Nêu được dòng điện càng mạnh thì cường độ của nó càng lớn và tác dụng của dòng điện càng mạnh.. Nhưng bên cạnh đó dòng điện còn có tác dụng chữa bệnh như châm cứu, kích tim… điều này c
Trang 1Tiết 27 – Bài 24: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
1 Kiến thức:
Nêu được khái niệm cường độ dòng điện, kí hiệu và đơn vị của ampe kế
Nêu được dòng điện càng mạnh thì cường độ của nó càng lớn và tác dụng của dòng điện càng mạnh
Nêu được đơn vị cường độ dòng điện là ampe (kí hiệu A)
Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện
2 Kĩ năng:
Mắc được mạch điện đơn giản
Phân biệt được ampe kế có GHĐ và ĐCNN cho phù hợp với từng dụng cụ cần đo
Đọc đúng kết quả của ampe kế
3 Thái độ:
Trung thực, hứng thú học tập bộ môn
Nghiêm túc, cẩn thận trong khi lắp mạch điện
Tinh thần làm việc nhóm tốt
4 Năng lực chuyên biệt:
K1: Trình bày kiến thức về hiện tượng, đại lượng, các phép đo vật lí
K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập
K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp…) kiến thức vật lí vào các tình huống thực
tiễn
P8: Xác định mục đích, lắp ráp, tiến hành thí nghiệm, xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét
Sau đó, treo bảng 2 trang 67 giới thiệu cường độ dòng điện qua
X5: Ghi lại được kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình
X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình một cách phù hợp
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên (GV):
1 pin, 1 bóng đèn, 1 biến trở, 1 ampe kế, 1 khóa K, dây nối
Hình 24.2
Bảng 2/SGK/67
Trang 22 Học sinh (HS):
Dụng cụ thí nghiệm cho 4 nhóm: 1nguồn điện, 1bóng đèn, 1khóa K và ampe kế cho mỗi nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC.
1 Ổn định lớp.(1ph)
2 Kiểm tra bài cũ (4ph)
Câu 1: Nêu tác dụng của dòng điện?
- Tác dụng nhiệt
- Tác dụng phát sáng
- Tác dụng từ
- Tác dụng hóa học
- Tác dụng sinh lí
Câu 2: Nêu biểu hiện của tác dụng hóa học?
- Dòng điện có tác dụng hóa học, chẳng hạn khi cho dòng điện đi qua dung dịch muối đồng thì nó tách đồng ra khỏi dung dịch, tạo thành lớp đồng bám trên thỏi than nối với cực âm của nguồn điện
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (2ph)
Chúng ta đã được học tác dụng sinh lí của dòng điện
Khi dòng điện chạy qua cơ thể người sẽ làm các cơ co
giật, có thể làm tim ngừng đập, ngạt thở và thần kinh bị
tê liệt Nhưng bên cạnh đó dòng điện còn có tác dụng
chữa bệnh như châm cứu, kích tim… điều này cho ta
thấy dòng điện có thể gây ra tác dụng sinh lý ở các mức
độ mạnh hay yếu khác nhau Vậy các tác dụng của dòng
điện mạnh hay yếu phụ thuộc vào đại lượng nào của
dòng điện? Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cùng tìm
hiểu bài học hôm nay
- Nghe giáo viên trình bày và ghi đề bài vào vở
Tiết 28 : CƯỜNG ĐỘ DÒNG
ĐIỆN
Hoạt động 2: Tìm hiểu cường độ dòng điện (8ph)
Trang 3- Thông báo cho HS biết ampe kế là dụng cụ để đo độ mạnh hay
yếu của dòng điện và biến trở dùng để thay đổi độ sáng của đèn
- Giáo viên giới thiệu mục đích thí nghiệm: Độ sáng của đèn có
liên quan như thế nào đến số chỉ của Ampe kế?
- Trước khi làm thí nghiệm, giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
kim chỉ thị của ampe kế trong trường hợp nào xa vạch số 0 hơn
đồng thời quan sát và ghi nhớ độ sáng của hai bóng đèn trong 2
trường hợp
- Gv làm thí nghiệm di chuyển con chạy của biến trở để đèn sáng
mạnh, sáng yếu
? Trường hợp nào đèn sáng mạnh hơn?
? Trường hợp nào kim chỉ thị xa vạch số 0 hơn?
? Kim chỉ thị càng xa vạch số 0 chứng tỏ số chỉ của ampe kế
càng như thế nào?
- Qua kết quả thí nghiệm, các em hoàn thành nhận xét trang 66?
- Số chỉ của ampe kế cho biết điều gì ?
- Mức độ mạnh hay yếu của dòng điện được gọi là cường độ
dòng điện
? Vậy, cường độ dòng điện là một đại lượng cho biết điều gì?
(ghi bảng)
? Cường độ dòng điện càng lớn chứng tỏ dòng điện càng như thế
nào?
? Ngược lại, dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện càng
như thế nào? (ghi bảng)
- Hãy đọc thông tin sách giáo khoa cho cô biết:
? Kí hiệu của cường độ dòng điện?
? Đơn vị đo cường độ dòng điện?
? Kí hiệu của đơn vị đo?
- Sau đó thông báo về cường độ dòng điện và đơn vị cường độ
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- càng mạnh càng lớn.
- Số chỉ của ampe kế cho biết mức độ mạnh hay yếu của dòng điện
- Cường độ dòng điện cho biết mức độ mạnh hay yếu của dòng điện (HS ghi bài)
- Càng mạnh
- Dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện càng lớn (ghi bảng)
- Kí hiệu là I
- Ampe
- Kí hiệu : A
- Cường độ dòng điện cho biết mức độ mạnh hay yếu của dòng điện
- Dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện càng lớn
- Kí hiệu : I
- Đơn vị là Ampe (A) 1mA=0,001A, 1A=1000A
Trang 4dòng điện như SGK :
? Để đo dòng điện có cường độ nhỏ, người ta dùng đơn vị gì ? Kí
hiệu là gì ?
- Yêu cầu học sinh đổi đơn vị :
1A= mA 1mA= A
- Áp dụng cách đổi đơn vị vừa học, cho học sinh đọc và hướng
dẫn HS đổi đơn vị câu C3
- Gọi 2 HS lên bảng ( 1 học sinh làm câu a và c, 1 học sinh làm
câu b và d) Chấm 3 HS làm bài nhanh nhất
- Giáo viên sửa và hướng dẫn lại cách đổi ( nếu cần)
? Trong thí nghiệm hình 24.1, cô đã giới thiệu với các em, đây là
dụng cụ gì? ( giáo viên cầm ampe kê trên tay và hỏi)
? Am pe kế là dụng cụ dùng để đo đại lượng nào?
- Để biết rõ hơn về ampe kế, chúng ta cùng tìm hiểu mục II
- Miliampe Kí hiệu: mA
- Đổi đơn vị : 1A = 1000mA 1mA = 0,001A
- HS trả lời, HS khác nhận xét
C3: a) 0,175 A = 175 mA b) 0,38 A = 380 mA c) 1250 mA = 1,25 A d) 280 mA = 0,28 A
- HS quan sát, lắng nghe và trả lời
Hoạt động 3: Tìm hiểu ampe kế (10ph)
- Ghi đề mục II xong, yêu cầu học sinh nhắc lại:
? Ampe kế là gì? (ghi bảng)
- Giáo viên đưa ampe kế và vôn kế
? Theo các em, dụng cụ nào là ampe kế? Vì sao em biết?
- Giáo viên khẳng định lại cách nhận biết
- Có thể giới thiệu vôn kế: Đây cũng là dụng cụ dùng để đo điện,
nó dùng để đo đại lượng điện nào thì tiết sau các em sẽ được tìm
hiểu
- Giới thiệu thêm ampe kế có ghi chữ mA
- Mỗi ampe kế đều có GHĐ và ĐCNN xác định
- Các em hãy quan sát hình 24.2 a,b và xác định GHĐ và ĐCNN
của hai ampe kế này? (học sinh làm việc cá nhân)
- Giáo viên treo bảng 1 và gọi học sinh nêu kết quả, các bạn
nhận xét, thống nhất và điền vào bảng
- Ampe kế là dụng cụ dùng để đo cường
độ dòng điện.(HS ghi bài)
- HS quan sát và trả lời Vì trên mặt ampe kế có ghi chữ A hoặc mA
- Hs lắng nghe
+ Giới hạn đo là giá trị lớn nhất ghi trên dụng cụ đo
+ Độ chia nhỏ nhất là giá trị giữa 2 vạch chia liên tiếp trên dụng cụ đo
2 Ampe kế:
- Ampe kế là dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện
Trang 5? Bằng cách nào em xác định được ĐCNN của ampe kế hình
24.2 a là 10mA?
? Bằng cách nào em xác định được ĐCNN của ampe kế hình
24.2 b là 0,5A?
? Hai ampe kế này là ampe kế dùng kim chỉ thị hay ampe kế hiện
số?
- Ngoài ampe kế dùng kim chỉ thị, người ta còn dùng ampe kế
hiện số để có kết quả đo chính xác hơn
- Hình 24.2c là một ampe kế hiện số
- Gv hướng dẫn giới thiệu về chốt +, - , chốt điều chỉnh trên hình
và trên ampe kế thật Hướng dẫn cách sử dụng chốt điều chỉnh
và nhắc học sinh quy định điều chỉnh kim chỉ thị về vạch 0 trước
khi sử dụng
- Gv chú ý trên ampe kế thật có hai chốt dương ứng với hai
thang đo ( Chú ý giải thích cho học sinh sự khác biệt này)
- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm, tìm hiểu về giới hạn đo và
ĐCNN của ampe kế thật ( Xác định cả hai thang đo) ( giáo viên
nên chọn 4 ampe kế giống nhau)
- Treo bảng 2 trang 67 giới thiệu cường độ dòng điện qua
một số dụng cụ dùng điện
- Ampe kế nhóm em có thể dùng để đo cường độ dòng điện qua
dụng cụ nào? Vì sao?
- GV thông báo: Khi dùng ampe kế để đo cường độ dòng điện
qua dụng cụ dùng điện nào ta phải chọn ampe kế có GHĐ lớn
hơn giá trị cường độ dòng điện cần đo Trong các ampe kế đó
ampe kế có độ chia nhỏ nhất càng nhỏ thì phép đo càng chính
xác
- Yêu cầu học sinh làm bài tập câu C4
- Yêu cầu học sinh giải thích cách chọn của mình
-HS trả lời, các bạn khác lắng nghe đối chiếu kết quả trên bảng và nhận xét
- Ampe kế dùng kim chỉ thị
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS quan sát bảng 2, và chọn dụng cụ phù hợp
- HS trả lời
C 4: chọn ampekế 2: 20mA phù hợp nhất
Trang 6? Nếu được yêu cầu sử dụng ampe kế này (ampe kế hai thang đo
đang có) để đo một giá trị cường độ dòng điện chưa biết thì em
phải sử dụng thang đo nào? Vì sao? (phân hóa)
- Vậy để đo cường độ dòng điện, ta phải mắc ampe kế vào mạch
điện như thế nào? Để trả lời câu hỏi này, chúng ta sang phần III
để đo dòng điện 15mA
- Chọn ampekế 3: 250 mA phù hợp nhất
để đo cường độ dòng điện 0,15A
- Chọn ampe kế 4: 2A phù hợp nhất để
đo cường độ dòng điện 1,2 A
Hoạt động 4: Đo cường độ dòng điện(15ph)
- Cho HS quan sát hình H.24.3, nêu các dụng cụ có trong hình
- GV giới thiệu kí hiệu ampe kế trong sơ đồ mạch điện.Thêm kí
hiệu cho chốt (+), chốt (-) của ampe kế
+
Cho HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện hình 24.3 Chỉ rõ chốt
(+), chốt (-) của ampe kế trên sơ đồ mạch điện
- GV nhận xét
- Gv giới thiệu dụng cụ thí nghiệm
? Với bóng đèn này các em sẽ chọn thang đo nào ? Vì sao?
- GV hướng dẫn cho HS cách lắp mạch điện như SĐMĐ, lưu ý
lỗi sai có thể làm hỏng ampe kế và nhắc học sinh điều chỉnh
vạch 0 trước khi tiến hành
- Phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm, yêu cầu HS làm việc
nhóm lắp mạch điện như sơ đồ trong 1ph
- GV đi quan sát và theo dõi hỗ trợ các nhóm
- GV nhận xét cách lắp mạch điện của các nhóm
- Vì đồ dùng bị hỏng nên tuy các em mắc mạch điện đều đúng
- Nguồn điện ( 1 pin ), ampe kế, khóa K, bóng đèn
- HS theo dõi hướng dẫn của GV
- HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện
- HS trả lời
- HS nhận dụng cụ thí nghiệm
- HS làm việc nhóm
- HS quan sát và đọc số chỉ ampe kế
3 Đo cường độ dòng điện :
Đo cường độ dòng điện dùng ampe kế
A A A A
Trang 7nhưng đèn không sáng và ampe kế không hoạt động bây giờ các
em sẽ cùng đọc kết quả trên mạch điện của giáo viên
- GV tiến hành thí nghiệm, lắp mạch điện như hình vẽ
- Yêu cầu HS quan sát và ghi nhớ về độ sáng của đèn
- Gọi HS lên đọc giá trị I1 =………A.( lưu ý cách đọc cho học
sinh)
- Gv ghi kết quả lên bảng
- Sau đó, dùng dụng cụ điện 6V Gọi HS lên đọc giá trị I2 =…A
Gv ghi kết quả lên bảng
? Trường hợp nào đèn sáng hơn?
- Yêu cầu HS hoàn thiện câu C2
C2: Nêu nhận xét về mối liên hệ giữa độ sáng của đèn và cường
độ dòng điện qua đèn: Dòng điện chạy qua đèn có cường độ
càng thì đèn càng
-GV nhận xét và chốt lại kiến thức
? Bóng đèn hoạt động dựa trên tác dụng gì của dòng điện?
Khi bóng đèn càng sáng chứng tỏ tác dụng của dòng điện càng
như thế nào?
? Cường độ dòng điện càng lớn thì gây ra tác dụng càng như thế
nào?
? Cường độ dòng điện càng nhỏ thì gây ra tác dụng càng như thế
nào?
- Vì vậy với dòng điện có cường độ rất nhỏ chạy qua cơ thể con
người, gây ra tác dụng sinh lý yếu, không gây nguy hiểm đến
tính mạng Nhưng nếu vô tình để dòng điện có cường độ lớn đi
qua cơ thể sẽ gây ra tác dụng sinh lý mạnh, sẽ nguy hiểm đến
tính mạng Cụ thể: Dòng điện có cường độ trên 10mA …………
( trang 82/sgk) ( giáo dục học sinh an toàn điện)
- Cho học sinh làm vận dụng C5
C 2: Dòng điện có cường độ qua bóng
đèn càng lớn thì bóng đèn càng sáng
Hoặc dòng điện có cường độ qua bóng
đèn càng nhỏ thi bóng đèn sáng càng yếu.
- Tác dụng nhiệt
- Càng lớn
- Càng mạnh
- Càng yếu
C 5: Ampe kế được mắc ở sơ đồ a hình 24.4 đúng Vì chốt (+) của ampe kế được
Trang 8mắc với cực (+) của nguồn điện.
4 Củng cố : (3ph)
Câu 1 : Đơn vị của cường độ dòng điện là gì ?
Câu 2 : Ampe kế là dụng cụ dùng để làm gì ?
A Để đo nguồn điện mắc trong mạch là mạnh hay yếu
B Để đo lượng eletron chạy qua đoạn mạch
C Để đo độ sáng của bóng đèn mắc trong mạch
D Để đo cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch Câu 3 : Đổi đơn vị cho các đại lượng sau:
a/ 0,35 A = 350 mA b/ 1,28 A = 1280 mA c/ 425 mA = 0,425 d/ 32 mA = 0,032 A
5 Dặn dò: (2ph)
- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài Hiệu điện thế :
+ Hiệu điện thế xuất hiện ở đâu ? + Hiệu điện thế có đơn vị là gì ? Kí hiệu
+ Đo hiệu điện thế bằng dụng cụ gì ? + Vôn kế có đặc điểm gì ?
BỔ SUNG
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NGUYỄN THỊ NGỌC NGÂN