1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giải pháp về an toàn lao động trong ngành dệt may

24 4,2K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 2,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đóng vai trò quan trọng trong ngành dệt may là lực lượng công nhân.Công nhân là người tạo ra của cải vật chất cho xã hội, phải tiếp xúc với máy móc, thiết bị, môi trường và các điều kiện

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ PHONG PHÚ 2

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 2

2.2 QUY TRÌNH SẢN XUẤT 3

CHƯƠNG 3 KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG NGÀNH DỆT MAY 5

3.1 THỐNG KÊ TAI NẠN LAO ĐỘNG 5

3.2 SỰ CẦN THIẾT CỦA BHLĐ TRONG NGÀNH DỆT MAY 5

3.3 TÌNH HÌNH TNLĐ TRONG NHÀ MÁY 6

3.4 CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY MẤT ATLĐ 7

3.4.1 Nguyên nhân kỹ thuật 7

3.4.2 Nguyên nhân về tổ chức 7

3.4.3 Nguyên nhân về vệ sinh công nghiệp 7

3.4.4 Tay nghề của công nhân 8

3.5 CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM VÀ CÓ HẠI TRONG SẢN XUẤT 9

3.5.1 Các yếu tố nguy hiểm 9

3.5.2 Các yếu tố có hại 10

3.6 BỆNH NGHỀ NGHIỆP 12

3.7 THIẾT BỊ BẢO HỘ 14

CHƯƠNG 4GIẢI PHÁP VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH DỆT MAY 15

4.1 GIẢI PHÁP VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÍ 15

4.2 GIẢI PHÁP VỀ CÔNG NGHỆ, KỸ THUẬT 16

4.2.1 Về công nghệ 16

4.2.2 Về kỹ thuật 19

4.3 GIẢI PHÁP VỀ NGUỒN NHÂN LỰC 19

CHƯƠNG 5KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 20

5.1 KẾT LUẬN 20

Trang 2

5.2 KIẾN NGHỊ 20 TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

Trang 3

DANH SÁCH HÌNH

Hình 2.1: Nhà máy jeans xuất khẩu số 01 2

Hình 2.2: Quy trình sản xuất tổng thể của công ty may 4

Hình 3.1: Cắt bán thành phẩm 8

Hình 3.2: Ủi thành phẩm 8

Hình 3.3: Dụng cụ bảo hộ lao động 15

Hình 4.1: Nhà xưởng dệt may theo nội quy 18

Trang 4

VSLĐ Vệ sinh lao động

Trang 5

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

Dệt may là ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, chiếm 13,6 % doanh thu xuấtkhẩu và 10,5 GDP cả nước Cả nước có hơn 6.000 doanh nghiệp dệt may, thu hút 2,5triệu lao động (chiếm 25 % lao động trong khu vực kinh tế công nghiệp)

Theo thống kê mới nhất của Hiệp hội Dệt may Việt Nam (Vitas), tính đến năm

2014, nước ta có khoảng 2,5 triệu lao động trực tiếp và gần 2 triệu lao động thuộc cácngành công nghiệp phụ trợ, kho bãi, vận chuyển trong ngành dệt may Đây là mộttrong những ngành mang lại giá trị xuất khẩu cao, kim ngạch xuất khẩu trong năm

2014 đạt 24,5 tỷ USD

Ngành dệt may góp phần tăng tích luỹ cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đạihoá nền kinh tế của đất nước vừa tạo cơ hội cho Việt Nam hoà nhập kinh tế với khuvực và thế giới Đóng vai trò quan trọng trong ngành dệt may là lực lượng công nhân.Công nhân là người tạo ra của cải vật chất cho xã hội, phải tiếp xúc với máy móc, thiết

bị, môi trường và các điều kiện làm việc nguy hiểm khác, Muốn ngành dệt may pháttriển thì cần phải quan tâm và đảm bảo an toàn đối với công nhân Hiện nay, số lượngcác vụ tai nạn lao động ngày có xu hướng gia tăng

Với số lượng người lao động trong ngành liên tục tăng trưởng, việc đảm bảo sứckhỏe cho người lao động là trọng điểm doanh nghiệp cần quan tâm nhằm góp phầntăng năng suất và đảm bảo sản xuất kinh doanh hiệu quả

Người lao động ngành dệt thường xuyên phải làm việc trong môi trường có nhiềutác nhân độc hại như bụi, rác thải, tiếng ồn, thiếu ánh sáng Đây cũng là nguyên nhângây nên các bệnh liên quan đến phổi, phế quản Bên cạnh đó, nguy cơ cháy nổ lại luôntiềm ẩn Vì vậy, an toàn lao động ngành dệt, may cần được các doanh nghiệp chútrọng

Trang 6

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ PHONG PHÚ

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

- Tên công ty : Nhà máy may jean xuất khẩu Phong Phú

- Địa chỉ : 48, đường Tăng Nhơn Phú, Phường Tăng Nhơn Phú B, quận 9,

Tp Hồ Chí Minh

- Số điện thọai : 08.38966924

- Số Fax : 08.37281369

- Diện tích nhà máy : 6,6465 m2

Hình 2.1: Nhà máy jean xuất khẩu số 01

Nhà máy may jean xuất khẩu số 01 được thành lập từ năm 2007 là đơn vị thành viêncủa Tổng Công ty Cổ phần Phong Phú, Công ty Cổ phần Quốc tế Phong Phú là bướcphát triển mới của Tổng Công ty trong lĩnh vực phát triển chuỗi giá trị may mặc - đượcxác định là ngành cốt lõi của Tổng Công ty Sau khi thành lập Công ty được tiếp nhậnquản lý hai Nhà máy May từ Tổng công ty Phong Phú đó là nhà máy May Phong PhúGuston Molinel chuyên sản xuất Workwear xuất khẩu sang thị trường Châu Âu vàNhà máy May Jeans Xuất Khẩu chuyên sản xuất hàng Jeans xuất khẩu sang thị trường

Mỹ Năm 2009, Công ty thành lập thêm nhà máy Wash thời trang tại Quận Thủ Đức

và đang thực hiện đầu tư các dự án khác tại các địa điểm Thành phố Hồ Chí Minh vàcác tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Bình Thuận, Long An…

Bước vào giai đoạn thử thách mới, lãnh đạo và toàn thể CBCNV Công ty Cổ phầnQuốc tế Phong Phú đã và đang phát huy những lợi thế sẵn có biến thách thức thành cơhội để hoàn thành tốt sứ mệnh của mình theo đúng mục tiêu định hướng của Tổngcông ty CP Phong Phú khẳng định được thương hiệu “Phong Phú Jeans” trên toàn

Trang 7

quốc Vừa qua công ty đã vinh dự nhận danh hiệu “Top 10 doanh nghiệp tiêu biểu toàndiện ngành may Việt Nam” do Thời báo Kinh tế Sài Gòn Hiệp Hội dệt may Việt Nam

và Hiệp Hội Da giày Việt Nam phối hợp tổ chức

+ Kiểm tra đo đếm nguyên phụ liệu

+ Chuẩn bị sản xuất về mặt thiết kế

+ Chuẩn bị sản xuất về mặt công nghệ

- Công đoạn chia cắt: bao gồm trải vải và cắt nguyên liệu, phụ liệu và một sốcông việc cần làm trước khi bắt đầu giai đoạn may

- Công đoạn ráp nối: bao gồm quá trình may các chi tiết, ủi định hình các chi tiết,

ủi tạo hình và lắp ráp sản phẩm

- Công đoạn tạo dáng sản phẩm sau khi may: bao gồm 2 công việc chính là nhiệt

ẩm định hình và ép tạo dáng Công đoạn này chỉ có ở những doanh nghiệp chuyên sảnxuất các sản phẩm cao chấp như : Jacket, veston,…

- Công đoạn hoàn chỉnh sản phẩm: bao gồm việc tẩy vết bẩn trên sản phẩm, ủihoàn chỉnh sản phẩm, bao gói và đóng kiện

Được thực hiện song song với các công đoạn trên là quá trình kiểm tra chất lượngsản phẩm ở tất cả các công đoạn sản xuất và kiểm tra chất lượng cuối cùng trước khixuất xưởng Chất lượng sản phẩm không những phụ thuộc vào một công nghệ hoànhảo mà còn phụ thuộc vào việc giữ đúng các quy định về những tiêu chuẩn kỹ thuậttrong quá trình sản xuất Một công nghệ sản xuất hoàn hảo sẽ dễ đảm bảo tận dụngđược mọi năng lực thiết bị, tiết kiệm nguyên phụ liệu, sắp xếp các công đoạn hợp lý vàquay vòng vốn nhanh Để đảm bảo chất lượng sản phẩm, trong tất cả các công đoạnsản xuất phải tiến hành kiểm tra chất lượng chặt chẽ Chất lượng và hiệu quả sản xuất

vì thế phụ thuộc rất nhiều vào việc hoàn thiện công nghệ sản xuất và kiểm tra chấtlượng sản phẩm

 Công đoạn sản xuất chính: Là những công đoạn sản xuất không thể thiếu đượctrong quá trình sản xuất Cụ thể là những công đoạn sau: chuẩn bị sản xuất thiết kế,

Trang 8

công nghệ, công đoạn cắt, công đoạn may, công đoạn tạo dáng sản phẩm, công đoạnhoàn tất sản phẩm

Công đoạn sản xuất, phụ trợ: công đoạn chuẩn bị về nguyên phụ liệu

 Tổ chức quản lí sản xuất: bao gồm những công việc sau

 Lập kế hoạch sản xuất

 Tổ chức sản xuất

 Quản lí sản xuất

 Kiểm soát quá trình sản xuất

Hình 2.2: Quy trình sản xuất tổng thể của công ty may

Trang 9

- Số vụ TNLĐ chết người: 323 vụ

- Số vụ TNLĐ có từ hai người bị nạn trở lên: 54 vụ

- Số người chết: 356 người

- Số người bị thương nặng: 854 người

- Nạn nhân là lao động nữ: 1.176 người

Trong đó lĩnh vực dệt may, da giầy chiếm 9,4% tổng số vụ và 10,5% tổng sốngười chết

 Các yếu tố chấn thương chủ yếu làm chết người nhiều nhất

- Tai nạn giao thông chiếm 36,4% tổng số vụ và 36,8% tổng số người chết;

- Ngã, rơi từ trên cao chiếm 18,9% tổng số vụ và 17,1% tổng số người chết;

- Điện giật chiếm 18,9% tổng số vụ và 17,1% tổng số người chết;

- Vật rơi, đổ sập, vùi lấp chiếm 16,2% tổng số vụ và 15,7 % tổng số người chết;

- Máy, thiết bị cán, kẹp, cuốn chiếm 6,7% tổng số vụ và 7,8% tổng số người chết

3.2 SỰ CẦN THIẾT CỦA BHLĐ TRONG NGÀNH DỆT MAY

Ngoài nguyên nhân là do chính các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí hoặc khôngquan tâm đến vấn đề an toàn lao động thì cũng có những nguyên nhân xuất phát từphía người lao động Chính sự chủ quan của người lao động cũng là nguyên nhân gây

ra những tai nạn lao động mà không trang bị BHLĐ Do hầu hết người lao động là lao

động phổ thông, họ chưa nắm được hết những tác dụng của các phương tiện BHLĐđối với sự an toàn sức khỏe và tính mạng người lao động Cũng có những trường hợp

Trang 10

do không được hướng dẫn cụ thể về cách thức sử dụng các thiết bị BHLĐ nên ngườilao động sử dụng không đúng cách, cảm thấy vướng víu cản trở công việc nên họkhông sử dụng.

Việc trang bị BHLĐ là điều hết sức cần thiết không chỉ cho người lao động màcòn cho cả người sử dụng lao động Người lao động an tâm làm việc, năng suất laođộng không ngừng tăng lên tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển Phòng tránhđược các tai nạn lao động nghiêm trọng, giảm gánh nặng cho gia đình và xã hội Bêncạnh đó cũng cần tuyên truyền cho người lao động biết về sự cần thiết và công dụng

của việc sử dụng các thiết bị BHLĐ đối với sự an toàn của người lao động.

Bên cạnh việc trang bị đầy đủ các phương tiện BHLĐ thì cũng cần giúp ngườilao động nâng cao ý thức chấp hành nghiêm chỉnh các nội quy về an toàn lao động Vìchỉ cần một động tác bất cẩn không chấp hành nội quy lao động hay quy trình về an

toàn lao động thì dù có trang bị đầy đủ các thiết bị BHLĐ thì người lao động có thể

vẫn phải gánh chịu hậu quả khôn lường

Sự cần thiết của việc trang bị kiến thức ATVSLĐ với lao động ngành may:

 Tạo tính kỷ luật, tăng cường các biện pháp và kỹ năng làm việc an toàn

 Phòng tránh các tai nạn và góp ý cải tiến trong công tác BHLĐ

 Sử dụng và bảo dưỡng máy an toàn, kiểm soát môi trường hiệu quả

 Tổ chức công việc và quy trình làm việc hiệu quả, phù hợp và an toàn

 Trang bị các kiến thức về ATLĐ và VSLĐ để tự bảo vệ mình áp dụng vàhướng dẫn việc thực hiện công tác trên đến mọi người

 Tạo môi trường làm việc lành mạnh và thân thiện, đạt hiệu quả cao trong laođộng

 Giảm gánh nặng kinh tế về TNLĐ cho xã hội và gia đình

 Tạo uy tín và thương hiệu, nâng cao khả ngăng cạnh tranh kinh tế…

3.3 TÌNH HÌNH TNLĐ TRONG NHÀ MÁY

Trong thời gian qua nhà máy không xảy ra tai nạn lao động, tuy nhiên vẫn còn tồn tại một

số vấn đề có thể gây hại đến sức khoẻ của người lao động gây rủi ro về TNLĐ như:

- Tiếng ồn là một trong những tác nhân có hại đối với sức khoẻ người lao động (giảmthính lực, đau tai…)

- Bụi vải trong khu vực sản xuất (đường hô hấp, bệnh bụi phổi,…)

- Trong kho NPL một vài lần không tắt đèn khi ra về

- Lối thoat hiểm, lối đi giữa các chuyền may còn bị chắn bởi các pallet hàng

- Bình PCCC còn bị chắn

Trang 11

3.4 CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY MẤT ATLĐ

3.4.1 Nguyên nhân kỹ thuật

Máy trang bị hoặc qui trình công nghệ chứa đựng các yếu tố nguy hiểm

- Máy móc trang bị thiết kế không phù hợp với người Việt

- Độ bền của các chi tiết của các máy gây sự cố

- Thiếu thiết bị che chắn an toàn

- Thiếu hệ thống phát tín hiệu an toàn

- Không thực hiện đúng qui tắc kĩ thuật an toàn

-Thiếu cơ khí hóa, tự động hóa

- Thiếu phương tiện bảo vệ cá nhân thích hợp

3.4.2 Nguyên nhân về tổ chức.

- Tổ chức làm việc không hợp lí

- Bố trí máy và trang bị sai nguyên tắc

- Bảo quản bán thành phẩm và thành phẩm không đúng nguyên tắc an toàn

- Thiếu các phương tiện đặc chủng

- Tổ chức huấn luyện và giáo dục BHLĐ không đạt yêu cầu

3.4.3 Nguyên nhân về vệ sinh công nghiệp.

- Vi phạm các yêu cầu vệ sinh công nghiệp

- Phát sinh bụi, hơi khí độc trong sản xuất ảnh hưởng ngay đến không gian sảnxuất, và ảnh hưởng ngay đến khu vực dân cư

- Điều kiện vi khí hậu xấu

- Chổ chiếu sáng nơi làm việc không hợp lí: liên quan đến đèn

- Ồn - rung vướt quá tiêu chuẩn cho phép: bụi, hơi mùi khó chịu + ồn rung

- Phương tiện bảo vệ cá nhân không đảm bảo yêu cầu sử dụng;

+ Yêu cầu bảo vệ: thanh sắt quá dài không đảm bảo

+ Yêu cầu sử dụng: mùa nóng đội mũ kín rất khó chịu → yêu cầu mũ bảo vệ

3.4.4 Tay nghề của công nhân

Tay nghề công nhân cũng một phần quan trọng trong công tác an toàn lao động,tay nghề công nhân không vững, không biết sử dụng máy hợp lí cũng gây ảnh hưởngrất lớn đến quá trình làm việc

Trang 12

Khi may sản phẩm phải chú ý đế kim kết hợp với tay và chân để điều khiển máymay, nếu không tập trung vào công việc sẽ dẩn đến tai nạn không mong muốn.

Phần lớn tập trung vào các khâu như:

 Kỹ thuật cắt bán thành phẩm phải chuẩn, chính xác

 Khi lấy bán thành phẩm ra từ máy ép keo cũng phải chú ý

 Trong lúc ủi sản phẩm

 Khi cắt bán thành phẩm cũng phải hết sức thận trọng

3.5 CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM VÀ CÓ HẠI TRONG SẢN XUẤT

3.5.1 Các yếu tố nguy hiểm

động, bao gồm:

Các bộ phận truyền động, chuyển động: Trục máy, bánh răng, dây đai chuyền

và các loại cơ cấu truyền động; sự chuyển động của bản thân máy móc như: xe cơ giớigây ra có thể làm cho người lao động bị chấn thương hoặc chết

Nguồn nhiệt: Vận hành máy thổi form trong dây chuyền may,cắt vải trong côngnghệ may, sữa chữa chế tạo lược máy dệt… đứng và đi lại suốt ca làm việc chịu tácđộng của hơi nóng ẩm

Nguồn điện: Theo từng mức điện áp và cường độ dòng điện tạo nguy cơ điệngiật trong các trường hợp sử dụng máy may và vận hành máy… làm tê liệt hệ thống hôhấp, tim mạch

Hình 3.1: Cắt bán thành phẩm

Hình 3.2: Ủi thành phẩm

Trang 13

Vật rơi, đổ, sập: Thường là hậu quả của trạng thái vật chất không bền vững,không ổn định gây ra như sập lở, vật rơi từ trên cao trong xây dựng, đổ hàng hoá trongsắp xếp kho hàng

 Nổ

- Nổ vật lý: Trong thực tế sản xuất có thể nổ khi áp suất của môi chất trong các thiết

bị chịu áp lực, bình chứa khí nén, khí thiên nhiên lỏng vượt quá giới hạn bền cho phépcủa vỏ bình hoặc do thiết bị bị rạn nứt, phồng móp, bị ăn mòn do thời gian sử dụnglâu Khi thiết bị nổ sẽ sinh công rất lớn làm phá vỡ các vật cản và gây tai nạn cho mọingười xung quanh

- Nổ hóa học: Là sự biến đổi về mặt hóa học của các chất diễn ra trong một thờigian rất ngắn, với một tốc độ rất lớn tạo ra lượng sản phẩm cháy lớn, nhiệt độ rất cao

và áp lực lớn phá hủy hoại các công trình, gây tai nạn cho người trong phạm vi vùngnổ

- Các chất có thể gây nổ hóa học bao gồm các khí cháy và bụi khi chúng hỗn hợpvới không khí đạt đến một tỷ lệ nhất định kèm theo có mồi lửa thì sẽ gây nổ Mỗi loạikhí cháy nổ có thể nổ được khi hỗn hợp với không khí đạt được một tỷ lệ nhất định.Khoảng giới hạn nổ của khí cháy với không khí càng rộng thì sự nguy hiểm về giớihạn nổ hóa học càng tăng

- Nổ vật liệu nổ (nổ chất nổ): Sinh công rất lớn, đồng thời gây ra sóng xung kíchtrong không khí và gây chấn động trên bề mặt đất trong phạm vi bán kính nhất định

- Nổ của kim loại nóng chảy : Khi rót kim loại lỏng vào khuôn bị ướt, khi thải xỉ

3.5.2 Các yếu tố có hại

Là những yếu tố của điều kiện lao động không thuận lợi, vượt quá giới hạn củatiêu chuẩn vệ sinh lao động cho phép, làm giảm sức khỏe người lao động, gây bệnhnghề nghiệp đó là vi khí hậu, tiếng ồn, rung động, phóng xạ, ánh sáng, bụi, các chất,hơi, khí độc, các sinh vật có hại

 Vi khí hậu xấu

Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian thu hẹp củanơi làm việc bao gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt và tốc độ vận chuyểncủa không khí Các yếu tố này phải đảm bảo ở giới hạn nhất định, phù hợp với sinh lýcủa con người.Vi khí hậu tương đối ổn định, nhiệt toả ra khoảng 20 kcal/m3 không khímột giờ, ở xưởng dệt

- Nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn tiêu chuẩn cho phép làm suy nhược cơ thể, làm

tê liệt sự vận động, do đó làm tăng mức độ nguy hiểm khi sử dụng máy móc thiếtbị Nhiệt độ quá cao sẽ gây bệnh thần kinh, tim mạch, bệnh ngoài da, say nóng, say

Ngày đăng: 09/04/2017, 12:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Nhà máy jean xuất khẩu số 01 - giải pháp về an toàn lao động trong ngành dệt may
Hình 2.1 Nhà máy jean xuất khẩu số 01 (Trang 6)
Hình 2.2: Quy trình sản xuất tổng thể của công ty may - giải pháp về an toàn lao động trong ngành dệt may
Hình 2.2 Quy trình sản xuất tổng thể của công ty may (Trang 8)
Hình 3.1: Cắt bán thành phẩm - giải pháp về an toàn lao động trong ngành dệt may
Hình 3.1 Cắt bán thành phẩm (Trang 12)
Hình 3.3: Dụng cụ bảo hộ lao động - giải pháp về an toàn lao động trong ngành dệt may
Hình 3.3 Dụng cụ bảo hộ lao động (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w