Nguồn năng lượng mặt trời Tế bào quang điện Đặc tuyến IV của pin quang điện Công nghệ chế tạo pin quang điện Đặc tính làm việc của pin quang điện Hệ điện mặt trời độc lập Hệ điện mặt trời hòa lướiNguồn năng lượng mặt trời Tế bào quang điện Đặc tuyến IV của pin quang điện Công nghệ chế tạo pin quang điện Đặc tính làm việc của pin quang điện Hệ điện mặt trời độc lập Hệ điện mặt trời hòa lưới
Trang 2Năng lượng tái
C2: NĂNG LƯỢNG ĐIỆN MẶT TRỜI
1 Nguồn năng lượng mặt trời
2 Tế bào quang điện
3 Đặc tuyến I-V của pin quang điện
4 Công nghệ chế tạo pin quang điện
5 Đặc tính làm việc của pin quang điện
6 Hệ điện mặt trời độc lập
7 Hệ điện mặt trời hòa lưới
Trang 3Năng lượng tái
C2: NĂNG LƯỢNG ĐIỆN MẶT TRỜI
Trang 4Năng lượng tái
Nguồn tài nguyên từ mặt trời
hiểu về mặt trời:
radi ation )
ngày
cho hiệu quả nhất
Trang 5Năng lượng tái
– Là vật thể vừa hấp thụ hoàn toàn, vừa bức xạ hoàn hảo
– Bức xạ hoàn hảo – phát xạ lượng năng lượng trên mỗi đơn vị diện tích nhiều hơn bất kỳ một vật thể thực ở cùng nhiệt độ
– Hấp thụ hoàn toàn – hấp thụ tất cả bức xạ, hoàn toàn không có phản xạ
Trang 6Năng lượng tái
Trang 7Năng lượng tái
Trang 8Năng lượng tái
Trang 9Năng lượng tái
• T = nhiệt độ tuyệt đối (K)
• A = tổng diện tích bề mặt của vật thể đen (m2)
Trang 10Năng lượng tái
• λmax =0.5 μm cho mặt trời, T = 5800 K
• λmax = 10.1 μm với trái đất (một vật đen), T = 288 K
Trang 11Năng lượng tái
Bức xạ của trái đất
• Ví dụ 7.1: Trái đất là một vật thể đen, có nhiệt
độ trung bình 17oC, diện tích bề mặt
5,1x1014m2 Tính công suất bức xạ và bước
sóng có công suất bức xạ đỉnh So sánh với
bước sóng bức xạ đỉnh của mặt trời 5800oK.
Trang 12Năng lượng tái
Phổ bức xạ của mặt trời bên ngoài khí quyển
Hình 7.2
Trang 13Năng lượng tái
Tỷ trọng khí quyển - Air Mass Ratio
• h 1 = chiều dài đường đi qua bầu khí quyển với ánh nắng
mặt trời ngay trên đỉnh đầu
• h 2 = chiều dài đường đi qua bầu khí quyển để đến bề
Trang 14Năng lượng tái
Tỷ trọng khí quyển - Air Mass Ratio
• Air Mass ratio bằng 1 (“AM1”) đồng nghĩa với mặt trời ngày trên đỉnh đầu (m=1)
• AM0 ở bên ngoài bầu khí quyển
• AM1.5 là trị trung bình trên bề mặt trái đất (m=1.5)
2
1
1 air mass ratio = (7.4)
sin
h m
Hình 7.3
Trang 15Năng lượng tái
Phổ mặt trời trên bề mặt trái đất
mạt trời xuống thấp trên bầu trời Chú ý là có sụ suy hao lớn ở bức xạ màu xanh trời khi
lý do có màu đỏ khi mặt trời mọc
và lặn.
Trang 16Năng lượng tái
Quỹ đạo trái đất
• Quay một vòng mất 365.25 ngày theo quỹ đạo hình elip
• Khoảng cách từ trái đất đến mặt trời:
• n = số ngày (bắt đầu từ ngày 1.1)
• d (km) thay đổi từ 147x106 km vào ngày 2.1 đến
152x106 km vào ngày 3.7 (tương ứng với mùa đông và mùa hè)
• Đơn vị góc tính bằng độ cho cả chương này
Trang 17Năng lượng tái
Quỹ đạo trái đất
đạo
21.3 và 21.9 (Xuân phân và Thu phân)
Trang 18Năng lượng tái
Quỹ đạo trái đất
Hình 7.5
Với các ứng dụng năng lượng mặt trời, sẽ xem xét các đặc
điểm của quỹ đạo của trái đất là không thay đổi
Trang 19Năng lượng tái
• δ biến thiên trong khoảng +/- 23.45˚
• Là một hàm của hình sin tính theo ngày, bắt
đầu từ ngày Xuân phân (n=81 ) tính cho cả
năm 365 ngày.
360 23.45sin 81 (7.6)
365 n
Trang 20Năng lượng tái
Vị trí mặt trời theo thời gian trong năm
• Tính toán vị trí mặt trời bất kỳ thời điểm nào
• Từ đó xác định góc nghiêng cho dàn pin mặt trời
• Xác định vị trí mặt trời
Hình 7.6
Thiên độ
Xuân phân Thu phân
Đông chí
Hạ chí
Trang 21Năng lượng tái
Góc thu giữa trưa
• Giữa trưa – khi mặt
trời chiếu thẳng theo
đường kinh tuyến
• Phía Bắc bán cầu –
mặt phẳng thu sẽ
nghiêng một góc bằng
đúng với vĩ độ vào
thời điểm Xuân phân
• Vào chính trưa, tía
Trang 22Năng lượng tái
Cao độ giữa trưa βN - Altitude Angle
• Góc cao độ giữa trưa là góc giữa tia nắng mặt trời với mặt phẳng trái đất
• Zenith – trục hướng tâm, vuông góc với mặt phẳng trái đất (hay đường chân trời)
90 (7.7)
Hình 7.9
Trang 23Năng lượng tái
Ví dụ 7.2 – Góc lắp dàn PV
• Tìm góc lắp đặt tối ưu của dàn pin mặt trời phẳng, lắp đặt cố định ở TP.HCM (vĩ độ 10o45’00”) giữa trưa vào ngày 27 tháng 8
• Bảng 7.1:
Trang 24Năng lượng tái
Trang 25Năng lượng tái
Vị trí mặt trời theo thời gian trong ngày
• β và ϕS phụ thuộc vào vĩ độ, ngày và giờ.
– > 0 vào buổi sáng
– < 0 vào buổi chiều
– Tính từ trục hướng cực Bắc (xem như hướng Bắc)
Trang 26Năng lượng tái
Góc cao độ và góc phương vị s
Hình 7.10
Azimuth Angle Altitude Angle
s < 0 ở phía Tây
Trang 27Năng lượng tái
Vị trí mặt trời theo thời gian trong ngày
• Xoay theo mặt trời
Trang 28Năng lượng tái
Góc cao độ và góc phương vị s
khi mặt trời nằm ngay trên đường kinh độ mà
bạn đang đứng
(trái đất cần thểm 1 giờ để quay đến giữa trưa)
Trang 29Năng lượng tái
Góc cao độ và góc phương vị s
sin cos cos cos L H sin sin (7.8) L
cos sin sin (7.9)
90˚ theo phương Nam
Trang 30Năng lượng tái
Trang 31Năng lượng tái
Trang 32Năng lượng tái
Example 7.3 – Xác định vị trí mặt trời?
• Góc phương vị
• Tính được 2 giá trị góc phương vị
• Kiểm tra ffiều kiện
1 = sin ??? ???
S
1 = 180 -sin ??? ???
S
cos sinsin
Trang 33Năng lượng tái
Sơ đồ dùng phân tích bóng cho mặt trời
• Từ việc xác định vị trí mặt trời trên bầu trời
ở mọi thời điểm
• Cũng có thể xác định bóng che ở mọi thời
Trang 34Năng lượng tái
Sơ đồ dùng phân tích bóng cho mặt trời
Góc lệch giữa cực trái đất và cực từ trường khi dùng la bàn
Trang 35Năng lượng tái
Sơ đồ dùng phân tích bóng cho mặt trời
Trang 36Năng lượng tái
Sơ đồ dùng phân tích bóng cho mặt trời
• Hàng cây ở hướng đông nam, căn nhà ở hướng tây nam
• Có thể ước tính lượng năng lượng mất đi do bóng che
Hình 7.15
40o vĩ Bắc
Cây cao che
từ 8:30 đến 9:30 tháng
11 tháng 1.
Nhà che sau 15:00 tháng
11 tháng 1.
Trang 37Năng lượng tái
California Solar Shade Control Act
bên) được pháp luật quy định ở một số quốc gia.
vào năm 1979: Không để cho cây hay bụi cây gây bóng che cho tài sản của hàng xóm lớn hơn 10% diện tích tấm thu trong khoảng 10 am đến 2 pm.
Trang 38Năng lượng tái
The Guilty Trees were Subject to
Court Ordered Pruning
Nguồn: NYTimes, 4/7/08
Trường hợp đầu tiên bị kết án năm 2008.
Trang 39Năng lượng tái
Giờ mặt trời ST và giờ đồng hồ CT
• Hầu hết tính toán liên quan đến giờ mặt trời (ST)
• Giờ mặt trời được tính từ giữa trưa
• So với giờ đồng hồ thì cần 2 hiệu chỉnh:
– Theo kinh độ cần hiệu chỉnh múi giờ
– Theo sự không đồng đều khi trái đất quay quanh mặt trời
• Hai địa điểm sẽ có cùng giờ mặt trời chỉ khi có cùng
kinh tuyến
• Giờ mặt trời sẽ khác nhau 4 phút nếu lệch 1˚ kinh tuyến
• Trong khi giờ đồng hồ chí có 24 múi 1-giờ, mối múi giờ dùng chung cho 15˚ kinh tuyến
Trang 40Năng lượng tái
Bản đồ phần múi giờ thế giới
Nguồn: http://aa.usno.navy.mil/graphics/TimeZoneMap0802.pdf
Trang 41Năng lượng tái
Bản đồ phần múi giờ thế giới
Nguồn: http://www.timeanddate.com/time/map/
Trang 42Năng lượng tái
US Local Time Meridians (Table 7.4)
Múi giờ Local Time Meridian
Trang 43Năng lượng tái
Giờ mặt trời và giờ đồng hồ
• Do quỹ đạo trái đất quay hình elip nên thời gian theo
giờ mặt trời biến thiên theo từng ngày trong năm
Ngày dài hơn
vào mùa Đông!
Trang 44Năng lượng tái
Giờ mặt trời và giờ đồng hồ
• Do quỹ đạo trái đất quay hình elip nên thời gian theo giờ mặt trời biến thiên theo từng ngày trong năm
• Sự khác nhau giữa ngày 24-giờ và ngày mặt trời được
tính bằng Phương trình thời gian E
• n là ngày trong năm
Trang 45Năng lượng tái
Giờ mặt trời và giờ đồng hồ
• Kết hợp hiệu chỉnh sai lệch theo kinh độ và phương
trình thời gian E có được:
• CT – giờ đồng hồ
• ST – giờ mặt trời
• LT Meridian – Kinh độ chuẩn của múi giờ
• Độ kinh Đông có giá trị < 0
• Giờ đồng hồ có thể khác múi giờ, thay đổi theo mùa
Solar Time (ST) Clock Time (CT) +
4 min LT Meridian Local Longitude + (min) (7.14) E
Trang 46Năng lượng tái
Ví dụ 7.5 – Giờ mặt trời và giờ đồng hồ
• Tại TP.Hồ Chí Minh (L=10o45'0'' vĩ Bắc,
106°40'0" kinh Đông), vào ngày 27 tháng
8 Tính giờ mặt trời lúc 15:08 giờ đồng hồ?
Solar Time (ST) Clock Time (CT) +
4 min LT Meridian Local Longitude + (min) E
Trang 47Năng lượng tái
Ví dụ 7.5 – Giờ mặt trời và giờ đồng hồ
• Tính giờ đồng hồ ngay giữa trưa ở Boston (71.1˚ kinh
Tây) vào ngày 1.7 với Eastern Daylight Time (giờ đồng
hồ quy định chậm hơn 1 giờ vào mùa Đông)
Trang 48Năng lượng tái
Ví dụ 7.5 – Giờ mặt trời và giờ đồng hồ
• The local time meridian for Boston is 75˚, so the
difference is 75 ˚-71.7 ˚, and we know that each degree
Trang 49Năng lượng tái
Mặt trời mọc và mặt trời lặn
• Có thể tính toán gần đúng giờ bình minh và hoàng hôn bằng cách giải pt (7.8) khi cao độ bằng 0:
• HSR >0 khi mặt trời mọc, và < 0 khi mặt trời lặn
sin cos cos cosL H sin sin (7.8) L
sin cos cos cosL H sin sinL 0 (7.15)
sin sin cos = tan tan (7.16)
SR
H L
Hour angle of sunrise
Gio` (hinh hoc) 12 : 00 (7.18)
Trang 50Năng lượng tái
Mặt trời mọc và mặt trời lặn
• Khí tượng thủy văn xác định thời điểm mặt trời mọc/lặn
ở đỉnh của mặt trời thay vì ở tâm mặt trời như tính toán hình học
• Và xét thêm khúc xạ của khí quyển (bình minh sớm hơn
và hoàn hôn trễ hơn 2,4 phút)
Trang 51Năng lượng tái
Mặt trời mọc và mặt trời lặn
Trang 52Năng lượng tái
Chùm tia bức xạ trực tiếp
• Chùm tia bức xạ trực tiếp (Direct beam radiation) I BC –
đi theo đường thẳng qua bầu khí quyển tới người nhận
• Bức xạ tán xạ (Diffuse radiation) I DC – phân tán bởi các phân tử trong bầu khí quyển
Trang 53Năng lượng tái
Cường độ bức xạ ngoài khí quyển I0
• Tính toán cho ngày bầu trời quang đảng
• I 0 là công suất bức xạ qua một đơn vị diện tích bên
ngoài bầu khí quyển
• I 0 phụ thuộc vào khoảng cách giữa trái đất và mặt trời (có thể ước định được theo từng ngày trong năm)
• Bỏ qua các vết đen của mặt trời, I 0 có thể tính:
• SC = hằng số mặt trời = 1.377 kW/m2
• n = ngày trong năm
2 0
Trang 54Năng lượng tái
Cường độ bức xạ ngoài khí quyển I0
• Hằng năm, chỉ gần một nửa I 0 truyền tới được bề mặt trái đất dưới dạng bức xạ trực tiếp (IB)
• Khi trời quang, bức xạ trực tiếp có thể lên đến 70% I 0
Hình 7.19
Trang 55Năng lượng tái
Sự suy giảm bức xạ qua bầu khí quyển
• Có thể tính độ suy giảm cường độ bức xạ qua bầu khí
quyển theo hàm mũ:
(7.21)
km B
Trang 56Năng lượng tái
Sự suy giảm bức xạ qua bầu khí quyển
Từ bảng 7.6, A, k và C có thể được tính theo phương trình:
Trang 57Năng lượng tái
Cường độ nắng qua bề mặt thu
• Bức xạ trực tiếp IBC là hàm giữa của góc hợp bởi tia nắng
và mặt phẳng thu:
• Bức xạ tán xạ IDH được chiếu đến từ các hướng phụ khác với tia nắng, thường từ 6% đến 14% của bức xạ trực tiếp
• Bức xạ phản xạ IRC đến từ một bề mặt trước tấm thu, và phụ thuộc độ phản xạ rcủa bề mặt đó.r0.8 với
tuyết, và 0.1 với mái lợp
Trang 58Năng lượng tái
Trang 59Năng lượng tái
Hệ thống xoay theo mặt trời - Tracking Systems
• Hầu hết pin mặt trời được lắp cố định Nhưng cũng có một số hệ thống xoay theo mặt trời có hiệu quả hơn
• Hệ thống mặt trời có thể chỉ gồm 1 trục (xoay theo giờ trong ngày), hoặc 2 trục (theo cao độ (lên-xuống) và
theo góc phương vị (Đông-Tây))
• Hệ xoay theo mặt trời có thể
tăng thêm đến 20% công
suất với hệ 1 trục, và
25-30% công suất với hệ 2 trục
Trang 60Năng lượng tái
Cường độ nắng theo từng tháng trong năm
• Với hệ pin mặt trời lắp cố định, công suất bức xạ nhận được phụ thuộc nhiều vào góc nghiêng lắp đặt Tùy theo tiêu chí sử dụng mà có thể chọn góc nghiêng phù hợp
Trang 61Năng lượng tái
US Annual Insolation
Trang 62Năng lượng tái
Worldwide Annual Insolation
Vào năm 2007, tổng công suất PV trên thế giới khoảng 7800 MW, với hầu hết ở Đức (3860 MW), Nhật (1919 MW), Mỹ (830 MW) và Tây Ban Nha (655MW).
Trang 63Năng lượng tái
Worldwide Annual Insolation
Trang 64Năng lượng tái
Worldwide Annual Insolation
Trang 65Năng lượng tái
Tế bào quang điện
Trang 66Năng lượng tái
Pin quang điện
Trang 67Năng lượng tái
Pin quang điện
Trang 68Năng lượng tái
Vật liệu quang điện
Trang 69Năng lượng tái
Mức năng lượng
Trang 70Năng lượng tái
Mức năng lượng
Trang 71Năng lượng tái
Mức năng lượng
Trang 72Năng lượng tái
Mức năng lượng
Trang 73Năng lượng tái
Mức năng lượng
Trang 74Năng lượng tái
Mức năng lượng
Trang 75Năng lượng tái
Phổ năng lượng mặt trời
Trang 76Năng lượng tái
Phổ năng lượng mặt trời
Trang 77Năng lượng tái
Ảnh hưởng của mức năng lượng lên hiệu suất quang điện
Trang 78Năng lượng tái
Hiệu suất chuyển đổi quang điện thực tế
Trang 79Năng lượng tái
Mối nối p-n
Trang 80Năng lượng tái
Mối nối p-n
Trang 81Năng lượng tái
Mối nối p-n
Trang 82Năng lượng tái
Diode dùng mối nối p-n
k: hằng số Boltzmann
Trang 83Năng lượng tái
Diode dùng mối nối p-n
Thường chọn V d ≈ 0,6V cho pin Silic khi làm việc!
Trang 84Năng lượng tái
Tế bào quang điện
Trang 85Năng lượng tái
Mạch tương đương đơn giản của tế bào quang điện
Trang 86Năng lượng tái
Mạch tương đương đơn giản của tế bào quang điện
Trang 87Năng lượng tái
Mạch tương đương đơn giản của tế bào quang điện
Trang 88Năng lượng tái
Mạch tương đương đơn giản của tế bào quang điện
Trang 89Năng lượng tái
Mạch tương đương đơn giản của tế bào quang điện
Trang 90Năng lượng tái
Trang 91Năng lượng tái
Trang 92Năng lượng tái
Mạch tương đương chính xác của tế bào quang điện
Trang 93Năng lượng tái
Mạch tương đương chính xác của tế
bào quang điện
Trang 94Năng lượng tái
Mạch tương đương chính xác của tế
bào quang điện
Trang 95Năng lượng tái
Mạch tương đương chính xác của tế
bào quang điện
Trang 96Năng lượng tái
Mạch tương đương chính xác của tế
bào quang điện
Trang 97Năng lượng tái
Mạch tương đương chính xác của tế
bào quang điện
Trang 98Năng lượng tái
Mạch tương đương chính xác của tế
bào quang điện
Trang 99Năng lượng tái
Ghép các tế bào quang điện
Trang 100Năng lượng tái
Ghép các tế bào thành tấm pin
Trang 101Năng lượng tái
Ghép các tế bào thành tấm pin
Trang 102Năng lượng tái
Năng lượng mặt trời
Trang 103Năng lượng tái
Ghép nối tiếp nhiều tấm pin
Trang 104Năng lượng tái
Ghép song song nhiều tấm pin
Trang 105Năng lượng tái
Ghép nối nhiều tấm pin
Trang 106Năng lượng tái
Ghép nối nhiều tấm pin
Trang 107Năng lượng tái
Đặc tuyến I-V của pin quang điện
Trang 108Năng lượng tái
Đặc tuyến I-V
Trang 109Năng lượng tái
Đặc tuyến I-V
Trang 110Năng lượng tái
Năng lượng mặt trời
Trang 111Năng lượng tái
Tác động của nhiệt độ và cường độ bức xạ
Trang 112Năng lượng tái
Trang 113Năng lượng tái
Tác động do bóng che
Trang 114Năng lượng tái
Năng lượng mặt trời
Trang 115Năng lượng tái
Tác động do bóng che
Trang 116Năng lượng tái
Tác động do bóng che
Trang 117Năng lượng tái
Tác động do bóng che
Trang 118Năng lượng tái
Tác động do bóng che
Trang 119Năng lượng tái
Tác động do bóng che
Trang 120Năng lượng tái
Tác động do bóng che
Trang 121Năng lượng tái
Năng lượng mặt trời
Trang 122Năng lượng tái
Tác động do bóng che
Trang 123Năng lượng tái
Công nghệ chế tạo pin quang điện
Trang 124Năng lượng tái
Pin quang điện dùng tinh thể silicon
Hình 8.45: Một cách phân nhánh để trình bày về các kỹ thuật quang điện Tỷ lệ dựa theo thị phần PV vào cuối những năm 1990.
Trang 125Năng lượng tái
Kỹ thuật Czochralski tạo silicon đơn tinh thể
Hình 8.46: Phương pháp Czochralski tạo ra silicon đơn tinh thể.
Trang 126Năng lượng tái
Hình 8.47: Sự phát triển của các tế bào năng lượng mặt trời CZ-silicon (a) Độ dày của phiến bán dẫn của một tế bào những năm 1970 (b) Tế bào có rãnh laser và điện cực chìm trên cả hai mặt (c) Tế bào PERL Theo Green (1993).
Trang 127Năng lượng tái
Kỹ thuật Czochralski tạo silicon đơn tinh thể
Hình 8.48: Tăng hiệu suất của các tế bào quang điện dùng silicon đơn tinh thể trong phòng thí nghiệm Theo Bube (1998).
Trang 128Năng lượng tái
Các kỹ thuật kéo tấm silicon
Hình 8.49: Tấm tinh thể silicon có thể được kéo lên bằng phương pháp EFG (a) hoặc sử dụng 2 thanh kéo song song (b).
Trang 129Năng lượng tái
Các kỹ thuật kéo tấm silicon
Hình 8.50: Quy trình S-Web tạo ra tấm silicon liên tục, có thể pha tạp chất kích thích và cắt thành các tế bào hình chữ nhật Theo Schmela (2000).
Trang 130Năng lượng tái
Trang 131Năng lượng tái
Mô đun tinh thể Silicon
Hình 8.52: Các tế bào tinh thể được nối nối tiếp với nhau và sau đó được bảo
vệ giữa các lớp thủy tinh, EVA, và polyme.
Trang 132Năng lượng tái
PIN QUANG ĐIỆN MÀNG MỎNG (THIN-FILM)
Trang 133Năng lượng tái
Silicon vô định hình
Hình 8.53: Mặt cắt ngang của một tế bào silicon vô định hình p-i-n Độ dày tính theo nanomet (10 -9 m) và vẽ không theo tỷ lệ.
Trang 134Năng lượng tái
Silicon vô định hình
Hình 8.54: Mô đun a-Si dạng linh hoạt có thể cuộn lại và để lưu trữ khi không
sử dụng Theo SERI (1985).
Trang 135Năng lượng tái
Quy trình chế tạo Silicon vô định hình
Trang 136Năng lượng tái
Quy trình chế tạo Silicon vô định hình
Hình 8.55: Trình tự các bước thực hiện để tạo ra một môđun các tế bào
silicon vô định hình.