiệp dệt

may có thê xuất khẩu theo khả năng mà không lo về hạn ngạch tại bất kỳ

thị trường nào Doanh nghiệp Việt Nam sẽ có điều kiện thâm nhập mạnh

hơn vào thị trường nước ngoài, tăng thêm kim ngạch xuất khâu Bên cạnh

đó, Việt Nam sẽ có thêm cơ hội thu hút dòng đầu tư trực tiếp và gián tiếp

từ nước ngoài, đặc biệt là vào ngành đệt may Nhờ có dòng đầu tư nước

ngoài mà nguồn nhân lực cũng sẽ được cải thiện Các doanh nghiệp dệt

may có điều kiện tiếp cận và đào tạo mạnh hơn lực lượng chuyên gia về

công nghệ, thị trường, tài chính từ nước ngoài

b) Một số khó khăn của dệt may Việt Nam

Trang thiết bị

Nhà xưởng thiết bị công nghệ của ngành đệt may còn lạc hậu chưa

đáp ứng yêu cầu mới năng suất lao động thấp Cơ sở hạ tầng trang thiết

bị của ngành dệt còn lạc hậu, chưa theo kịp yêu cầu phát triển của ngành

may Cho đến nay, máy móc thiết bị phụ tùng đều phải nhập khẩu với số

lượng lớn

Marketing

Mạng lưới thông tin, marketing về thị trường nội địa còn thiêu và yêu

các doanh nghiệp chưa chú trọng vào công tác tìm hiệu thị trường trong

nước chủ yêu hướng vào xuât khâu

Khâu quản lý và nguồn lao động

Nhìn chung công tác thu hút, đào tạo, phát triển cán bộ còn thiếu và

yếu cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, các nhà thiết kế còn yêu những

giám đốc giỏi đoanh nhân giỏi trong ngành đệt may còn rất thiếu Đây là

điểm khó khăn cũng như bất lợi của đệt may Việt Nam, bởi chính con

người sẽ tạo nên giá trị và mong muốn trong việc phát triên ngành dệt

may Bất ồn về nhân sự tại các doanh nghiệp đệt may Việt Nam trở thành

một trong những nhân tô làm giảm sức cạnh tranh so với các đối thủ khác

khi tiến hành xúc tiến thương mại, tìm kiếm hợp đồng cho mùa vụ năm

tới Công tác xây dựng thương hiệu chưa bài bản chưa chuyên nghiệp và

rộng khắp: hệ thông trường-viện chưa gan bó chặt chẽ hiệu quả với

doanh nghiệp

Trang 18

18 Kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động trong ngành may

Lao động trong ngành dệt may không có tay nghề còn cao (20,4%)

nên năng suất lao động thấp, mặc dù chúng ta có lực lượng lao động pho

thông đồi đào nhưng do các nhà máy dệt may phân bổ không đều nên gây

thiếu cục bộ ở các địa phương nhất là phía Nam Mặt khác, thu nhập từ

ngành dệt may quá thấp so với sự vất vả bỏ ra, nên nguy cơ dịch chuyền

lao động sang các ngành khác đang có xu hướng tăng mạnh Đỉnh cao

khủng hoảng nhân sự dệt may sẽ càng gay gắt hơn, khi nhiều công nhân

sẽ ra đi không trở lại

Cạnh tranh với các mặt hàng nhập khẩu

Ngành dệt may phải cạnh tranh ngay tại thị trường nội địa với hàng

hóa của các nước có nhiều lợi thế hơn Việt Nam về lao động, nguyên vật

liệu, thiết kế và thương hiệu như: Trung Quốc, An D6, Pakistan,

Bangladesh vi thé dan dén tinh trang hang rao bao hé dét may trong

nước không còn, khi chúng ta phải gồng mình để cạnh tranh trên thị

trường Mỹ, Đông Âu, EU thì thị trường rộng lớn của ta đã để hàng hoá

các nước mà chủ yếu của Trung Quốc tràn vào lấn át hàng nội địa

Nói đến cạnh tranh với hàng Trung Quốc, chắc chúng ta không thê

vượt qua được bởi Trung Quốc chủ động được các nguyên phụ liệu cho

ngành đệt may Hiện hàng dệt may Trung Quốc giá rẻ đi vào Việt Nam

thông qua đường chính ngạch và thường là những nguyên liệu tồn kho và

dư thừa trong quá trình sản xuất

Mặt khác trong khi một nhà máy đệt của Trung Quốc trung bình có

khoảng 6.000 máy đệt thì các doanh nghiệp dệt Việt Nam chỉ có khoảng

vai trăm máy, đa phân là cũ, lạc hậu Khoảng cách vẻ trình độ phát triên

giữa ngành đệt Việt Nam và các nước khá xa Nếu xếp theo thang điềm

10, thì ngành dệt Việt Nam chỉ đạt khoảng 3-3,5 điểm, chưa đạt mức

trung bình của thế gidi Thiết bị lạc hậu dẫn đến chất lượng vải nội không

ổn định, độ bền màu kém khiến cho khách hàng đặt may không dám lựa

chọn vải nội buộc các đoanh nghiệp may gia công lại phải nhập khâu vải

từ các công ty nước ngoài

Lạt liệu

Sức cạnh tranh hàng dệt may Việt Nam chưa cao do chưa chủ

động được nguồn cung cấp nguyên phụ liệu Nguồn này vẫn phải

nhập khẩu 70 - 80% từ các nước Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông

Đây chính là trở ngại lớn cho sự phát triển của ngành Phần lớn

Trang 19

Chương I: Những khái niém co ban vé BHLD 19

nguyên phụ liệu đầu vào phải nhập khẩu, tỷ lệ nội địa hoá thấp giá

nhập khâu và chi phí vận chuyền cao

Khâu sản xuất nguyên phụ liệu trong nước còn yếu nên ngành dệt

may vẫn lệ thuộc vào nguồn nhập khẩu khoảng 80% nguyên liệu phải

nhập từ nước ngoài các chỉ phí điện, nước, bưu chính viễn thông còn

cao hơn các nước trên thế giới Tý lệ nội địa hóa trong ngành dệt

may còn rất thấp, phần gia công còn cao (khoảng 65%), đối mặt với

nhiều thách thức lớn trong thời gian tới Cơ cấu mặt hàng đơn giản

kiêu cách mẫu mã, bao bì đơn điệu chưa đáp ứng được sự thay đổi

nhu cầu thường xuyên của thị trường

c) Sự cân thiết của BHLĐ dối với ngành may

Ngành may chiếm tỉ trọng trong nên kinh tế rất đáng kê (đạt 15%

tong kim ngach xuat khau ca nước), với khoảng 3 triệu lao động và

đến hơn 75% là nữ Tuy TNLĐ không nhiều nhưng điều kiện lao

động trong môi trường nóng, bụi, thiếu ánh sáng hoặc độ rọi không

đều, tư thế làm việc gò bó đễ gây mệt mỏi, đau các cơ khớp và

tiềm ẩn một số bệnh nghề nghiệp Ngoài các yêu cầu cần thiết được

nêu do tính chất đặc thù của ngành may 1a lao động nữ chiếm da sé

thì trình độ chuyên môn cũng như trình độ học vấn của lao động

ngành may là tương đối thấp (nếu như sử dụng máy an toàn và được

huấn luyện về an toàn lao động) so với các ngành nghề khác nên việc

truyền đạt và hướng dẫn các vấn đề về ATLĐ và VSLĐ cho công

nhân là khó khăn Tuy nhiên với yêu cầu của xã hội và mục đích của

công tác BHLĐ là tốt đẹp nên tại các công ty, xí nghiệp công tác

BHLD sẽ được cụ thể hóa bằng các văn bản yêu cầu hướng dẫn việc

thực hiện sử dụng máy móc thiết bị, các quy trình kỹ thuật để đảm

bảo việc thực hiện là an toàn

Sự cần thiết của việc trang bị kiến thức ATVSLĐ với lao động

Trang 20

20 Kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động trong ngành may

- Trang bị các kiến thức về ATLĐ và VSLĐ để tự bảo vệ mình áp

dụng và hướng dẫn việc thực hiện công tác trên đên mọi người

- Tạo môi trường làm việc lành mạnh và thân thiện, đạt hiệu quả cao

trong lao động

- Giảm gánh nặng kinh tế về TNLĐ cho xã hội và gia đình

- Tạo uy tín và thương hiệu, nâng cao khả năng cạnh tranh kinh tẾ

Trang 21

Chương II: Bdo hộ lao động 21

Chương II

BẢO HỘ LAO ĐỘNG

§1 MOT SO PHAM TRU VA NOI DUNG CUA CONG TAC BHLĐ

1 Một số khái niệm thuộc phạm trù lao động

Vệ sinh công nghiệp là các biện pháp tô chức, quản lý, kỹ thuật công

nghệ giữ gìn, bảo vệ nơi làm việc, dây chuyên công nghệ sao cho không

vị phạm các tiêu chuân về vệ sinh môi trường

Khoa học kỹ thuật là sự khám phá, nhận biết chỉnh phục cải tạo thiên

nhiên cải tạo môi trường sông phat trién kinh tê xã hội

Khoa học công nghệ là sự tìm tòi sử dụng hiệu quả, hiểu biết nhằm bồ

trí máy móc thiết bị, dây chuyền hệ thông làm ra sản phâm có chât lượng

tot, nang suat cao

Môi trường là tông hợp các điều kiện tự nhiên tồn tại trong không gian

xung quanh chúng ta Dé đánh giá chat lượng của môi trường phải kiêm tra

thông qua các chỉ tiêu đánh giá chât lượng, mức độ sạch mức ô nhiễm của

không khí, câp nước, nước thải, đât so với nông độ cho phép

2 Mục đích, tính chất, ý nghĩa và nội dung của công tác BHLĐ

a) Muc dich

Thông qua các biện pháp về khoa học kỹ thuật, t6 chức hành chính, kinh

tê-xã hội loại trừ các yêu tô nguy hiêm và có hại phát sinh trong sản xuât,

tạo điêu kiện lao động thích hợp và ngăn ngừa TNLĐ và bệnh nghê nghiệp

Đảng và Nhà nước luôn quan tâm công tác bảo vệ lao động, coi đây là

nhiệm vụ quan trọng hàng dâu với mục đích cơ bản:

- Bảo đảm cho người lao động mạnh khoẻ, không mắc bệnh nghề

nghiệp hay các bệnh khác do điều kiện lao động không tôt gây ra

- Đảm bảo an toàn thân thể người lao động, hạn chế đến mức thấp

nhât.hay không đề xảy ra tai nạn, gây tàn phê hay tử vong cho con người

- Bảo đảm bồi dưỡng phục hồi tạm thời và duy trì sức khoẻ, khả năng

lao động cho người lao động

Trang 22

22 Ky thuật an toàn và vệ sinh lao động trong ngành may

Quần chúng lao động là những người trực tiếp thực hiện vi phạm, quy

trình và các biện pháp kỹ thuật an toàn cái thiện điều kiện làm việc Do

đó, chỉ khi nào quần chúng tự giác thực hiện thì mới ngăn ngừa được

TNLĐ và bệnh nghề nghiệp

Người lao động trực tiếp làm việc, tiếp xúc, máy, thiết bị, đối tượng

lao động Như vậy chỉ có họ là người có khả năng phát hiện các yeu tố

nguy hiểm và có hại trong quá trình sản xuất, nên từ đó họ sẽ đề xuất các

biện pháp giải quyết hay tự mình giải quyết nhằm phòng ngừa TNLĐ và

các bệnh nghề nghiệp

Từ đó, công tác BHLĐ cho phép ta huy động một cách đồng bộ các

biện pháp khoa học kỹ thuật, công nghệ, vận động, tổ chức quần chúng

kết hợp việc thực hiện các biện pháp, nhằm nâng cao nhận thức, trách

nhiệm về công tác BHLĐ, mang lại hiệu quả hoạt động của công tác này

- Các quy định vẻ tỏ chức, trách nhiệm và chính sách, chế độ bảo hộ

lao động là các văn bản pháp luật buộc mọi người có trách nhiệm phải

tuân theo

- Tất cả các vi phạm tiêu chuân kỹ thuật an toàn tiêu chuân vệ sinh

lao động được coi là các hành vi vi phạm pháp luật về BHLĐ

Tính khoa học - công nghệ

Bảo hộ lao động luôn gan liền với sản xuất, khoa học kỹ thuật

Người lao động làm việc trực tiếp trên dây chuyên chịu ảnh hưởng của

các yếu tố như: bụi, khí độc, tiêng ôn, rung động, phải áp dụng các biện

pháp khoa học kỹ thuật mới khắc phục được khoa học kỹ thuật BHLĐ là

Trang 23

Chương II: Bảo hộ lao động 23

ngành khoa học tông hợp cho môn khoa học cơ bản: lý, hoá, sinh vật

và bao gồm nhiều ngành: cơ khí, điện, xây dựng

Đề thực hiện tốt công tác BHLD phải nghiên cứu khoa học kỹ thuật,

tại các cơ sở sản xuất, các van dé kỹ thuật an toàn cải thiện điều kiện làm

việc cần được đưa vào chương trình tiền bộ kỹ thuật công nghệ nhăm huy

động đông dảo mọi người tham gia

- Công tác này phụ thuộc rât lớn vào trình độ công nghệ của xã hội sự

phát triên và ứng dụng của khoa học công nghệ vào trong sản xuât sẽ góp

phân ngăn chặn các vụ TÌNLD

- Quá trình sử đụng các máy, thiết bị tiên tiến, công nghệ sản xuất tự

động hóa đề giảm TÌNLĐ cho người lao động Tình hình TNLÐ càng

được giảm nhẹ, tiền tới loại bỏ điều kiện lao động nguy hiềm và độc hại

c) Ý nghĩa của công tác BHLĐ

Ý nghĩa về xã hội

Công tác bảo hộ lao động là chăm lo đời sông, hạnh phúc người lao

động Bảo hộ lao động chính là yêu cầu thiết thực của những hoạt động

sản xuất

BHLĐ đảm bảo cho xã hội trong sáng, lành mạnh, người lao động

được an tâm làm việc và đạt hiệu quả cao trong sản xuât góp phân xây

dựng xã hội phôn vinh và phát triên

Ý nghĩa về kinh tế

Làm tốt công tác bảo hộ lao động sẽ mang lại lợi ích kinh tế cho xã

hội

- Nếu người lao động được bảo vệ tốt, có sức khỏe không bệnh tat,

điều kiện lao động thoải mái không nơm nớp lo TNLĐ, mắc bệnh nghề

nghiệp, họ sẽ an tâm, phấn khởi lao động Do đó, phúc lợi tập thể được

tăng lên, tạo điều kiện cải thiện đời sông vat chat tinh than của cá nhân

người lao động và tập thể lao động: từ đó, có tác động tích cực đảm bảo

lao động tốt

- Nếu ốm đau, phải nghỉ việc để chữa trị sẽ giảm ngày công lao động,

người lao động bị tàn phế, mất sức lao động, thì ngoài việc khả năng lao

động giảm, sức lao động toàn xã hội cũng giảm, xã hội phải lo việc chăm

sóc chữa trị và các chính sách xã hội khác liên quan

Trang 24

24 Kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động trong ngành may

- Ngoài ra, chi phí bồi thường tai nạn, đau ốm điều trị bệnh sẽ rất

lớn đồng thời là các chi phí lớn do máy, thiết bị nhà xưởng nguyên vật

liệu bị hư hại

Noi chung, TNLD, ốm đau hay bệnh tật xảy ra đù ít hay nhiều đều dẫn

tới sự thiệt hại về người và tài sản, gây khó khăn cho sản xuất Vì vậy

quan tâm thực hiện tốt công tác BHLĐ là thé hién quan diém dung dan

vé san xuat Phương châm thê hiện: Sản xuất phải an toàn; An toàn dé

sản xuất: Án toàn là hạnh phúc của người lao động

Ỹ nghĩa chính trị

- Công tác bảo hộ lao động thê hiện quan điểm về con người của xã

hội một đất nước có tí lệ TNLD thập người lao động khoẻ mạnh là

nguôn tài sản với giá trị của xã hội

- Nếu công tác bảo hộ lao động không được quan tâm tốt, điều kiện

lao động quá nặng nhọc độc hại để xảy ra nhiều TNLĐ nghiêm trọng thì

uy tín của chê độ, uy tín của danh nghiệp sẽ bị giảm sút

d) Néi dung cua céng tac BHLD

Kỹ thuật an toàn lao động

- Là hệ thống các biện pháp và phương pháp tô chức kỹ thuật nham

phòng ngừa sự tác động của yêu tô nguy hiểm trong sản xuất Đề quán

triệt các biện pháp đó phải chú ý công tác thiết kế xây dựng hay chế tạo

máy, thiết bị phù hợp, cải biến quy trình cong nghé, cac điều này được

quy định cụ thê băng các quy phạm, tiêu chuẩn các văn bản về lĩnh vực

+ Sử dụng những thiết bị an toàn thích ứng như: thiết bị che chắn,

thiết bị phòng ngừa thiết bị bảo hiêm, tín hiệu báo hiệu, trang bị phương

tiên bảo vệ cá nhân

Trang 25

Chuong IT: Bao hộ lao động - 25

Vệ sinh lao động

Đó là hệ thống các biện pháp và phương tiện tô chức và kỹ thuật

nhăm phòng ngừa tác động của các yếu tổ có hại

- Vệ sinh lao động bao gồm:

+ Xác định được khoảng cách an toàn vệ sinh

+ Xác định các yêu tô có hại sức khỏe

+ Biện pháp tô chức, tuyên truyền, giáo dục ý thức và kiến thức vệ

sinh lao động theo dõi quản lý sức khỏe tuyên dụng lao động

+ Tiên hành biện pháp sinh học, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường

- Các biện pháp kỹ thuật vệ sinh phải làm từ khâu thiết kế xây dựng

nhà xưởng Cả quá trình sản xuất phải thường xuyên theo dõi sự phát

sinh các yếu tố có hại thực hiện các biện pháp bé sung nhăm giảm các

yếu tố có hại, đảm bảo điều kiện vệ sinh cho phép hiện nay

3 Nội dung hướng dẫn hệ thống quản lý An toàn — vệ sinh lao động

Trung tâm Huan luyện an toàn, vệ sinh lao động thuộc Cục An toàn

lao động đã căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành như

Thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT-BLDTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày

31/10/1998 của liên bộ Lao động - Thương bình và Xã hội Y tẾ, Tổng

Liên đoàn lao động Việt Nam; Thông tư số 37⁄2005/TT-BLĐTBXH

ngày 29/12/2005 và Hướng dẫn hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao

động ((OSH-MS : hướng dẫn hệ thông quản lí an toàn — vệ sinh lao động

của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO)) phương pháp tự cải thiện điều

kiện lao động WISE (work improvement in small enterprises) đề biên

soạn “Tài liệu huấn luyện cho người sử dụng lao động cải thiện điều kiện

lao động trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ”

Trang 26

26 Kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động trong ngành may

Chu trình năm yếu tố của hệ thông quản lý AT - VSLĐ

Chính sách của nhà nước đối với hệ thống quản lý An toàn - vệ sinh

lao động (ở cấp quéc gia)

Tùy theo điều kiện của mỗi quốc gia, một hoặc nhiều cơ quan có thâm

quyền phối hợp với đại diện của người sử dụng lao động, người lao động

và các cơ quan khác có liền quan để rà soát xây dựng và ban hành các

chính sách về An toàn vệ sinh lao động ở cấp quốc gia

Chính sách của nhà nước về an toàn vệ sinh lao động cần dựa trên các

nguyên tắc:

- Thúc đây việc thực hiện và đưa hệ thông quản lý an toàn vệ sinh lao

động vào công tác quản lý ở cơ Sở

- Tạo điều kiện để hệ thong liên tục đánh giá thực trạng công tác an

toàn vệ sinh lao động từ đó xác định mục tiêu, lập kê hoạch và thực hiện

các hoạt động an toàn vệ sinh lao động 6 cap quôc gia và cơ Sở

- Thúc đây sự tham gia của người lao động và đại diện người lao động,

Ở CƠ SỞ

- Không ngừng hoàn thiện chính sách và bãi bỏ các quy định, thủ tụt

hành chính quan liêu và các chi phí không cân thiết

- Thúc đẩy sự hợp tác và hỗ trợ việc xây dựng hệ thống quản lý ai

toàn vệ sinh lao động ở cơ sở thông qua cơ quan thanh tra lao động, cá

Trang 27

Chương II: Báo hộ lao động 27

cơ quan quản lý về an toàn vệ sinh lao động và các cơ quan liên quan về

an toàn vệ sinh lao động: đông thời hưởng ứng các hoạt động của cơ sở

phù hợp với các yêu câu quản lý an toàn vệ sinh lao động

- Định kỳ đánh giá và rà soát hiệu quả, tính khả thi của chính sách nhà

nước về an toàn vệ sinh lao động

- Đánh giá và công bô hiệu quả thực tiễn của hệ thông quản lý an toàn

vệ sinh lao động theo cách thích hợp

- Đảm bảo cho người sử dụng lao động và người lao động, kể cả lao

động thời vụ và lao động trực tiêp của cơ sở thực hiện đây đủ các quyên

và nghĩa vụ của họ trong công tác an toàn vệ sinh lao động

Chính sách an toàn vệ sinh lao động của cơ sở (các quy định, nội qwy

vê an toàn vệ sinh lao động tại cơ so)

Việc tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn vệ sinh lao động

là trách nhiệm và nghĩa vụ của người sử dụng lao động Người sử dụng

lao động chỉ cần chỉ đạo và đứng ra cam kết các hoạt động an toàn vệ

sinh lao động trong cơ sở, đồng thời tạo điều kiện để xây dựng hệ thống

quản lý an toàn vệ sinh lao động tại cơ sở, khi xây dựng các chính sách

về an toàn vệ sinh lao động tại cơ sở cần:

- Phải tham khảo ý kiến của người lao động và đại diện người lao

+ Được phô biến cho tất cả mọi người tại nơi làm việc và niêm yết

tại nơi làm việc

+ Định kỳ rà soát, rút kinh nghiệm đề tiếp tục hoàn thiện

+ Lưu giữ và sẵn sàng cung cấp cho các đối tượng quan tâm như:

khách hàng nhà đâu tư thanh tra lao động

- Đảm bảo an toàn và sức khỏe đối với mọi thành viên của cơ sở thông

qua các biện pháp phòng chông tai nạn, ôm đau, bệnh tật và sự cô có liên

quan đên công việc

Trang 28

28 Kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động trong ngành may

- Tuân thủ các quy định của pháp luật nhà nước về an toàn vệ sinh lao

động và các thỏa ước cam kết tập thê có liên quan đên an toàn vệ sinh

lao động

- Đảm bảo có sự tư vấn, khuyến khích người lao động và đại diện

người lao động của hệ thông quản lý an toàn vệ sinh lao động

- Không ngừng hoàn thiện việc thực hiện hệ thông quản lý an toàn vệ

sinh lao động

b) Tổ chức bộ máy và phân công trách nhiệm về an toàn vệ sinh lao động

,

Yêu tô tô chức trong hệ thông quản lí An toàn vệ sinh lao động cân có:

- Sự tham gia của người lao động: Là một yếu tố không thê thiếu của

Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động tại cơ sở Vì vậy người sử

dụng lao động can dam bảo cho người lao động và đại điện của người lao

động được tư vấn thông tin về an toàn vệ sinh lao động và được huấn

luyện về an toàn vệ sinh lao động người sử dụng lao động cần bố trí thời

gian và dành các nguôn lực cần thiết cho người lao động, đại diện của

người lao động tham gia lập kế hoạch và thực hiện quá trình cải thiện

điều kiện lao động trong doanh nghiệp cơ sở trong đó cần nêu rõ trách

nhiệm và nghĩa vụ của người sử dụng lao động như:

- Người sử dụng lao động hoàn toàn chịu trách nhiệm trong việc đảm

bảo an toàn vệ sinh lao động cho người lao động chịu trách nhiệm trong

việc chỉ đạo thực hiện các hoạt động an toàn vệ sinh lao động ở cơ sở

- Người sử dụng lao động và người quản lý cân xác định trách nhiệm

nghĩa vụ và quyên hạn trong việc triên khai, thực hiện và tuân thủ hệ

thông an toàn vệ sinh lao động theo nguyên tac:

+ Đảm bảo an toàn — vệ sinh lao động là trách nhiệm của tât cả các câp

+ Xác định rõ và phô biên đên các thành viên của cơ sở về trách

nhiệm nghĩa vụ và quyên hạn của người có trách nhiệm kiêm tra, phát

hiện, đánh giá và kiềm soát các nguy cơ rủi ro về an toàn — vệ sinh lao

động

+ Tạo ra các biện pháp giám sát có hiệu quả nhăm đảm bảo an toàn -

vệ sinh lao động cho người lao động

+ Đây mạnh việc hợp tác và trao đôi thông tin giữa các thành viên

trong cơ sở, kê cả người lao động và đại diện người lao động đề thực

Trang 29

Chuong II: Bao h6é lao động 29

hiện các nội dung hoạt động của hệ thong quan lý an toàn vệ sinh lao

động cơ sở

+ Thực hiện các nguyên tắc của Hệ thông quản lý an toàn - vệ sinh

lao động trong các hướng dân quôc gia các hướng dẫn chi tiết hay các

chương trình tự nguyện có liên quan ma cơ sở đã cam két hưởng ứng

+ Xây dựng chính sách an toàn — vệ sinh lao động có các mục tiêu

thật khả thi và hiệu quả

+ Tô chức kiêm tra phát hiện, loại trừ và kiêm soát các nguy cơ rủi

ro liên quan đến công việc, tăng cường sức khỏe tại nơi làm việc sao cho

có hiệu quả;

+ Xây dựng các chương trình phòng chỗng tai nạn lao động bệnh

nghé nghiệp và chăm sóc sức khỏe người lao động

+ Đảm bảo tô chức cho người lao động và đại diện người lao động

tham gia thực hiện chính sách về an toàn — vệ sinh lao động một cách có

hiệu quả

+ Cung cấp thỏa đáng các nguồn lực đê những người có trách nhiệm

về công tác an toàn vệ sinh lao động ở cơ sở mạng lưới an toàn vệ sinh

viên có thê thực hiện tôt chức nắng của minh

+ Đảm bảo sự tham gia có hiệu qua và day dủ của người lao động và

đại điện của họ trong Hội đông Bảo hộ lao động tại cơ SỞ

c) Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện an toàn vệ sinh lao động

Tô chức thực hiện an toàn vệ sinh lao động trong hệ thông quản ly an

toàn vệ sinh lao động là nhăm hồ trợ:

- Tuân thủ và thực hiện tôt hơn các quy định của luật pháp quôc gia

- Xây dựng và thực hiện hệ thông quản lý an toàn vệ sinh lao động ở

CƠ SỞ

- Trợ giúp doanh nghiệp không ngừng cải thiện điều kiện lao động,

giảm tai nạn lao động, bệnh nghê nghiệp

- Muôn tô chức và thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động ở cơ SỞ

được tốt cân phải có kế hoạch an toàn vệ sinh lao động 6 co sé Kê hoạch

an toàn vệ sinh lao động ở cơ sở cân phải đây dủ, phù hợp với cơ sở và

Trang 30

30 Kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động trong ngành may

phải xây dựng trên cơ sở đánh giá các yếu tố rủi ro (thông qua các bảng

kiêm định về an toàn vệ sinh lao động)

Đẻ lập được kế hoạch ATVSLĐ trong cơ sở, trước hết cần phải tìm

(xác định) các yêu tô rủi ro, nguy hiềm trong sản xuât Từ các yêu tô rủi

ro đó sẽ đưa ra kê hoạch dé cải thiện ĐKLĐ và giảm TNLĐ và BNN

Kế hoạch an toàn vệ sinh lao động đưa ra phải thực sự góp phân đảm

bảo an toàn, sức khỏe vệ sinh lao động tại nơi làm việc nên cân phải:

- Xác định rõ nội dung sự ưu tiên định lượng cụ thê cho từng mục

tiêu của kê hoạch các mục tiêu, nội dung phải phù hợp với khả năng

của co so

- Xác định tính khả thi của từng mục tiêu và phan công rõ trách nhiệm

của từng người trong việc thực hiện các mục tiêu

- Xây dựng các tiêu chuẩn, căn cứ đề đánh giá, chứng nhận các kết

qua đạt, không đạt được của mục tiểu

- Dự trù thích hợp các nguôn lực, nhân lực, tài lực và hề trợ kỹ thuật

cho việc thực hiện các mục tiêu

- Kê hoạch thực hiện an toàn vệ sinh lao động tại cơ sở phải phù hợp

với các yêu tô 1 2 của Hệ thông quản lý an toàn vệ sinh lao động và phải

căn cứ vào đánh giá trên cơ sở xác định, kiêm định từ các rủi ro ban đâu

d) Đánh giá và giám sát

- Công tác đánh giá và giám sát (kiêm tra, tự kiềm tra) công tác an

toàn vệ sinh lao động phải được lập hô sơ đê theo đối và thường xuyên

định kỳ xem xét lại Khi đánh giá phải dựa trên cơ sở trách nhiệm và

nghĩa vụ của từng thành viên đã được phân công ở yêu tô 2 của Hệ thông

quản lý an toàn vệ sinh lao động

- Người đại diện thực hiện công tác đánh giá và giám sát được lựa

chọn phải phù hợp với quy mô tính chât của các mục tiêu an toàn vệ sinh

lao động ở cơ Sở

- Các biện pháp định tính, dịnh lượng trong quá trình đánh giá phải

khách quan và phù hợp với các yêu câu của cơ sở và cần phải:

Trang 31

Chương II: Bảo hộ lao động 3]

+ Tương ứng với các nguy cơ, rủi ro mà đã được xác định trong khi

lập kê hoạch (yêu tô 3) phải đúng với các cam kết, quy định trong (yêu tô

1) va phù hợp với các mục tiêu về an toàn vệ sinh lao động của cơ so

+ Hỗ trợ cho quá trình thâm định của cơ sở, kế cả việc xem xét đánh

giá về công tác pháp lý

- Công tác đánh giá giám sát phải:

+ Được sử dụng như một công cụ đề xác định phạm vi triển khai các

mục tiêu an toàn vệ sinh lao động và kiêm soát các rủi ro, nguy cơ tiềm

ân của tai nạn lao động, bệnh nghê nghiệp

+ Được thực hiện ngay từ giám sát ban đầu và các giám sát tiếp theo,

không được dựa trên các sô liệu thông kê về TNLĐ, ôm đau, bệnh tật

+ Lập hồ sơ theo đõi theo thời gian và công việc

- Việc đánh giá, giám sát phải thường xuyên cung cấp các thông tin:

+ Thông tin phản hồi thông tin qua lại về công tác an toàn vệ sinh

lao động của cơ SỞ;

+ Thông tin về kết quả công việc giám sát, đánh giá và các phát hiện

về tiêm ân, phòng chông và kiêm soát các nguy cơ, rủi ro hàng ngày ở

nơi làm việc

+ Đánh giá, giám sát là cơ sở cho việc phát hiện các nguy cơ, rủi ro

trong lao động sản xuât

- Việc đánh giá và giám sát ban đầu cần phải xác định được nội dung,

phương pháp và tiêu chuân cụ thê như:

+ Giám sát kết quả thực hiện kế hoạch chi tiết, tiêu chuẩn và mục

tiêu đã đê ra

+ Xem xét, kiểm tra kỹ các đây chuyên sản xuất, nhà xưởng và máy,

thiết bị

+ Theo dõi môi trường lao động tô chức lao động tại cơ sở

+ Theo dõi sức khỏe người lao động, thông qua việc khám và chăm

sóc sức khỏe người lao động nhăm thực hiện sớm dâu hiệu triệu chứng có

hại cho sức khỏe người lao động đê đê xuât các biện pháp phòng ngừa

Trang 32

32 Kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động trong ngành may

+ Tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước, các thỏa

ước lao động tập thê và các quy định về an toàn vệ sinh lao động và các

cam kết giữa người lao động và người sử dụng lao động

- Việc giám sát quá trình bao gồm: tiếp tục phát hiện, theo đõi, báo

cáo và điều tra về:

+ Tai nạn, ôm đau, bệnh tật và các sự cô có liên quan đên sản xuât

+ Các thiết bị, đặc biệt các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an

toàn vệ sinh lao động thiệt hại về tài sản

+ Các tôn tại, thiêu sót trong công tác an toàn vệ sinh lao động và hệ

thông quản lý an toàn vệ sinh lao động tại cơ Sở

+ Các chương trình chăm sóc và phục hồi sức khỏe người lao động

d) Cai thiện và các hành động để cải thiện

- Tổ chức các hoạt động phòng ngừa, khắc phục các tồn tại dựa trên

kết quả kiêm tra, đánh giá từ yếu tố 4 cụ thê:

+ Phân tích các nguyên nhân không phù hợp với những quy định về

an toàn vệ sinh lao động

+ Đề xuất các biện pháp phòng ngừa, khắc phục và hoàn thiện hệ

thông quản lý an toàn vệ sinh lao động

- Đưa ra các giải pháp thích hợp, lựa chọn, xếp đặt thứ tự ưu tiên để

cải thiện, đánh giá hệ thống quản lý đề tiếp tục hoàn thiện

- Đề xây dựng được một hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động

trong một cơ sở thì cả năm yếu tố trên hệ thống quản lý phải liên tục

được thực hiện; nghĩa là để các yếu tố trên sẽ góp phần cải thiện điều

kiện lao động, nhằm giảm tai nạn lao động, bệnh nghé nghiép thi co so

phải không ngừng được hoàn thiện, hoàn thiện từng nội dung và thực

hiện cả hệ thống Khi cải thiện cần chú ý tới các mục tiêu, các kết quả

kiểm tra, các đánh giá rủi ro các kiến nghị, đề xuất cải thiện của cơ sở,

của người sử dụng lao động, người lao động và cả thông tin khác nhằm

tăng cường bảo vệ sức khỏe cho người lao động

- Sau mỗi lần cải thiện hay thực hiện các yếu tố của hệ thống cần so

sánh, đánh giá và kết luận về những kết quả đã đạt được để tiếp tục xây

dựng chương trình cải thiện cho các lần sau

Trang 33

Chương II: Bảo hộ lao động 33

§2 TÓ CHỨC BỌ MAY VA PHAN DINH TRACH NHIEM VE

CONG TAC AN TOAN VE SINH LAO DONG TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

1 Tổ chức bộ máy

Theo Thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLDVN

ngày 31/10/1998 về việc "Hướng dẫn tổ chức công tác bảo hộ lao động

an toàn vệ sinh lao động ở CƠ SỞ, doanh nghiệp” thì việc tô chức bộ máy

và phân định trách nhiệm về bảo hộ lao động đã có hướng dẫn rất cụ thể

phải tổ chức bộ máy làm công tác bảo hộ lao động cần có trong doanh

nghiệp theo thứ tự nêu trong Thông tư như: hội đồng bảo hộ lao động:

bộ phận bảo hộ lao động: bộ phận y tế: mạng lưới an toàn, vệ sinh viên

đồng thời phân dịnh trách nhiệm cho cán bộ quản lý và các bộ phận

chuyên môn trong doanh nghiệp

Thực tế cho thấy, đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ do điều kiện số

lượng lao động ít, kinh tế nhiều khó khăn nên việc tổ chức bộ máy khó

áp dụng như hướng dẫn tại Thông tư nêu trên, mà phải vận dụng linh

hoạt, phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo quy

định của pháp luật Cụ thê:

a) Mạng lưới an toàn, vệ sinlt viên

Quy định của pháp luật Việt Nam (Thông tư Liên tịch số 14/1998/

TTILT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 31/10/1998), doanh nghiệp

phải tô chức và có mạng lưới an toàn vệ sinh viên

Mạng lưới an toàn vệ sinh viên là hình thức hoạt động về bảo hộ lao

động của người lao động, được thành lập theo sự thoả thuận giữa người

sử dụng lao động và ban chấp hành công đoàn (đại diện cho tap thé

người lao động) để đảm bảo quyền của người lao động và lợi ích cho

người sử dụng lao động

Tổ chức

Tất cả các doanh nghiệp đều phải tô chức mạng lưới an toàn ve sinh

viên An toàn vệ sinh viên bao gồm những người lao động trực tiếp có

am hiểu về nghiệp vụ, có nhiệt tình và gương mẫu vé bao hé lao động

được tổ bầu ra Mỗi tổ sản xuất phải bố trí ít nhất một an toàn vệ sinh

viên; đối với các công việc làm phân tán theo nhóm thì nhất thiết mỗi

Trang 34

34 Kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động trong ngành may

nhớïn phải cử một an toàn vệ sinh viên Đề đảm bảo tính khách quan

trong hoạt động, an toàn vệ sinh viên không được là tô trường

- Mỗi tô chọn một an toàn vệ sinh viên (ATVSV) là người lao động

có tay nghề có uy tín

- Người sử dụng lao động phối hợp với ban chấp hành công đoàn cơ

sở quyết định công nhận ATVSV thông báo công khai để mọi người

lao động biết

- Tổ chức công đoàn quản lý hoạt động của mạng lưới ATVS viên

ATVSV có chế độ sinh hoạt, được bồi dưỡng nghiệp vụ và được

động viên về vật chất và tính thân đê hoạt động có hiệu quả

An toàn vệ sinh viên có các nhiệm vụ sau

- Đôn đốc và kiểm tra giám sát mọi người trong tô chấp hành nghiêm

chỉnh các quy định về an toàn và vệ sinh trong sản xuất, bảo quản các

thiết bị an toàn và sử dụng trang thiết bị bảo vệ cá nhân; nhắc nhở tô

trưởng sản xuất chấp hành các chế độ về bảo hộ lao dong; hướng dẫn

biện pháp làm việc an toàn đối với công nhân mới tuyên dụng hoặc mới

chuyên đến làm việc ở tÔ

- Tham gia gúp ý với tổ trưởng sản xuất trong việc đề xuất kế hoạch

bảo hộ lao động, các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động và cải

thiện điều kiện làm việc:

- Kiến nghị với tổ trưởng hoặc cấp trên thực hiện đầy đủ các chế độ

bảo hộ lao động, biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh lao động và khắc

phục kịp thời những hiện tượng thiếu an toàn vệ sinh của máy, thiết bị

và nơi làm viéc

Thực tế hiện nay cho thấy các doanh nghiệp vừa và nhỏ của chúng

ta hiện nay với lực lượng lao động ít, thường là chưa có tô chức công

đoàn Việc cử những người lao động am hiểu về an toàn lao động

gương mẫu trong lao động làm an toàn vệ sinh viên sẽ là một sự hỗ trợ

rất tốt cho việc thực hiện công tác an toàn tại doanh nghiệp Đây sẽ là

những người giúp và trợ g1úp đắc lực cho người sử dụng lao động trong

việc kiểm tra phát hiện các nguy cơ mất an toàn trong hoạt động sản

xuất ở đưới các bộ phận phân xưởng, tổ, đội, nhóm sản xuất của doanh

Trang 35

Chương II: Bảo hộ lao động 35

nghiệp: là người nhắc nhở đồng nghiệp chấp hành những quy định, quy

trình về làm việc an toàn của doanh nghiệp

b) Bộ phận y tế

Tổ chức

Theo thông tư liên tịch nêu trên, các doanh nghiệp đều phải tô chức bộ

phận hoặc bố trí cán bộ làm công tác y tế doanh nghiệp bảo đảm thường

trực theo ca sản xuất và sơ cứu, cấp cứu có hiệu quả Số lượng và trình

độ cán bộ y tế tùy thuộc vào số lao động và tính chất đặc điểm tổ chức

sản xuât kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng phải đảm bảo yêu cầu tối

thiêu sau đây:

Các doanh nghiệp có nhiều yếu tổ độc hại

- Các doanh nghiệp có dưới 150 lao động phải có một y tá

- Các doanh nghiệp có từ 150 đến 300 lao động phải có ít nhất một y

sĩ (hoặc trình độ tương đương)

- Các đoanh nghiệp có từ 301 đến 500 lao động phải có một bác sĩ và

một y tá

- Các doanh nghiệp có từ 501 đến 1000 lao động phải có một bác sĩ và

mỗi ca làm việc phải có một y tá

- Các doanh nghiệp có trên 1000 lao động phải thành lập trạm y tế

(hoặc ban, phòng) riêng

Các doanh nghiệp có ít yếu tổ độc hại

- Các doanh nghiệp có đưới 300 lao động phải có ít nhất một y tá

- Các doanh nghiệp có từ 300 đến 500 lao động phải có ít nhất một y

sĩ và một y tá

- Các doanh nghiệp có từ 501 đến 1000 lao động phải có ít nhất một

bác sĩ và một y sĩ

- Các doanh nghiệp có trên 1000 lao động phải thành lập trạm y tế

(hoặc phòng, ban) riêng

Nhiệm vụ

- Tô chức huân luyện cho người lao động về cách sơ cứu, câp cứu;

mua sam, bao quan trang thiệt bị, thuôc men phục vụ sơ cứu, cap ctu va

Trang 36

36 Kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động trong ngành may

- Kiểm tra việc chấp hành điều lệ vệ sinh, phòng chống dịch bệnh và

phối hợp với bộ phận bảo hộ lao động tô chức việc đo đạc, kiểm tra

giám sát các yếu tô có hại trong môi trường lao động, hướng dẫn các

phân xưởng và người lao động thực hiện các biện pháp vệ sinh lao động

- Quản lý hồ sơ vệ sinh lao động và môi trường lao động

- Theo dõi và hướng dẫn việc tô chức thực hiện chế độ bồi dưỡng

băng hiện vật (cơ cau định lượng hiện vật, cách thức tổ chức ăn uống)

cho những người làm việc trong điều kiện lao động có hại đến sức khoẻ

- Tham gia điều tra các vụ TNLĐ xảy ra trong doanh nghiệp

- Thực hiện các thủ tục để giám định thương tật cho người lao động bị

TNLĐ, bệnh nghề nghiệp

- Đăng ký với cơ quan y tế địa phương và quan hệ chặt chẽ để nhận sự

chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ

- Xây dựng các báo cáo về quản lý sức khoẻ, bệnh nghề nghiệp

Quyên hạn

Ngoài các quyền hạn giống như của bộ phận bảo hộ lao động bộ

phan y tế còn có quyên:

- Được sử dụng con đấu riêng theo mẫu quy định của ngành y tế đề

giao dịch trong chuyên môn nghiệp vụ

- Được tham gia các cuộc họp, hội nghị và giao địch với cơ quan y tế

địa phương, ngành để nâng cao nghiệp vụ và phối hợp công tác

Với các doanh nghiệp vừa và nhỏ nếu thiếu cán bộ y tế có trình độ

theo yêu cầu hoặc số lao động của doanh nghiệp ít, thì người sử dụng lao

động có the hop dong với cơ quan y tế địa phương hoặc đơn vị có phòng

y tế nơi gần nhất để đáp ứng việc chăm lo sức khoẻ tại chỗ cho người lao

động của doanh nghiệp

Trang 37

Chương II: Bảo hộ lao động 37

Đề chăm sóc sức khoẻ người lao động thì có thể hợp đồng với cán bộ

y tẾ tại trạm y tế, cán bộ y tế đã nghỉ hưu làm theo các ngày giờ quy

định nhưng phải đăng ký với trung tâm y tê huyện đê chịu sự chỉ đạo

chung Cán bộ y tế có thể làm kiêm nhiệm thêm một số công việc khác

đê phù hợp trong quản lý lao động của doanh nghiệp

c) Bộ phận bao hộ lao động (BHLPĐ) tại doanh nghiệp

Thông tư Liên tịch số 14/1998/TTLT-BLDTBXH-BYT-TLDLDVN

ngày 31/10/1998 quy định:

Tổ chức

Tuỳ theo đặc điểm sản xuất và tình hình tô chức sản xuất kinh doanh

(mức độ nguy hiểm) của nghề, số lượng lao động địa bàn phân tán hoặc tập

trung của từng doanh nghiệp người sử dụng lao động phải tô chức phòng

ban hoặc cử cán bộ làm công tác BHLĐ nhưng tối thiểu phải đảm bảo:

- Doanh nghiệp dưới 300 lao động phải bố trí ít nhất một cán bộ bán

chuyên trách công tác bảo hộ lao động (BHLĐ)

- Doanh nghiệp có từ 300 đến 1000 lao động phải bố trí ít nhất một

cán bộ chuyên trách công tác bảo hộ lao động

- Doanh nghiệp có từ 1000 lao động trở lên phải bố trí ít nhất hai cán

bộ chuyên trách hoặc tô chức phòng ban bảo hộ lao động riêng đê việc

chỉ đạo của NSDLĐ được nhanh chóng hiệu quả

- Các tông công ty Nhà nước quản lý nhiều doanh nghiệp có nhiều yếu

tô độc hại, nguy hiềm phải tô chức phòng hoặc ban bảo hộ lao động

Trang 38

38 Kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động trong ngành may

- Cán bộ BHLĐ cân được chọn từ những cán bộ có hiệu biết kỹ thuật và

thực tiễn sản xuat va được đào tạo về chuyên môn và bô trí công việc ôn

định đề đi sâu vào nghiệp vụ công tác BHLĐ

- Ở các đoanh nghiệp không thành lập phòng hoặc ban bảo hộ lao động

riêng, cán bộ làm công tác bảo hộ lao động có thê sinh hoạt ở phòng kỹ

thuật hoặc phòng tô chức lao động nhưng phải đặt dưới sự chỉ dạo trực tiếp

của người sử dụng lao động

Voi các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tư nhán: thực tế cho thấy răng với quy

mô sản xuất kinh doanh, tô chức của các doanh nghiệp nhỏ hiện nay, thì

việc đảm bảo thực hiện các quy định của pháp luật vẻ tô chức bộ máy làm

công tác BHLĐ trong doanh nghiệp như trên là rất khó khăn Do đó các

doanh nghiệp vừa và nhỏ nhất là doanh nghiệp nhỏ có dưới 50 lao động có

thé giải quyết theo cách thức là:

+ Cử cán bộ phụ trách cong tac ATVSLD, cụ thẻ kiêm nhiệm các nhiệm

vụ khác trong đơn vị (không được cử cán bộ đang làm việc khác kiêm

nhiệm công tác an toàn vệ sinh lao động) Thường nên chọn cán bộ phụ

trách kỹ thuật công nghệ trong doanh nghiệp làm công tác ATVSLĐ thì việc

ngăn ngừa các nguy cơ sự cô gây mất an toàn trong doanh nghiệp sẽ có tác

dụng và hiệu quả hơn và cán bộ này phải đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của

người sử dụng lao động

+ Trường hợp đoanh nghiệp quá ít lao động thì người sử dụng lao động

phải trực tiếp quản lý, tô chức thực hiện công tác này và chịu trách nhiệm

khi có các sự có, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp xảy ra hoặc có trách

nhiệm tô chức thực hiện các quy định của pháp luật như: khai báo, điều tra

thống kê, báo cáo tai nạn lao động: lo mua săm trang bị phương tiện bảo vệ

cá nhân cho người lao động hướng dẫn họ sử dụng

Nhiệm vụ

- Phối hợp với bộ phận tô chức lao động xây dựng nội quy quy chế quản

lý công tác bảo hộ lao động của doanh nghiệp;

- Phổ biến các chính sách, chế độ tiêu chuẩn, quy phạm về an toàn và vệ

sinh lao động của Nhà nước và các nội quy, quy chế, chỉ thị về bảo hộ lao

động của lãnh đạo doanh nghiệp đến các cấp và người lao động trong doanh

nghiệp; đề xuất việc tô chức các hoạt động tuyên truyền về an toàn, vệ sinh

lao động và theo đối đôn đốc việc chấp hành:

Trang 39

Chương II: Báo hộ lao động 39

- Dự thảo kê hoạch bảo hộ lao động hàng năm, phôi hợp với bộ phận kê

hoạch đôn đôc các phân xưởng các bộ phận có liên quan thực hiện đúng các

biện pháp đã đề ra trong kê hoạch bảo hộ lao động:

- Phối hợp với bộ phận kỹ thuật, quản đốc các phân xưởng xây dựng quy

trình, biện pháp an toàn, vệ sinh lao động, phòng chông cháy nô: quản lý

theo dõi việc kiểm định xin cấp giấy phép sử dụng các đối tượng có yêu cầu

nghiêm ngặt về an toàn - vệ sinh lao động:

- Phôi hợp với bộ phận tô chức lao động bộ phận kỹ thuật quản độc các

phân xưởng tô chức huân luyện về bảo hộ lao động cho người lao động:

- Phối hợp với bộ phận y tế tô chức đo đạc các yếu tố có hại trong môi

trường lao động theo dõi tình hình bệnh tật TNLD, đê xuât với người sử

dụng lao động các biện pháp quản lý chăm sóc sức khoẻ lao động:

- Kiêm tra việc châp hành các chê độ thê lệ bảo hộ lao động: tiêu chuân

an toàn, vệ sinh lao động trong phạm vi doanh nghiệp và đê xuât biện pháp

khăc phục:

- Diéu tra va thống ké cac vu TNLD xay ra trong doanh nghiệp:

- Tông hợp và đề xuât với người sử dụng lao động giải quyêt kịp thời các

đề xuât, kiên nghị của các đoàn thanh tra kiêm tra:

- Dự thảo trình lãnh đạo doanh nghiệp ký các báo cáo về bảo hộ lao động

theo quy định hiện hành

Phòng, ban hoặc cán bộ bao hộ lao động có quên:

- Được tham dự các cuộc họp giao ban sản xuât sơ kết, tông kết tình hình

sản xuât kinh doanh và kiềm điêm việc thực hiện kê hoạch bảo hộ lao động:

- Được tham dự các cuộc họp về xây dựng kê hoạch sản xuât kinh doanh

lập và duyệt các đê án thiệt kê, thi công, nghiệm thu và tiệp nhận đưa vào sử

dụng nhà xưởng, máy thiệt bị mới xây dựng, lắp đặt hoặc sau cải tạo, mở

`

ˆ

»

rộng đê tham gia ý kiền về mặt an toàn và vệ sinh lao động:

- Trong khi kiểm tra các bộ phận sản xuất nêu phát hiện thấy các vi phạm

hoặc các nguy cơ xảy ra TNLĐ có quyên ra lệnh tạm thời đình chỉ (nếu thấy

khân cấp) hoặc yêu cầu người phụ trách bộ phận sản xuất ra lệnh đình chỉ

công việc đề thi hành các biện pháp cần thiết bảo đảm an toàn lao động,

đồng thời báo cáo người sử dụng lao động.

Trang 40

40 Kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động trong ngành may

2 Phân công trách nhiệm về ATVSLĐ trong doanh nghiệp

a) Quản đốc phân xướng

- Tổ chức huấn luyện kèm cặp hướng dẫn đôi với lao động mới tuyên

dụng hoặc mới được chuyên đền làm việc tại phân xưởng về biện pháp làm

việc an toàn khi giao việc cho họ;

- Bô trí người lao động làm việc đúng nghệ được đào tạo, đó được huân

luyện và đó qua sát hạch kiên thức an toàn vệ sinh lao động đạt yêu câu;

- Không dé người lao động làm việc nêu họ không thực hiện các biện

pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, không sử dụng đầy đủ trang bị

phương tiện làm việc an toàn, trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân đó được

cấp phát;

- Thực hiện và kiểm tra đôn đốc các tô trưởng sản xuất và mọi người lao

động thuộc quyên quản lý thực hiện tiêu chuân, quy phạm, quy trình, biện

pháp làm việc an toàn và các quy định về bảo hộ lao động:

- Tổ chức thực hiện đầy đủ các nội dung kế hoạch bảo hộ lao động, xử

lý kịp thời các thiếu sót qua kiểm tra, các kiến nghị của các tô sản xuất,

các đoàn thanh tra, kiểm tra có liên quan đến trách nhiệm của phân

xưởng và báo cáo với cấp trên những van đề ngoài khả năng giải quyết

của phân xưởng;

- Thực hiện khai báo điều tra TNLĐ xảy ra trong phân xưởng theo quy

định của Nhà nước và phân câp của doanh nghiệp:

- Phối hợp với Chủ tịch Công đoàn bộ phận định kỳ tô chức tự kiểm tra

về bảo hộ lao động ở đơn vị, tạo điêu kiện đề mạng lưới an toàn, vệ sinh

viên trong phân xưởng hoạt động có hiệu quả;

Quản đốc phân xưởng có quyền từ chối nhận người lao động không đủ

trình độ và đình chỉ công việc đôi với người lao động tái phạm các quy định

đảm bảo an toàn vệ sinh lao động phòng chông cháy nô;

b) Tổ trưởng sản xuất

- Hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra đôn đốc người lao động thuộc

quyên quản lý châp hành đúng quy trình, biện pháp làm việc an toàn; quản

lý sử dụng tôt các trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân, trang bị phương tiện

kỹ thuật an toàn và cap cu y tế;

Ngày đăng: 30/08/2018, 09:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w