1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI THU HOẠCH CUỐI KHÓA LỚP BỒI DƯỠNG TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN THCS HẠNG II, NĂM 2018

36 4,1K 29

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 187,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A. ĐẶT VẤN ĐỀ: Trong khóa học bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng II tôi đã được các thầy, cô giáo truyền đạt tất cả 10 chuyên đề bao gồm các kiến thức về chính trị, quản lý nhà nước, các kiến thức về kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành và đạo đức nghề nghiệp. Ngay từ khi bắt đầu tham gia lớp bồi dưỡng bản thân tôi ý thức rõ được lí do và mục đích theo học lớp học này là: Có hiểu biết đầy đủ kiến thức lý luận về hành chính Nhà nước; Nắm vững và vận dụng tốt đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục nói chung và giáo dục THCS nói riêng vào thực tiễn công tác giáo dục; Cập nhật được các xu thế, chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam trong bối cảnh hiện nay; Cập nhật được quan điểm, mục tiêu và các giải pháp đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo các xu hướng và bài kinh nghiệm trong các hoạt động giáo dục ở các cơ sở giáo dục và chủ động phát triển các năng lực cốt lõi của người giáo viên; Thực hiện nhiệm vụ có tính chuyên nghiệp (quán xuyến, thành thạo và chuẩn mực) theo vị trí chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng II, làm nòng cốt cho việc nâng cao chất lượng giáo dục ở cơ sở giáo dục THCS.Vận dụng thành thạo những kiến thức về nghiệp vụ chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ phù hợp với chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng II theo quy định tại Thông tư liên tịch số 222015TTLTBGDĐTBNV ngày 169 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS công .Đây là những nội dung hết sức bổ ích và cần thiết cho người quản lí, giáo viên giảng dạy trong việc thực thi nhiệm vụ tại đơn vị đang công tác. Với 10 chuyên đề đã giúp cho học viên nhận thức được nhiều vấn đề về lý luận và thực tiễn mới trong công tác dạy và học. Qua một thời gian học tập bản thân đã tiếp thu được nhiều kiến thức bổ ích qua đó mạnh dạn đưa ra một số bài học nhằm phục vụ cho quá trình công tác sau này tuy nhiên do thời gian hoàn thiện ngắn, việc nghiên cứu chưa được sâu và kinh nghiệm bản thân có hạn do đó dù đã cố gắng rất nhiều nhưng bài viết này chắc chắn còn những hạn chế, rất mong được sự đóng góp ý kiến của Quý thầy cô và các bạn để bài viết được hoàn chỉnh hơn.

Trang 1

BÀI THU HOẠCH CUỐI KHÓA LỚP BỒI DƯỠNG TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP

GIÁO VIÊN THCS HẠNG II, NĂM 2018

Bài làm

A ĐẶT VẤN ĐỀ:

Trong khóa học bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCShạng II tôi đã được các thầy, cô giáo truyền đạt tất cả 10 chuyên đề bao gồm cáckiến thức về chính trị, quản lý nhà nước, các kiến thức về kỹ năng nghề nghiệpchuyên ngành và đạo đức nghề nghiệp Ngay từ khi bắt đầu tham gia lớp bồidưỡng bản thân tôi ý thức rõ được lí do và mục đích theo học lớp học này là: Cóhiểu biết đầy đủ kiến thức lý luận về hành chính Nhà nước; Nắm vững và vận dụngtốt đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dụcnói chung và giáo dục THCS nói riêng vào thực tiễn công tác giáo dục; Cập nhậtđược các xu thế, chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam trong bối cảnh hiện nay;Cập nhật được quan điểm, mục tiêu và các giải pháp đổi mới căn bản và toàn diệngiáo dục và đào tạo các xu hướng và bài kinh nghiệm trong các hoạt động giáo dục

ở các cơ sở giáo dục và chủ động phát triển các năng lực cốt lõi của người giáoviên; Thực hiện nhiệm vụ có tính chuyên nghiệp (quán xuyến, thành thạo và chuẩnmực) theo vị trí chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng II, làm nòng cốt choviệc nâng cao chất lượng giáo dục ở cơ sở giáo dục THCS

Vận dụng thành thạo những kiến thức về nghiệp vụ chuyên môn để thực hiệnnhiệm vụ phù hợp với chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng II theo quyđịnh tại Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/ 2015 của

Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghềnghiệp giáo viên THCS công

Đây là những nội dung hết sức bổ ích và cần thiết cho người quản lí, giáoviên giảng dạy trong việc thực thi nhiệm vụ tại đơn vị đang công tác Với 10chuyên đề đã giúp cho học viên nhận thức được nhiều vấn đề về lý luận và thựctiễn mới trong công tác dạy và học Qua một thời gian học tập bản thân đã tiếp thuđược nhiều kiến thức bổ ích qua đó mạnh dạn đưa ra một số bài học nhằm phục vụcho quá trình công tác sau này tuy nhiên do thời gian hoàn thiện ngắn, việc nghiêncứu chưa được sâu và kinh nghiệm bản thân có hạn do đó dù đã cố gắng rất nhiều

Trang 2

nhưng bài viết này chắc chắn còn những hạn chế, rất mong được sự đóng góp ýkiến của Quý thầy cô và các bạn để bài viết được hoàn chỉnh hơn.

B KHÁI QUÁT NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG

I KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC:

Qua thời gian học tập, được bồi dưỡng kiến thức thuộc lớp bồi dưỡng tiêuchuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng II được Quý thầy, cô của Họcviện quản lý giáo dục truyền đạt những kiến thức và kỹ năng gồm những nội dung

cơ bản sau:

Phần I: Kiến thức về chính trị, quản lí nhà nước và các kỹ năng chung (gồm 4 chuyênđề)

1 Lí luận về nhà nước và hành chính nhà nước

2 Chiến lược và chính sách phát triển giáo dục và đào tạo

3 Quản lí giáo dục và chính sách phát triển giáo dục trong cơ chế thị trườngđịnh hướng XHCN

4 Giáo viên với công tác tư vấn học sinh trong trường THCS/THPT

Phần II: Kiến thức, kĩ năng nghề nghiệp chuyên ngành và đạo đức nghề nghiệp (gồm 6 chuyên đề )

5 Tổ chức hoạt động dạy học, xây dựng và phát triển kế hoạch giáo dục ởtrường THCS/THPT

6 Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên THCS/THPT hạng II

7 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THCS/THPT

8 Thanh tra kiểm tra và một số hoạt động đảm bảo chất lượng trườngTHCS/THPT

9 Sinh hoạt tổ chuyên môn và công tác bồi dưỡng giáo viên trong trườngTHCS/THPT

10 Xây dựng mối quan hệ trong và ngoài nhà trường để nâng cao chất lượnggiáo dục và phát triển trường THCS/THPT

II MỤC TIÊU BỒI DƯỠNG

1 Mục tiêu chung

Cung cấp, cập nhật kiến thức và các kỹ năng nghề nghiệp, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ nhằm đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viênTHCS hạng II

2 Mục tiêu cụ thể

Trang 3

a) Có hiểu biết đầy đủ kiến thức lý luận về hành chính Nhà nước;

b) Nắm vững và vận dụng tốt đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục nói chung và giáo dục THCS nói riêng vào thực tiễn công tác giáo dục;

c) Cập nhật được các xu thế, chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam trong bối cảnh hiện nay;

d) Cập nhật được quan điểm, mục tiêu và các giải pháp đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo các xu hướng và bài kinh nghiệm trong các hoạt động giáo dục ở các cơ sở giáo dục và chủ động phát triển các năng lực cốt lõi của ngườigiáo viên;

đ) Thực hiện nhiệm vụ có tính chuyên nghiệp (quán xuyến, thành thạo và chuẩn mực) theo vị trí chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng II, làm nòng cốt cho việc nâng cao chất lượng giáo dục ở cơ sở giáo dục THCS;

e) Vận dụng thành thạo những kiến thức về nghiệp vụ chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ phù hợp với chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng II theo quy định tại Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/ 2015 của

Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS công lập (viết tắt là Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV)

III NỘI DUNG CHÍNH CỦA CÁC CHUYÊN ĐỀ

Chuyên đề 1: LÍ LUẬN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC.

- Những kết quả thu nhận được:

+ Về kiến thức: Đã biết được thế nào là hành chính Nhà nước, chính sách công,

kết hợp quản lí Nhà nước theo ngành và lãnh thổ

Hiểu và đánh giá đúng các văn bản luật, văn bản dưới luật, các chính sách cụthể của nhà nước và các cơ quan chuyên trách liên quan đến giáo dục ở cấp THCS

Từ khi có nhà nước, xã hội được tổ chức và hoạt động trong khuôn khổ cácthiết chế mang tính phá lí mà cộng đồng xã hội thiết lập nên bằng trình độ, kinhnghiệm, truyền thống và phương pháp khác nhau Nhà nước mang tính pháp

Trang 4

quyền, có chức năng quản lí toàn bộ xã hội Bộ máy nhà nước tồn tại và hoạt độngdựa trên nguồn thuế đóng góp của công dân theo quy định nhà nước đặt ra.

Bất cứ mọt nhà nước hiện đại nào cũng có ba ccow quan quyền lực cơ bản:Quốc hội(quyền lập pháp); Chĩnh phủ( quyền hành pháp);Tòa án ( quyền tư pháp)

Có kĩ năng phê phán và phản biện xã hội

- Công việc đảm nhận và vận dụng vào công việc:

Từ thực tiễn công tác và nội dung đã học, bản thân tôi nhận thấy việc quản lí

cơ quan đơn vị phải thực hiện theo các nguyên tắc cụ thể để đảm bảo sự thống nhấttrong các hoạt động và tạo sự hiệu quả cao trong công việc, cụ thể:

+ Một là nâng cao vai trò của Đảng trong đơn vị công tác qua một số nộidung:

Lãnh đạo xây dựng và thực hiện có hiệu quả các chủ trương, nhiệm vụ, côngtác chuyên môn của đơn vị theo đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luậtcủa Nhà nước, hoàn thành nghĩa vụ của đơn vị đối với Nhà nước, nâng cao đờisống vật chất, tinh thần của cán bộ, đảng viên và quần chúng

Lãnh đạo cán bộ, đảng viên và quần chúng giám sát mọi hoạt động của đơn vị theođúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; đề cao tinh thầntrách nhiệm, phát huy tính chủ động sáng tạo, không ngừng cải tiến lề lối, phươngpháp làm việc, nâng cao hiệu quả công tác, hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao

Lãnh đạo xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở đơn vị, phát huyquyền làm chủ của cán bộ, đảng viên và quần chúng, đấu tranh chống quan liêu,

Trang 5

tham nhũng, lãng phí, trù dập, ức hiếp quần chúng và các hiện tượng tiêu cực khác,nhất là những tiêu cực trong tuyển sinh, cấp văn bằng, chứng chỉ

Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ quốc phòng toàn dân, giữ vững an ninh chínhtrị và trật tự an toàn xã hội trong đơn vị Đoàn kết nội bộ, giữ gìn bí mật quốc gia,bảo vệ chính trị nội bộ, bảo vệ tài sản của đơn vị

+ Hai là nguyên tắc tập trung dân chủ thể hiện: Các kế hoạch, định hướngphát triển cơ quan do hiệu trưởng xây dựng trên cơ sở thông qua lấy ý kiến thốngnhất của cán bộ giáo viên nhân viên trong đơn vị, hiệu trưởng là người đưa ranhững quyết sách thực hiện các công việc trong đơn vị Trong các hoạt động củanhà trường luôn công khai minh bạch, giáo viên và các tổ chức trong nhà trường cóquyền giám sát kiểm tra thông qua hoạt động của ban thanh tra nhân dân trong đơn

vị, Giáo viên nhân viên có quyền đưa ra ý kiến đóng góp các công việc chungtrong khuôn khổ đúng vai trò trách nhiệm của mình

+ Ba là xây dựng quy chế hoạt động của đơn vị đảm bảo: Trong mỗi nămhọc nhà trường phải tổ chức nghiêm túc hội nghị công chức viên chức đầu năm,thông qua hội nghị để thông qua quy chế chi tiêu nội bộ Tập thể giáo viên nhânviên đóng góp, biểu quyết thông qua quy chế làm việc của cơ quan trong năm học.Hiệu trưởng căn cứ kết quả của hội nghị ban hành quy chế hoạt động của đơn vị vàthực hiện đảm bảo chế độ khen thưởng cá nhân xuất sắc đồng thời kỉ luật nghiêm

cá nhân vi phạm quy chế đã xây dựng, xây dựng vững chắc kỉ cương của đơn vị

+ Bốn là nguyên tắc hiệu quả trong công việc: Nhà trường cần xây dựng kếhoạch đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức có phẩm chất đạo đức, năng lựccông tác, tinh thần trách nhiệm và tính chuyên nghiệp cao; đổi mới công tác tuyểndụng, đào tạo, sử dụng, bổ nhiệm, đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viênchức bảo đảm đủ năng lực, phẩm chất và uy tín đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đặt ra.Đồng thời đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu; xácđịnh rõ quyền hạn và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong

Trang 6

phòng, chống tham nhũng, lãng phí; Tăng cường kỷ luật, kỷ cương đối với cán bộ,công chức, viên chức trong triển khai thực hiện nhiệm vụ Thực hiện tốt công tác

tư tưởng, chính trị nội bộ trong đơn vị Bên cạnh đó trong công tác đành giá phânloại giáo viên chú trọng đến hiệu quả thực hiện nhiệm vụ được giao có chính sáchkhen thưởng động viên kịp thời

- Những đề xuất:

Trên tất cả các mặt của đời sống xã hội, nhà nước ta cần nghiêm khắc thựcthi quyền lực, thực hiện đúng hiệu quả cho lợi ích chung của cộng đồng

Chuyên đề 2: Chiến lược và chính sách phát triển giáo dục và đào tạo

a) Kiến thức: Hiểu được xu thế phát triển giáo dục nước nhà trong bối cảnh

toàn cầu hóa đất nước, trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa

b)Kĩ năng:

+ Trình bày được, phân tích được các quan điểm chỉ đạo phát triển, xu thếphát triển giáo dục trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa

+ Đánh giá được thực trạng giáo dục ở cơ sở giáo dục mà bản thân đang công tác

c) Công việc đảm nhận và áp dụng vào công việc:

- Cùng với sự phát triển chung của các lĩnh vực trong toàn xã hội trước tácđộng của toàn cầu hóa, lĩnh vực giáo dục chính trị chịu ảnh hưởng trực tiếp của cáctác động quá trình trên, do đó nền giáo dục thế giới đang phát triển theo địnhhướng:

+ Thứ nhất, giáo dục chú trọng tới việc phát triển năng lực của người học, đặcbiệt là năng lực vận dụng kiến thức vào việc giải quyết các vấn đề trong thực tiễn

và tạo ra năng lực học tập suốt đời

+ Thứ hai, giáo dục quan tâm đúng mức đến dạy chữ, dạy người và định hướngnghề nghiệp cho từng đối tượng học sinh, quán triệt quan điểm tích hợp cao ở cấp

Trang 7

tiểu học và thấp dần ở trung học và phân hóa sâu dần từ tiểu học lên trung học gắn

bó chặt chẽ với định hướng nghề nghiệp trong tương lai

+ Thứ ba, xu thế đổi mới phương pháp dạy học theo yêu cầu tích cực hóa hoạtđộng học tập và phát triển năng lực người học đã taọ ra sự chuyển biến thực sựtrong cách dạy và học

+ Thứ tư, xu thế đổi mới phương pháp và hình thức đánh giá kết quả học tậpphù hợp với yêu cầu phát triển năng lực người học, cho phép xác định/ giám sátđược việc đạt được năng lực dựa vào hệ thống tiêu chí của chuẩn đánh giá

+ Thứ năm, quan niệm đa dạng hóa theo hướng mở về nguồn tài liệu dạy họccung cấp thông tin cho việc dạy của giáo viên và học của HS

- Cùng với sự phát triển chung các nền giáo dục các nước trên thế giới, giáodục nước ta cũng đứng trước yêu cầu đổi mới đảm bảo phù hợp với xu thế pháttriển của thời đại

- Đảng và Nhà nước luôn khẳng định phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu,đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển; giáo dục vừa là mục tiêu vừa là độnglực để phát triển KTXH

- Trong bối cảnh hiện nay, trong tình hình dân số vàng của Việt Nam, nhiệm vụcủa giáo dục là phải chuẩn bị nguồn nhân lực có chất lượng cao Vì vậy giáo dụccần đổi mới nội dung chương trình, phương pháp, cách kiểm tra đánh giá, dạy họctheo định hướng phát triển năng lực học sinh Từ đó giáo dục xây dựng trên địnhhướng : Học để biết, học để chung sống, học để khẳng định mình

+ Áp dụng vào công việc: trong nhà trường tôi hiện nay, đã đổi mới mạnh mẽphương pháp giảng dạy, cách kiểm tra đánh giá, dạy học theo định hướng pháttriển năng lực của học sinh, dạy học theo dự án Các em ngày càng năng động,sáng tạo, hang say tìm tòi kiến thức mới và áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

Trang 8

cuộc sống Mặt khác nhờ dạy họa theo dự án còn giúp học sinh tự phát hiện,nghiên cứu, hợp tác, sáng tạo, giải quyết các tình huống thực tế từ đơn giản đếnphức tạp phục vụ thiết thực cho cuộc sống bản thân các em, gia đình, xã hội

- Hệ thống giáo dục cung cấp tri thức hiện đại, công nghệ mới thông tin vàtruyền thông được áp dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực, đặc biệt là trong giáo dục.Xóa bỏ ngăn cách trong các nhà trường, các quốc gia, đáp ứng nhu cầu mới của hộinhập sâu rộng của nền kinh tế, chính trị, xã hội

+ Với tình hình trên, đội ngũ giáo viên trong trường đã đượctrang bị và sửdụng thành thạo công nghệ thông tin trong dạy học Từ việc soạn giáo án điện tử,bài giảng Eleaning, sinh hoạt chuyên môn trên diễn đàn mạng… đã mở rộng môitrường học tập và làm việc của học sinh cũng như giáo viên Có thể giao lưu tựhọc, học hỏi kiến thức qua nhiều hình thức

- Lấy việc học thường xuyên, học suốt đời làm nền móng Ngoài ra giáo dục từ

xa cũng là một ưu thế của thời đại, tạo một nền giáo dục mở, phi khoảng cách,thích ứng nhu cầu của người học.Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập

và ngoài công lập, giữa các vùng miền.Ưu tiên phát triển các vùng khó khăn, vùngdân tộc thiểu số, vùng biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chínhsách.Thực hiện dân chủ hóa, xã hôị hóa giáo dục và đào tạo

+ Nhà trường chúng tôi thường xuyên bồi dưỡng giáo viên qua các chuyên đề,khuyến khích giáo viên học tập liên thông lên cao hơn để giáo viên được tiếp cận

và thực hiện tốt chủ trương đổi mới của ngành,nân cao chất lượng dạy và học

- Bên cạnh đó giáo dục cũng cần phải phát huy những mặt tốt đã có, đồng thờitiếp tục giáo dục để giữ gìn bản sắc dân tộc Việt Nam, giao lưu và hội nhập vănhóa tiên tiến trên thế giới, ngăn chặn văn hóa và lối sống không lành mạnh làm sóimòn bản sắc dân tộc

+ Trong các tiết học ngoại khóa cũng như chính khóa, giáo viên trường tôi thườngxuyên lồng ghép thêm việc giảng dạy nét đẹp văn hóa dân tộc, kĩ năng sống cho

Trang 9

học sinh Từ đó giúp các các em thêm yêu quý, tự hào, giữ gìn bản sắc văn hóa dântộc, có kĩ năng bảo vệ bản thân…Học sinh trong nhà trường thấy rõ mình cần cótrách nhiệm học tập tốt trong thời kì mới để sau này xây dựng đất nước giàu mạnh

về mọi mặt để khẳng định vị trí của Việt Nam trên trường quốc tế

Chuyên đề 3 : QUẢN LÍ GIÁO DỤC VÀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ

NGHĨA

1.Quản lí nhà nước về giáo dục trong cơ chế thị trường.

1.1.Quản lí nhà nước về giáo dục - đào tạo.

1.1.2.Những yếu tố chủ yếu trong quản lí Nhà nước về giáo dục và đào tạo.

- Tính chuyên môn nghiệp vụ

- Tính hiệu lực, hiệu quả

1.1.4.Một số đặc điểm của quản lí Nhà nước về giáo dục đàotạo.

- Đặc diểm kết hơpl quản lí hành chính và quản lí chuyên môn trong các hoạt động quản lí giáo dục

- Đặc điểm về tính quyền lực nhà nước trong hoạt động quản lí

- Đặc điểm kết hợp Nhà nước – xã hội trong quá trình triển khai QLNN về GDĐT

1.1.5.Một số nguyên tắc quản lí Nhà nước về giáo dục và đào tạo.

- Nguyên tắc kết hợp ngành – lãnh thổ

- Nguyên tắc tập trung dân chủ

1.1.6 Những nội dung cơ bản của quản lí Nhà nước về giáo dục đào tạo.

Trang 10

1.1.7.Cơ quan quản lí Nhà nước về giáo dục và đào tạo.

Cơ quan của QLNN về GDĐT được quy định trong điều 99 của luật giáo dục:

- Chính phủ thống nhất quản lí nhà nước về giáo dục

- Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm trước chính phủ thực hiện quản lí nhà nước về giáo dục

- Bộ, cơ quan ngang Bộ phối hợp với bộ Gáo dục và Đào tạo thực hiện quản lí nhà nước về giáo dục theo thẩm quyền

1.2.Quản lí nhà nước về giáo dục – đào tạo trong cơ chế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa.

Thực hiện chủ trương “ Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo , đápứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa vào hội nhập quốc tế ” của Đảng là công việc vô cùng khó khăn phức tạp,đòi hỏi các cấp, các ngành và toàn xã hộiphải nhận thức đầy đủ và sâu sắc vấn đề rất mới về giáo dục trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế Từ đó có những cách làm phù hợp , thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diền về nền giáo dục mà Đảng đề ra

1.2.1.Quan niệm về nền giáo dục trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

1.2.2 Giáo dục Việt nam trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

1.2.3.Sự thay đổi chức năng của các chủ thể.

1.2.4 Quản lí nhà nước về giáo dục trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

1.3 Mô hình quản lí công mới và áp dụng trong giáo dục – đào tạo và vấn đề cải cách hành chính Nhà nước trong giáo dục – đào tạo.

2 Chính sách phát triển giáo dục.

2.1.Chính sách phổ cập giáo dục

Phổ cập giáo dục nhằm đào tạo nền tảng dân trí vững chắc để phat striển nguồn nhân lực chất lượng cao,góp phần thực hiện thành công mottj trong ba khâu đột phá trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 -2020

Nhà nước ưu tiên đầu tư, tạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục; khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức quốc tế, người nước ngoài, người Việt Nam định cư

ở nước ngoài tham gia vào việc thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ ở Việt Nam theo quy định của pháp luật

2.2.Chính sách tạo bình đẳng về cơ hội học tập cho các đối tượng hưởng thụ giáo dục và các vùng miền

- Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân

- Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, nam nữ, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập

Trang 11

2.3.Chính sách đảm bảo chất lượng trong quản lí giáo dục

Đảm bảo chất lượng giáo dục được hiểu là một cơ chế quản lí nhằm duy trì các chuẩn mực và không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục

2.4 Chính sách xã hội hóa và huy động các lực lượng xã hội tham gia vào quá trình giáo dục

Xã hội hóa giáo dục là quá trình mà cả cộng đồng và xã hội cùng tham gia vào giáodục Trong đó, mọi tổ chức, gia đình và công dân có trách nhiệm chăm lo cho sự nghiệp giáo dục, phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và an toàn

2.4.1 Nội dung xã hội hóa giáo dục

Thứ nhất , huy động toàn xã hội cùng tham gia thực hiện mục tiêu, nội dung giáo dục

Thứ hai , huy động toàn xã hội tham gia xây dựng môi trường tốt nhất cho giáo dục

Thứ ba , huy động toàn xã hội đầu tư các nguồn lực cho giáo dục

Thứ tư , xây dựng, mở rộng hệ thống trường, lớp và đa dạng hóa các loại hình giáo dục mầm non

2.4.2 Những nguyên tắc chỉ đạo trong thực hiện xã hội hóa giáo dục

- Nguyên tắc lợi ích đối với mọi chủ thể có nghĩa vụ, trách nhiệm thực hiện xã hội hóa giáo dục

- Nguyên tắc phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các lực lượng tham gia vào quátrình xã hội hóa giáo dục

- Nguyên tắc phát huy tính dân chủ, sự tự nguyện và đồng thuận của cộng đòng trong việc tham gia giáo dục

- Nguyên tắc tuân thủ theo pháp lí

- Nguyên tắc đẳm bảo sự thống nhất giữa ngành và lãnh thổ

- Nguyên tắc kế hoạch hóa mọi hoạt động

2.4.3 Con đường thực hiện xã hội hóa giáo dục

- Dân chủ hóa quá trình tổ chức và quản lí giáo dục

- Đa dạng hóa hình thức giáo dục

- Xây dựng và đẩy mạnh hoạt động các môi trường giáo dục giáo dục

- Củng cố hoạt động của hội cha mẹ học sinh trong trường học

2.4.4.Vai trò của xã hội hóa giáo dục trong giai đoạn hiện nay

- Xã hội hóa giáo dục góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

- Xã hội hóa giáo dục sẽ huy động được các nguồn lực và khắc phục những khó khăn của quá trình phát triển giáo dục

- Xã hội hóa giáo dục sẽ tạo ra sự công bằng , dân chủ trong hưởng thụ và trách nhiệm xây dựng giáo dục

- Xã hội hóa giáo dục sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lí nhà nước , phát huy truyền thống giáo dục của dân tộc

Trang 12

2.4.5.Nội dung quản lí xã hội hóa giáo dục trong nhà trường

- Quản lí hoạt động huy động các lực lượng xã hội tham gia xây dựng môi trường giáo dục thuận lợi trong nhà trường

- Quản lí hoạt động huy động lực lượng xã hội tham gia vào quá trình giáo dục trong nhà trường

- Quản lí hoạt động huy động các nguồn lực đầu tư phát triển giáo dục trong nhà trường

2.4.6.Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động xã hội giáo dục trong nhà trường

Đặc điểm hoạt động giao tiếp, quan hệ xã hội

Thứ nhất: Giao tiếp với người lớn: Nét đặc trưng trong giao tiếp giữa thiếuniên với người lớn là sự cải tổ lại kiểu quan hệ “ người lớn - trẻ con” hình thànhquan hệ đặc trưng “ người lớn - người lớn” của tuổi thiếu niên, đặt nền tảng choviệc thiết lập quan hệ của “ người lớn - người lớn” trong giai đoạn tiếp theo

Thứ hai: Giao tiếp với bạn: Ở tuổi thiếu niên , giao tiếp với bạn chiếm vị tríquan trọng và trở thành hoạt động riêng trong đời sống các em Nhiều khi hoạtđộng này lấn át “ làm trẻ sao nhãng cả việc học tập lẫn việc giao tiếp với ngườithân

Đặc điểm hoạt động học tập

Nét đặc trưng nổi bật trong học tập của học sinh THCS là phương pháp học

Trang 13

nói chung, cách học nói riêng đối với các môn học cụ thể.

Nét đặc trưng cơ bản trong tâm lí các em là sự mẫu thuẫn giữa “ người lớn thiếu niên” với tự ý thức phát triển mạnh mẽ Mâu thuẫn giữa ý muốn cao vớitrìnhđộ hiểu biết, khả năng còn hạn chế … Chính vì vậy, việc tư vấn họcđường cho họcsinh THCS là rất quan trọng

-Tư vấn học đường.

Tư vấn học đường trong nhà trường phổ thông là hoạt động hướng đến tất

cả các học sinh, nhằm đảm bảo mỗi em có được sự khỏe mạnh và ổn định về sứckhỏe thể chất và tinh thần

Một số nội dung tư vấn học đường:

- Đối với học sinh, tư vấn học đường tập trung vào các chương trình nâng cao năng lực xã hội

- Đối với phụ huynh học sinh, tư vấn học đường tập trung vào các chương trình nâng cao năng lực của các bậc cha mẹ

- Đối với giáo viên: Tâm sinh lứa lứa tuổi, kỉ luật tích cực

Việc tư vấn học đường cần tuân thủ những nguyên tắc sau:

- Tôn trọng phẩm giá và quyền của học sinh

- Năng lực và trách nhiệm tư vấn học đường

- Tôn trọng và trung thực trong tư vấn học đường

Tư vấn hướng nghiệp.

- Các loại hình tư vấn hướng nghiệp: Theo nhóm, cá nhân, tuyển sinh

- Các lí thuyết hướng nghiệp: Mật mã Holland, lí thuyết hướng nghiệp theo các giai đoạn phát triển của cuộc đời

- Các quy trình hướng nghiệp cá nhân: Khởi đầu Tập hợp dữ liệu -> Thiết lập mục đích -> Hành động ->Kết thúc

- Các kĩ năng tư vấn hướng nghiệp: Hành vi quan tâm, kĩ năng đặt câu hỏi, khuyến khích và diễn đạt lại

Trang 14

Chuyên đề 5: “ Tổ chức hoạt động dạy học, xây dựng và phát triển kế hoạch giáo dục ở trường THCS”

+ Thiết kế được kế hoạch tổ chức các hoạt động dạy học và giáo dục, tổ chức thựchiện kế hoạch dạy học và giáo dục

+ Đề xuất, vận dụng phương thức giải quyết và giải quyết một cách hiệu quả cáctình huống giáo dục của trường THCS

+ Viết báo cáo sáng kiến kinh nghiệm, chiạ sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp

a Nội dung

* Xu hướng đổi mới mục tiêu giáo dục:

Chân dung người học sinh mới:

10 năng lực cốt lõi:

- Năng lực chung: Có được từ các môn học và họạt động giáo dục

- Năng lực chuyên môn: Hình thành chủ yếu thông qua một số môn học, hoạt động giáo dục nhất định

+ Năng lực tự chủ và tự học + Năng lực giao tiếp và họrp tác

+ Năng lực giải quyết vẩn đề và sáng tạo + Năng lực ngôn ngữ

+ Năng lực tính toán + Năng lực tìm hiểu tự nhiên và

xã hội + Năng lực công nghệ + Năng lực tự học

Trang 15

6 phẩm chất:

+ Yêu đất nước; Yêu con người; Chăm học; Chăm làm; Trung thực; Trách nhiệm

* Xu hướng đổi mới nội dung:

Bậc THCS:

- Môn hoc bất buôc: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ 1, Giáo dục công dân, Khoa học tựnhiên, Lịch sử và địa lý, Tin học và Công nghệ, Thể chất, Nghệ thuật

- Họat động giáo dục bắt buộc: Trải nghiệm, hướng nghiệp

- Môn học tự chọn: Tiếng dân tộc, ngoại ngữ 2

* Xu hướng đổi mói phưcmg pháp:

Thay đổi tư duy cho học sinh

* Xu hướng đỏi mói phương pháp:

Giáo viên hiệu quả với những tiêu chuẩn: Yêu thích công việc dạy học, tạonên sự khác biệt, lan tỏa cảm xúc tích cực, quan tâm đến từng cá nhân, toàn tâmtoàn ý, luôn có kế hoạch, tư duy mới, luôn khát khao, khuyến khích sự thay đổi,luôn suy ngẫm, luôn đặt ra các tiêu chuẩn

* Quy trình đổi mới phương pháp:

• Nghiên cứu đặc điểm chương trình sgk

• Nghiên cứu mục tiêu, chuẩn đầu ra

• Đề xuất phương pháp dạy học hiệụ quả

• Đánh giá và rút kinh nghiệm ứng dụng CNTT trong dạy học

* Tổ chức hoạt động đánhgiá học sinh:

Đánh giá học sinh dựa trên:

• Kết quả học tập, sự tiến bộ học tập

* Quản lý hoạt động học tập của học sinh:

Người quản lý hoạt động học tập của HS

• Ban giám hiệu, tổ chuyên môn, giáo viên bộ môn, đoàn thanh niên

Trang 16

* Xây dựng và phát triển kế hoạch chương trình giáo dục:

Cách tiếp cận phát triển chương trình:

- Phối hợp được các nguồn lực

- Phối hợp với những người quản lý khác - ứng phó, đối phó với thay đổi của MT - Là tiêu chí để kiểm tra, đánh giá

CHUYÊN ĐỀ 6: “PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN THCS HẠNG II

a Kiến thức:

- Trình bày và phân tích được những vẩn đề cốt lõi của giáo viên thế kỉ XXI:Yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, đội ngũ giáoviên cốt cán với nhiệm vụ đổi mới chương trình giáo dục phổ thông

- Yêu cầu năng lực giáo viên ở thế kỉ XXI:

+ GV nhận thức được trách nhiệm của mình: tiếp tục đẩy mạnh phương

Trang 17

pháp giáo dục coi trọng phát triển nhân phẩm, năng lực của người học.+ GV là những tấm gương học tập suốt đời.

+ Xây dựng hình ảnh nhà giáo dục chuyên nghiệp, nhà nghiên cứu thựchành

+ Xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán trong mỗi nhà trường

- Các năng lực sư phạm cần có của giáo viên cốt cán:

+ Năng lực lãnh đạo, tổ chức chuyên môn

+ Năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục

+ Năng lực phát triển chương trình giáo dục

+ Năng lực tập huấn bồi dưỡng giáo viên

- Yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên

THCS trước yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

* Phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV cốt cán ở trường THCS

d Liên hệ:

Hiện tại nhà trường nơi tôi công tác đã và đang đẩy mạnh thay đổi phươngpháp dạy và học theo hướng phát triển năng lực của học sinh Hàng tháng, các tổchuyên môn đều thực hiện chuyên đề dạy học theo hướng tích cực để các giáo viêntrong tổ có cơ hôi cùng ngồi lại bàn bạc trao đổi về phương pháp dạy học mới Qua

đó, mỗi giáo viên tự học tập và nâng cao chuyên môn nghiệp vụ

Để đạt được mục tiêu thay đổi căn bản phương pháp dạy học cho giáo viên

cả trường, không thể không nhắc tới vai trò của đội ngũ giáo viên cốt cán Nhàtrường luôn chú ý về việc xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán với chuyên mônvững chắc, phương pháp dạy học hiện đại Giáo viên cốt cán trong trường sẽ hỗ trợcác giáo viên khác cùng thay đổi căn bản về dạy và học theo hướng phát triển nănglực cho học sinh, đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục phổ phông

CHUYÊN ĐỀ 7:DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG

Trang 18

LỰC Ở HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ

A MỤC TIÊU:

Sau khi học xong chuyên đề, học viên cần:

- Tự nâng cao được những kiến thức cơ bảnnhất về: dạy học theo địnhhướng phát triển năng lực học sinh; một số phương pháp dạy học hiệu quả pháttriển năng lực học sinh; thiết kế và vận dụng dạy học tích hợp theo chủ đệ liên mônnhằm phát triển năng lực học sinh

- Tiếp tục củng cố và tự nâng cao được các nhóm kĩ năng: nghiên cứu, tìmhiểu về dạy học theo định hướng phát triển năng lực; nhóm kĩ năng học tập, nhóm

kĩ năng vận dụng,nhóm kĩ năng tư duy như

- Tự nâng cao ý thức, trách nhiệm của mình trong thực hiện đổi mới phươngpháp dạy học trong giai đoạn hiện nay ở trương phổ thông

- Có ý thức vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã thu nhận đựợc vào thựctiễn đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông, góp phần hiện thực hoá nộidung Nghị quyết số 29 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Namkhoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện trong giáo dục và đào tạo ở nước ta tronggiai đoạn hiện nay

B NỘI DUNG KIẾN THỨC

1 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực

1.1 Chương trình dạy học định hướng năng lực và chương trình dạy học

định hướng nội dung

Giáo dục định hướng năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạyhọc, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọngnăng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị chocon người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp

Khác với chương trình định hướng nội dung, chương trình dạy học địnhhướng năng lực tập trung vào việc mô tả chất lượng đầu ra, có thể coi là “sản phẩm

Ngày đăng: 27/08/2018, 16:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w