Hiểu được những vấn đề cơ bản về tín dụng Nắm được quy trình tín dụng căn bản, các hình thức bảo đảm tín dụng và các nội dung thẩm định tín dụng trước khi ra quyết định cho vay Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác
Trang 1T NG QUAN V Ổ Ề
H AT Ọ ĐỘ NG TÍN D NG Ụ
Đỗ Thị Cẩm Vân
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bộ luật dân sự ngày 14/06/2005
TS Nguyễn Minh Kiều, Nghiệp vụ ngân hàng
PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn, Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
PGS.TS Nguyễn Văn Tiến, Giáo trình Ngân hàng thương
mại
2
5 2
3
Trang 3và các nội dung thẩm định tín dụng trước khi ra quyết định cho vay
Trang 41.NH NG V N Ữ Ấ ĐỀ Ơ Ả C B N V TÍN D NG Ề Ụ
1.1 Khái niệm
Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử
dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
(Theo Luật các TCTD năm 2010)
Trang 51.2 Các hình thức cấp tín dụng
Trang 62 Ho t ạ độ ng cho vay
2.1 Khái niệm
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên
cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
Trang 72.2 Các phương thức cho vay
- Cho vay từng lần (theo mĩn)
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
- Cho vay theo dự án đầu tư
- Cho vay hợp vốn
- Cho vay trả gĩp
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phịng
- Cho vay thơng qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
- Cho vay theo hạn mức thấu chi
Trang 860 tháng
Có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở
lên
Trang 92.4 Phân loại cho vay
Căn cứ vào mục đích cho vay
Căn cứ vào thời hạn cho vay
Căn cứ vào phương thức cho vay Phân loại
Trang 102.5 Nguyeân taéc tín duïng
Vốn vay phải được sử dụng đúng
mục đích
Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả
vốn gốc và lãi theo đúng thời hạn đã
cam kết trong hợp đồng tín dụng
Nguyên tắc tín dụng
Trang 112.6 i u ki n tín d ng Đ ề ệ ụ
- Có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành
vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy
định của Pháp luật
- Người vay vốn có mục đích sử dụng vốn hợp
pháp.
- Người vay vốn có khả năng tài chính đảm bảo
trả nợ trong thời hạn cam kết
Trang 132.7 QUY TRÌNH TÍN DỤNG
Khái niệm
Là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ
khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng ra quyết định cho vay,
giải ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng
Trang 15Tiếp xúc và hướng dẫn khách hàng
* Nhân viên tín dụng có nhiệm vụ tiếp xúc và hướng dẫn
khách hàng lập hồ sơ vay vốn.
* Thu thập thông tin từ khách hàng :
- Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của
khách hàng.
- Thông tin về khả năng sử dụng vốn và hoàn trả vốn.
- Thông tin về bảo đảm tín dụng.
Trang 16- Phương án vay vốn hoặc dự án đầu tư
- Giấy tờ chứng minh mục đích vay vốn và thu nhập để trả nợ
- Báo cáo tài chính hai năm liền kề
- Các hồ sơ văn bản khác …
Trang 17Tiếp xúc và hướng dẫn khách hàng
HỒ SƠ VAY VỐN
* Hồ sơ đảm bảo khoản vay
- Giấy tờ pháp lý chứng nhận quyền sở hữu tài sản
- Giấy chứng nhận bảo hiểm tài sản ( nếu tài sản phải bảo hiểm theo quy định của pháp luật)
- Các loại giấy tờ khác có liên quan
Trang 18Thẩm định tín dụng
Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn
Thu thập ,tổng hợp thông tin và kiểm tra các thông tin về
khách hàng vay, mục đích vay, dự án hoặc phương án vay vốn của khách hàng.
Phân tích, thẩm định tính hiệu quả của dự án đầu tư hoặc
phương án vay vốn của khách hàng, khả năng tài chính của
khách hàng
Thẩm định các biện pháp đảm bảo khoản vay ( thế chấp, bảo
lãnh….): Tính hợp lệ, hơp pháp của tài sản đảm bảo, xác định giá trị của tài sản….
Lập báo cáo thẩm định
Trang 19Xét duyệt cho vay
Từ chối cho vay
Trả hồ sơ cho khách hàng và từ chối cho vay
(văn bản từ chối cho vay)
Trang 20Xét duyệt cho vay
Chấp thuận cho vay
Hạn mức cho vay ( hoặc mức cho vay)
Thời hạn cho vay
Tài sản đảm bảo Lãi suất cho vay
Trang 21Ký HĐTD, HĐ bảo đảm tiền vay và giải ngân
* Hợp đồng tín dụng
* Hợp đồng bảo đảm tiền vay
* Giải ngân : phát tiền vay
Trang 22
Theo dõi nợ vay và thực hiện thu nợ
Theo dõi nợ vay
Là quá trình thực hiện các bước công việc sau khi cho vay nhằm hướng dẫn , đôn đốc người vay sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả số tiền vay, hoàn trả nợ gốc, lãi vay đúng hạn, đồng thời thực hiện các biện pháp thích hợp nếu người vay không thực hiện đầy đủ, đúng hạn các cam kết.
Thu nợ
Thực hiện theo các điều khoản trong hợp đồng tín dụng
Trang 23Thanh lý HĐTD và lưu trữ hồ sơ tín dụng
* Khách hàng đã hoàn tất các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi => Ngân hàng và khách hàng làm thủ tục thanh lý HĐTD , giải chấp tài sản ( nếu có) và lưu hồ sơ vay vốn của khách hàng vào kho.
* Khách hàng không hoàn tất nghĩa vụ trả nợ
=> Ngân hàng có thể xem xét cho gia hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn để sau này có biện pháp xử lý thích hợp
nhằm đảm bảo thu hồi nợ.
Trang 243 BẢO ĐẢM TÍN DỤNG
3.1 Khái niệm
Bảo đảm tín dụng hay còn được gọi là bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế
và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay
Trang 253
Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay
3.2 Các hình thức bảo đảm tín dụng
4
Bảo đảm bằng hình thức bảo lãnh
Trang 26chấp
Trang 27Bảo đảm bằng tài sản thế chấp
-Tài sản thế chấp cũng có thể là tài sản hình
thành trong tương lai
-Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ Các bên
có thể thỏa thuận giao cho bên thứ ba giữ tài sản thế chấp
Trang 28Bảo đảm bằng tài sản thế chấp
-Việc thế chấp tài sản phải được lập thành văn bản, có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi
trong hợp đồng chính Trong trường hợp pháp luật
có quy định thì văn bản thế chấp phải được công chứng, chứng thực hoặc đăng ký
Trang 29Bảo đảm bằng tài sản thế chấp
b Phân loại tài sản thế chấp
- Nhà xưởng, cửa hàng, khách sạn, nhà ở, các công trình, vật kiến trúc.
- Quyền sử dụng đất hợp pháp.
- Các phương tiện vận chuyển.
- Các tài sản thiết bị dùng trong ngành công nghiệp, xây
dựng…
- Các tài sản có giá trị mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu.
- Ao hồ nuôi cá, tôm, thủy hải sản.
- Các loại vườn cây ăn quả, vườn cây công nghiệp, rừng lâm nghiệp….
Trang 30Việc cầm cố tài sản phải được lập thành văn bản, có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính
Trang 31Bảo đảm bằng tài sản cầm cố
b Phân loại tài sản cầm cố
-Tài sản hữu hình như xe cộ, máy móc, hàng hóa, vàng bạc, tàu biển, máy bay, … và các loại tài sản
khác
-Tiền trên tài khoản tiền gửi hoặc ngoại tệ
-Giấy tờ có giá như cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, thương phiếu
-Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền thụ trái, và các quyền phát sinh từ tài sản khác
-Lợi tức và quyền phát sinh từ tài sản cầm cố
Trang 32Bảo đảm bằng tài sản hình thành
từ vốn vay
3.2.3 Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay
Tài sản hình thành từ vốn vay là tài sản của khách hàng vay mà giá trị tài sản được tạo ra bởi một phần hoặc toàn bộ khoản vay của ngân hàng
Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay là việc khách hàng vay dùng tài sản hình thành
từ vốn vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay đó đối với ngân hàng.
Trang 33mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ Các bên cũng có thể thoả thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình.
Trang 34Bảo đảm bằng hình thức bảo lãnh
b Phân loại
-Bảo lãnh bằng tài sản : là việc bên thứ ba cam
kết với bên cho vay về việc sử dụng tài sản thuộc sở
hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho
bên đi vay, nếu đến hạn trả nợ mà bên đi vay không thực hiện hoặc không thể thực hiện đúng nghĩa vụ trả
nợ => Thế chấp tài sản của bên thứ ba.
-Bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể
chính trị - xã hội : là biện pháp bảo đảm tiền vay
trong trường hợp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản, theo đó tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tại cơ
sở bằng uy tín của mình bảo lãnh cho bên đi vay.
Trang 35BẢO ĐẢM TIỀN VAY
Ví dụ : Ngày 3/3/2009 bà Nguyễn Thị Giàu lên ngân hàng SBB vay tiền, tài sản thế chấp là căn nhà do bà đứng tên chủ sở hữu tọa lại tại Quận 7 – TPHCM (do UBND Quận 7 cấp ngày 20/5/2008)
Là chuyên viên phòng thẩm định tín dụng cá nhân, bạn sẽ yêu cầu khách hàng những giấy tờ gì
về tài sản bảo đảm và chứng minh căn nhà đó là tài sản riêng của bà Giàu?
Trang 36BẢO ĐẢM TIỀN VAY
Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản : Giấy chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số … do …UBND Quận/Huyện cấp ngày …./ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số ….
Hợp đồng mua bán nhà/ Hợp đồng cho tặng
Quyết định cấp số nhà ( nếu có)
Tờ khai lệ phí trước bạ / Thông báo nộp lệ phí trước bạ ngày …
Tờ khai nộp tiền sử dụng đất ngày …
Bản đồ hiện trạng vị trí
Giấy chứng nhận độc thân/ Giấy chứng nhận chưa đăng ký kết hôn lần
nào…
…………
Trang 37CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH NỢ QUÁ HẠN
Trang 38CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
Ví dụ
Phòng Giao dịch ZNA hiện có tình hình dư nợ hiện tại là
5000 tỷ đồng ( 50 khách hàng ) tính đến hết năm 2009 và tình hình nợ quá hạn như sau :
- Khách hàng Tỷ Phú có 2 khoản vay :
+ Khoản vay 1 : dư nợ hiện tại là 500 triệu đồng , trong đó
nợ trong hạn là 300 triệu đồng, nợ quá hạn là 200 triệu đồng.
+ Khoản vay 2 : dư nợ hiện tại là 400 triệu đồng ( nợ trong hạn)
- Khách hàng Triệu Phú có dư nợ hiện tại là 400 triệu đồng, trong đó nợ quá hạn là 150 triệu đồng
Trang 42BÀI TẬP
BÀI TẬP PHÂN LOẠI NỢ