Việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phơng, chứng khoán của các tổ chức tín dụng, cổ phiếu của doanh nghiệp nhà nớc khi cổ phần hóa và cổ phiếu của doanh nghiệ
Trang 1Nhằm tạo môi trờng thuận lợi cho việc phát hành và kinh
doanh chứng khoán, khuyến khích việc huy động các nguồn
vốn dài hạn trong nớc và nớc ngoài, đảm bảo cho thị trờng
chứng khoán hoạt động có tổ chức, an toàn, công khai, công
bằng và hiệu quả, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ngời
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định việc phát hành chứng khoán ra
công chúng, niêm yết, kinh doanh, giao dịch chứng khoán và
các hoạt động, dịch vụ về chứng khoán và thị trờng chứng
khoán trên lãnh thổ nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính
quyền địa phơng, chứng khoán của các tổ chức tín dụng,
cổ phiếu của doanh nghiệp nhà nớc khi cổ phần hóa và cổ
phiếu của doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài khi chuyển
đổi sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần không
thuộc phạm vi điều chỉnh Nghị định này
Trang 2Điều 2 Nguyên tắc hoạt động của thị trờng chứng khoán
Các hoạt động phát hành chứng khoán ra công chúng,niêm yết, giao dịch, kinh doanh, dịch vụ chứng khoán và cáchoạt động có liên quan khác phải đảm bảo nguyên tắc côngkhai, công bằng và minh bạch, bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp của nhà đầu t
Điều 3 Giải thích thuật ngữ
1 Chứng khoán là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, xácnhận các quyền và lợi ích hợp pháp của ngời sở hữu chứngkhoán đối với tài sản hoặc vốn của tổ chức phát hành, gồm :a) Cổ phiếu;
b) Trái phiếu;
c) Chứng chỉ quỹ đầu t chứng khoán;
d) Các loại chứng khoán khác theo quy định của phápluật
2 Chứng quyền là loại chứng khoán đợc phát hành kèmtheo trái phiếu hoặc cổ phiếu u đãi, cho phép ngời nắmgiữ chứng khoán đó đợc quyền mua một khối lợng cổ phiếuphổ thông nhất định theo mức giá đã đợc xác định trớctrong thời kỳ nhất định
3 Quyền mua cổ phần là loại chứng khoán ghi nhậnquyền dành cho các cổ đông hiện tại của một công ty cổphần đợc mua trớc một số lợng cổ phần trong đợt phát hành
cổ phiếu phổ thông mới tơng ứng với tỷ lệ cổ phần hiện cócủa họ trong công ty
4 Cổ phiếu quỹ là loại cổ phiếu đã phát hành và đợc tổchức phát hành mua lại trên thị trờng chứng khoán
5 Cổ phiếu thởng là loại cổ phiếu đợc phát hành bằngnguồn lợi nhuận để lại hoặc các nguồn vốn chủ sở hữu hợppháp khác của công ty cổ phần để phát không cho các cổ
đông hiện tại tơng ứng với tỷ lệ cổ phần hiện có của họtrong công ty
Trang 36 Tổ chức phát hành là tổ chức đã đăng ký phát hànhchứng khoán ra công chúng theo quy định của Nghị địnhnày.
7 Phát hành chứng khoán ra công chúng là việc chào bánmột đợt chứng khoán có thể chuyển nhợng đợc thông qua tổchức trung gian cho ít nhất 50 nhà đầu t ngoài tổ chức pháthành
8 Bản cáo bạch là bản thông cáo của tổ chức phát hành
về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh và phơng án
sử dụng số tiền thu đợc từ việc phát hành nhằm cung cấpthông tin cho công chúng đánh giá và đa ra các quyết định
đầu t chứng khoán
9 Niêm yết chứng khoán là việc đa các chứng khoán có
đủ tiêu chuẩn vào đăng ký và giao dịch tại thị trờng giaodịch tập trung
10 Tổ chức niêm yết là tổ chức phát hành đợc phépniêm yết chứng khoán tại thị trờng giao dịch tập trung theoquy định của Nghị định này
Trang 411 Môi giới chứng khoán là hoạt động trung gian hoặc
đại diện mua, bán chứng khoán cho khách hàng để hởngphí
12 Tự doanh chứng khoán là việc công ty chứng khoánmua và bán chứng khoán cho chính mình
13 Quản lý danh mục đầu t chứng khoán là hoạt độngquản lý vốn của khách hàng thông qua việc mua, bán vànắm giữ các chứng khoán vì quyền lợi của khách hàng
14 Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảolãnh giúp tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trớc khichào bán chứng khoán, nhận mua một phần hay toàn bộchứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua sốchứng khoán còn lại cha đợc phân phối hết
15 T vấn tài chính và đầu t chứng khoán là dịch vụ màcông ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ cung cấp chokhách hàng trong lĩnh vực đầu t chứng khoán, tái cơ cấu tàichính, chia, tách, sát nhập, hợp nhất doanh nghiệp và hỗ trợdoanh nghiệp trong việc phát hành và niêm yết chứng khoán
16 Phân phối chứng khoán là việc bán chứng khoánthông qua đại lý hoặc bảo lãnh phát hành trên cơ sở hợp
đồng
17 Đại lý phát hành chứng khoán là các công ty chứngkhoán, tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng phi ngân hàngnhận bán chứng khoán cho tổ chức phát hành trên cơ sở thoảthuận hoặc thông qua tổ chức bảo lãnh phát hành chính
18 Vốn khả dụng là vốn bằng tiền và chứng từ có giá cókhả năng chuyển đổi thành tiền mặt trong vòng 30 ngày
để đáp ứng khả năng trả nợ và dự phòng rủi ro của công tychứng khoán trong cùng thời hạn
19 Quỹ đầu t chứng khoán là quỹ hình thành từ vốngóp của ngời đầu t ủy thác cho công ty quản lý quỹ quản lý
và đầu t tối thiểu 60% giá trị tài sản của quỹ vào chứngkhoán
20 Ngời điều hành quỹ là ngời do công ty quản lý quỹchỉ định để trực tiếp quản lý một Quỹ đầu t chứng khoán
Trang 521 Tài khoản lu ký chứng khoán là tài khoản sử dụng đểhạch toán việc gửi, rút, chuyển nhợng, giao và nhận chứngkhoán.
22 Ngân hàng chỉ định thanh toán là ngân hàng thơngmại do ủy ban Chứng khoán Nhà nớc chỉ định mở tài khoảnthanh toán cho Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm
Lu ký Chứng khoán, Sở Giao dịch Chứng khoán và thành viên lu
ký để phục vụ việc thanh toán tiền cho các giao dịch chứngkhoán
23 Đại diện giao dịch là ngời do thành viên của Trungtâm Giao dịch Chứng khoán cử và đợc Trung tâm Giao dịchChứng khoán chấp thuận làm đại diện để thực hiện nhiệm
vụ giao dịch tại Trung tâm
24 Đại diện ngời sở hữu trái phiếu là pháp nhân đại diệncho quyền lợi của chủ sở hữu trái phiếu đợc ủy quyền nắmgiữ trái phiếu
25 Cổ đông lớn là cổ đông nắm giữ từ 5% cổ phiếu
có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành trở lên
26 Ngời thâu tóm là tổ chức, cá nhân có ý định nắmgiữ hoặc cùng với ngời có liên quan có ý định nắm giữ từ 25%vốn cổ phần của một tổ chức niêm yết trở lên
27 Bên nớc ngoài là ngời nớc ngoài hoặc tổ chức đợcthành lập theo pháp luật nớc ngoài
28 Tách, gộp cổ phiếu là việc chia nhỏ một cổ phầnthành nhiều cổ phần hoặc gộp nhiều cổ phần hiện hànhthành một cổ phần
29 Tổ chức kiểm toán đợc chấp thuận là tổ chức kiểmtoán độc lập đợc ủy ban Chứng khoán Nhà nớc chấp thuậnkiểm toán cho tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổchức kinh doanh chứng khoán
30 Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy
định của Nghị định này, có nội dung đúng và đủ theoquy định của pháp luật
Trang 631 Bản sao hợp lệ là bản sao có xác nhận của cơ quancông chứng Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền kháctheo quy định của pháp luật.
32 Ngời có liên quan là cá nhân hoặc tổ chức có quan
hệ với nhau trong các trờng hợp sau đây :
a) Công ty mẹ và công ty con (nếu có);
b) Công ty và ngời hoặc nhóm ngời có khả năng chi phốiviệc ra quyết định, hoạt động của công ty đó thông quacác cơ quan quản lý công ty;
c) Công ty và những ngời quản lý công ty;
d) Nhóm ngời thoả thuận cùng phối hợp để thâu tómphần vốn góp, cổ phần hoặc lợi ích ở công ty hoặc để chiphối việc ra quyết định của công ty;
đ) Bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, vợ, chồng, con, con nuôi,anh, chị em ruột của ngời quản lý công ty, thành viên công
ty, cổ đông có cổ phần chi phối
Chơng II Phát hành chứng khoán ra công chúng
Điều 4 Đăng ký phát hành chứng khoán ra công chúng
Việc phát hành chứng khoán ra công chúng phải đáp ứngcác điều kiện quy định tại các Điều 6, 7, 8 và 9 Nghị địnhnày và phải đăng ký với ủy ban Chứng khoán Nhà nớc
Điều 5 Hình thức, mệnh giá chứng khoán
1 Chứng khoán phát hành ra công chúng có thể dới dạngchứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ
2 Chứng khoán phát hành ra công chúng đợc ghi bằng
đồng Việt Nam
3 Mệnh giá cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu t chứng
khoán phát hành lần đầu ra công chúng là 10.000 đồng Việt
Nam Mệnh giá tối thiểu của trái phiếu phát hành ra công
Trang 7chúng là 100.000 đồng Việt Nam và bội số của 100.000
đồng Việt Nam
Điều 6 Điều kiện phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng
1 Là công ty cổ phần có mức vốn điều lệ đã góp tại thời
điểm đăng ký phát hành cổ phiếu tối thiểu 5 tỷ đồng ViệtNam
2 Hoạt động kinh doanh của năm liền trớc năm đăng ký pháthành phải có lãi
3 Có phơng án khả thi về việc sử dụng vốn thu đợc từ
đợt phát hành cổ phiếu
4 Việc phát hành cổ phiếu ra công chúng để có vốnthành lập công ty cổ phần mới hoạt động trong lĩnh vực xâydựng cơ sở hạ tầng, công nghệ cao không bắt buộc phảithực hiện quy định tại khoản 1 và 2 Điều này
Điều 7 Điều kiện phát hành thêm cổ phiếu, phát hành quyền mua cổ phần hoặc chứng quyền
1 Việc phát hành thêm cổ phiếu ra công chúng để tăngvốn, phát hành quyền mua cổ phần hoặc chứng quyền chỉ
đợc thực hiện khi tổ chức phát hành cổ phiếu ra công chúng
có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3, Điều 6 Nghị
định này Tổ chức phát hành đợc đăng ký phát hành thêm cổphiếu chung cho nhiều đợt khi có nhu cầu huy động vốn làmnhiều đợt cho cùng một dự án
2 Tổ chức phát hành cổ phiếu ra công chúng muốn pháthành thêm cổ phiếu để trả cổ tức, cổ phiếu thởng phảilàm thủ tục đăng ký với ủy ban Chứng khoán Nhà nớc
Điều 8 Điều kiện phát hành trái phiếu ra công chúng
1 Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn,doanh nghiệp nhà nớc có mức vốn điều lệ đã góp tại thời
điểm đăng ký phát hành tối thiểu là 10 tỷ đồng Việt Nam
2 Hoạt động kinh doanh của năm liền trớc năm đăng kýphát hành phải có lãi
Trang 83 Có phơng án khả thi về việc sử dụng và trả nợ vốn thu
1 Việc phát hành chứng chỉ quỹ đầu t chứng khoán lần
đầu ra công chúng đợc thực hiện đồng thời với thủ tục xinphép lập Quỹ đầu t chứng khoán
2 Việc phát hành chứng chỉ quỹ đầu t chứng khoán đểtăng vốn của Quỹ đầu t chứng khoán phải đợc ủy ban Chứngkhoán Nhà nớc chấp thuận
Điều 10 Hồ sơ đăng ký phát hành
1 Hồ sơ đăng ký phát hành cổ phiếu lần đầu ra côngchúng bao gồm :
Trang 9a) Hồ sơ đăng ký phát hành thêm cổ phiếu ra côngchúng để tăng vốn, bao gồm việc phát hành quyền mua cổphần hoặc chứng quyền, phải có các tài liệu quy định tại
điểm a, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này và các tài liệu quy
định tại điểm b, c nếu có sự thay đổi, bổ sung nội dung,
3 Hồ sơ đăng ký phát hành trái phiếu ra công chúng baogồm :
a) Các tài liệu quy định tại điểm a, b, c, đ, e, g và hkhoản 1 Điều này;
b) Quyết định của Hội đồng quản trị thông qua việcphát hành trái phiếu ra công chúng;
c) Cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đốivới ngời đầu t;
d) Hợp đồng giữa tổ chức phát hành trái phiếu với đạidiện ngời sở hữu trái phiếu;
đ) Biên bản xác định giá trị tài sản bảo đảm hoặc Giấychấp thuận bảo lãnh thanh toán của tổ chức bảo lãnh trong tr-ờng hợp phát hành trái phiếu có bảo đảm
4 Tổ chức đăng ký phát hành phải chịu trách nhiệm vềtính hợp lệ của hồ sơ Trờng hợp hồ sơ đã nộp cho ủy banChứng khoán Nhà nớc có sai sót hoặc có những sự kiện mớiphát sinh ảnh hởng đến nội dung của hồ sơ đã nộp, tổ chức
đăng ký phát hành phải báo cáo ủy ban Chứng khoán Nhà nớc
để sửa đổi, bổ sung kịp thời vào hồ sơ
5 Tổ chức t vấn phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành,
tổ chức kiểm toán độc lập và ngời ký báo cáo kiểm toán xácnhận báo cáo tài chính của tổ chức phát hành phải liên đớichịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ
Điều 11 Điều kiện thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng
Trang 101 Tổ chức bảo lãnh phát hành chứng khoán ra côngchúng phải có Giấy phép hoạt động bảo lãnh phát hành vàkhông phải là ngời có liên quan với tổ chức phát hành
2 Tổ chức bảo lãnh chỉ đợc phép bảo lãnh phát hànhtổng giá trị chứng khoán không quá 30% vốn tự có của tổchức đó
Điều 12 Đăng ký phát hành
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức xin
đăng ký phát hành nộp đủ hồ sơ hợp lệ, ủy ban Chứng khoánNhà nớc cấp chứng nhận đăng ký phát hành chứng khoán Nếu
tổ chức phát hành hoặc ủy ban Chứng khoán Nhà nớc pháthiện có sai sót trong hồ sơ, tổ chức phát hành phải sửa đổi,
bổ sung hồ sơ cho đầy đủ và đúng quy định; thời điểmnhận hồ sơ đợc tính từ ngày ủy ban Chứng khoán Nhà nớcnhận đợc bản sửa đổi, bổ sung Trờng hợp phát hiện có saisót hoặc không trung thực trong hồ sơ, ủy ban Chứng khoánNhà nớc có quyền từ chối cấp chứng nhận đăng ký phát hànhchứng khoán
Điều 13 Thông tin trớc khi phát hành
Trong thời gian ủy ban Chứng khoán Nhà nớc xem xét hồsơ đăng ký phát hành, tổ chức đăng ký phát hành, tổ chứcbảo lãnh phát hành và các đối tợng có liên quan chỉ đợc sửdụng trung thực và chính xác các thông tin trong Bản cáobạch đã gửi ủy ban Chứng khoán Nhà nớc để thăm dò thị tr-ờng, trong đó phải nêu rõ các thông tin về ngày phát hành vàgiá bán chứng khoán là thông tin dự kiến Việc thăm dò thị tr-ờng không đợc thực hiện trên các phơng tiện thông tin đạichúng
Điều 14 Công bố việc phát hành
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ủy banChứng khoán Nhà nớc cấp chứng nhận đăng ký phát hànhchứng khoán, tổ chức phát hành có nghĩa vụ công bố việcphát hành trên 01 tờ báo trung ơng hoặc 01 tờ báo địa ph-
ơng nơi tổ chức phát hành đặt trụ sở chính
Điều 15 Phân phối chứng khoán
Trang 111 Tổ chức phát hành, tổ chức đại lý và tổ chức bảo lãnhphát hành không đợc tiến hành phân phối chứng khoán khicha thực hiện công bố việc phát hành và cung cấp Bản cáobạch.
2 Tổ chức phát hành, tổ chức đại lý hoặc tổ chức bảolãnh phát hành phải phân phối chứng khoán một cách côngbằng và phải đảm bảo thời hạn đăng ký mua chứng khoáncho ngời đầu t tối thiểu là 15 ngày làm việc
Trờng hợp số lợng chứng khoán đăng ký mua vợt quá số ợng chứng khoán đợc phép phát hành thì tổ chức phát hànhhoặc tổ chức bảo lãnh phát hành phải bán hết số chứngkhoán nhận bảo lãnh cho ngời đầu t tơng ứng với tỷ lệ đăng
l-ký mua
Điều 16 Thời hạn phân phối
1 Tổ chức phát hành phải hoàn thành đợt phân phốichứng khoán trong thời hạn tối đa là 90 ngày
2 Trờng hợp việc phân phối chứng khoán ra công chúngkhông thể thực hiện theo đúng thời hạn quy định tại khoản
1 Điều này, ủy ban Chứng khoán Nhà nớc xem xét, quyết
định gia hạn cho tiếp tục phân phối nếu tổ chức phát hành
có đề nghị bằng văn bản Quá thời gian đã đợc gia hạn, sốchứng khoán còn lại (cha bán hết) không đợc phát hành racông chúng
Điều 17 Thu hồi chứng nhận đăng ký phát hành chứng khoán
1 Chứng nhận đăng ký phát hành chứng khoán bị thuhồi trong trờng hợp sau đây :
a) ủy ban Chứng khoán Nhà nớc phát hiện những sai sóttrong Bản cáo bạch có thể gây thiệt hại cho ngời đầu t nhng
tổ chức phát hành không sửa đổi, bổ sung theo yêu cầucủa ủy ban Chứng khoán Nhà nớc;
b) Kết quả đợt phát hành không đạt đợc tối thiểu 50 nhà
đầu t hoặc số lợng chứng khoán thực tế phát hành không
đạt 80% số lợng chứng khoán đợc phép phát hành
2 Sau khi ủy ban Chứng khoán Nhà nớc ra quyết địnhthu hồi chứng nhận đăng ký phát hành chứng khoán, tổ chức
Trang 12phát hành phải thông báo ngay cho ngời đầu t biết và phảithu hồi các chứng khoán đã phát hành nếu ngời đầu t có yêucầu; đồng thời hoàn trả tiền cho ngời đầu t trong vòng 30ngày, kể từ ngày chứng nhận đăng ký phát hành chứngkhoán bị thu hồi Quá thời hạn này, tổ chức phát hành phảibồi thờng thiệt hại cho ngời đầu t theo các điều khoản đãcam kết với ngời đầu t phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 18 Chế độ báo cáo
1 Trong vòng 10 ngày làm việc sau khi kết thúc đợt pháthành, tổ chức phát hành phải báo cáo ủy ban Chứng khoánNhà nớc về kết quả đợt phát hành và công bố công khai kếtquả đợt phát hành
2 Tổ chức phát hành phải báo cáo ủy ban Chứng khoánNhà nớc định kỳ 6 tháng, năm về tình hình tài chính vàhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Báo cáo tài chínhnăm phải có xác nhận của tổ chức kiểm toán đợc chấpthuận
Trờng hợp tổ chức phát hành sở hữu từ 50% trở lên vốn
cổ phần hoặc vốn góp của một tổ chức khác hoặc 50% trởlên vốn cổ phần của tổ chức phát hành do một tổ chức khácnắm giữ thì tổ chức phát hành phải gửi kèm theo báo cáotài chính của tổ chức đó hoặc báo cáo tài chính hợp nhất
3 Tổ chức phát hành phải báo cáo tình hình hoạt độngsản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của ủy ban Chứng khoánNhà nớc trong trờng hợp cần thiết để bảo vệ ngời đầu t
Chơng III niêm yết chứng khoán
Điều 19 Nguyên tắc niêm yết
1 Tổ chức có chứng khoán phát hành ra công chúngmuốn niêm yết chứng khoán phải đợc ủy ban Chứng khoánNhà nớc cấp giấy phép
2 Mỗi loại chứng khoán chỉ đợc niêm yết tại một Trungtâm Giao dịch Chứng khoán
3 Việc niêm yết cụ thể tại các Trung tâm Giao dịchChứng khoán do ủy ban Chứng khoán Nhà nớc đề nghị cơquan nhà nớc có thẩm quyền quyết định
Trang 13Điều 20 Điều kiện niêm yết cổ phiếu
1 Là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời
điểm xin phép niêm yết từ 5 tỷ đồng Việt Nam trở lên; cótình hình tài chính lành mạnh và hoạt động kinh doanh của
02 năm liên tục liền trớc năm xin phép niêm yết phải có lãi
2 Đối với doanh nghiệp nhà nớc cổ phần hóa và niêm yếtngay trên thị trờng chứng khoán, hoạt động kinh doanh củanăm liền trớc năm xin phép phải có lãi
3 Các cổ đông là thành viên Hội đồng quản trị, BanGiám đốc, Ban Kiểm soát của công ty phải cam kết nắm giữ
ít nhất 50% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 03năm, kể từ ngày niêm yết
4 Tối thiểu 20% vốn cổ phần của công ty do ít nhất 50
cổ đông ngoài tổ chức phát hành nắm giữ Đối với công ty
có vốn cổ phần từ 100 tỷ đồng Việt Nam trở lên thì tỷ lệnày tối thiểu là 15% vốn cổ phần
Điều 21 Điều kiện niêm yết trái phiếu
1 Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn,doanh nghiệp nhà nớc có vốn điều lệ đã góp tại thời điểmxin phép niêm yết từ 10 tỷ đồng Việt Nam trở lên
2 Hoạt động kinh doanh có lãi 02 năm liên tục liền trớcnăm xin phép niêm yết và có tình hình tài chính lànhmạnh
3 Có ít nhất 50 ngời sở hữu trái phiếu
Điều 22 Niêm yết trái phiếu Chính phủ
Việc niêm yết trái phiếu Chính phủ do Trung tâm Giaodịch Chứng khoán thực hiện trên cơ sở đề nghị của tổ chứcphát hành trái phiếu
Điều 23 Điều kiện niêm yết chứng chỉ quỹ đầu t chứng khoán
Trong vòng 30 ngày, kể từ khi kết thúc đợt phát hànhchứng chỉ quỹ đầu t chứng khoán ra công chúng, Quỹ đầu
Trang 14t chứng khoán phải làm thủ tục đăng ký niêm yết với ủy banChứng khoán Nhà nớc, nếu đáp ứng các điều kiện sau đây :
1 Quỹ có tổng giá trị chứng chỉ quỹ đầu t chứng khoán(theo mệnh giá) phát hành tối thiểu 5 tỷ đồng Việt Nam
2 Tối thiểu có 50 ngời sở hữu chứng chỉ quỹ đầu tchứng khoán
Điều 24 Hồ sơ cấp phép niêm yết cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu t chứng khoán
1 Hồ sơ cấp phép niêm yết cổ phiếu :
a) Đơn xin cấp phép niêm yết cổ phiếu;
b) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồngquản trị về việc niêm yết cổ phiếu;
c) Sổ theo dõi cổ đông của tổ chức xin niêm yết;
d) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
đ) Điều lệ công ty;
e) Bản cáo bạch;
g) Danh sách và sơ yếu lý lịch thành viên Hội đồng quảntrị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát;
h) Cam kết của thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám
đốc, Ban Kiểm soát nắm giữ ít nhất 50% số cổ phiếu domình sở hữu theo thời hạn quy định tại Điều 20 Nghị địnhnày, kể từ ngày niêm yết;
i) Các báo cáo tài chính có xác nhận của tổ chức kiểmtoán đợc chấp thuận
2 Hồ sơ xin cấp phép niêm yết trái phiếu :
a) Đơn xin cấp phép niêm yết trái phiếu;
b) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồngquản trị về việc niêm yết trái phiếu;
c) Sổ theo dõi chủ sở hữu trái phiếu của tổ chức xinniêm yết;
d) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
Trang 154 Việc lập hồ sơ cấp phép niêm yết cổ phiếu, trái phiếuphải đợc ít nhất 01 công ty chứng khoán tham gia t vấn vàchịu trách nhiệm trong phạm vi t vấn.
Điều 25 Trách nhiệm của tổ chức xin phép niêm yết và các tổ chức liên quan
1 Tổ chức xin cấp phép niêm yết phải chịu trách nhiệm
về tính hợp lệ của hồ sơ Trờng hợp phát hiện hồ sơ đã nộpcho ủy ban Chứng khoán Nhà nớc cha đầy đủ, có nhữngthông tin không chính xác hoặc có những sự kiện mới phátsinh ảnh hởng đến nội dung của hồ sơ đã nộp, tổ chức xincấp phép niêm yết phải báo cáo ủy ban Chứng khoán Nhà nớc
để sửa đổi, bổ sung kịp thời vào hồ sơ xin cấp phép niêmyết
Trang 162 Tổ chức t vấn niêm yết, tổ chức kiểm toán đợc chấpthuận và ngời ký xác nhận báo cáo kiểm toán báo cáo tàichính của tổ chức xin cấp phép niêm yết phải liên đới chịutrách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ xin cấp phép niêm yếttheo quy định của pháp luật
Điều 26 Thay đổi niêm yết
1 Tổ chức niêm yết phát hành thêm cổ phiếu trong mọitrờng hợp phải làm thủ tục đăng ký niêm yết bổ sung cổphiếu theo quy định của pháp luật
2 Tổ chức niêm yết muốn tách, gộp cổ phiếu phải báocáo và đăng ký niêm yết lại với ủy ban Chứng khoán Nhà nớc
về các nội dung liên quan đến việc tách, gộp cổ phiếu
3 Tổ chức niêm yết thực hiện việc tách hoặc sáp nhậpnhng không thay đổi pháp nhân niêm yết phải đăng kýniêm yết lại với ủy ban Chứng khoán Nhà nớc
4 Việc thay đổi địa điểm niêm yết của các chứngkhoán đang niêm yết tại các Trung tâm Giao dịch Chứngkhoán đợc thực hiện theo quy định của pháp luật
Điều 27 Chấp thuận hoặc từ chối cấp phép niêm yết
Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, ủy ban Chứng khoán Nhà nớc có trách nhiệm cấp phépniêm yết Trờng hợp từ chối cấp phép phải giải thích rõ lý dobằng văn bản
Điều 28 Nghĩa vụ của tổ chức niêm yết
1 Tổ chức niêm yết phải tiến hành thủ tục niêm yết,
đăng ký chứng khoán đợc niêm yết theo các quy định tạiNghị định này
2 Tổ chức niêm yết phải công bố việc niêm yết ít nhất
5 ngày làm việc trớc khi chứng khoán đợc giao dịch trên 03
số liên tiếp của 01 tờ báo trung ơng hoặc 01 tờ báo địa
ph-ơng nơi tổ chức niêm yết đặt trụ sở chính hoặc trên bảntin thị trờng chứng khoán Nội dung công bố bao gồm :
a) Giấy phép niêm yết do ủy ban Chứng khoán Nhà nớccấp;
Trang 17b) Ngày chứng khoán đợc phép giao dịch;
c) Địa điểm cung cấp Bản cáo bạch
3 Tổ chức niêm yết phải thực hiện chế độ báo cáo theoquy định tại Điều 18 và chế độ công bố thông tin tại Ch-
ơng VI Nghị định này
4 Tổ chức niêm yết phải nộp phí niêm yết theo quy
định của pháp luật
Điều 29 Huỷ bỏ niêm yết
Chứng khoán niêm yết bị huỷ bỏ niêm yết khi xảy ra mộttrong các trờng hợp sau đây :
1 Chứng khoán không còn đáp ứng đợc các điều kiệnniêm yết trong thời hạn quy định;
2 Tổ chức niêm yết chấm dứt sự tồn tại do sáp nhập, hợpnhất, chia, giải thể hoặc phá sản;
3 Tổ chức niêm yết nộp đơn xin huỷ bỏ niêm yết và
đ-ợc ủy ban Chứng khoán Nhà nớc chấp thuận;
4 Các trờng hợp khác theo quy định của pháp luật
Điều 30 Niêm yết lại
Chứng khoán bị huỷ bỏ niêm yết sẽ đợc xem xét niêm yếtlại khi đáp ứng các điều kiện quy định tại các Điều 20, 21 và
23 Nghị định này
Chơng IV giao dịch chứng khoán
Điều 31 Phơng thức giao dịch
1 Chứng khoán niêm yết phải đợc giao dịch qua hệthống giao dịch tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, SởGiao dịch Chứng khoán theo phơng thức khớp lệnh và phơngthức thoả thuận
2 Giao dịch chứng khoán thực hiện theo phơng thứckhớp lệnh trên nguyên tắc u tiên về giá và u tiên về thời gian
Trang 183 Giao dịch chứng khoán niêm yết lô lẻ đợc thực hiệntrực tiếp giữa ngời đầu t với công ty chứng khoán là thànhviên Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Sở Giao dịch Chứngkhoán trên nguyên tắc thoả thuận về giá
Điều 32 Chứng khoán bị đa vào diện kiểm soát và tạm ngừng giao dịch
1 Chứng khoán bị đa vào diện kiểm soát khi xảy ra mộttrong các trờng hợp sau đây :
a) Đối với cổ phiếu, trái phiếu niêm yết :
- Tổ chức kiểm toán đợc chấp thuận không chấp nhận hoặc từ chối cho ý kiến về các báo cáo tài chính năm của tổ
- Tài sản ròng của tổ chức niêm yết là số âm;
- Không còn đáp ứng điều kiện niêm yết quy định tại
Điều 20 và Điều 21 Nghị định này;
- Cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp không có giao dịchtrong vòng 90 ngày
b) Đối với chứng chỉ quỹ đầu t chứng khoán :
- Công ty quản lý quỹ vi phạm quy định về công bốthông tin;
- Công ty quản lý quỹ không chấp hành đúng thời hạnnộp báo cáo năm theo quy định;
- Không còn đáp ứng điều kiện niêm yết quy định tại
Điều 23 Nghị định này;
- Chứng chỉ quỹ đầu t chứng khoán không có giao dịchtrong vòng 90 ngày
Trang 19Chứng khoán không còn thuộc diện kiểm soát khi cáctình trạng nêu tại điểm a và b khoản 1 Điều này đã đợckhắc phục.
2 Chứng khoán bị tạm ngừng giao dịch khi xảy ra mộttrong các trờng hợp sau đây :
a) Giá, khối lợng giao dịch chứng khoán có biến động bấtthờng;
Điều 33 Biên độ dao động giá
Biên độ dao động giá giao dịch chứng khoán do Chủtịch ủy ban Chứng khoán Nhà nớc quyết định
Điều 34 Giao dịch nội bộ
Thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, kế toán ởng, kiểm soát viên của công ty niêm yết và ngời có liên quan
tr-có ý định giao dịch cổ phiếu của chính công ty niêm yếtphải thông báo cho Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, SởGiao dịch Chứng khoán ít nhất 10 ngày làm việc trớc ngàythực hiện giao dịch Trờng hợp có giao dịch thì phải báo cáovới Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Sở Giao dịch Chứngkhoán trong thời hạn 03 ngày, kể từ khi giao dịch đợc hoàntất và đồng thời thông báo cho tổ chức niêm yết biết
Điều 35 Giao dịch cổ phiếu quỹ
1 Tổ chức niêm yết mua lại cổ phiếu của chính mìnhbằng nguồn vốn hợp pháp hoặc bán lại cổ phiếu quỹ phải đợc
ủy ban Chứng khoán Nhà nớc chấp thuận
2 Tổ chức niêm yết phải kết thúc việc mua cổ phiếucủa chính mình hoặc bán lại cổ phiếu quỹ trong vòng 90
Trang 20ngày, kể từ ngày đợc chấp thuận Đối với cổ phiếu mua lạichỉ đợc bán sau khi đã nắm giữ tối thiểu 06 tháng.
Điều 36 Giao dịch thâu tóm tổ chức niêm yết
1 Tổ chức, cá nhân nắm giữ hoặc cùng với ngời có liênquan nắm giữ tới các mức 5%, 10%, 15%, 20% vốn cổ phầncủa một tổ chức niêm yết, mỗi khi có giao dịch làm tăng,giảm các mức nắm giữ nói trên phải báo cáo bằng văn bảncho ủy ban Chứng khoán Nhà nớc, Trung tâm Giao dịchChứng khoán, Sở Giao dịch Chứng khoán và tổ chức niêm yếttrong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày giao dịch đạt tỷ lệ
sở hữu trên
2 Ngời thâu tóm phải báo cáo ủy ban Chứng khoán Nhànớc bằng văn bản về ý định thâu tóm Sau 10 ngày làmviệc, kể từ ngày báo cáo, nếu ủy ban Chứng khoán Nhà nớckhông có ý kiến khác, ngời thâu tóm phải công bố chào muacông khai trên 03 số liên tiếp của 01 tờ báo trung ơng, 01 tờbáo địa phơng hoặc trên bản tin thị trờng chứng khoán nơi
tổ chức niêm yết bị thâu tóm đóng trụ sở chính Sau khicông bố công khai, ngời thâu tóm không đợc thay đổi ý
định thâu tóm đã công bố
3 Giá chào mua không đợc thấp hơn giá hiện hành của
cổ phiếu niêm yết trên thị trờng trớc ngày chào mua
4 Thời hạn chào mua công khai không dới 30 ngày vàkhông quá 60 ngày Trong thời hạn chào mua công khai, ngờithâu tóm phải áp dụng các điều kiện chào mua công khaicho tất cả cổ đông của tổ chức niêm yết bị thâu tóm;không đợc từ chối mua cổ phiếu của bất cứ cổ đông nàocủa tổ chức niêm yết nh các điều kiện đã công bố và không
đợc mua bán cổ phiếu của tổ chức niêm yết dới bất kỳ hìnhthức nào khác Việc hoàn tất giao dịch thâu tóm tổ chứcniêm yết phải đợc thực hiện trong vòng 05 ngày làm việc kể
từ khi hết thời hạn chào mua công khai Trờng hợp ngời thâutóm nắm giữ tới 80% vốn cổ phần của tổ chức niêm yết bịthâu tóm thì tổ chức niêm yết bị huỷ bỏ niêm yết Trongvòng 10 ngày, kể từ ngày công bố kết quả mua lại, nếu các
cổ đông còn lại có yêu cầu, ngời thâu tóm có nghĩa vụ phảimua tiếp cổ phiếu của họ theo đúng điều kiện chào muacông khai đã công bố
Trang 215 Ngời thâu tóm không đợc bán cổ phiếu đã mua trongvòng 06 tháng, kể từ ngày kết thúc việc thâu tóm.
Điều 37 Trách nhiệm của ngời đầu t
Ngời đầu t có nghĩa vụ mở tài khoản giao dịch chứngkhoán và ký quỹ số tiền đặt mua hoặc số lợng chứng khoán
đặt bán theo quy định của pháp luật khi đặt lệnh mua,bán chứng khoán và tự chịu trách nhiệm về quyết định
a) Cung cấp dịch vụ đăng ký, lu ký chứng khoán phát hành
ra công chúng và cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán các giaodịch chứng khoán niêm yết;
b) Giám sát các hoạt động đăng ký, lu ký, bù trừ và thanhtoán các giao dịch chứng khoán của các thành viên lu ký;
c) Đăng ký giao dịch bảo đảm đối với các hợp đồng cầm
cố chứng khoán lu ký tập trung tại Trung tâm Lu ký Chứngkhoán;
d) Cung cấp danh sách ngời sở hữu chứng khoán cho tổchức phát hành có chứng khoán đăng ký, lu ký;
đ) Cung cấp cho thành viên lu ký các thông tin về tàikhoản lu ký chứng khoán của thành viên lu ký tại Trung tâm
Lu ký Chứng khoán;
e) Cung cấp đầy đủ và kịp thời cho Ngân hàng chỉ
định thanh toán các chứng từ cần thiết để thực hiện thanhtoán tiền liên quan đến các giao dịch chứng khoán;
g) Thông báo kịp thời cho thành viên lu ký về kết quả bùtrừ và thanh toán các giao dịch chứng khoán có liên quan
đến thành viên lu ký;
Trang 22h) Quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ thanh toán để hỗ trợ kịpthời cho thành viên lu ký trong trờng hợp thành viên lu ký mấtkhả năng thanh toán.
2 Thành viên của Trung tâm Lu ký Chứng khoán gồm cácngân hàng thơng mại Việt Nam, chi nhánh ngân hàng nớcngoài hoạt động tại Việt Nam đợc ủy ban Chứng khoán Nhà n-
ớc cấp Giấy phép lu ký và các công ty chứng khoán có Giấyphép hoạt động môi giới hoặc tự doanh đã làm thủ tục đăng
ký thành viên tại Trung tâm Lu ký Chứng khoán
Điều 39 Đăng ký chứng khoán niêm yết
Chứng khoán niêm yết phải đợc đăng ký tại Trung tâmGiao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lu ký Chứng khoán gồm :
1 Đăng ký thông tin về chứng khoán và ngời sở hữuchứng khoán
2 Đăng ký chuyển quyền sở hữu chứng khoán
Điều 40 Lu ký chứng khoán
1 Chứng khoán niêm yết phải đợc lu ký tập trung tạiTrung tâm Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lu ký Chứngkhoán dới hình thức lu ký tổng hợp
2 Việc lu ký chứng khoán đợc thực hiện theo hai cấp, ngời
sở hữu chứng khoán phải lu ký chứng khoán tại thành viên luký; thành viên lu ký tái lu ký chứng khoán đó tại Trung tâmGiao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lu ký Chứng khoán
3 Chỉ các thành viên lu ký mới đợc mở tài khoản lu kýchứng khoán tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Trungtâm Lu ký Chứng khoán Trong những trờng hợp đặc biệt,Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam, các tổ chức tín dụng và các
tổ chức khác đợc phép tham gia đấu thầu, đại lý phát hành,bảo lãnh phát hành trái phiếu Chính phủ đợc mở tài khoản lu
ký trái phiếu Chính phủ tại Trung tâm Giao dịch Chứngkhoán, Trung tâm Lu ký Chứng khoán
4 Hoạt động lu ký chứng khoán bao gồm các nội dungsau đây :
Trang 23a) Mở tài khoản lu ký chứng khoán;
b) Quản lý và bảo quản tập trung chứng khoán;
c) Thực hiện chuyển khoản chứng khoán giữa các tàikhoản trong hệ thống tài khoản lu ký chứng khoán;
d) Thực hiện các quyền liên quan đến chứng khoán
Điều 41 Bù trừ, thanh toán
1 Việc bù trừ giao dịch chứng khoán phải phù hợp với số ợng chứng khoán và tiền ghi trong các chứng từ giao dịch
l-2 Việc thanh toán giao dịch chứng khoán phải tuân thủnguyên tắc giao chứng khoán đồng thời với thanh toán tiền
3 Việc thanh toán tiền phải đợc thực hiện thông qua hệthống tài khoản của thành viên lu ký và của Trung tâm Giaodịch Chứng khoán, Trung tâm Lu ký Chứng khoán mở tạiNgân hàng chỉ định thanh toán
4 Việc thanh toán chứng khoán phải đợc thực hiện thôngqua hệ thống tài khoản của thành viên lu ký mở tại Trungtâm Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lu ký Chứng khoán
Điều 42 Điều kiện cấp Giấy phép lu ký đối với các ngân hàng thơng mại Việt Nam, chi nhánh ngân hàng nớc ngoài
1 Có Giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam
2 Có tình hình tài chính lành mạnh
3 Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động đăng
ký, lu ký, bù trừ và thanh toán các giao dịch chứng khoán
4 Có tối thiểu 02 nhân viên nghiệp vụ và 01 thành viênBan Giám đốc có trình độ chuyên môn về chứng khoán vàkinh doanh chứng khoán
5 Ngân hàng nớc ngoài có chi nhánh tại Việt Nam đợcphép hoạt động lu ký chứng khoán theo quy định của phápluật nớc đó
Điều 43 Hồ sơ xin cấp Giấy phép lu ký
Trang 241 Hồ sơ xin cấp Giấy phép lu ký cho ngân hàng thơngmại Việt Nam bao gồm :
a) Đơn xin cấp Giấy phép lu ký;
b) Bản sao hợp lệ Giấy phép thành lập và hoạt động;
c) Thuyết minh cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt
động đăng ký, lu ký, bù trừ và thanh toán các giao dịchchứng khoán;
d) Báo cáo tài chính đã đợc kiểm toán trong hai năm liêntục gần nhất
2 Hồ sơ xin cấp Giấy phép lu ký cho chi nhánh ngânhàng nớc ngoài tại Việt Nam bao gồm :
a) Các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Giấy ủy quyền của ngân hàng nớc ngoài cho chi nhánhtại Việt Nam thực hiện đăng ký, lu ký, bù trừ và thanh toáncác giao dịch chứng khoán;
c) Bản sao hợp lệ Giấy phép hoặc các tài liệu khác chứngminh ngân hàng nớc ngoài đợc phép thực hiện đăng ký, lu
ký, bù trừ và thanh toán các giao dịch chứng khoán theo quy
định của pháp luật nớc đó
Điều 44 Thời hạn và lệ phí cấp Giấy phép lu ký
1 Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, ủy ban Chứng khoán Nhà nớc cấp hoặc từ chối cấp Giấyphép lu ký Trờng hợp từ chối, ủy ban Chứng khoán Nhà nớcphải giải thích lý do bằng văn bản
2 Ngân hàng thơng mại Việt Nam, chi nhánh ngân hàngnớc ngoài tại Việt Nam đợc cấp Giấy phép lu ký phải nộp lệphí cấp phép theo quy định của pháp luật
Điều 45 Đình chỉ hoạt động, thu hồi Giấy phép lu
ký
1 Thành viên lu ký bị đình chỉ hoạt động lu ký tối đa
60 ngày khi xảy ra một trong các trờng hợp sau đây :
Trang 25a) Không còn đáp ứng đủ các điều kiện cấp Giấy phép
lu ký;
b) Không thực hiện các nghĩa vụ của thành viên lu ký quy
định tại Điều 46 Nghị định này
2 Thành viên lu ký bị thu hồi Giấy phép lu ký trong cáctrờng hợp sau đây :
a) Hết thời hạn bị đình chỉ hoạt động mà không khắcphục những vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Không triển khai hoạt động theo Giấy phép lu ký trong
12 tháng, kể từ ngày đợc cấp Giấy phép;
c) Tự nguyện xin chấm dứt hoạt động;
d) Chấm dứt hoạt động do giải thể, phá sản, sáp nhập,chia, hợp nhất, chuyển đổi doanh nghiệp
3 Trình tự, thủ tục đình chỉ hoạt động, thu hồi Giấyphép lu ký thực hiện theo quy định của pháp luật
Điều 46 Quyền và nghĩa vụ của thành viên lu ký
1 Cung cấp dịch vụ đăng ký, lu ký chứng khoán chokhách hàng trên cơ sở hợp đồng bằng văn bản với khách hàng;thông báo đầy đủ, kịp thời cho khách hàng biết kết quả bùtrừ và thanh toán các giao dịch chứng khoán liên quan đếnkhách hàng
2 Thực hiện đăng ký, lu ký chứng khoán của khách hàngtại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lu kýChứng khoán và cung cấp cho Trung tâm Giao dịch Chứngkhoán, Trung tâm Lu ký Chứng khoán thông tin, tài liệu cầnthiết để thực hiện việc đăng ký, lu ký, bù trừ và thanh toáncác giao dịch chứng khoán
3 Đăng ký các hợp đồng cầm cố chứng khoán lu ký tậptrung tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lu
ký Chứng khoán
4 Quản lý tách biệt chứng khoán lu ký của từng kháchhàng và quản lý tách biệt chứng khoán lu ký của khách hàngvới chứng khoán của chính thành viên lu ký
Trang 265 Đóng góp vào Quỹ hỗ trợ thanh toán theo quy định củapháp luật.
6 Hỗ trợ chứng khoán và nhận chứng khoán hỗ trợ từ cácthành viên lu ký khác trong trờng hợp tạm thời thiếu khả năngthanh toán chứng khoán và hoàn trả theo quy định của phápluật
Điều 47 Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng chỉ
định thanh toán
1 Thanh toán tiền đầy đủ và đúng hạn cho các giaodịch chứng khoán thực hiện tại Trung tâm Giao dịch Chứngkhoán
2 Tuân thủ chế độ thông tin, báo cáo và bảo mật thôngtin theo quy định của pháp luật
3 Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động thanhtoán các giao dịch chứng khoán
4 Yêu cầu Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Trungtâm Lu ký Chứng khoán cung cấp đầy đủ các chứng từ cầnthiết để thực hiện việc thanh toán tiền cho các giao dịchchứng khoán
Điều 48 Quỹ hỗ trợ thanh toán
1 Trung tâm Giao dịch Chứng khoán hoặc Trung tâm Lu
ký Chứng khoán đợc lập Quỹ hỗ trợ thanh toán để thanh toánthay cho thành viên lu ký mất khả năng thanh toán giao dịchchứng khoán Quỹ hỗ trợ thanh toán phải đợc quản lý tách biệtvới tài sản của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm
Lu ký Chứng khoán
2 Mức đóng góp vào Quỹ hỗ trợ thanh toán và phơngthức hỗ trợ thanh toán theo quy định của pháp luật
Điều 49 Chế độ báo cáo
Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lu kýChứng khoán, thành viên lu ký và Ngân hàng chỉ địnhthanh toán phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và bấtthờng theo quy định của pháp luật về tình hình hoạt động
đăng ký, lu ký, bù trừ và thanh toán Trong trờng hợp cần
Trang 27thiết, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lu kýChứng khoán, thành viên lu ký và Ngân hàng chỉ địnhthanh toán phải báo cáo theo yêu cầu của ủy ban Chứngkhoán Nhà nớc
Điều 50 Phí cung cấp dịch vụ
Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lu kýChứng khoán, thành viên lu ký và Ngân hàng chỉ địnhthanh toán đợc thu các loại phí cung cấp dịch vụ theo quy
định của pháp luật
Chơng VI công bố thông tin
Điều 51 Đối tợng, nội dung, phơng tiện công bố thông tin
1 Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Sở Giao dịchChứng khoán, tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công tychứng khoán, công ty quản lý quỹ phải thực hiện chế độcông bố thông tin kịp thời, chính xác và theo đúng quy
định của pháp luật
2 Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết có trách nhiệmcông bố rõ ràng các thông tin về quyền biểu quyết, quyền
đăng ký mua chứng khoán, quyền chuyển đổi chứng khoán
và các quyền khác cho tất cả các cổ đông biết; quy định
và thực hiện các quy tắc công bố công khai về sở hữu cổphần của các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc,
cổ đông lớn và những ngời có liên quan
3 Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Sở Giao dịch Chứngkhoán, tổ chức phát hành khi thực hiện công bố thông tin phải
đồng thời báo cáo ủy ban Chứng khoán Nhà nớc Tổ chức niêmyết, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ khi công bốthông tin phải đồng thời báo cáo ủy ban Chứng khoán Nhà nớc,Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Sở Giao dịch Chứngkhoán
4 Việc công bố thông tin đợc thực hiện qua các phơngtiện thông tin đại chúng và bản tin thị trờng chứng khoán
Điều 52 Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết công
bố thông tin định kỳ
Trang 281 Trong vòng 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành báo cáo tàichính năm, tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết phải công
bố kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của năm tàichính đợc kiểm toán trên 03 số báo liên tiếp của 01 tờ báotrung ơng hoặc 01 tờ báo địa phơng nơi tổ chức niêm yết
đóng trụ sở chính hoặc bản tin thị trờng chứng khoán
Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết phải chịu tráchnhiệm chính về tính chính xác của báo cáo tài chính đợccông bố theo quy định của pháp luật; tổ chức kiểm toán,kiểm toán viên trực tiếp kiểm toán báo cáo tài chính liên đớichịu trách nhiệm về các nội dung đã kiểm toán
2 Trong vòng 05 ngày, kể từ ngày hoàn thành báo cáo tàichính quý, 06 tháng theo quy định của pháp luật, tổ chứcphát hành, tổ chức niêm yết phải công bố kết quả hoạt độngsản xuất, kinh doanh của quý, 06 tháng trên bản tin thị trờngchứng khoán
Điều 53 Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết công
bố thông tin bất thờng
1 Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết phải công bốthông tin theo quy định của pháp luật trong thời gian 24 giờ
kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây :
a) Có biến động lớn về điều kiện liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh của công ty;
b) Bị tổn thất từ 10% giá trị vốn cổ phần trở lên;
c) Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, thành viên Hội
đồng quản trị, thành viên Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát, kếtoán trởng bị cơ quan pháp luật khởi tố điều tra, có phánquyết của Toà án liên quan đến hoạt động của công ty; cơquan thuế có kết luận về việc vi phạm pháp luật về thuế;d) Thay đổi phơng thức và phạm vi kinh doanh của côngty;
đ) Quyết định đầu t mở rộng sản xuất, kinh doanh;quyết định đầu t có giá trị từ 10% tổng giá trị vốn cổphần trở lên của một tổ chức khác; mua hoặc bán tài sản cố
định có giá trị từ 10% tổng giá trị vốn cổ phần trở lên;
Trang 29e) Lâm vào tình trạng phá sản, quyết định việc hợpnhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi, giải thể doanhnghiệp;
g) Ký kết hợp đồng vay nợ hoặc phát hành trái phiếu cógiá trị từ 30% tổng giá trị vốn cổ phần trở lên;
h) Thay đổi chủ tịch Hội đồng quản trị, thay đổi trên1/3 số thành viên Hội đồng quản trị hoặc thay đổi Giám
đốc (Tổng giám đốc);
i) Thông qua quyết định của Đại hội đồng cổ đông;
k) Xảy ra những sự kiện khác có thể ảnh hởng lớn đếngiá chứng khoán hoặc lợi ích của ngời đầu t
2 Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết phải báo cáo ủyban Chứng khoán Nhà nớc và phải thực hiện công bố thông tintrong vòng 24 giờ trên phơng tiện công bố thông tin, bản tinthị trờng chứng khoán khi có quyết định của Hội đồngquản trị về các sự kiện sau đây :
a) Tách, gộp cổ phiếu hoặc phát hành cổ phiếu đểtăng vốn điều lệ; mua hoặc bán lại cổ phiếu quỹ; ngày thựchiện quyền mua cổ phiếu của trái phiếu kèm theo quyềnmua cổ phiếu hoặc ngày thực hiện chuyển đổi sang cổphiếu của trái phiếu chuyển đổi;
b) Phát hành cổ phiếu thởng hoặc phát hành cổ phiếu
để trả cổ tức có giá trị từ 10% vốn cổ phần trở lên;
c) Nộp đơn xin huỷ bỏ niêm yết
Điều 54 Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết công
bố thông tin theo yêu cầu của ủy ban Chứng khoán Nhà nớc, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Sở Giao dịch Chứng khoán
1 Có thông tin liên quan đến tổ chức niêm yết ảnh hởng
đến giá chứng khoán và cần phải xác nhận thông tin đó
2 Giá và khối lợng giao dịch chứng khoán niêm yết thay
đổi bất thờng