- Đối với các dự án thuộc vốnngân sách nhà nước phải được sự phêchuẩn của cấp phê duyệt quy hoạchhoặc phải có văn bản phê duyệt chủtrương đầu tư điểm b khoản 4 Điều1 : + Đối với các dự
Trang 1Chuyển sang Book bởi XanhXanh tháng
8-2007 Người soạn : LÊ VĂN THỊNH
NHỮNG ĐIỂM MỚI TRONG QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ
XÂY DỰNG BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH 07/2003/NĐ-
CP
về sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây
dựng ban hành kèm theo NĐ 52/1999/NĐ-CP
và Nghị định 12/2000/NĐ-CP của
Chính phủ
1 Các quyết định đầu tư dự
án của tất cả các thành phần kinh
Trang 2tế trước hết phải tuân thủ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-
xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng đã được duyệt ( điểm c khoản
3 Điều 1 ).
Thực hiện nguyên tắc này nhằmkhắc phục cơ bản tình trạng đầu tưtràn lan, theo phong trào, chồng chéo,thiếu đồng bộ dẫn đến tình trạng lãngphí vốn đầu tư thuộc các ngành, cáccấp, các thành phần kinh tế
Trường hợp các dự án không nằmtrong quy hoạch được cấp có thẩmquyền phê duyệt nói trên các chủ đầu
tư phải thực hiện những thủ tục khắtkhe hơn như:
Trang 3- Đối với các dự án thuộc vốnngân sách nhà nước phải được sự phêchuẩn của cấp phê duyệt quy hoạchhoặc phải có văn bản phê duyệt chủtrương đầu tư ( điểm b khoản 4 Điều
1 ):
+ Đối với các dự án nhóm A chưa
có trong quy hoạch phát triển kinh tế
-xã hội, quy hoạch phát triển ngành,quy hoạch xây dựng được duyệt hoặcchưa có văn bản quyết định chủtrương đầu tư của cấp có thẩm quyềnthì trước khi lập báo cáo nghiên cứukhả thi phải được Thủ tướng Chínhphủ xem xét, thông qua báo cáonghiên cứu tiền khả thi và cho phépđầu tư
Trang 4+ Đối với các dự án nhóm B chưa
có trong quy hoạch được duyệt thìtrước khi lập báo cáo nghiên cứu khảthi phải có ý kiến đồng ý bằng văn bảncủa người có thẩm quyền phê duyệtquy hoạch
- Đối với các dự án thuộc nhómA,B sử dụng vốn tín dụng đầu tư pháttriển của Nhà nước, vốn tín dụng doNhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư củacác doanh nghiệp và các nguồn vốnkhác nếu chưa có trong quy hoạchđược duyệt cũng phải áp dụng theonguyên tắc trên ( khoản 5 Điều 1 )
2 Tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục hành chính, tăng cường quyền hạn và trách nhiệm cho các
Trang 5ngành, các cấp; chủ đầu tư , doanh nghiệp trong việc quyết định đầu
tư các dự án thuộc quyền quản lý
và khai thác sử dụng.
2.1 Đối với các dự án thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước ( khoản 4 Điều 1).
a) Thủ tướng Chính phủ quyếtđịnh đầu tư các dự án quan trọng quốcgia do Quốc hội quyết định chủ trươngđầu tư Hội đồng thẩm định nhà nước
về các dự án đầu tư tổ chức thẩm định
dự án trình Thủ tướng Chính phủquyết định đầu tư ( thay vì Thủ tướngChính phủ quyết định đầu tư tất cảcác dự án nhóm A sử dụng các nguồnvốn nhà nước trước đây bao gồm các
Trang 6vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng
có bảo lãnh và vốn đầu tư phát triểncủa Nhà nước, vốn đầu tư phát triểncủa các doanh nghiệp nhà nước)
b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơquan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chínhphủ, cơ quan quản lý tài chính củaTrung ương Đảng, cơ quan Trungương của tổ chức chính trị - xã hội(được xác định trong Luật Ngân sáchNhà nước), Chủ tịch ủy ban nhân dâncấp tỉnh quyết định đầu tư các dự ánnhóm A ( thay vì chỉ được quyềnquyết định các dự án thuộc nhóm B,
C như trước đây) , nhưng với điềukiện các dự án đã có trong quy hoạchphát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch
Trang 7phát triển ngành được duyệt hoặc đã
có quyết định chủ trương đầu tư bằngvăn bản của cấp có thẩm quyền, saukhi được Thủ tướng Chính phủ chophép đầu tư (thay vì Thủ tướng raquyết định đầu tư như trước đây)
Trước khi ra quyết định đầu tưcác dự án nhóm A nói trên, người cóthẩm quyền quýet định đầu tư tổ chứcthẩm tra ( phải là thẩm định) có tráchnhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của Bộquản lý ngành, Bộ Kế hoạch Đầu tư ,
Bộ Xây dựng (nếu là dự án xâydựng), Bộ Tài chính và các Bộ ngành,địa phương có liên quan đến dự án(nếu có) để báo cáo Thủ tướng Chínhphủ cho phép đầu tư Trường hợp dự
Trang 8án nhóm A sử dụng vốn ngân sách địaphương phải đưa ra Hội đồng nhândân thảo luận, quyết định và công bốcông khai.
Đối với các dự án nhóm B, C sửdụng vốn ngân sách nhà nước Bộtrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơquan quản lý tài chính của Trungương Đảng, cơ quan Trung ương của
tổ chức chính trị - xã hội (được xácđịnh trong Luật Ngân sách Nhà nước),Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnhquyết định đầu tư hoặc ủy quyềnquyết định đầu tư nhưng phải tuân thủphù hợp với quy hoạch được duyệt.Riêng đối với các dự án nhóm C, cơ
Trang 9quan quyết định đầu tư phải bảo đảmcân đối vốn đầu tư để thực hiện dự ánkhông quá 2 năm nhằm tránh phân tánvốn.
Điểm phân cấp mới lần này Nghị
định cho phép Chủ tịch ủy ban nhân
dân cấp huyện, cấp xã được quyết định đầu tư các dự án trong phạm vi ngân sách của địa phương mình (bao gồm cả các khoản bổ sung từ ngân sách cấp trên) có mức vốn đầu tư dưới 03 tỷ đồng (đối với cấp huyện)
và dưới 01 tỷ đồng (đối với cấp xã)
tùy theo điều kiện cụ thể của từng địaphương do ủy ban nhân dân cấp tỉnhquy định cụ thể trên cơ sở quy hoạch,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Trang 10của địa phương đã được cấp có thẩmquyền phê duyệt và năng lực thực hiệncủa các đối tượng được phân cấp.
Trước khi quyết định đầu tư, ủyban nhân dân cấp huyện, cấp xã cótrách nhiệm lấy ý kiến các tổ chứcchuyên môn đủ năng lực (kể cả các tổchức tư vấn) để thẩm định dự án Việcquản lý thực hiện dự án phải theođúng quy định của pháp luật
Đối với các dự án ở cấp xã sửdụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư
và xây dựng các công trình hạ tầng kỹthuật và hạ tầng xã hội sau khi đượcHội đồng nhân dân cấp xã thông quaphải được ủy ban nhân dân cấp huyệnchấp thuận về mục tiêu đầu tư và quy
Trang 11hoạch Nếu đầu tư từ nguồn vốn đónggóp của dân, ủy ban nhân dân cấp xãchịu trách nhiệm tổ chức thực hiệnđầu tư và xây dựng theo Quy chế tổchức huy động, quản lý và sử dụngcác khoản đóng góp tự nguyện củanhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầngcủa các xã, thị trấn ban hành kèmtheo Nghị định số 24/1999/NĐ-CPngày 16 tháng 4 năm 1999 của Chínhphủ
2.2 Đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh ( khoản 5 Điều 1).
Các dự án quan trọng quốc giathuộc nhóm A cũng áp dụng như các
Trang 12dự án thuộc vốn ngân sách Thủ tướngChính phủ quyết định đầu tư các dự
án quan trọng quốc gia do Quốc hộiquyết định chủ trương đầu tư Hộiđồng thẩm định nhà nước về các dự
án đầu tư tổ chức thẩm định dự ántrình Thủ tướng Chính phủ quyết địnhđầu tư
Các dự án còn lại thuộc nhóm A,
B, C do doanh nghiệp đầu tư thì
doanh nghiệp tự thẩm đinh dự án, tự quyết định đầu tư, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nhưng vẫn phải phù hợp với quy hoạch được duyệt như trên Riêng dự án nhóm A trước khi quyết định đầu tư phải được Thủ tường Chính phủ cho phép đầu
Trang 13tư Đây là một trong những sửa đổi bổ
sung rất quan trọng - Trao trọn tráchnhiệm quyết định đầu tư và tráchnhiệm hiệu quả đầu tư và hoàn trả nợvay cho chủ đầu tư bất kể là TổngCông ty 90, 91 hay Công ty độc lậpbao gồm cả các dự án nhóm A trướcđây do Thủ tướng Chính phủ quyếtđịnh đầu tư và Hội đồng quản trị Tổngcông ty 91 trước đây chỉ được quyềnquyết định đầu tư nhóm B, C , Hộiđồng quản trị 90 chỉ được quyết địnhđầu tư nhóm C và như vậy vô hìnhchung đã kéo theo trách nhiệm củacác cấp quản lý nhà nước từ Thủtướng Chính phủ, các bộ, UBNDtỉnh đối với hiệu quả đầu tư của các
Trang 14dự án này.
Bộ quản lý ngành, ủy ban nhândân cấp tỉnh tổ chức thẩm tra ( phải làthẩm định) báo cáo nghiên cứu khảthi dự án nhóm A của doanh nghiệpthuộc quyền quản lý và có tráchnhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ
Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng(đối với các dự án đầu tư xây dựng),
Bộ Tài chính và các Bộ, ngành, địaphương có liên quan đến dự án đểtổng hợp báo cáo Thủ tướng Chínhphủ cho phép đầu tư
Với quy định mới, từ nay các cấpquản lý nhà nước nói trên sẽ tập trungvào nhiệm vụ quản lý nhà nước nhưxây dựng quy hoạch phát triển kinh tế
Trang 15–xã hội,quy hoạch phát triển ngành,quy hoạch xây dựng và thực hiệnchức năng kiểm tra kiểm soát việcthực thi của các chủ đầu tư là cácdoanh nghiệp phải theo đúng luật pháp
và quy hoạch được duyệt ( thông quaviệc các bộ quản lý ngành và Uỷ bannhân dân các tỉnh tổ chức thẩm trabáo cáo nghiên cứu khả thi các dự ánnhóm A của các doanh nghiệp thuộcquyền quản giám sát và đánh giá đầu
tư các dự án ); Thực hiện một bướcđột phá để tách quản lý nhà nước khỏiquản lý sản xuất kỉnh doanh của cácdoanh nghiệp
Cũng từ nay đối với các dự ánthuộc nguồn vốn này quan hệ của các
Trang 16doanh nghiệp nhà nước với bộ chủquản sẽ được thay thế bằng quan hệmới giữa tổ chức cho vay (Quỹ hỗ trợđầu tư , các ngân hàng thương mại)với người đi vay (các chủ đầu tư ,doanh nghiệp thuộc các thành phầnkinh tế) dựa trên cơ sở các dự án đầu
tư phải có hiệu quả mà cụ thể là cókhả năng hoàn vốn và có lãi theo quyđịnh của tổ chức cho vay; Còn tráchnhiệm các cấp quản lý nhà nước từThủ tướng Chính phủ, các bộ ngành.đến các chính quyền địa phương chỉthực thi quyền cho phép đầu tư các dự
án theo quy hoạch, kế hoạch đượcphê duyệt đối với mọi dự án không kể
dự án đó thuộc thành phần kinh tế
Trang 17nào, như vậy sẽ tạo ra một “sân chơi ”bình đẳng giữa các dự án với các chủđầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế.
Nghị định cũng cho phép, tùytheo điều kiện cụ thể của các doanhnghiệp, người có thẩm quyền quyếtđịnh đầu tư được phép ủy quyền choGiám đốc đơn vị trực thuộc quyết địnhđầu tư các dự án nhóm B, C Người
ủy quyền phải chịu trách nhiệm trướcpháp luật về sự ủy quyền của mình.Người được ủy quyền phải chịu tráchnhiệm về quyết định của mình trướcpháp luật và người ủy quyền"
2.3 Đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp và các nguồn vốn khác do
Trang 18doanh nghiệp tự đầu tư tự vay, tự trả
không có sự bảo lãnh của Nhà nước
về nguyên tắc cũng thực hiện như các
dự án đề cập ở phần 2.2
Điều mới khác với trước đây làquy chế 52CP và 12CP chỉ quy địnhcho các dự án thuộc doanh nghiệpNhà nước nay mở rộng sang các dự
án thuộc mọi thành phần kinh tế đểtạo sự bình đẳng giữa các doanhnghiệp trong lĩnh vực đầu tư xây dựng.Nghị định cũng đề cập phươngthức quản lý đối với dự án đầu tư sửdụng nhiều nguồn vốn khác nhau :
- Đối với các dự án sử dụng nhiềunguồn vốn khác nhau, chủ đầu tư cótrách nhiệm tách riêng các hạng mục
Trang 19hoặc phần việc của dự án để bố tríriêng từng loại nguồn vốn cho cáchạng mục, phần việc đó và quản lýcác hạng mục, phần việc này theo quyđịnh đối với loại nguồn vốn đã bố trí.
- Đối với dự án sử dụng nhiềunguồn vốn mà không thể tách riêngcác hạng mục hoặc phần việc của dự
án thì dự án đó được quản lý theo quyđịnh đối với nguồn vốn có tỷ lệ % lớnnhất trong tổng mức đầu tư của dự án
- Đối với các dự án sử dụng vốngóp của nhiều thành viên, căn cứ vào
tỷ lệ vốn góp và đặc điểm của dự án,các thành viên thoả thuận xác địnhphương thức quản lý và tổ chức điềuhành dự án
Trang 203 Nghị định mới quy định rõ trách nhiệm của các chủ thể quan trọng trong đầu tư và xây dựng đó
là chủ đầu tư, tổ chức tư vấn đầu
tư và xây dựng , doanh nghiệp xây dựng
3.1 Đối với Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án và Ban quản lý dự án ( khoản 7 Điều 1 ).
a) Sử dụng có hiệu quả vốn đầutư; thực hiện đầy đủ các nội dung quyđịnh về quản lý tài chính; phải bồithường thiệt hại vật chất nếu gây lãngphí vốn đầu tư của Nhà nước hay củadoanh nghiệp và bị truy cứu tráchnhiệm hình sự theo quy định của phápluật
Trang 21Ban quản lý dự án là tổ chức thựchiện vai trò, trách nhiệm của chủ đầu
tư, có nhiệm vụ trực tiếp quản lý thựchiện dự án, chịu trách nhiệm trướcpháp luật và chủ đầu tư
b) Điều 55 của Quy chế52/1999/NĐ-CP còn quy định :
- Khi tiến hành đầu tư và xâydựng, chủ đầu tư phải mua bảo hiểmcông trình tại một công ty bảo hiểmhoạt động hợp pháp ở Việt Nam Chiphí bảo hiểm công trình là một bộphận vốn đầu tư của dự án, được tínhtrong tổng dự toán (dự toán) côngtrình được duyệt Chi phí bảo hiểmtính theo tỷ lệ % so với giá trị côngtrình
Trang 223.2 Đối với các tổ chức tư vấn đầu tư xây dựng ( khảo sát xây dựng , lập thẩm tra dự án, thiết kế dự toán, giám sát công trình kiểm định chất lượng ) - ( khoản 8 Điều 1) :
a) Khi hoạt động kinh doanh phảiđảm bảo đầy đủ các điều kiện, nănglực theo quy định của Bộ Xây dựng
b) Chịu trách nhiệm trước phápluật và chủ đầu tư về các nội dung đãcam kết trong hợp đồng, đặc biệt làcác nội dung kinh tế - kỹ thuật đượcxác định trong sản phẩm tư vấn củamình và phải bồi thường thiệt hại gâyra
c) Các tổ chức tư vấn phải muabảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp
Trang 23Phí bảo hiểm được tính vào giá sảnphẩm tư vấn Việc mua bảo hiểmtrách nhiệm nghề nghiệp tư vấn là mộtđiều kiện pháp lý trong hoạt động tưvấn đầu tư và xây dựng.
d) Các dự án sử dụng vốn ngânsách nhà nước, vốn tín dụng do Nhànước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tưphát triển của Nhà nước có yêu cầuphải thuê tư vấn nước ngoài thì các tổchức, chuyên gia tư vấn nước ngoàiđược thuê phải liên danh với tư vấnViệt Nam để thực hiện (trừ trườnghợp được Thủ tướng Chính phủ chophép) Tư vấn trong nước được phépliên danh, liên kết hoặc thuê tổ chức,chuyên gia tư vấn nước ngoài trong
Trang 24hoạt động tư vấn đầu tư và xây dựng.e) Trong các sản phẩm tư vấn,nghiêm cấm các tổ chức tư vấn đầu tư
và xây dựng chỉ định sử dụng các loạivật liệu hay vật tư kỹ thuật của mộtnơi sản xuất, cung ứng nào đó mà chỉđược phép yêu cầu chung về tính năng
kỹ thuật của vật liệu hoặc vật tư kỹthuật
g) Nghiêm cấm các tổ chức tưvấn đầu tư và xây dựng mua, bán tưcách pháp lý để tham gia dự thầu hoặcmua, bán thầu hoặc tiết lộ thông tin vềđấu thầu cho các nhà thầu tham dựđấu thầu
h) Điều 55 của Quy chế52/1999/NĐ-CP còn quy định :
Trang 25Các tổ chức tư vấn phải mua bảohiểm bảo hiểm trách nhiệm dân sự đốivới người thứ 3, bảo hiểm sản phẩmkhảo sát thiết kế trong quá trình thựchiện dự án Phí bảo hiểm được tínhvào chi phí sản xuất.
3.3 Đối với các doanh nghiệp xây dựng ( khoản 9 Điều 1 ) :
a) Các doanh nghiệp xây dựngkhi hoạt động thi công xây lắp côngtrình phải đảm bảo đầy đủ các điềukiện, năng lực theo quy định của BộXây dựng
b) Chịu trách nhiệm trước phápluật và chủ đầu tư về các nội dung đãcam kết trong hợp đồng giao nhậnthầu xây lắp và phải bồi thường thiệt
Trang 26hại gây ra.
c) Các doanh nghiệp xây dựngphải mua bảo hiểm cho vật tư, thiết bị,nhà xưởng phục vụ thi công, bảo hiểmtai nạn đối với người lao động, bảohiểm trách nhiệm dân sự đối với ngườithứ 3 Phí bảo hiểm được tính vào chiphí sản xuất Việc mua bảo hiểm làmột điều kiện pháp lý trong hoạt độngxây dựng của các doanh nghiệp xâydựng
d) Nghiêm cấm các doanh nghiệpxây dựng mua, bán tư cách pháp lý đểtham gia dự thầu hoặc dàn xếp, mua,bán thầu hoặc thông đồng, móc ngoặcvới chủ đầu tư trong đấu thầu"
4 Chấp hành nghiêm chỉnh
Trang 27trình tự đầu tư - xây dựng, tăng cường công tác lập và thẩm định
dự án đầu tư
4.1 Lập dự án đầu tư ( khoản
11 Điều 1)
a Chủ đầu tư phải thuê tổ chức
tư vấn có tư cách pháp nhân, đủ nănglực đáp ứng các yêu cầu của dự án đểlập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi,báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báocáo đầu tư và chịu trách nhiệm về cácnội dung yêu cầu trong báo cáonghiên cứu tiền khả thi, khả thi hoặcbáo cáo đầu tư
Đối với một số chủ đầu tư có đủnăng lực, nếu tự thực hiện lập báo cáonghiên cứu tiền khả thi, báo cáo
Trang 28nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu
tư phải có quyết định của người cóthẩm quyền quyết định đầu tư giaonhiệm vụ lập dự án
b Các dự án nhóm A đã có trongquy hoạch được duyệt hoặc đã có vănbản quyết định chủ trương đầu tư củacấp có thẩm quyền thì không phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
mà lập ngay báo cáo nghiên cứu khảthi
Trường hợp các dự án nhóm Achưa có trong quy hoạch được duyệthoặc chưa có văn bản quyết định chủtrương đầu tư của cấp có thẩm quyền,chủ đầu tư phải lập báo cáo nghiêncứu tiền khả thi trình Thủ tướng Chính
Trang 29phủ xem xét và thông qua báo cáonghiên cứu tiền khả thi.
Đối với dự án nhóm B chủ đầu tư
tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khảthi, nếu xét thấy cần thiết phải lập báocáo nghiên cứu tiền khả thi thì người
có thẩm quyền quyết định đầu tư xemxét, quyết định
c Các dự án sau đây không phảilập báo cáo nghiên cứu khả thi mà chỉlập báo cáo đầu tư, thiết kế và dự toán:
- Các dự án có mức vốn đầu tưnhỏ (dưới 3 tỷ đồng), các dự án sửachữa, bảo trì sử dụng vốn sự nghiệp
- Các dự án hạ tầng xã hội quy
mô nhỏ (dự án nhóm C) sử dụng vốn