2- Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do TCTD ấn định vầ thoả thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời
Trang 1- Những vấn đề mà người đi vay cần biết.
- Những vấn đề mà người cho vay cần xem xét
để ra quyết định
Trang 2* Tín dụng là gì?
Người cho vay
Quan hệ Kinh tế
Người
đi vay
- TD là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền
tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cả gốc lẫn lãi cho người cho vay sau một thời gian nhất định.
* Tín dụng ngân hàng là gì?
Trang 3• Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức,
cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao
thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các
nghiệp vụ cấp tín dụng khác
Trang 4* Phân loại tín dụng
• Căn cứ mục đích cấp tín dụng.
– Cho vay Kinh doanh bất động sản – Cho vay công nghiệp.
– Cho vay thương mại, dịch vụ.
– Cho vay nông nghiệp.
– Cho vay các định chế tài chính.
– Cho vay cá nhân.
– Cho thuê.
Trang 5• Căn cứ mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:
– Tín dụng không có bảo đảm.
– Tín dụng có bảo đảm.
• Căn cứ thời hạn cấp tín dụng
– Tín dụng ngắn hạn (Đến 1 năm).
– Tín dụng trung hạn ( từ trên 1- 5 năm).
– Tín dụng dài hạn (trên 5 năm).
• Căn cứ hình thức cấp tín dụng
– Tín dụng trực tiếp
– Tín dụng gián tiếp
Trang 6• Căn cứ phương pháp hòan trả
– Hoàn trả 1 lần (phi trả góp)– Hoàn trả nhiều lần (trả góp)– Tín dụng tuần hoàn
• Căn cứ loại hình nghiệp vụ
Trang 7* Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho
vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
* Nguyên tắc vay vốn: Khách hàng vay vốn của
TCTD phải đảm bảo:
1 Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
2 Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn
đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG
CHO VAY CỦA TCTD
Trang 8* Điều kiện vay vốn
1 Có năng lực phâp luật dđn sự, năng lực hănh vi dđn sự vă chịu trâch nhiệm dđn sự theo quy định của phâp luật
5 Thực hiện câc quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ vă hướng dẫn của NHNN
Việt Nam.
Trang 9* Những nhu cầu vốn không được cho vay
1 TCTD không được cho vay các nhu cầu
vốn sau đây:
a) Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi;
b) Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm;
c) Để đáp ứng các nhu cầu chính của các giao dịch mà pháp luật cấm
2 Việc đảo nợ, các TCTD thực hiện theo quy định riêng của NHNN Việt Nam
Trang 10* Thời hạn cho vay
- Lă khoảng thời gian được tính từ khi khâch hăng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc vă lêi vốn vay đê được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng giữa TCTD vă khâch hăng
- TCTD vă khâch hăng căn cứ văo chu kỳ sản xuất, kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự ân đầu tư, khả năng trả nợ của khâch hăng vă nguồn vốn cho vay của TCTD để thoả thuận về thời hạn cho vay
Trang 11* Lãi suất cho vay
1- Mức lãi suất cho vay do TCTD và khách hàng thoả thuận phù hợp với quy định của NHNN Việt Nam.
2- Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc
quá hạn do TCTD ấn định vầ thoả thuận với
khách hàng trong hợp đồng tín dụng nhưng
không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc
điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng
Trang 12* Mức cho vay
1- TCTD căn cứ vào nhu cầu vay vốn và khả năng hoàn trả nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn của mình để quyết định mức
Trang 13* Trả nợ gốc và lãi vốn vay
1- TCTD và khách hàng thoả thuận về việc trả
nợ gốc và lãi vốn vay như sau:
a) Các kỳ hạn trả nợ gốc ;
b) Các kỳ hạn trả lãi vốn vay cùng với kỳ
hạn trả nợ gốc hoặc theo kỳ hạn riêng;
c) Đồng tiền trả nợ và việc bảo toàn giá trị
nợ gốc bằng các hình thức thích hợp, phù
hợp với quy định của pháp luật
Trang 14* Trả nợ gốc và lãi vốn vay
2- Đối với khoản nợ vay không trả nợ đúng hạn, được TCTD đánh giá là không có khả năng trả nợ đúng hạn và không chấp thuận cho cơ cấu lại thời hạn trả
nợ, thì số dư nợ gốc của hợp đồng tín dụng đó là nợ quá hạn và TCTD thực hiện các biện pháp để thu
hồi nợ; việc phạt chậm trả đối với nợ quá hạn và nợ lãi vốn vay do hai bên thoả thuận trên cơ sở quy
định của pháp luật
3- TCTD và khách hàng có thể thoả thuận về điều
kiện, số lãi vốn vay, phí phải trả trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn
Trang 15* Cơ cấu lại thời hạn trả nợ
Các TCTD tự quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, trên cơ sở khả năng tài chính của mình và kết quả đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng vay:
a) Khách hàng không có khả năng trả nợ đúng
kỳ hạn nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay trong
phạm vi thời hạn cho vay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng và TCTD đánh giá là có khả năng trả nợ trong các kỳ hạn tiếp theo, thì TCTD xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay.
Trang 16* Cơ cấu lại thời hạn trả nợ
b) Khách hàng không có khả năng trả hết nợ
gốc và/hoặc lãi vốn vay đúng thời hạn cho vay
đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng và được TCTD đánh giá là có khả năng trả nợ trong một khoảng thời gian nhất định sau thời hạn cho
vay, thì TCTD xem xét cho gia hạn nợ với thời hạn phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng
Toàn bộ số dư nợ vay gốc của khách hàng có khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ được phân loại vào các nhóm nợ thích hợp theo quy định
về phân loại nợ của NHNN Việt Nam
Trang 17* Câc phương thức cho vay
- Cho vay từng lần
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
- Cho vay theo dự án
- Cho vay trả góp
- Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ TD
- Cho vay theo hạn mức thấu chi
- Cho vay hợp vốn
Trang 18* Giới hạn tín dụng
A Giới hạn cho vay, bảo lãnh, chiết khấu giấy tờ có giá
1 Dư nợ cho vay của TCTD bao gồm dư nợ cho vay theo hợp đồng tín dụng; số dư nợ TCTD ủy thác cho TCTD khác cho vay; số dư các khoản TCTD đã trả thay do
thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với khách hàng.
Tổng dư nợ cho vay của TCTD đối với một khách
hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của TCTD.
2 Tổng dư nợ cho vay và số dư bảo lãnh của TCTD đối với một khách hàng không được vượt quá 25% vốn tự
có của TCTD, trong đó tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá tỷ lệ quy định tại
Khoản 1.
Trang 19* Giới hạn tín dụng
A Giới hạn cho vay, bảo lãnh, chiết khấu giấy tờ có giá (tt)
3 Tổng dư nợ cho vay của TCTD đối với một nhóm
khách hàng có liên quan không được vượt quá 50% vốn
tự có của TCTD, trong đó tổng dư nợ cho vay đối với
một khách hàng không được vượt quá tỷ lệ quy định tại Khoản 1.
4 Tổng dư nợ cho vay và số dư bảo lãnh của TCTD đối với một nhóm khách hàng có liên quan không được vượt quá 60% vốn tự có của TCTD, trong đó tổng dư nợ cho vay và số dư bảo lãnh đối với một khách hàng không
được vượt quá tỷ lệ quy định tại Khoản 2.
Trang 205 TCTD không được cấp tín dụng không có bảo đảm,
cấp tín dụng với những điều kiện ưu đãi cho các doanh nghiệp mà TCTD nắm quyền kiểm soát (bằng Các
khoản đầu tư chiếm trên 50% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết của một doanh nghiệp, một TCTD khác) và phải tuân thủ các hạn chế sau đây:
a) Tổng dư nợ cho vay và số dư bảo lãnh của TCTD đối với một DN mà TCTD nắm quyền kiểm soát không
được vượt quá 10% vốn tự có của TCTD.
b) Tổng dư nợ cho vay và số dư bảo lãnh của TCTD đối với các DN mà TCTD nắm quyền kiểm soát không
được vượt quá 20% vốn tự có của TCTD.
c) TCTD được cấp tín dụng không có bảo đảm cho công
ty trực thuộc là Công ty CTTC với mức tối đa không được vượt quá 5% vốn tự có của TCTD nhưng phải
đảm bảo các hạn chế quy định tại Điểm a và Điểm b.
Trang 21A Giới hạn cho vay, bảo lãnh, chiết khấu giấy tờ có giá
6 TCTD không được cấp tín dụng cho công ty trực
thuộc là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh chứng khoán.
7 TCTD không được cho vay không có bảo đảm để đầu tư, kinh doanh chứng khoán.
8 Tổng dư nợ cho vay và chiết khấu giấy tờ có giá đối với tất cả khách hàng nhằm đầu tư, kinh doanh chứng khoán không vượt quá 20% vốn điều lệ của TCTD.
9 Trường hợp nhu cầu vốn của một khách hàng vượt quá giới hạn cho vay quy định thì TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp tín dụng hợp vốn
theo quy định của Ngân hàng nhà nước.
Trang 22B Giới hạn cho thuê tài chính
1 Tổng dư nợ cho thuê tài chính đối với một khách hàng không được vượt quá 30% vốn tự có của công
ty cho thuê tài chính.
2 Tổng dư nợ cho thuê tài chính đối với một nhóm khách hàng có liên quan không được vượt quá 50% vốn tự có của công ty cho thuê tài chính, trong đó mức cho thuê tài chính đối với một khách hàng
không được vượt quá tỷ lệ quy định tại Khoản 1.
Trang 23Trường hợp không áp dụng: Các giới hạn quy định
tại Mục A và B không áp dụng đối với phần cho
vay, bảo lãnh thuộc các trường hợp sau đây:
1 Cho vay từ nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, của
tổ chức, cá nhân hoặc trường hợp khách hàng vay là TCTD khác; các khoản vay cho đối với Chính phủ Việt Nam.
2 Cho vay, bảo lãnh có thời hạn dưới 1 năm đối với các TCTD khác hoạt động tại Việt Nam.
3 Cho vay, bảo lãnh có bảo đảm toàn bộ bằng trái
phiếu Chính phủ Việt Nam hoặc trái phiếu do Chính phủ các nước thuộc OECD phát hành.
* Giới hạn tín dụng
Trang 24Trường hợp không áp dụng (tt):
4 Cho vay, bảo lãnh có bảo đảm toàn bộ bằng tiền
gửi, kể cả tiền gửi tiết kiệm, tiền ký quỹ tại TCTD.
5 Cho vay, bảo lãnh có bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ
có giá do chính TCTD phát hành.
6 Cho vay, cho thuê tài chính đã được Thủ tướng
Chính phủ quyết định cụ thể mức cho vay, cho thuê tài chính đối với một khách hàng.
7 Cho vay và bảo lãnh đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.
8 Cho thuê tài chính bằng nguồn vốn ủy thác của
Chính phủ, tổ chức hoặc khách hàng thuê là TCTD khác, nhưng không phải là TCTD mà công ty cho thuê tài chính là công ty trực thuộc.
* Giới hạn tín dụng
Trang 25* ĐẢM BẢO TÍN DỤNG
Đảm bảo tín dụng hay còn gọi là đảm bảo tiền vay là việc bảo vệ quyền lợi của người cho vay dựa trên cơ sở thế chấp, cầm cố
tài sản thuộc sở hữu của người đi vay hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.
• ĐBTD là thiết lập những cơ sở pháp lý để
ngân hàng có thêm nguồn thu nợ thứ hai ngoài nguồn thu nợ thứ nhất trong trường hợp nguồn thu nợ thứ nhất không thể trả được
Trang 26* Các đặc trưng của tài sản đảm bảo tiền vay
• - Giá trị của tài sản đảm bảo phải lớn
hơn nghĩa vụ được đảm bảo
• - Tài sản phải dễ tiêu thụ thị trường
• - Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho
vay có quyền ưu tiên về xử lý tài sản
Trang 27* Điều kiện của tài sản đảm bảo tiền vay
• Thuộc sở hữu hợp pháp của người dùng nó làm đảm bảo
• Tài sản phải dễ định giá
• Giá trị đảm bảo phải vượt trội số nợ gốc chưa được hoàn trả
• Tài sản phải được phép chuyển nhuợng và dễ dàng chuyển nhượng
• Giá trị tài sản ổn định trong thời gian đảm bảo
• Thời hạn hữu dụng lớn hơn thời hạn đảm bảo
Trang 28* Biện pháp bảo đảm tiền vay
1 Biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản:
- Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay;
- Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba;
- Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay.
2 Trong trường hợp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản:
- TCTD chủ động lựa chọn khách hàng vay để cho vay
không có bảo đảm bằng tài sản;
- TCTD nhà nước được cho vay không có bảo đảm theo
chỉ định của Chính phủ;
- TCTD cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay có bảo lãnh
bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội.
Trang 29* Thế chấp tài sản
Thế chấp tài sản là việc một bên (bên thế
chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để
bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên
kia (bên nhận thế chấp) và khơng chuyển giao
tài sản đĩ cho bên nhận thế chấp.
- Tài sản bảo đảm do các bên thoả thuận và thuộc sở hữu của bên cĩ nghĩa vụ hoặc thuộc sở hữu của người thứ ba mà người này cam kết
dùng tài sản đĩ để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của bên cĩ nghĩa vụ đối với bên cĩ quyền
Trang 30- TSBĐ có thể là tài sản hiện có, tài sản hình
thành trong tương lai và được phép giao dịch
- Tài sản hình thành trong tương lai là tài sản
thuộc sở hữu của bên bảo đảm sau thời điểm nghĩa vụ được xác lập hoặc giao dịch bảo đảm
được giao kết TSHTTL bao gồm cả tài sản đã
được hình thành tại thời điểm giao kết giao
dịch bảo đảm, nhưng sau thời điểm giao kết
giao dịch bảo đảm mới thuộc sở hữu của bên bảo đảm
Trang 31* Các bên cĩ liên quan trong nghi p v cho vay ệp vụ cho vay ụ cho vay
th ch p ế chấp ấp
Bên thế chấp: là các công ty, xí nghiệp, tổ
chức kinh tế hoặc cá nhân - là người sở hữu
hợp pháp các tài sản và chấp nhận giao tài sản cho ngân hàng để thế chấp cho khoản vay
BTC là người chủ tài sản, vẫn được sử dụng những tài sản trong thời gian thế chấp để sản
xuất kinh doanh nghĩa là trong thời gian thế
chấp quyền sở hữu tài sản chỉ tạm thời thay đổi
- còn quyền sử dụng các tài sản đó thì không có sự thay đổi nào
Trang 32* Các bên cĩ liên quan trong nghi p v cho vay ệp vụ cho vay ụ cho vay
th ch p ế chấp ấp
Bên nhận thế chấp: là bên cho vay, sẽ tiếp nhận tài sản thế chấp bằng các
chứng từ sở hữu gốc do bên thế chấp giao BNTC tạm thời là người sở hữu các
tài sản thế chấp đĩ cho đến khi nĩ được giải chấp.
a) Nhà ở, cơng trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền với
nhà ở, cơng trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền với đất;
b) Giá trị quyền sử dụng đất;
* Phân loại tài sản thế chấp: (tt)
Trang 33* Phân loại tài sản thế chấp: (tt)
c) Tàu biển theo quy định của Bộ Luật Hàng hải Việt Nam, tàu bay theo quy định của Luật Hàng khơng dân dụng Việt Nam;
d) Tài sản hình thành trong tương lai là bất động sản hình thành sau thời điểm ký kết giao dịch thế chấp và sẽ thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp như hoa lợi, lợi tức, tài sản hình thành từ vốn vay, cơng trình xây dựng, các bất động sản khác mà bên thế chấp cĩ quyền nhận;
đ) Các tài sản khác theo quy định của pháp luật.
Trang 34* Phân loại tài sản thế chấp: (tt)
Trường hợp thế chấp tồn bộ tài sản cĩ vật phụ, thì vật phụ đĩ cũng thuộc tài sản thế chấp
Trong trường hợp thế chấp một phần bất động sản cĩ vật phụ, thì vật phụ chỉ thuộc tài sản thế chấp, nếu các bên cĩ thoả thuận
Hoa lợi, lợi tức và các quyền phát sinh từ tài sản thế chấp cũng thuộc tài sản thế chấp, nếu các bên cĩ thoả thuận hoặc pháp luật cĩ quy định; trường hợp tài sản thế chấp được bảo hiểm thì khoản tiền bảo hiểm cũng thuộc tài sản thế
chấp
Trang 35* Các loại thế chấp
a) Thế chấp pháp lý và thế chấp công bằng:
- Thế chấp pháp ly: người đi vay thỏa
thuận chuyển quyền sở hữu cho ngân hàng
khi không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ
- Thế chấp công bằng: ngân hàng chỉ
nắm giữ giấy chứng nhận sở hữu tài sản hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để đảm bảo cho món vay
Trang 36b) Thế chấp thứ nhất và thế chấp thứ hai
- Thế chấp thứ nhất: là việc thế chấp tài sản
để đảm bảo cho món vay thứ nhất (có thể thế chấp cho một bên vay hoặc cho nhiều bên
vay)
- Thế chấp thứ hai: là hình thức thế chấp
trong đó người đi vay sử dụng phần chênh
lệnh giữa giá trị tài sản thế chấp và khoản nợ thứ nhất để đảm bảo cho khoản nợ thứ hai.
* Các loại thế chấp
Trang 37• c) Thế chấp trực tiếp và thế chấp gián tiếp
- Thế chấp trực tiếp là hình thức thế chấp bằng tài
sản hình thành từ vốn vay (NĐ163 c a CP ).ủa CP )
- Thế chấp gián tiếp là hình thức thế chấp mà
trong đó tài sản thế chấp là tài sản đã có sẳn
thuộc sở hữu của bên đi vay
• d) Thế chấp toàn bộ và thế chấp một phần bất động sản Trong trường hợp thế chấp một phần
bất động sản có vật phụ thì vật phụ chỉ thuộc tài sản thế chấp nếu có thoả thuận
* Các loại thế chấp