thời kỳ đồ đá và đồ đồng ở thế giới và Việt Nam
Trang 1Trên cơ sở khảo cổ học các nhà khảo cổ đã phát hiện ra thời đại đồ đá và đồ
đồng, lí giải sự hoàn thiện trong tiến trình phát triển của lịch sử loài ngời Đặcbiệt với việc tìm ra các di tích khảo cổ thời kì đồ đá và đồ đồng ở việt nam đãchứng tỏ rằng Việt Nam là một trong những cái nôi của loài ngời Sau khi đợctham quan bảo tàng lịch sử việt nam và tìm hiểu một số tài liệu em có một số thuhoạch về thời kì đồ đá và đồ đồng của thế giới nói chung và ở việt nam nói riêng
1.Sơ kì đồ đá cũ
Sơ kì đồ đá cũ tơng đơng với giai đoạn đầu của thời kì mông muội, cáchngày nay 8 vạn năm đến vài triệu năm Đợc chia làm 3 giai đoạn: Tiền Sen, Sen,A-sơn
Giai đoạn tiền Sen
Từ chỗ sử dụng công cụ bậc 1(công cụ có sẵn trong thiên nhiên) con ngời
đã biết chế tạo công cụ lao động Con ngời bắt đầu làm quen và nắm đợc đặctính của nhng loại đá khác nhau
Đặc điểm của công cụ thời kì tiền Sen là những hòn cuội đợc ghè đẽo mộtnhát hoặc nhiều nhát theo những hớng khác nhau để chế tạo ra rìa cạnh sử dụng.Phổ biến là công cụ chặt thô sơ và mảnh tớc có niên đại cách ngày nay khoảng1.5 triệu năm đến 2.7 triệu năm
Trang 2
Công cụ chặt công cụ hạch đá
Giai đoạn Sen
Trải qua 1 quá trình lao động lâu dài, ngời nguyên thuỷ đã biết chế tác đá
Họ đã chế tác đợc những công cụ có hình dạng tơng đối ổn định đó là rìutay(công cụ ghè đẽo 2 mặt) đợc cải tiến từ hạch đá
Bên cạnh rìu tay là những mảnh tớc đợc ghè đẽo có cạnh sắc có đặc điểmthô,dày,ngắn (còn đợc gọi là mảnh tớc cơ-lắc-tôn), công cụ chặt trôp-pơ(tơng tựrìu tay)
Hạch đá rìu tay
Giai đoạn A-sơn
Đến giai đoạn này kĩ thuật ghè đẽo đá đợc hoàn thiện thêm theo hớng chính xáchơn
2.Trung kì đá cũ
Niên đại cách ngày nay 15 vạn năm đến 4 vạn năm, là thời kì sinh sống của
ng-ời Nê-an-đec-tan Kĩ thuật chế tác đá có nhiều tiến bộ Với các loại công cụ nh mảnhtớc lơ-va-loa,kĩ thuật mut-xchi-ê, hạch đá hình đĩa đợc chế tác cẩn thận hơn, có hìnhdáng chỉnh tề hơn, thờng có hình tam giác
Trang 3
m, nền nhà hình bầu dục, quy mô 10x8m, khung nhà làm bằng xơng và ngà mamút
Kĩ thuật săn bắn cũng phát triển hơn trớc, họ đã biết săn bằng hố với vũ khí làtruỳ và bôla giáo…Trong các di tích đã tìm thấy rất nhiều xơng các loài voi,bòrừng,mamút,gấu…
Trang 4xơng,sừng tê giác công cụ sừng động vật
Thời kì này bắt đầu xuất hiện nghi lễ mai táng ngời chết và các mầm mống củanghệ thuật nguyên thuỷ.Trong nhiều di tích cũng đã tìm thấy những viên thổhoàng(đá son)
Các di chỉ trung kì đá cũ có quy mô to lớn, chứng tỏ những tập đoàn ngời an-đéc-tan rất đông ngời và giữa các tập đoàn đã có mối liên hệ với nhau Làm cơ sởhình thành công xã thị tộc ở hậu kì đá cũ
Nê-Nh vậy ngời Nê-an-đéc-tan đã kế thừa, phát triển những thành tựu văn hoá củacác giai đoạn trớc vừa sáng tạo ra những thành tựu mới cả về vật chất và tinh thần lẫn
tổ chức xã hội, tạo ra bớc tiến bớc vào hậu kì đá cũ
3.Hậu kì đá cũ
Niên đại cách ngày nay khoảng 4 vạn đến 14.000 năm, gắn liền với những thay
đổi lớn lao trong đời sống vật chất cũng nh tinh thần của loài ngời
Về kĩ thuật: kĩ thuật chế tác đá có bớc phát triển mới Phơng thức :chế tác phiếntớc từ các hạch đá Nhiều công cụ đợc lắp cán Đặc biết sự ra đời của kĩ thuật khoantạo điều kiện cho ngời nguyên thuỷ chế tác đợc những công cụ phức tạp hơn
Phiến tớc công cụ nạo
Loại hình công cụ: Công cụ bắt đầu có tính chuyên biệt Loại hình công cụphong phú hơn bao gồm: nạo và nạo gọt các loại,dao các loại, mũi dùi, ca, mũi lao,mũi dáo, mũi kim,công cụ ghép giữa xơng và đá… đặc biệt là sự xuất hiện củalao,nỏphóng, lao phóng, mũi tên…
Tổ chức xã hội: Cùng với việc xuất hiện ngời mới, thị tộc cũng đợc hình thành
và củng cố vững chắc Đây là ngững tập đoàn ngời có quan hệ vững chắc với nhaubằng lao động và đợc củng cố bằng huyết thống Các thị tộc theo chế độ công xã thị
Trang 5tộc mẫu hệ Các nhà khảo cổ đã tìm thấy những ngôi nhà dài, rộng lớn, trong các dichỉ Các di tích thờng rộng 3-4vạn m2 chứng tỏ các công xã có số lợng ngời rất
đông
Về đời sống kinh tế: chủ yếu là săn bắt, hái lợm, nghề đánh bắt cá phát triển ởcác vùng phía nam
Cùng với việc phát triển kinh tế xã hội thì ý thức hệ con ngời cũng phát triển
Đây là thời kì nảy sinh và phát triển của nghệ thuật tạo hình và tôn giáo nguyên thuỷ+Về nghệ thuật: các nhà khảo cổ đã tìm thấy những bức tranh trên vách đá củacác hang động, tranh có màu thổ hoàng, có những đờng gãy khúc…Ngời nguyênthuỷ còn biết đến nghệ thuật tạo hình
+Về tôn giáo: tô-tem giáo(đạo thờ vật tổ), ra đời, đây là một trong những hìnhthức tôn giáo cổ xa nhất của loài ngời Các hình thức ma thuật cũng nảy sinh Tôngiáo nguyên thuỷ phản ánh sai lầm trong nhận thức của loài ngời về thế giới tự nhiên
và xã hội
II Thời đại đồ đá cũ ở Việt Nam
Cũng giống nh trên thế giới, thời đại đồ đá cũ ở Việt Nam đợc chia làm 3 thờikì: sơ kì, trung kì, hậu kì Có niên đại cách ngày nay từ 30 vạn đến 1 vạn năm
1 Sơ kì đồ đá cũ
Niên đại cách ngày nay 25-30 vạn năm
Từ lâu ngời ta đã cho rằng Việt Nam nằm trong vùng hình thànhcủa loài ngời,vì
nó nằm giữa Giava và Bắc Kinh, 2 trung tâm di tích ngời vợn cổ và văn hoá sơ kì đá
cũ Các nớc láng giềng nh Thái Lan, Campuchia, Malai, Miến Điện cũng đã pháthiện các di tích sơ kì đồ đá cũ.Mặt khác ở Việt Nam hiện nay còn có loài vợn dài tayGíp-bông, và trớc đây vào đầu thế kỉ 4 còn có loài vợn Ô-răng-u-tang sinh sống
Trang 6
Ngời vợn Bắc Kinh Ngời vợn Phơng Nam
Vào khoảng năm 1935-1936 Phơ-rô-ma-giê ( J.Fromaget) và Xô-manh(E.Saurin) đã tìm thấy di cốt ngời vợn tơng tự ngời vợn Bắc-Kinh cùng một số đồ đácuội đẽo thô sơ ở Tam-hang, Tam-pa-loi (thợng Lào) và ở hang Thung lang gần
Đồng Giao ( Ninh Bình)
Xơng sọ ngời xơng và sọ ngời
+Tháng 11-1960 các nhà khảo cổ đã phát hiện đợc địa điểm sơ kì đồ đá cũ ở Núi
Đọ (thuộc xã Thiện Khánh- Thiện Dơng –Thanh Hoá)
• Núi Đọ nằm bên bờ sông Chu cách thị xã Thanh Hoá khoảng 9km về phíaTây Bắc Đây là một trái núi cổ không cao lắm,đỉnh cao nhất là 158m,độdốc thoai thoải, cấu tạo chủ yếu bằng loại đá Đi-a-bazơ xám và vàng nhạt.Ngời nguyên thuỷ Núi Đọ đã khai thác nguyên liệu tại chỗ để chế tác công
cụ Đi-a-bazơ là loại đá rất cứng, dài, có ghè đẽo nhng ghè đẽo theo bất cứhớng nào cũng đợc, mảnh có cạnh sắc Toàn bộ hiện vật ở đây đều nằm rảirác trên mạch sờn núi ở độ cao khoảng 20 đến 80m,số lợng mảnh tớc chiếmtrên 90% tổng số hiện vật thu đợc
Trang 7• Quy mô mảnh tớc rất khác nhau nhng chủ yếu là mảnh tớc Cơ-lắc-tôn có
đặc điểm thô và dày,còn kiểu Lơ-va-loa chỉ có cha đầy 5%, mảnh tớc hìnhtam giác tách ra từ những hạch đá hình đĩa kiểu Mut-xchi-ê hoàn toàn vắngmặt
• Số lợng hiện vật ở di chỉ Núi Đọ rất lớn,phân bố tập trung nên Núi Đọ đợcgọi là di chỉ xởng
• Đặc trng công cụ Núi Đọ là phức hợp :rìu tay, công cụ chặt thô (Chôp-pơ vàChôp-ping) và công cụ hình rìu
+Cũng thuộc sơ kì đồ đá cũ có thể kể đến di tích Tấn Mài (thuộc xã Tấn Quảng Hà- Quảng Ninh) đợc phát hiện năm 1977
Trang 8+Tại miền Đông Nam Bộ, ở địa điểm Hang Gòn và Dầu Giây trong vùng XuânLộc (Đồng Nai) vào những năm 1966-1968 nhà địa chất ngời Pháp Xô-ranh(Ed.saurin) đã tìm thấy 1 số đồ đá đẽo bằng đá bazan.
• Tại Hang Gòn thu đợc 3 rìu tay, 5 công cụ
ba mặt, 2 công cụ nhiều mặt, 1mũi nhọn,1
nạo, 1 công cụ hình rìu, nhiều hòn đá ném
bôla Di chỉ Hang Gòn thuộc thời kì A-sơn
sớm
Tại Dầu Giây tìm thấy 1 rìu tay, 2 nạo, 1 mũinhọn Di chỉ Dầu Giây thuộc thời kì A-sơnmuộn
+Sau ngày miền Nam giải phóng, các nhà khảo cổ học Việt Nam đã đến điều tratại vùng này, phát hiện thêm đợc 1 số đồ đá đẽo thô sơ ở Suối Đá, đồi Sáu Lé, núi
Đất, núi Cẩm Tiên, Gia Tân, Cầu Sắt, Phú Quý (Đồng Nai) và An Lộc (Sông Bé) Những phát hiện mới này góp phần khẳng định thêm sự có mặt của ngời nguyênthuỷ sơ kì đồ đá cũ ở vùng đất đỏ Đồng Nai
Trang 9
+Trong các hang Thẩm Khuyên và Thẩm Hai (Tân
Văn- Bình Gia- Lạng Sơn) năm 1964-1965 đã tìm
thấy 10 chiếc răng ngời hoá thạch nằm trong lớp
trầm tích màu đỏ chứa xuơng cốt các loài động vật
thuộc trung kì thời Cánh Tân (Pliê-xtô-xen) Răng
vừa có đặc điểm của răng ngời vừa có đặc điểm của
răng vợn, trong đó có nhiều kích thớc gần gũi với
răng ngời vợn Bắc Kinh Đây là những dấu vết đầu tiên của ngời vợn Việt Nam,niên đại ớc đoán khoảng 25-30 vạn năm cách ngày nay
và nạo bằng cạnh mảnh tớc chiếm số lợng gần nh tuyệt đối ở đây đã làm cho
di tích Miệng Hổ có những đặc trng khác với các di tích hang động trớc
Trang 10Nh vậy phải chăng đã có một nhóm di tích văn hoá đá cuội thuộc trung kì đá cũphân bố rộng rãi ở vùng núi đá vôi Việt Bắc mà di tích Miệng Hổ là tiêu biểu nhất +Về di cốt ngời, vào các năm 1975-1977 đã khai quật hang Thẩm ồm (TânThuận - Quỳ châu -Nghệ An) thu đợc 5 chiếc răng trong lớp trầm tích trung kì cánhtân Răng ngời ở đây vừa có đặc điểm của răng ngời vợn vừa có đặc điểm của răngngời mới Các nhà nghiên cứu cho đây là dạng ngời vợn đi thẳng muộn ở Việt Nam
đang chuyển hoá thành dạng ngời tiến bộ hơn Bên cạnh hoá thạch răng ngời còn tìmthấy một hòn cuội bằng thạch anh có dấu vết gia công của ngời
+Tại hang Hùm (Đồng Tâm - Lục Yên – Yên Bái)
cũng tìm đợc 4 răng ngời trong lớp trầm tích đầu hậu kì
cánh tân, cách ngày nay từ 14 vạn đến 8 vạn năm Răng
ở đây có nhiều điểm giống với răng ngời hiện đại, do đó
có khả năng ngời mới đã xuất hiện sớm ở Việt Nam
Răng ngời cổ hang Hùm Yên Bái
+Tại hang Kéo Lèng (Tô Hiệu - Bình Gia - Lạng Sơn) cũng đã phát hiện đợc 2chiếc răng và một mảnh xơng trán của ngời hiện đại trong lớp trầm tích hậu kì cánh
Trang 11tân trong lớp trầm tích này cũng tìm thấy các hoá thạch động vật thuộc phức hệ Đời
ơi lùn – Voi răng kiếm – Gấu tre
+Tại hang Thung Lang (Hà Nam Ninh) hang Soi Nhụ (Quảng Ninh )cũng tìm
đ-ợc xơng và răng thuộc dang ngời mới nh Kéo Lèng, niên đại ớc đoán cách ngày naykhoảng 2-3 vạn năm
3.Hậu kì đồ đá cũ
Nhóm di tích Nậm Tun – Bản Phố
• Di tích Nậm Tun là một hang đá voi ở ngay thị trấn Phong Thổ , Lai Châu
đợc phát hiện năm 1972, còn Bản Phố là một di tích ngoài trời ven bờsông Đà thuộc xã Tạ Khoa (Yên Châu – Sơn La) đợc phát hiện năm
1974 tuy 2 địa điểm cách xa nhau hàng mấy trăm km, lại khác nhau về
địa hình di tích nhng về kĩ thuật chế tác đá và loại hình công cụ rất gầngũi nhau
• Chủ yếu là công cụ chặt thô mũi nhọn và
dày, làm bằng đá cuội, kích thớc to, thô,
nặng hơn công cụ văn hoá Sơn Vi
• Các nhà nghiên cứu đều cho bộ su tập
hiện vật Nậm Tun - Bản Phố thuộc vào hậu kì đồ đá cũ nhng có phần sớmhơn văn hoá Sơn Vi
Công cụ chặt thô làm bằng đá cuội
Văn hoá Sơn Vi
• Niên đại cách ngày nay 2 vạn đến 1,1 vạn năm
• Là nền văn hóa tiêu biểu nhất thời hậu kì đá cũ ở nớc ta, đợc phát hiện ởxã Sơn Vi (Lâm Thao – Vĩnh Phú) vào tháng 3-1968
Trang 12• Văn hoá Sơn Vi phân bố trên địa bàn rất rộng từ Lào Cai phía Bắc tớithanh Hoá phía Nam, từ Sơn La phía Tây bắc tới lu vực sông Lục Namphía Đông Bắc Thông thờng nó đợc phân ở các thềm sông cổ trong phù sahay trên mặt các gò đồi Văn hoá Sơn Vi có 2 dạng di chỉ :ngoài trời vàtrong hang động.
• Đặc điểm của văn hoá sơn vi là tất cả các hiện vật đều đợc làm bằng đácuội, phần lớn là cuội quác-đit Kĩ thuật ghè đẽo giữ địa vị thống trị tuyệt
đối Ngời Sơn Vi đã sử dụng tối đa hình dáng hòn cuội để ghè 1 lớp haynhiều lớp, 1 rìa tác dụng hay nhiều rìa tác dụng ghè hớng tâm và trực tiếp
Công cụ ghè 1 mặt công cụ ghè đẽo nhiều mặt
• Về loại hình công cụ chủ yếu là loại
công cụ hình nửa viên cuội, lỡi theo
rìa,không có công cụ hình rìu Ngoài
racòn có 1 số ít công cụlàm rìa bằng
nhữmg viên cuội dẹt,rìa tác dụng chạy
kích thớc lớn,hình dáng không ổn định
• Ngời Sơn Vi ít chế tác công cụ bằng mảnh tớc, mảnh tớc có quy mô nhỏ,thờng là phế vật loại bỏ, chỉ có 1số rất ít phiến tớc đợc sử dụng làm công
cụ mũi nhọn
Trang 13
Công cụ chặt,phiến tớc,mảnh tớc công cụ mảnh tứơc, phiến tớc
• Về niên đại: dựa vào việc phân tích đặc điểm kĩ thuậtchế tác đặc trng loạihình công cụcũng nh tài liệu quan sát địa chất,của các di tích các nhànghiên cứu đã thống nhất cho văn hoá Sơn Vi thuộc hậu kì đá cũ
• Cuộc khai quật di tích hang Con Moong trong khu vực vờn quốc gia CúcPhơng cho thấy nền văn hoá Sơn Vi nằm kế tiếp phía dới tầng văn hoá HoàBình Và ở lớp trên của tầng văn hoá Sơn Vi (có chứa 1 ít công cụ văn hoáHoà Bình) của di tích hang PôngI có niên đại cách ngày nay khoảng12.000 năm Đây là niên đại muộn nhất của văn hoá Sơn Vi
• Tầng văn hoá Sơn Vi của địa điểm Con Moong đã tìm đợc 3 ngôi mộ cổ,xơng cá vụn nát nên rất khó xác định chủng tộc.Tại các mộ này có dấu vếtcủa thổ hoàng và có chôn theo công cụ Di tích động vật cũng tìm thấynhiều , bao gồm các loài tê ngu, hơu, lợn, chồn, cầy, trĩ, baba…và nhiềuloại ốc núi, ốc vặn, trùng trục, cua núi Điều này phản ánh c dân Sơn Vi lànhững bộ lạc săn bắt, hái lợm
Việc khai quật hang Con Moong đã cho thấy rõ bớc phát triển liên tục từ vănhoá Sơn Vi lên văn hoá Hoà Bình , chuyển từ hậu kì đồ đá cũ qua thời đại đồ đá giữasang đầu thời đại đồ đá mới ở Việt Nam
A2 Thời đại đồ đá giữa
I Thời đại đồ đá giữa trên thế giới
Đây là thời kì quá độ chuyển tiếp từ thời kì đồ đá cũ sang đồ đá mới.Nó mangtính chất trung gian và thiếu những đặc trng riêng biệt Có thể gọi là “sơ ki đồ đá
Trang 14mới” hay “thời kì đồ đá mới trớc gốm”.Mooc-găng và Enghen gọi đó là “giai đoạncao của thời đại mông muội” Niên đại của nó không đồng đều trên các vùng lãnhthổ khác nhau.
Về mặt địa chất thì thời đại đồ đá giữa nằm vào thế Toàn Tân Khí hậu ấm áp,giới động vật và thực vật đã có nhiều bộ mặt hiện đại, băng hà đã hoàn toàn chấmdứt.Thời đại này bắt đầu với sự xuất hiện và truyền bá cung tên và kết thúc với việcphát minh ra đồ gốm
Về mặt công cụ kĩ thuật và công cụ lao động: Lao, nỏ, mũi tên đợc sử dụngrộng rãi Sự phát minh ra cung tên đánh dấu 1 bớc tiến mới của kĩ thuật nguyên thuỷtrong việc tăng tốc độ vận động của công cụ và tăng
tính chuẩn xác của công cụ
+Công cụ lao động bằng đá chuyển sang đồ
đá nhỏ ở các khu vực Miền Nam rồi chuyển dần lên
miền Bắc, có quy mô từ 1-3 cm đợc chế tác từ
phiến tớc Những công cụ này không dùng riêng lẻ mà đợc ghép vào xơng sừng đểlàm công cụ kép Nhờ có công cụ phức tạp này và sự xuất hiện của cung tên đã làmcho năng suất lao động không
ngừng đợc nâng cao, tạo điều kiện cho sự ra đời công cụ chặt, phiến tớc
đợc thuần dỡng đầu tiên
+Hái lợm : Có nhiều bớc phát triển mới
Trang 15• Qua di tích những vỏ sò, ốc, điệp ở miền ven biển Châu á,Châu Âu vàChâu Phi, chứng tỏ nghề đánh bắt cá cũng có 1 ý nghĩa quan trọng trong
á, Đông Nam á, Trung Mỹ và Pê-ru
Về phơng diện xã hội: qua các di tích khảo cổ ta thấy lớp hiện vật rất ít chứng
tỏ tầng văn hoá mỏng Do tính chất của hoạt động săn bắn,hái lợm không cần nhiềungời tham gia nên số ngời trong các công xã giảm , phân tán thành nhiều tập đoàncông xã
Thời kì này con ngời đã di c đến nhiều vùng đất mới cha có ngời sinh sống Cdân châu á di c sang châu Mĩ và xuống châu úc Do việc mở rộng phạm vi c trútrong những điều kiện tự nhiên khác nhau đã nảy sinh những hình thái sinh hoạtkinh tế và loại hình kĩ thuật tơng ứng mới, tạo điều kiện cho những con đờng pháttriển đa dạng của những nhóm bộ lạc khác nhau Và nh vậy sang thời đại đồ đá giữa
đã hình thành đặc trng văn hoá bộ lạc Đặc trng văn hoá bộ không những chỉ thểhiện tính bền vững và đa dạng của nền văn hoá thời đại đồ đá giữa nói chung mà cònphản ánh tính vững chắc của tổ chức bộ lạc, của truyền thống văn hoá bộ lạc nguyênthuỷ
Trang 16Tuy nhiên, bên cạnh việc hình thành những nền văn hoá địa phơng nhỏ hẹp,chúng ta vẫn thấy sự bảo tồn những khu vực văn hoá lớn Bởi vì, trong quá trình di
động, các tập toàn ngời nguyên thuỷ có điều kiện gần gũi liên hệ mật thiết với nhaudẫn đến việc nảy sinh sự hỗn hợp về mặt nhân chủng tập đoàn c dân khác nhau
Về phơng diện nghệ thuật tạo hình ở thời kì đồ đá giữa đã bắt đầu đi xuống,nghèo nàn dần, xu hớng sơ đồ, trừu tợng lại đợc cao Lúc này xuất hiện một số hình
vẽ mang tính chất thần bí Thời kì A-din ở Châu Âu họ đã khắc vẽ lên những hòncuội những thần tợng thần bí giống nh những Tru-rin-ga của dân Châu úc Điều đónói lên tính phổ biến của tín ngỡng vạn vật hữu linh, tôn giáo vật tổ và ma thuật ởthời đại đồ đá giữa
II Thời đại đồ đá giữa ở Việt Nam – Văn hoá Hoà Bình
Thời đại đồ đá giữa ở Việt Nam đợc tiêu biểu bằng văn hóa Hoà Bình do Côlani( nhà khảo cổ học ngời Pháp ) phát hiện đầu tiên vào những năm 1926-1930
• Năm 1936-1939 Xô-manh và Phơ-rô-ma-giê đã tiếp tục phát hiện thêm 1 số
di tích văn hoá Hoà Bình ở miền núi Nghệ An, thợng Lào, miền vịnh HạLong
Trang 17• Sau ngày hoà bình lập lại các nhà khảo cổ Việt Nam đã phát hiện thêm nhiều
di tích mới ở Lai Châu, Sơn La, Hoàng Liên Sơn, Hà Nam Ninh, Hà SơnBình, Thanh Hoá, Nghệ Tĩnh,Bình Trị Thiên,…Nh vậy các di dích văn hoáHoà Bình phân bố rộng rãi trên đất nớc ta
• Ngoài ra còn phát hiện thêm nhiều di tích Hoà Bình ở khu vực Đông Nam á(bao gồm cả Nam Trung Quốc, Miến Điện, Thái Lan, Lào, Mã Lai, In-đô-nê-xia,úc, Philippin,Nhật Bản, Đài Loan…)
• Công cụ kiểu Xu-ma-tơ-ra có hình dáng tơng đối ổn định gồm:công cụ hình
đĩa , hình bầu dục, hình hạnh nhân…Những
công cụ này 1mặt đợc ghè đẽo hoàn toàn hay
ghè đẽo rìa cạnh, 1mặt giữ nguyên vỏ cuội
Trang 18• Công cụ rìu ngắn cũng tơng đối ổn định trong các di chỉ Hoà Bình Ngoài racòn có các loại công cụ nh: rìu lắp cán đợc làm từ những hòn cuội dài,dẹt,hình tứ giác,mài lỡi 1 đầu; các công cụ nạo, dao cắt, mũi nhọn bằng đá vàdùi,…
Công cụ hình rìu
Nh vậy công cụ văn hoá Hoà Bình tơng đối phong phú,nhiều loại hình, phản ánh
xu hớng phân hoá các chức năng lao động và chuyên môn hoá công cụ của c dânHoà Bình
• Trên cơ sở kinh tế hái lợm phát triển, các bộ lạc văn hoá Hoà Bình đã thựchiện 1 bớc nhảy vọt lớn trong đời sống văn hoá nhân loại đó là việc phát minh
ra nghề nông nguyên thuỷ Họ đã biết trồng nhiều loại cây nh:đậu, bầu, bí, da.Tuy nhiên đó mới chỉ là nền nông nghiệp sơ khai nhng nó đóng vai trò quantrọng trong đời sống kinh tế của c dân Hoà Bình
Trang 19+ Tổ chức xã hội: đây là thời kì tồn tại và phát triển của cộng đồng thị tộc mẫu hệ.Các di chỉ hang động thờng quây quần xung quanh 1 thung lũng nhất định chứng tỏcác thị tộc đã có mối liên hệ với nhau mật thiết
+ Đời sống tín ngỡng,văn hoá:
• Ngời Hoà Bình thơng có tục chôn ngời chết
trong nơi c trú Hình thức mai táng phổ biến
nhất là kê những tảng đá xung quanh, dới rải
đá răm, thi hài đợc đặt theo t thế nằm co,một
tay duỗi thẳng, 1 tayđặt vuông góc trên ngực
Thờng chôn theo một vài công cụ đá cuội và
thổ hoàng Di tích đợc phát hiện ở hang Đắng , mái đá Mộc Long, hang ConMoong, …Tại hang Làng Gạo Thổ hoàng
(Hoà Bình) đã tìm thấy 20 sọ ngời kèm theo công cụ đá trên diện tích
25m2 có thể đây là khu mộ táng tập thể của thị tộc
• Nghệ thuật: Tìm thấy di tích tronghang Đồng Nội ( Hoà Bình) trên vách đá có khắchình mặt 1 con thú ăn cỏ và 3 mặt ngời trên đầu
có sừng , thể hiện tín ngỡng thờ vật tổ của c dânHoà Bình Ngời ta còn tìm thấy những hình khắccây, lá Nhiều di chỉ còn tìm thấy thổ hoàng,có lẽ
c dân dùng để vẽ lên thân mình trong những ngày hội
Hình khắc mặt thú trong hang hè và bôi lên thi thể ngời chết chứng
Đồng Nội (Hoà Bình) tỏ đời sống tinh thần của c dân Hoà Bình rất phong phú.
Nh vậy có thể nói, văn hoá Hoà Bình không chỉ có ở Việt Nam mà còn toả rộngcác vùng Đông Nam á lục địa và hải đảo Văn hoá Hoà Bình là một khâu phát triển
Trang 20nằm trong truyền thống văn hoá kĩ thuật đồ đá cuội nảy sinh ở Đông Nam á từ sơ kìthời đại đá cũ và phát triển đến đầu thời đại đá mới.
A3 Thời đại đồ đá mới
I Thời đại đồ đá mới trên thế giới
Trên thế giới, thời đại đồ đá mới ở các miền khác nhau có niên đại không giốngnhau Cho tới thế kỉ XVIII-XIX trên thế giới vẫn còn một số bộ lạc sống trong giai
đoạn đồ đá mới Tuy vậy nhìn chung trong lịch sử nhân loại thì thời đại đồ đá mớitồn tại vào khoảng thiên niên kỉ thứ 6 đến thiên niên kỉ thứ 3 trớc công nguyên
Đây là giai đoạn cuối cùng của thời đại đồ đá, đợc phân biệt với các thời đại
tr-ớc đó bằng 1 loạt các đặc trng cơ bản
+Đặc điểm công cụ:
• Sự xuất hiện của đồ gốm,trên đồ gốm còn có trang trí hoa văn
• Về phơng diện chế tác đá, với đặc trng cơ bản là sự phổ biến của kĩ thuật mài,
ca, khoan đá Với kĩ thuật mài, con ngời đã chế tác đợc các loại rìu bôn,đục,cuốc…Với kĩ thuật khoan con ngời đã chế tạo công cụ và đồ trang sức hết sứctinh tế Với kĩ thuật ca ,ngời thời đồ đá mới đã chế tạo ra công cụ có hìnhdạng theo ý muốn
• Việc chế tác đá trở thành 1 nhiệm vụ chuyên môn Ngời ta đã phát hiện rấtnhiều xởng chế tác đá với nhiều mảnh tớc, phiến tớc, …
• Kĩ thuật chế tác đồ xơng, sừng cũng phát triển khá cao Họ dùng xơng, sừng
để làm kim, dùi, mũi tên, dao, đục, lỡi câu, cuốc và nhiều công cụ khác
• Nhờ có công cụ đá , xơng, sừng phát triển phong phú và sắc bén mà việc chếtạo đồ gỗ, đồ tre đặc biệt phát triển Tại các di tích đầm lầy còn bảo lu đợc 1
số đồ gỗ của ngời thời đại đá mới nh các loại công cụ, thùng, bát, thìa, xe trợttuyết, thuyền mái chèo, …Một số đồ gỗ đựng đồ có trang trí hoa văn hình
động vật
+ Đặc điểm kinh tế
Trang 21Thành tựu to lớn nhất của loài ngời trong thời đại đá mới là sự xuất hiện của nghềnông và nghề chăn nuôi.
• Trồng trọt : Nhờ sự cải tiến về kĩ thuật làm tăng năng suất Một số nơi đã biếtlàm thuỷ lợi, thuần dỡng 1 số cây dại thành cây trồng : lúa mì, ngô, kê, lạc ,
đậu tơng, cà-rốt, bầu bí , rau, da 1 số loại cây ăn quả nh táo, lê, đào…
• Chăn nuôi cũng có bớc phát triển mới đó là đã thuần dỡng đợc 1 số vật nuôi:lợn, cừu, dê, trâu, bò, gà, vịt…vừa để lấy thịt, lông ,da …vừa để làm sức kéo Các nhà khảo cổ đã tìm thấy những chiếc xe do xúc vật kéo không có bánh
• Nghề dệt xuất hiện: Xuất phát từ việc đan lới đánh cá mà nghề đan đã tạo điềukiện cho nghề dệt xuất hiện Dấu vết của vải thời này đã in rõ trên đồ gốm ởnhiều nơi còn tìm thấy những dọi xe chỉ bằng đá hay bằng đất nung Do nghềdệt ra đời nên ngời nguyên thuỷ đã biết dệt lới đánh cá
Sự ra đời của nông nghiẹp và chăn nuôi đã đánh dấu 1 bớc tiến lớn trên con ờng chinh phục tự nhiên của nhân loại
+ Đời sống xã hội:
• Dân số tăng, nguồn sống của con ngời ổn định hơn, lối sống định c trở nênphổ biến, kĩ thuật làm nhà tiiếp tục phát triển với nhiều loại hình : nhà sàn,nhà trệt, nhà hầm, nhà dài Các nhà khảo cổ đã phát hiện đợc các làng xómvào khoảng thiên niên kỉ VI-VII tr.C.N ở vùng Tây á và Tiểu á với nhữngngôi nhà nằm thẳng hàng,có nhiều phòng vuông vắn, đợc xây dựng bằng tờng
nh : vật linh giáo, thờ thần tự nhiên, đặc biệt là sự ra đời của vũ trụ quan
• Nghệ thuật :nghệ thuật tạo hình phát triển, đề tài rộng hơn mang tính hoànchỉnh, thống nhất, và khuynh hớng cách điệu hoá Đó chính là mầm mống của
sự ra đời chữ viết trong thời đại sau
Trang 22II Thời đại đồ đá mới ở Việt Nam
1 Sơ kì đồ đá mới
Văn hoá Bắc Sơn
• Niên đại cách ngày nay khoảng từ 1vạn đến 8.000 năm
• Văn hoá Bắc Sơn đợc phát hiện năm 1906 tại Bắc Sơn
• Địa bàn phân bố : Thái Nguyên, Hoà Bình, Lạng Sơn, Ninh bình, NghệAn
• C trú chủ yếu trong các hang động mái đá giống c dân văn hoá HoàBình , tầng văn hoá dày
• Đặc trng về mặt kĩ thuật: Công cụ đặc trng là rìu mài, là những mảnh tớc
đợc tạo ra từ những viên cuội và tiếp tục đợc ghè đẽo Kĩ thuật mài phổbiến
• Các di chỉ tìm thấy bao gồm: thỏi xơng tròn có lỡi vụm ở Bình Long,rìu,mũi dùi, đục ở hang Bắc Sơn;…
• Đời sống kinh tế: đồ gốm ra đời nhng cha phổ biến, săn bắn hái lợm vẫncòn đóng vai trò quan trọng Họ thờng săn các loại thú rừng nh hơu,hoẵng, lợn, cầy cáo, nhím khỉ ,tê, ngu…Ngoài ra họ còn biết bắt ốc ởsông về ăn.Vỏ trai ốc chất lại thành lớp dày trong các di tích Bắc Sơn Vỏ
ốc còn đợc tận dụng làm dao, nạo.Việc chế tạo da thú xuất hiện
• Ngời Bắc Sơn đã biết làm đẹp bằng cách dùng đồ trang sức Tại mái đáphố Bình Gia( Lạng Sơn) đã tìm thấy nhiều loài ốc biển Cypraca đợc màithủng lỗ trên lng để luồn dây đeo
• Tín ngỡng tôn giáo : trong 1 số hang động của Bắc Sơn đã tìm thấynhững hiện vật bằng đất sét , phiến thạch, có liên quan đến tôn giáo tínngỡng của họ
• Tổ chức xã hội: sống trong chế độ công xã thị tộc mẫu hệ
Trang 23
Rìu mài lỡi công cụ đục bằng xơng
Thổ hoàng dùng trong rìu, cuốc ,lắp cán
nghi lễ nguyên thuỷ
Bàn mài lỡi công cụ đá rìu mài lỡi
Rìu ghè 2 mặt công cụ hạch đá
Trang 24Chày bàn nghiên, vỏ nhuyễn thể văn hoá bắc sơn
Văn hoá Quỳnh Văn
• Niên đại cách ngày nay gần 5000 năm
• Văn hoá Quỳnh Văn đợc phát hịên năm 1963 tại Quỳnh Lu ( Nghệ An)
• Địa bàn phân bố: chủ yếu ở ven biển Nghệ Tĩnh trong đó tập trung nhiềunhất là ở huyện Quỳnh Lu
• Đặc điểm công cụ: là công cụ đá chế tác từ đá góc ba-zan, kĩ thuật ghè đẽocòn thô sơ, kĩ thuật mài còn cha phổ biến,công cụ kĩ thuật còn cha địnhhình,ranh giới giữa các loại hình công cụ cha rõ ràng
• Công cụ chủ yếu tìm thấy bao gồm :nạo, dao, rìu tay, hòn ghè, hòn kê,chày nghiền và bàn nghiền ,mũi dùi
Công cụ ghè đẽo công cụ ghè
Trang 25- Trồng trọt và chăn nuôi: tuy nhiên nông nghiệp bấy giờ còn sơ khai.Ngời ta đã tìm thấy nhiều bàn nghiền, chày nghiền đồ gốm và rìu đá.
• Tín ngỡng: Ngời Quỳnh Văn cố hình thức chôn ngời chết khá đặc biệt,
ng-ời chết đợc đặt theo t thế ngồi xổm, chân co lại, hai tay duỗi thẳng 2 bên,
đầu dựa vào thành huyệt và trói ngời chết khi chôn Họ còn chôn theo đồtuỳ táng đó là những công cụ đá, đục bằng xơng và ngà voi
• Về tổ chức xã hội: sống theo chế độ công xã thị tộc mẫu hệ
2 Trung kì thời đại đồ đá mới
Văn hoá Đa Bút
• Niên đại cách ngày nay khoảng 6.000 năm
• Văn hoá Đa Bút đợc nhà khảo cổ E.pát-tơ phát hiện năm 1926 tại VĩnhTân,Vĩnh Lộc, Thanh Hoá Các di tích đó là Cổ cồn ngựa (Hà Tĩnh-HàTrung), Bản Tuỷ(Vĩnh Thạnh) Gò Trũng (Hậu Lộc)
• Phân bố ở vùng ven biển Thanh Hoá
Trang 26• Đặc trng công cụ: chủ yếu là rìu ghè đẽo ở lỡi và thân, rìu mài lỡi Ngoài racòn 1 số công cụ khác nh rìu nhỏ, rìu bằng đá cuội,nạo, công cụ bằng xơngsừng, đục bằng xơng, …
đáy tròn
- Kinh tế hái lợm vẫn đóng vai trò chủ đạo, nghề đánh cá cũng pháttriển Ngời Đa Bút còn biết bắt ốc, hến, trai về ăn Nghề săn bắncũng phát triển, những xơng thú đợc tìm thấy rất nhiều
- Nghề nông cũng phát triển, các nhà khảo cổ đã tìm thấy rất nhiều rìumài đá,ngững hòn cuội dài, nhọn,… và di tích của cuộc sống định clâu dài ở đồng bằng ven sông
• Tín ngỡng : tục chôn ngời chết rất giống văn hoá Quỳnh Văn
Nhìn chung đời sống của c dân Đa Bút có nhiều điểm tơng đồng với c dânQuỳnh Văn