1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề tốt nghiệp

74 104 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 673 KB
File đính kèm Chuyen de TN.rar (124 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó tạo ra nhiều cơ hộicũng như thách thức cho phát triển kinh tế xã hội tại nông thông Việt Nam;Mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước ta hiệu nay là: Bảo đảm vững chắc về Quốc phòng –

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhậnđược sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài trường;Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy cô giáo Khoa kinh tế

và phát triển nông thôn trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã hết lòng giúp

đỡ, truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong quá trình học tập tạitrường Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo , người đã địnhhướng, trực tiếp hướng dẫn và góp ý cụ thể cho kết quả cuối cùng để tôi hoànthành khóa luận này;

Tôi xin trân thành cảm ơn lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã Tân Minh cùng cácban chuyên môn của xã các khu Gằn, khu Mang Bảo, khu Đồng Giao và toànthể các hộ gia đình đã tạo điều kiện thuận lợi nhất giúp tôi hoàn thành khóa luậnnày;

Xin cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của tất cả bạn bè, đồng nghiệp, gia đình

và những người thân đối với tôi trong suốt quá trình học tập và rèn luyện;

Tôi xin cam đoan những nội dung và số liệu thống kê các biểu mẫu điềutra, thống kê trong khóa luận này là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàntoàn chịu trách nhiệm;

Do thời gian có hạn, đề tài chắc hẳn không tránh khỏi những hạn chế vàthiếu sót Vì vậy tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo cùngtoàn thể bạn đọc

Xin chân thành cảm ơn!

Tân Minh, ngày….tháng……năm……

TÁC GIẢ

Trang 2

7 1.2 Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề 8

11 2.1 Đặc điểm của xã Tân Minh, huyện Thanh Sơn, tỉnh PhúThọ 12

14 2.2 Thực trạng phát triển kinh tế nông thôn ở xã Tân Minh,huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ 24

15 2.2.1 Tình hình phát triển kinh tế nông hộ trên địa bàn xã TânMinh 24

16 2.2.2 Tình hình phát triển kinh tế nông thôn qua các hộ điềutra tại 3 thôn ở xã Tân Minh 33

17

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng, thuận lợi và khó khăn trong quá

trình phát triển kinh tế nông thôn ở xã Tân Minh, huyện Thanh

Sơn, tỉnh Phú Thọ

2.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển kinh tế nông hộ ở xã

Tân Minh

54

18 2.3.2 Một số thuận lợi trong quá trình phát triển kinh tế hộnông dân ở xã Tân Minh, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ 56

19 4.4 Đề xuất một số kiến nghị nhằm phát triển kinh tế nông hộở xã Tân Minh, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ 59

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Số

1 Bảng 2.1 Đất đai và tình hình sử dụng đất đai của xã qua 3 năm2013 – 2015 14

2 Bảng 2.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã qua 3 năm 2013 –2015 17

3 Bảng 2.3 Tình hình dân số và lao động của xã qua 3 năm 2013– 2015 19

4 Bảng 2.4 Tình hình khẩu và lao động của hộ năm 2015 25

5 Bảng 2.5 Đất đai và tình hình sử dụng đất của hộ năm 2015 27

6 Bảng 2.6 Vốn và nguồn vốn của các nhóm hộ điều tra ( bìnhquân/hộ) 29

7 Bảng 2.7 Phương tiện sản xuất của nhóm hộ 31

8 Bảng 2.8 Nhà ở và tiện nghi sinh hoạt của hộ 32

9 Bảng 2.9 Tình hình đầu tư cho trồng lúa của nhóm hộ điều tra 34

10 Bảng 2.10 Tình hình đầu tư cho trồng màu của nhóm hộ điều tra 37

11 Bảng 2.11 Tình hình đầu tư cho chăn nuôi của nhóm hộ điều tra 39

12 Bảng 2.12 Kết quả sản xuất nông nghiệp của các hộ nhóm I năm2012 41

13 Bảng 2.13 Kết quả sản xuất nông nghiệp của các hộ nhón IInăm 2010 42

14 Bảng 2.14 Kết quả sản xuất nông nghiệp của các hộ nhón IIInăm 2010 44

15 Bảng 2.15 Hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp của cácnhóm hộ 46

16 Bảng 2.16 Kết quả sản xuất ngành nghề phi nông nghiệp củacác nhón hộ điều tra 49

17 Bảng 2.17 Thu nhập và cơ cấu thu nhập của nhóm hộ điều tra 51

18 Bảng 2.18 Chi tiêu và cơ cấu chi tiêu của nhóm hộ điều tra 53

Trang 5

PHẦN I

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam là một quố gia đã và đang phát triển, có nền kinh tế dựa vào sảnxuất nông nghiệp là chính với trên 70% lao động hoạt động sản xuất trong lĩnhvực nông nghiệp và trong những năm tới phát triển kinh tế nông nghiệp, nôngthôn vẫn là ngành kinh tế quan trọng nhất Vì vậy, nông nghiệp, nông thôn vànông dân là ba vấn đề quan trọng đặt lên hàng đầu trong mục tiêu phát triển kinh

tế xã hội của đất nước Nó được Đảng và nhà nước ta rất quan tâm tạo mọi điềukiện thuận lợi cho kinh tế nông hộ phát triển Vấn đề được ưu tiên hàng đầutrong mục tiêu phát tiển kinh tế đó là công nghiệp hóa – hiệu đại hóa nôngnghiệp, nông thôn;

Trong điều kiền hiện nay, khi mà nước ta đã là thành viên chính thức của tổchức thương mại thế giới WTO; quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đã vàđang diễn ra mạnh mẽ, nó đã lan về cả những vùng quê Nó tạo ra nhiều cơ hộicũng như thách thức cho phát triển kinh tế xã hội tại nông thông Việt Nam;Mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước ta hiệu nay là: Bảo đảm vững chắc

về Quốc phòng – An ninh, ổn định chính trị, phấn đầu mức tăng trưởng kinh tếhàng năm 7,5% trở lên, tạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực.Trong đó, nông nghiệp ( lương thực, thực phẩm) phải phát triển vững chắc, đẩymạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở một số ngành có thế mạnh, khai thác vàphát huy được các lợi thế về đất đai nông – lâm – ngư nghiệp, xây dựng cáccông trình kinh tế - xã hội, bố trí kinh tế vùng miền nhằm phục vụ và đáp ứngtối đa các mục tiêu chiến lược của đất nước trong những năm tới;

Để các vùng quê bắt kịp với nhịp độ công nghiệp hóa hiện đại hóa, không

bị tụt hậu với xu thế phát triển chung của xã hội, nắm bắt được điểm mạnh, điểmyếu của địa phương mình từ đó tận dụng tốt các cơ hội và tránh được các tháchthức từ bên ngoài thì yêu cầu đặt ra đối với các địa phương và các cấp các ngành

Trang 6

có thẩm quyền ở cơ sở cũng như trung ương phải có các giải pháp cũng như cácchính sách phát triển kinh tế, xã hội cho phù hợp với từng vùng cụ thể;

Việc Đảng và nhà nước công nhận kinh tế hộ gia đình là thành phần kinh tế

tự chủ trong các thành phần kinh tế của nền kinh tế quốc dân đã khuyến khíchphát triển kinh tế hộ gia đình trong điều kiện kinh tế thị trường năng động, sángtạo trong hoạt động sản xuất kinh doanh bằng chính thực lực của hộ và sự địnhhướng giúp đỡ của nhà nước;

Với việc thừa nhận hộ gia đình là kinh tế tự chủ, cả nước có hơn 10 triệu hộgiai đình, trong đó có trên 70% hộ gia đình làm nông nghiệp, các chủ hộ đã tựmình quyết định hình thức sản xuất cũng như phân phối sản phẩm trong quátrình tiêu thụ cũng chấp nhận rủi ro Hộ sản xuất kinh doanh không hiệu quả thì

hộ bị thua lỗ Do vậy các hộ nông dân luôn chịu khó tìm tòi học tập kinh nghiệm

để phát triển kinh tế gia đình sao cho hiệu quả nhất

Chính việc phát triển kinh tế hộ gia đình tự chủ đó đã giải quyết một phầnlớn việc làm ở nông thôn cho xã hội Kinh tế hộ giai đình đã phần nào chứng tỏđược rằng nó khá phù hợp với đặc thù riêng của sản xuất nông nghiệp, nâng caothu nhập, góp phần xây dựng cuộc sống mới ở nông thôn Sản phẩm nôngnghiệp sản xuất ra ngày càng phong phú và đa dạng, chất lượng sản phẩm dầnđược nâng cao đã đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trongnước và ngoài nước Chúng ta đã có nhiều sản phẩm nông nghiệp có thươnghiệu nổi tiếng trong nước và trên thế giới

Mặc dù quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn đạt được nhiềuhiệu quả kinh tế cao như vậy, nhưng trong quá trình phát triển, kinh tế hộ giađình đã giặp phải hay nói đúng hơn là đã nảy sinh những mâu thuẫn cần phảiđược giải quyết sao cho phù hợp với hoàn cảnh mới đó là:

Thứ nhất: Trình độ của người lao động cũng như của cán bộ quản lý ở các

cấp cơ sở thấp chưa đáp ứng được yêu cầu của sản xuất nông nghiệp hàng hóa.Việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất gặp phải nhiều khókhăn;

Trang 7

Thứ hai: Dưới tác động của công nghiệp hóa hiện đại hóa, dẫn tới sự phân

công lao động trong nông thôn nhưng sự phân công lao động này chưa ổn định

và còn nhiều biến động;

Thứ ba: Sản xuất nông nghiệp của các hộ manh mún theo kiểu tự sản tự

tiêu Quy mô sản xuất nhỏ lẻ, sự chuyển đổi diện tích đất sản xuất giữa các hộnông dân còn chậm;

Thứ tư: Mâu thuẫn khi thực tế hiện nay là kinh tế hộ nông dân thiếu vốn

khá lớn, chiếm đa số Nhưng khi vay vốn thì thủ tục rườm rà, lượng vốn vay còn

ít, có trường hợp vay vốn không dùng vào sản xuất mà chuyển thành chi tiêucho sinh hoạt gia đình;

Thứ năm: Sản xuất kinh tế hộ hiện nay chủ yếu là hộ sản xuất nông nghiệp

yêu cầu sản xuất hàng hóa ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất bịkìm hãm bởi diện tích đất manh mún và quy mô nhỏ do kết quả của chia đấtbình quân;

Thứ sáu: Mâu thuẫn giữa tăng dân số và thiếu việc làm ở nông thôn, kết

hợp với tính thời vụ trong nông nghiệp đã tạo ra hiện tượng dư thừa lao độngtrong nông thôn kết quả bình quân thu nhập đầu người thấp trong khi nhu cầucon người ngày càng tăng;

Thứ bẩy: Sự kết hợp 4 nhà trong sản xuất nông nghiệp còn thấp, chưa

được nhân rộng đại trà;

Tân Minh là một xã thuần nông nghiệp của huyện Thanh Sơn, tỉnh PhúThọ, nằm cách trung tâm huyện khoảng 30km, với tổng diện tích đất tựnhiên…….ha, trong đó đất nông nghiệp….ha chiếm…% Toàn xã có……nghìn

hộ và……nhân khẩu phân bổ ở 8 khu Xã có đường giao thông đi lại tương đốihoàn chỉnh Tuy nhiên do là xã nằm cách xa trung tâm huyện, thu nhập của nhândân chủ yếu vẫn là từ sản xuất nông nghiệp Trong điều kiện hiện nay, sản xuấtnông nghiệp vẫn còn phụ thuộc và thiên nhiên như thiên tai, hạn hán, úng lụt vàdịch bệnh, năng suất cây trồng, vật nuôi còn thấp Bên cạnh đó các hoạt động

Trang 8

cầu phục vụ sản xuất, dẫn đến tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn cao so với tiêu chí phấnđấu Vì vậy, việc nghiên cứu nhằm tìm ta giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế

hộ góp phần tăng thu nhập và cải thiện đời sống nhân dân xã Tân Minh, huyệnThanh Sơn, tỉnh Phú Thọ nói riêng và cả nước nói chung có ý nghĩa đặc biệt

quan trọng Đó cũng chính là lý do tôi chọn chuyên đề “ Phát triển kinh tế nông

hộ ở xã Tân Minh, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ: Thực trạng và kiến nghị”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế nông hộ trên địa bàn xã trong thờigiai qua trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục đẩy mạnhphát triển kinh tế hộ nông dân ở địa phương trong thời gian tới

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các hộ nông dân và các hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ nông dân

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Không gian nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu tại xã Tân Minh, huyệnThanh Sơn , tỉnh Phú Thọ

Số liệu nghiên cứu: Từ năm 2013 đến năm 2015

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 9

1.4.1 Chọn điểm nghiên cứu

Chọn xã Tân Minh, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ với số khu trên địa bàn

xã là 8 khu Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu về thực trạng phát triển kinh tế

hộ trên địa bàn xã, tôi dự kiến chọn 3 khu đại diên cho xã có điều kiện kinh tế hộkhác nhau cũng như có các đặc điểm về hệ thống cây trồng, vật nuôi và nhữngthuận lợi, khó khăn nhất định ảnh hưởng đến việc phát triển kinh tế ở mỗi khu

để điều tra cụ thể:

+ Khu phát triển kinh tế mạnh chọn khu Gằn;

+ Khu phát triển kinh tế khá chọn khu Mang Bão;

+ Khu phát triển kinh tế trung bình chọn khu Đồng Giao

Chọn hộ điều tra căn cứ vào mức thu nhập của từng nhóm hộ, cụ thể tiêuchí để phân loại hội như sau:

+ Nhóm I là các hộ khá, giàu có mức thu nhập > 520.000đ/người/tháng;+ Nhóm II là các hộ có mức thu nhập trung bình từ 410.000 –520.000đ/người/tháng;

+ Nhóm III là các hộ nghèo có thu nhập < 400.000đ/người/tháng

1.4.2 Phương pháp thu thập tài liệu

a Số liệu thứ cấp: Nguồn số liệu của xã, thu thập từ sách báo, tạp chí khoahọc và các phương tiện thông tin đại chúng khác…

b Số liệu sơ cấp: Thu thập thông tin qua điều tra phỏng vấn các hộ nôngdân tại địa phương với số hộ được chọn điều tra là 72 hộ ở 03 khu mỗi khu 24

hộ Trong đó nhóm hộ khá, giàu là 27 hộ, nhóm hộ trung bình là 39 hộ, nhóm hộnghèo là 6 hộ để điều tra về tình hình phát triển kinh tế nông hộ Đây là số liệuquan trọng nhất trong chuyên đề để từ đó có thể xử lý và rút ra được xu hướngvận động và phát triển của kinh tế hộ nông dân

1.4.3 Phương pháp phân tích số liệu

a Phương pháp thống kê mô tả

Trang 10

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, các kết quả đạt được qua quá trìnhđiều tra sẽ được phân tích qua các chỉ tiêu thống kê mô tả thực trạng phát triểnkinh tế hộ trên địa bàn nghiên cứu.

b Phương pháp so sánh

Phương pháp này dùng để so sánh các yếu tố sản xuất như đất đai, laođộng, vốn…, và kết quả sản xuất giữa các nhóm hộ nhằm tìm ra mối liên hệ giữacác yếu tố sản xuất và kết quả sản xuất, từ đó thấy được xu hướng thay đổi củakinh tế hộ nông dân

c Công cụ xử lý số liệu

Số liệu thu thập được xử lý trên phần mềm Excel Đồng thời tiến hành tổnghợp theo các chỉ tiêu phân tích

1.4.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

a Các chỉ tiêu về điều kiện phát triển kinh tế hộ

Chỉ tiêu về trồng trọt: Diện tích đất đai, năng suất, sản lượng các loại câytrồng

Chỉ tiêu về chăn nuôi: Sản lượng vật nuôi ( Gia súc, gia cầm…) giá trị sảnlượng để đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi

Chỉ tiêu ngành nghề: Số lượng và giá trị các ngành nghề dịch vụ các loạihoạt động kinh tế khác

- Một số chỉ tiêu bình quân:

+ Lao động bình quân/1 hộ, 1 nhóm hộ

+ Giá trị tư liệu sản xuất bình quân/1 hộ, 1 nhân khẩu, 1 lao động

+ Chỉ tiêu về phát triển nguồn nhân lực lao động ( trình độ dân trí)

b Các chỉ tiêu thể hiện kết quả sản xuất của nông hộ

Tổng giá trị sản xuất (GO)

Chi phí trung gian ( IC)

Trang 11

Thu nhập hỗn hợp ( MI)

Giá trị gia tăng ( VA)

* Tổng giá trị sản xuất ( GO): Là toàn bộ giá trị sản phẩm và dịch vụ củatừng ngành, của từng đơn vị sản xuất nào đó

GO = ∑Qi.Pi

* Chi phí chung gian ( IC): Chi phí trung gian bao gồm toàn bộ chi phí vậtchất ( nguyên, nhiên vật liệu) và dịch vụ cho sản xuất ( trừ khấu hao tài sản cốđịnh và tiền thuê lao động bên ngoài)

* Thu nhập hỗn hợp ( MI): Là phần thu nhập thuần túy của người sản xuấtgồm công lao động và lợi nhuận trên một đơn vị diện tích hoặc chỉ tiêu ( con)nào đó

Thu nhập hỗn hợp tính theo công thức:

MI = GO – IC - (A + T + W)Trong đó: A là khấu hao tài sản cố định, T là thuế, W tiền thuê lao độngbên ngoài

* Giá trị gia tăng ( VA) là kết quả cuối cùng sau khi đã chi phí trung gianhoạt động sản xuất kinh doanh nào đó Đây là chỉ tiêu rất quan trọng đánh giákết quả sản xuất kinh doanh Giá trị gia tăng tính theo công thức sau:

Trang 12

Chi phí biến đổi ( VC): Là những khoản chi phí thay đổi phụ thuộc vàothay đổi của sản phẩm

Chi phí cố định ( FC): Là những khoản chi phí không thay đổi cho dù cóthay đổi về hoạt động sản xuất kinh doanh trong quy mô sản xuất nhất định

Tổng chí phí ( TC): Là toàn bộ chi phí cố định và chi phí biển đổi đầu tưtrong một thời kỳ nhất định ( thường là một năm)

TC = VC + FC

Trang 13

PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 2.1 Đặc điểm của xã Tân Minh, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ

2.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Tân Minh nằm cách trung tâm huyện Thanh Sơn khoảng 30km về phíaNam trên trục Tỉnh lộ, có tổng diện tích tự nhiên là 2598,06ha

- Phía Đông giáp xã Hương Cần;

- Phía Tây giáp xã Văn Miếu;

- Phía Nam giáp xã……

- Phía Bắc giáp xã Văn Miếu và xã Hương Cần

2.1.1.3 Thời tiết, khí hậu và thủy văn

Tân Minh là một xã nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, đặc điểm khí hậuchia 4 mùa: Xuân, hạ, thu, đông Mùa hè nắng nóng mưa nhiều, mùa dông lạnh

và khô hanh, có nhiệt độ trung bình hàng năm 270C Vào tháng 05, 06, 07 nhiệt

độ có thể lên tới 37 – 380C Nhiệt độ cao nhất đo được tại vùng này là vào tháng

6 là 390C Nhiệt độ thấp nhất là vào các tháng 12, 01, 02 là 100C đến 120C Tổng

Trang 14

tích ôn trung bình hàng năm là 85000C, cho phép canh tác 3 vụ trên cùng mộtdiện tích.

Lượng mưa trung bình hàng năm là 1800mm, tháng cao nhất là tháng 7khoảng 900mm, tháng thấp nhất là vào các tháng 12, tháng 01, tháng 02, trungbình lượng mưa chỉ có 15 – 20mm

Hướng gió thịnh hành là gió mùa đông bắc và gió mùa đông nam Gió mùađông bắc thổi từ tháng 10 đến tháng 03 năm sau, gió mùa đông nam thổi từtháng 04 đến tháng 09 Độ ẩm không khí trung bình là 80%, cao nhất là 90%vào tháng 03, thấp nhất là 60% vào tháng 10

Nhìn chung khí hậu của xã thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, đa dạng hóacây trồng

Khó khăn: Một số diện tích đất canh tác bị hạn hán trong mùa hạn, mùađông hanh khô kéo dài kèm theo những đợt sương muối gây khó khăn trong việcgieo trồng và chăn nuôi gia súc

2.1.1.4 Thổ nhưỡng

Theo số liệu điều tra của viện nông hóa thổng nhưỡng cho thấy, trên địabàn xã có những loại đất: Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa muộn bạc màu, đấtlúa có nguồn gốc dốc tụ và đất đồi phát triển trên phiến thạch sét

Nhóm đất lúa bạc màu chiếm tỷ lệ lớn, thành phần cơ giới từ cát pha đếnthịt trung bình, tầng canh tác dày, hàm lượng mùn trong đất từ trung bình đếnkhá

Nhóm đất lúa có nguồn gốc dốc tụ ( vùng trũng) có tầng đất dày, có phôithịt nặng, giàu mùn

Nhóm đất đồi bị sói mon nhưng tầng đất dầy, độ ẩm cao rất thuật lợi chotrồng cây ăn quả, câu lâu năm

Phần lớn diện tích đất đai của xã có độ PH là trung tính, PH>6, chỉ một sốdiện tích nhỏ có độ PH<5, tập trung chủ yếu ở những chân ruộng trũng

Trang 15

Bảng 2.1 Đất đai và tình hình sử dụng đất của xa 3 năm qua 2013 – 2015

Chỉ tiêu

Sốlượng CC (%)

Sốlượng CC (%)

Trang 16

2.1.1.5 Nguồn nước

Nguồn nước của xã chủ yếu từ hệ thống nước ngầm và các hồ ao nhỏ.+ Nguồn nước ngầm khan hiếm, tầng nước nông, chất lượng nước tốt.Nguồn nước tưới cho đồng ruộng chủ yếu được lấy từ nguồn nước ngầm vàcác ao hồ nhỏ, đảm bảo nước tưới cho toàn xã

+ Có trình độ dân trí không đồng đều, có nhiều ảnh hưởng của các xã lâncận

* Khó khăn:

+ Khí hậu thời tiết diễn biến phức tạp, hàng năm có chịu ảnh hưởng củabão gây sạt lỡ, ngập úng cục bộ ở một số nơi Vào mùa đông thời tiết khô kéodài, có rét đậm, rét hại gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt củangười dân

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

2.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế

Trang 17

Trong những năm gần đây thực trạng phát triển kinh tế chung của cả nước,của tỉnh Phú Thọ và của huyện Thanh Sơn, kinh tế của xã Tân Minh đã cónhững bước chuyển biến rõ rệt:

+ Kinh tế phát triển ổn định, thu nhập bình quân hàng năm đạt khoảng 12 –

14 triệu đồng/người

* Thực trạng hoạt động sản xuất của các ngành kinh tế

- Ngành Nông nghiệp

+ Trồng trọt: Cây trồng chính của xã là lúa chiêm, lúa mùa, ngô, sắn, cây

lạc, cây ngô vụ đông và một số loại cây rau mầu khác, trong đó lúa là cây trồngchính với diện tích gieo cấy khoảng 191ha Gieo trồng bằng các giống lúa laimới; lúa chất lượng cao; khang dân 18, Thục hưng số 6 , năng suất bình quânđạt 50 – 60 tấn/ha

Cây ngô được trồng chủ yếu trong vụ đông ở những chân đất hai lúa, đấtbãi có ở tất cả các khu trong xã, năng suất bình quân từ 37 tạ/ha

Cây rau màu các loại được trồng chủ yếu trong vụ đông gồm các giốngnhư: cây hành, su hào, bắp cải, cà chua…cung cấp đủ nhu cầu về rau sạch chonhân dân trên địa bàn xã và các xã lân cận

+ Chăn nuôi: Chăn nuôi gia súc, gia cầm được chú trọng phát triển, đàn bò

chủ yếu phục vụ lấy thịt biến động từ 450 đến 830 con Tuy nhiên hiện nay chănnuôi có xu hướng là số lượng đàn bò tăng, đàn trâu đang giảm dần Đàn lợn tăngnhanh từ 1800 con năm 2013 lên 3270 con năm 2015 trong đó chủ yếu là lợnthịt, đàn lợn thịt có từ 5200 đến 6100 con trọng lượng mỗi con xuất chuồng đạtkhoảng 100kg

Trang 18

Bảng 2.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã qua 3 năm 2013 – 2015

Chỉ tiêu

GT( Tr.đ) CC (%) GT( Tr.đ) CC (%)

Trang 19

Nhìn chung ngành trồng trọt của xã trong những năm qua phát triển tốt,năng suất ổn định đảm bảo được nhu cầu về lương thực của nhân dân trong xã.Trong sản xuất nông nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật đã được áp dụngtrong khâu làm đất, giống cây trồng vật nuôi, kỹ thuật chăm sóc Chăn nuôitương đối phát triển nhưng tập trung chủ yếu ở nhóm hộ khá do nhóm hộ này cóđiều kiện về vốn để chăn nuôi với quy mô lớn, nuôi trồng thủy sản còn nhiềutiềm năng nhưng chưa được khai thác.

- Thực trạng sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ

Do xã có vị trí địa lý thuận lợi để giao lưu phát triển kinh tế nên trongnhững năm qua đã thu hút được một số doanh nghiệp trong nước đầu tư sảnxuất, đã giải quyết được công ăn việc làm cho lao động trong xã, góp phần nângcao thu nhập, ổn định đời sống sinh hoạt, phát triển bền vững kinh tế hộ gia đìnhtrên địa bàn xã

Tiểu thủ công nghiệp: Ngày càng phát triển với nhiều loại ngành nghề khácnhau bao gồm: May mặc, cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ dân dụng…,sản phẩm làm ra được tiêu thụ chủ yểu tại chỗ và một phần tiêu thụ cho các xãlân cận

Thương mại và dịch vụ: Tương đối phát triển với nhiều loại hình dịch vụnhư: Vận tải hàng hóa, hành khách, cửa hàng kinh doanh dịch vụ tạp hóa…tậptrung nhiều ở các khu…

2.1.2.2 Tình hình biến động dân số và lao động của xã.

Trang 20

Bảng 2.3 Tình hình dân số và lao động của xã 3 năm 2013 – 2015.

Sốlượng CC(%)

Sốlượng CC(%)

Sốlượng CC(%) 14/13 15/14 BQ

Trang 21

* Dân số: Dân số toàn xã năm 2015 là 1050 hộ Mật độ dân số bình quân

Do lao động nông nghiệp mang tính chất thời vụ nên số lượng người dưthừa nhàn rỗi vẫn thường xuyên sau mùa vụ là tương đối nhiều Phần lớn số laođộng này sau mùa vụ đều đi làm thuê như thợ phụ, thợ xây Do vậy trong tươnglai cần phải giải quyết số lao động dư thừa trên bằng cách phát triển các ngànhnghề dịch vụ tại địa phương

2.1.2.3 Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống

Các tuyến đường nội đồng có chiều dài khoảng… km có chiều rộng trungbình từ 1,5 – 4m, phần lớn là đường đất, chất lượng chưa tốt có ảnh hưởng mộtphần trong sản xuất nông nghiệp Trong giai đoạn quy hoạch tới ngoài việc nângcấp mở rộng các tuyến đường hiện có xã cần mở mới thêm một số đường nộiđồng để đảm bảo cho sản xuất nông nghiệp được thuận lợi nhất

Trang 22

* Thủy lợi

Hệ thống thủy lợi của xã gồm các tuyến đồng Mang, đồng Bụt, hệ thốngkênh mương nội đồng, các hồ chứa nước Nước trong sản xuất nông nghiệp docông ty công trình thủy nông Thanh Sơn cung cấp đảm bảo được 60 – 80%lượng nước tưới cho toàn xã, 40 – 20% còn lại phục thuộc vào các hồ nướctrong xã và nước mưa

Lưu lượng nước lưu thông qua các mương trên bị thất thoát nhiều khôngđảm bảo lượng nước tưới tiêu cho cây trồng trong mùa khô cũng như khả năngtiêu úng trong mùa mưa Vì vậy, trong giai đoạn quy hoạch tới cần có kế hoạchnâng cấp, cải tạo mở mới một số tuyến mương để đưa khả năng tưới tiêu chủđộng trên toàn bộ diện tích canh tác của xã

* Giáo dục

Hiện tại xã có 3 trường học ở 3 cấp: Trường mầm non, trường tiểu học,trường Trung học cơ sở xã Tân Minh, trong đó có 2 trường đã được công nhậnchuẩn quốc gia là trường tiểu học và trường mầm non, riêng trường Trung học

cơ sở hiện đã quy hoạch, phấn đấu đầu tư xây dựng cơ sở vật chất theo tiêuchuẩn quy định, cụ thể như sau:

Trường mầm non có 15 lớp với 423 cháu, số giáo viên là 19 người có trình

độ chuyên môn Cơ sở vật chất được xây dựng khang trang, sạch sẽ

Trường Tiểu học có 8 lớp với 216 em, tổng số giáo viên là 35 người, trong

đó số giáo viên đạt chuẩn = 100%, đạt trên chuẩn 84,38%; 3,3% giáo viên giỏicấp tỉnh; 20% giáo viên giỏi cấp huyện; 80% giáo viên đạt lao động tiên tiến và10% giáo viên đạt chiến sĩ thi đua cấp cơ sở Cơ sở vật chất trường đã được đầu

tư xây dựng cao tầng với 21 phòng học, diện tích mỗi phòng là 75m2 , có chấtlượng tốt Trường đang phấn đấu đạt chuẩn quốc gia cấp độ 2

Trường trung học cơ sở có 430 em với 17 lớp, tổng số giáo viên là 30người, trong đó số giáo viên đạt chuẩn = 100; giáo viên đạt trên chuẩn 57,70%,

Trang 23

trường sử dụng diện tích đất là 0,75ha, đã được xây dựng kiên cố 2 tầng, mỗiphòng rộng 75m2 có chất lượng tốt Trường đạt chuẩn quốc gia năm 2012.

Nhìn chung các trường học trên địa bàn xã Tân Minh đều nằm ở ven trụcđường chính, thuộc trung tâm của xã, rất thuận lợi cho việc học tập, đi lại củacác em học sinh Do vậy trong tương lai không cần mở rộng thêm diện tích đấtchỉ cần duy trì, bảo dưỡng nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất hiện có

* Điện

Hệ thống điện toàn xã có 3 trạm biến áp với tổng công suất bình quân120kw/trạm Hệ thống đường dây tải điện gồm 1,5km đường dây cao thế và12,3km đường dây hạ thế Số hộ dùng điện là 1050 hộ, đạt 100%/ tổng số hộ.Hiện nay lượng điện dùng cho sinh hoạt và sản xuất kinh doanh của các hộ trong

xã đã cơ bản được đáp ứng Trong thời giai tới hướng đầu tư có trọng điểm hiệuquả là: Tu sửa, nâng cấp hệ thống truyền tải điện hiện có

* Nước

Hệ thống nước hiện nay xã đang triển khai chương trình cung cấp nướcsạch cho nhân dân ở các khu trên địa bàn xã, ( bằng các hệ thống giếng khoanlớn qua hệ thống xử lý công cộng) đã đưa vào sử dụng Ngoài ra trong xã còn cónhiều giếng khoan của các hộ gia đình, độ sâu trung bình các giếng khoan là 13– 15m, chất lượng nước tương đối đảm bảo cung cấp đủ nước sạch cho sinh hoạt

Số y bác sỹ là 6 người, đã được đào tạo cơ bản về trình độ chuyên môn nghiệp

vụ Bình quân số giường bệnh nhân trên 1000 dân là 1,2 ( thấp hơn so với chỉtiêu chung là 3 giường/100 dân) Trạm y tế hàng năm đón nhận trên 1500 lượt

Trang 24

người đến khám và chữa bệnh Cơ sở vật chất như trên vẫn đảm bảo được côngtác khám chữa bệnh cho nhân dân Cuộc vận động về các phong trào kế hoạchhóa gia đình được quan tâm thực hiện khá tốt, xã được công nhận chuẩn quốcgia về y tế giai đoạn 2 năm 2012 Tuy nhiên trong thời kỳ quy hoạch chủ trươngđầu tư xây dựng nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ hệ thống y tế của xã vẫn rấtcần được quan tâm hơn.

* Môi trường

Hiện tại môi trường chưa phải là vấn đề bức xúc của xã Cùng với xu thếphát triển chung của toàn xã hội là dân số ngày càng đông, các ngành nghề tiểuthủ công nghiệp phát triển ngày càng nhiều, đa dạng dẫn tới các chất thải do sinhhoạt và sản xuất tiểu thủ công nghiệp cũng không ngừng gia tăng lên Thực hiệncác quy định của Nhà nước về công tác đảm bảo vệ sinh sinh môi trường, trongnhững năm qua công tác chỉ đạo, quản lí, tuyên truyền và thực hiện việc thugom rác thải sinh hoạt đã được các cấp ủy Đảng, chính quyền và nhân dân địaphương quan tâm thực hiện, Ủy ban nhân dân xã đã xây dựng kế hoạch, làm tốtcông tác tuyên truyền, vận động nhân dân làm tốt công tác thu gom rác thải, bảo

vệ môi trường trên địa bàn, đồng thời xây dựng và thành lập các tổ, đội thu gom,vận chuyển rác thải sinh hoạt, quy hoạch xây dựng bãi tập kết rác thải của từngkhu và bãi rác thải tập trung của xã, góp phần bảo vệ môi trường xanh, sạch,đẹp, bảo vệ sức khỏe, đời sống sinh hoạt của nhân dân Hiện nay toàn xã có 7 tổchuyên thu gom rác thải sinh hoạt ở 7 khu trong xã, bình quân mỗi tổ có từ 4đến 6 người, được thành lập theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,

có trang bị đầy đủ trang phục, phương tiện phục vụ việc thu gom rác thải, thunhập bình quân 800.000đ/người/tháng Nguồn kinh phí chi trả người thu gomrác thải một phần do nhân dân đống góp và một phần do xã hỗ trợ Toàn xã có 9

xe đẩy rác, 7 bãi tập kết rác ở 7/7 khu trong xã Bình quân mỗi bãi có diện tíchtrên 100m2 , có hệ thống tường bao và có vị trí ở xã khu dân cư sinh sống Hìnhthức thu gom rác thải chủ yếu hiện nay là vào buổi sáng sớm hàng ngày các hộdân tự đem rác thải của hộ gia đình mình ra các vị trí quy định như đầu xóm,đầu ngõ hoặc trước cổng, cửa hộ gia đình sau đó tổ thu gom đến thu gom và tập

Trang 25

kết vào bãi rác của khu theo quy định, bình quân mỗi ngày ở mỗi khu thu gomđược từ 1,5 đến 2m3 rác thải các loại Tổng mỗi ngày toàn xã thu gom được từ

10 đến 14m3 rác thải các loại, đạt khoảng 75 đến 80% tổng số rác thải trên địabàn toàn xã

Hàng tuần Công ty vệ sinh môi trường ( Do xã hợp đồng) đến thu gom vàvận chuyển rác ở các bãi rác của khu đến nơi tập kết và xử lý rác thải tập trungtheo quy định

2.2 Thực trạng phát triển kinh tế nông hộ ở xã Tân Minh, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.

2.2.1 Tình hình phát triển kinh tế nông hộ trên địa bàn xã Tân Minh

2.2.1.1 Tình hình nhân khẩu và lao động của hộ năm 2015

Năng lực cũng như khả năng duy trì và phát triển sản xuất của nông hộphụ thuộc rất nhiều và các yếu tố như: Lao động, nhân khẩu, vốn và tư liệu sảnxuất…Trong đó yếu tố lao động, nhân khẩu và trình độ văn hóa có ảnh hưởngtrực tiếp tới quá trình sản xuất, kinh doanh của nông hộ Để làm rõ vấn đề nàychúng tôi tổng hợp số liệu điều tra qua bảng 2.4

Chúng tôi tiến hành điều tra trên 72 hộ phân loại theo cơ cấu giàu, nghèocủa ban thống kê xã Tuổi bình quân của các chủ hộ trong điều tra như sau: Trẻnhất là nhóm II với tuổi bình quân là 45,40 và cao nhất là nhóm III với tuổi bìnhquân là 52,20 bình quân chung của cả 3 nhóm là 47,40 Nhìn chung các chủ hộtrong các nhóm điều tra có độ tuổi sàn sàn nhau Ở độ tuổi này hầu như các chủ

hộ đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong cuộc sống cũng như trong sản xuất

Trang 26

Bảng 2.4 Tình hình nhân khẩu và lao động của hộ năm 2012

3 Số nhân khẩu/hộ Người

4 Tuổi bình quân của chủ hộ Tuổi

5 Giới tính của chủ hộ ( nam) %

II Trình độ văn hóa của chủ hộ %

Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra và kết quả điều tra

Số nhân khẩu bình quân chung của các nhóm hộ là 3,96/hộ, với số laođộng bình quân chung là 2,32 lao động/hộ Trong đó lao động bình quân củanhóm I là 2,56 lao động/hộ

Ta thấy số lao động bình quân của nhóm I và nhóm II sàn sàn nhau, tỷ lệnày tạo điều kiện thuận lợi cho các nhóm nông hộ phát triển sản xuất, kinh

Trang 27

doanh Riêng số lao động bình quân/hộ của nhóm III là tương đối thấp Với mức1,12 lao động/hộ Sỡ dĩ lao động bình quân của nhóm III thấp vậy là do đây lànhóm hộ nghèo phần lớn các nhân khẩu trong gia đình nằm ở ngoài độ tuổi laođộng và một số tàn tật.

Số lao động nông nghiệp/tổng số lao động của hộ trong các nhóm hộchênh lệch nhau khá lớn cụ thể như sau: Nhóm I có khoảng 40% số lao dộng làlao động nông nghiệp, nhóm II có khoảng trên 60% số lao động của hộ là laođộng nông nghiệp và nhóm III là trên 85% số lao động của hộ là lao động nôngnghiệp

Điều này cho thấy nhóm I và nhóm II có xu hướng giảm dần số lao độngnông nghiệp trong gia đình do họ có điều kiện cho con cái họ được học hànhhơn nhóm II và nhóm III

Về giới tính của chủ hộ, hiện nay phần lớn các chủ hộ đều là nam giới, nóchiếm tỷ lệ cao ở nhóm I và nhóm II với mức 81,4% và 82,05% Tỷ lệ nam giới

là chủ hộ cao có nhiều thuận lợi trong sản xuất kinh doanh như nam giới thườngnhìn xa trông rộng, dám nghĩ, dám làm, mạnh dạn trong việc đầu tư sản xuấtkinh doanh…nhưng nam giới cũng tồn tại nhược điểm là nhiều khi bảo thủ, tựquyết, độc đoán trong việc ra quyết định

Trình độ văn hóa của chủ hộ có sự phân hóa rõ rệt trong đó nhóm III cótrình độ văn hóa thấp nhất với 33,33% cấp 1, 66,67% cấp 2 và không có cấp 3.Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới việc ra quyết định, tính toán, đầu tư sản xuấtkinh doanh của hộ

Nhóm I có trình độ văn hóa cao nhất với 3,7% cấp 1, 51,86% cấp 2,44,44% cấp 3 trở lên Do chủ hộ ở nhóm I là những người có trình độ, họ năngđộng, sáng tạo, chịu tìm tòi trong sản xuất, kinh doanh, thích ứng với nền kinh tếthị trường nên quá trình sản xuất kinh doanh của nhóm hộ này đem lại hiệu quảkinh tế cao hơn các nhóm còn lại

Nhìn chung các hộ điều tra phần lớn có lao động trẻ và có tỷ lệ lao động

Trang 28

công việc ổn định, đảm bảo thu nhập cho người lao động khi mà trong tương laidiện tích đất nông nghiệp có nguy cơ giảm do ảnh hưởng của quá trình côngnghiệp hóa.

2.2.1.2 Đất đai và tình hình sử dụng đất đai của hộ năm 2010

Trong kinh tế hộ đặc biêt là trong sản xuất nông nghiệp thì đất đai là tư liệusản xuất chính không thể thiếu trong hoạt động sản xuất cũng như kinh doanh.Trong điều kiện hiện tại của xã thì nhóm hộ III việc phát triển kinh tế nông hộphụ thuộc chủ yếu vào đất đai vì thu nhập của nhóm hộ này chủ yếu là từ sảnxuất nông nghiệp là chính

Bảng 2.5 Đất đai và tình hình sử dụng đất đâi của hộ năm 2012

Nhóm hộ

N I N II N III

1 Diện tích bình quân Sào

a Bình quân đất canh tác/hộ Sào

b Bình quân đất canh tác/khẩu Sào

c Bình quân đất canh tác/LĐ Sào

d Bình quân đất canh tác/LĐNN Sào

2 Diện tích đất gieo trồng Sào

3 Hệ số sử dụng đất Sào

Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra và kết quả điều tra.

Bình quân đất nông nghiệp/hộ của xã có sự chênh lệch hết sức rõ rệt,trong đó nhóm I là nhóm hộ có diện tích đất nông nghiệp bình quân cao nhất với5,26 sào/hộ cao hơn diện tích đất nông nghiệp bình quân chung của xã là 0,61

Trang 29

sào/hộ Sở dĩ có sự chênh lệch này là do nhóm I có số nhân khẩu/hộ cao với 4,15nhân khẩu/hộ Trong khi đó nhóm III có diện tích đất nông nghiệp bình quân/hộthấp nhất, thấp hơn mức bình quân chung của xã là 1,48 sào/hộ Do số nhânkhẩu bình quân của nhóm hộ này thấp với 2,5 nhân khẩu/hộ Hơn nữa nhóm hộnày có tỷ lệ lao động trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao hơn Điều nàygây khó khăn cho việc phát triển kinh tế hộ của xã…

Đối với diện tích đất nông nghiệp bình quân/khẩu thì nhóm I có diện tíchđất nông nghiệp bình quân/ khẩu cao nhất với 1,28 sào/khẩu trong khi đó nhóm

II là 1,09 sào/khẩu và nhóm III là 1,27 sào/khẩu Nhưng với chỉ tiêu đất canh tácbình quân/lao động thì nhóm III lại cao nhất với 2,83 sào/hộ Trong khi đó tỷ lệnày ở nhóm I là 2,06 và nhóm II là 1,85 sào/lao động sở dĩ như vậy là do tỷ lệlao động bình quân/hộ của nhóm III thấp nhất

Về tình hình sử dụng đất đai cả ba nhóm hộ hàng năm đều cấy 2 vụ lúa vàtrồng thêm 2 loại hoa màu chủ yếu là ngô và khoai tây Hệ số sử dụng ruộng đấtcủa 3 nhóm hộ chênh lệch nhau không lớn, cao nhất ở nhóm II với hệ số sử dụngruộng đất là 2,35 lần/năm Tiếp đó là nhóm III với 2,32 lần/năm và cuối cùng lànhóm I với 2,18 lần/năm Bình quân chung của cả 3 nhóm hộ là 2,28 lần/năm

Nguyên nhân của tình trạng hệ số sử dụng ruộng đất không cao là do lợinhuận từ sản xuất nông nông nghiệp thấp nên ngoài thời gian chính vụ sản xuất

2 vụ lúa người lao động thường kiếm việc làm bên ngoài

Tóm lại: Tình hình sử dụng đất đai của các nhóm hộ trên địa bàn xã là kháđồng đều nhau với hệ số sử dụng ruộng đất bình quân chung là 2,28 lần/năm

2.2.1.3 Tình hình vốn của nhóm hộ điều tra

Trong tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh thì vốn là vấn đề hết sứcquan trọng và được đặt lên hàng đầu đó chính là vốn Mọi lợi nhuận sinh ra cũngbắt đầu từ vồn còn vồn thì không bao giờ được coi là thừa đối với bất kỳ nhà sảnxuất kinh doanh dù lớn dù nhỏ cỡ nào Trước khi sản xuất kinh doanh mộtngành hàng nào đó thì trong đầu nhà quản lý luôn phải xác định được câu trả lời

Trang 30

vốn thì không xảy ra bất cứ hình thức sản xuất kinh doanh nào cả Trong quátrình nghiên cứu đề tài chúng tôi đã thể hiện vấn đề nghiên cứu này trên bảng2.6 theo số liệu điều tra năm 2010 của các nhóm hộ trong xã Tân Minh.

Vốn là một điều kiện để thực hiện các khâu trong sản xuất kinh doanh, làphương tiện đẩy nhanh quá trình sản xuất, tác động trực tiếp đến hiệu quả đầu

tư, vốn được coi là nhiêu liệu để vận hành quá trình sản xuất kinh doanh

Trong nông nghiệp, vốn cung cấp các đầu vào quá trình sản xuất như:Giống, làm đất, bảo vệ thực vật, phân bón, công lao động, vật tư trong nôngnghiệp…đó là trong trồng trọt Còn trong chăn nuôi cũng vậy, vốn cung cấpgiống, chuồng trại và thức ăn cho vật nuôi…Trong kinh doanh dịch vụ thì vốn là

cơ sở để nhập hàng về kinh doanh nên rất cần luân chuyển nhanh, khi vốn càngđược luân chuyển nhanh thì mức lợi nhuận/đồng vốn càng cao Trong TTCN thìvốn dùng để nhập máy móc và nguyên liệu cũng như trả công cho người laođộng

Trang 31

Bảng 2.6 Vốn và nguồn hình thành vốn của các nhóm hộ điều tra ( bình quân/hộ)

N I ( Tr.đ) N II ( Tr.đ) N III ( Tr.đ)Tổng số vốn

Trang 32

Qua bảng 2.6 cho ta thấy sự chênh lệch khá lớn về quy mô vốn, cụ thểtổng số vốn của nhóm I là 45,82% Tr.đ/hộ cao hơn nhóm II 1,71 lần ( nhóm II

có 26,28 Tr.đ) trong khí đó nhóm II lại cao hơn nhóm III 2,82 lần ( nhóm III có9,52 Tr.đ) và nhóm I cao hơn nhóm III 4,81 lần Nhưng quan trọng là với số vốnnhư vậy họ đầu tư sản xuất cây gì, con gì hoặc kinh doanh mặt hàng nào để thuđược lợi nhuận cao nhất, chưa hẳn các hộ có nhiều vốn sản xuất sẽ cho hiệu quảkinh tế cao mà hiệu quả kinh tế ở đây được xác định trên cùng một đồng vốn bỏvào quá trình sản xuất Chẳng hạn như một hộ đầu tư 6 Tr.đ vào 6 sào ruộng đểthu được 8 Trđ sẽ không hiệu quả bằng một hộ đầu tư 1 Trđ vào một sào ruộng

để thu được 1,5 Tr.đ, trong khi đó mức độ rủi ro của hộ đầu tu 6 Tr.đ sẽ cao hơn

hộ đầu tư 1 Tr.đ

Trong tổng số vốn thì nhóm I có số vốn đi vay là cao nhất trong 3 nhóm.Mức trung bình vốn tự có của nhóm hộ này là 39,96 Trđ/hộ cao hơn nhóm II1,81 lần, còn nhóm II cao hơn nhóm II 3,10 lần và nhóm I cao hơn nhóm III5,60 lần

Đối với vốn vay thì các nhóm hộ điều tra cũng như các hộ khác trong xãTân Minh vay từ nguồn chính đó là vay từ quỹ tín dụng nhân dân và ngân hàngchính sách Trong đó ngân hàng chính sách nguồn vốn cho vay chủ yếu cho đốitượng là các gia đình chính sách và hộ nghèo vay với lãi suất thấp ( lãi suất0,65%/tháng) thông qua các tổ chức hội như hội cựu chiến binh, hội phụ nữ…nhưng nguồn vốn này hạn chế

Qua bảng 2.6 ta thấy nhóm hộ III vay vốn từ ngân hàng chính sách với sốvốn vay trung bình 2,38 Tr.đ/hộ và vay khác như anh em, họ hàng thân thích vớihình thức vay không lãi nhưng thời gian vay không được lâu và số vốn vaykhông được nhiều khoảng 0,49 Tr.đ/hộ Còn nhóm I và nhóm II thì nguồn vốnchủ yếu từ quỹ tín dụng nhân dân bằng hai hình thức vay là vay ngắn hạn ( thờigian vay nhỏ hơn 12 tháng) mức lãi suất 1,08%/tháng, thời gian vay như vậy làtương đối ngắn gây khó khăn cho các hộ sản xuất kinh doanh, vì vậy khi nhànước cho vay vốn thì cần tính đến thời hạn cho nông dân vay, đặc biệt nhà nước

Trang 33

cần chú trọng hơn nữa trong việc định hướng cho họ sử dụng vào mục đích gìsao cho có hiệu quả nhất vì có nhiều hộ sử dụng không đúng mục đích vay vốn.

2.2.1.4 Phương tiện sản xuất của các nhóm hộ

Để nghiên cứu quá trình đầu tư cho sản xuất, chúng tôi đã tiến hành nghiêncứu phương tiện sản xuất

Bảng 2.7 Phương tiện sản xuất của các nhóm hộ

5 Phương tiện vận chuyển Cái

6 Bình phu thuốc trừ sâu Cái

8 Gia súc sinh sản Con

Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra và kêt quả điều tra

Qua bảng 2.7 ta thấy phương tiện sản xuất của nhóm hộ I được đầu tưnhiều hơn Điều này thể hiện ở mức độ hiện đại và đa dạng hóa cũng như đầu tưvào chiều sâu của nhóm hộ cao hơn Phương tiện sản xuất chủ yếu của nhóm hộnày chủ yếu là phương tiện hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp vận tải và tiểuthủ công nghiệp Nhóm II và nhóm III thì ít, thậm chí một số ngành không có

Trang 34

Nhóm III hầu như không có sự đầu tư vào ngành dịch vụ và tiểu thủ côngnghiệp.

Diện tích chuồng trại và nhà xưởng của các nhóm hộ khá lớn Điều nàytạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển ngành chăn nuôi

Tóm lại: Phương tiện sản xuất có vai trò quan trọng trong việc lựa chọnphương thức sản xuất cũng như quy mô sản xuất của các nhóm hộ

2.2.1.5 Nhà ở và tiện nghi sinh hoạt của hộ

Nhà ở và tiện nghi sinh hoạt nó phản ánh mức sống Quan bảng ta thấy nhà

ở và các tiện nghi sinh hoạt của các nhóm hộ là khá tốt, chứng tỏ đời sống củacác hộ ngày một cao trong mọi lĩnh vực Nhóm II về nhà ở thì 89% số hộ có nhàmái bằng Trong khi đó ở nhóm III 100% số hộ ở nhà mái ngói về tiện nghi sinhhoạt thì nhóm I là đầy đủ và chiếm tỷ lệ cao nhất Đặc biệt như một số phươngtiện như xe máy 1,85 chiếc/hộ, trong khi đó ở nhóm II là 0,82 chiếc/hộ và nhómIII là 0,33 chiếc/hộ

Hơn nữa ở nhóm I bình quân có 0,37 chiếc tủ lạnh/hộ Trong khi đó nhóm

II là 0,26 chiếc/hộ và nhóm III là không có chiếc nào Chứng tỏ đời sống củangười dân được nâng cao về nhiều mặt như ăn, ở, đi lại…

Bảng 2.8 Nhà ở và tiện nghi sinh hoạt của hộ

Trang 35

- Quạt điện Chiếc/hộ

Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra và kết quả điều tra

Nhìn chung về tiện nghi sinh hoạt của các nhóm hộ khá đầy đủ và ngàycàng được hoàn thiện hơn Trong nền kinh tế thị trường khi mà các vật dụng xa

xỉ trước kia thì nay đã trở thành những vật dụng đáp ứng nhu cầu tối thiểu củanông hộ đã được các nông hộ trang bị ngày một đầy đủ hơn và nó không cònquá xa lạ với người nông dân nữa Tuy nhiên qua nghiên cứu ta thấy khoảngcách giàu nghèo giữa các nhóm hộ là rất lơn cần phải có biện pháp và chính sách

để giúp đỡ nhóm hộ nghèo phát triển nhằm thu hẹp bớt khoảng cách giàu nghèogiữa các nhóm hộ

2.2.2 Tình hình phát triển kinh tế nông hộ thông qua các hộ điều tra tại 3 khu của xã Tân Minh

2.2.2.1 Tình hình đầu tư cho trồng trọt của các nhóm hộ điều tra

* Tình hình đầu tư cho trồng lúa của nhóm hộ điều tra

Do Tân Minh là một xã nằm xa trung tâm huyện, hơn nữa trên địa bàn xãlại có một số doanh nghiệp đóng trên địa bàn xã nên các hộ ở trong xã có sự sosánh chi phí cơ hội giữa việc tiến hành sản xuất nông nghiệp với việc đi làmthuê thì phần lớn các nông hộ trong xã có sự lựa chọn công việc đi làm thuê vì

họ thấy có thu nhập từ đi làm ngoài cao hơn và ổn định hơn so với sản xuất nôngnghiệp vừa vất vả lại mang tính rủi ro cao Vì vậy các hộ trong xã đã lựa chọnphương thức sản xuất hai vụ lúa là chính, còn trồng màu rất ít cây vụ đông côngviệc này chủ yếu do lao động nữ trong gia đình làm là chính và có sự giúp đỡcủa các lao động khác trong gia đình khi vào mùa vụ Đây là nguyên nhân làmcho hệ số sử dụng ruộng đất giảm dần qua các năm Nhưng không ví lý do hệ số

sử dụng ruộng đất giảm mà kéo theo quá trình đầu tư vào trồng trọt của các hộ

Trang 36

giảm quá trình đầu tư vào trồng trọt của các hộ còn tăng lên, vì các hộ phần lớnđều có thu nhập ngoài nông nghiệp nên các hộ chủ động được vốn đầu tư vàotrồng trọt Hiện nay do khoa học kỹ thuật tiến bộ cho nên việc đưa máy móc vàosản xuất đã giải phóng được phần lớn sức lao động của các hộ Vị vậy quá trìnhsản xuất nông nghiệp không còn vất vả như xưa nữa, mà sản xuất nông nghiệpphụ thuộc chủ yếu vào điều kiện tự nhiên là chính.

Để hiểu rõ được vấn đề này chúng tôi tập trung nghiên cứu tình hình đầu tưcho ngành trồng lúa của nhóm hộ điều tra và thể hiện qua bảng 2.9

Bảng 2.9 Tình hình đầu tư cho trồng lúa của nhóm hộ điều tra

( Tính bình quân cho một sào bắc bộ)

Trang 37

Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra và kết quả điều tra

Qua nghiên cứu chi phí làm đất không có sự thay đổi vì đây là mức chiphí chung trên đầu sào của các nhóm hộ khi thuê làm đất, còn lại các khoản chiphí khác đều có sự chênh lệch đáng kể

- Tình hình đầu tư cho một sào lúa vụ chiêm về giống: Mức đầu tư củanhóm I là cao nhất tiếp theo là nhóm II và cuối cùng là nhóm III Cụ thể mứcđầu tư của nhóm I cao hơn nhóm II 6,91%, nhóm II cao hơn nhóm III 9,67% vànhóm I cao hơn nhóm III 17,25% Ở nhóm I và nhóm II thì thóc giống chủ yếu

là đi mua giống mới về cấy còn nhóm III, ngoài một số hộ có điều kiện muagiống mới về cấy họ còn đổi giống hoặc tận dụng giống của vụ trước để gieocấy, đây cũng là nguyên nhân làm cho năng suất của nhóm này thấp hơn so vớinhóm I và nhóm II Nhưng nhìn chung sự chênh lệch về chi phí giống giữa cácnhóm hộ là không lớn, chi phí giống bình quân chung cho một sào của các nhóm

hộ là 27,75% nghìn đồng/sào/vụ

- Chi phí về phân bón và bảo vệ thực vật có sự chênh lệch nhau rất lớngiữa các nhóm hộ, cụ thể là giữa nhóm I, nhóm II với nhóm III Đầu tư cho phânbón và bảo vệ thực vật của nhóm II cao hơn nhóm III 50,40% Nguyên nhân củatình trạng này là do giá phân bón cao, nhóm III không có đủ tiền để đầu tư caonhư nhóm I và nhóm II

Đối với lao động thuê thì chỉ có nhóm I và nhóm II thuê, nhưng chủ yếu

là nhóm I với mức thuê trung bình 120,36 nghìn đồng/sào/vụ còn ở nhóm II là44,87 nghìn đồng/sào/vụ với mức thuê trung bình 70 nghìn đồng/công Điều này

là do nhóm I có số lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp ít, hơn nữa họ

có tiền nên họ có điều kiện để thuê lao động làm chủ yếu những công việc nặng.Còn nhóm II và nhóm III do có nhiều lao động nông nghiệp và họ có ít điều kiện

để thuê nên họ thuê ít hoặc không thuê

Các khoản chi khác không chênh lệch nhau nhiều chủ yếu dùng để muavải nhựa để quây chuột, chống rét cho mạ, tiền thuê xe vận chuyển lúa về nhà…

Ngày đăng: 26/08/2018, 08:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình “ Kinh tế nông nghiệp” của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế nông nghiệp
3. Giáo trình kinh tế hộ nông dân của Đào Thế Tuấn ( 1997), NXB chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế hộ nông dân
Tác giả: Đào Thế Tuấn
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 1997
2. Giáo trình Quản trị doanh nghiệp nông nghiệp của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
4. Kinh tế VAC trong quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn của Đặng Thọ Xương ( 1996), Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội Khác
5. Kinh tế hộ trong nông thôn Việt Nam của Chu Văn Vũ ( 1995), Nhà xuất bản Khoa học xã hội Hà Nội Khác
7. Giáo trình thống kê nông nghiệp của NXB nông nghiệp Khác
10. Niên giám thống kê các năm 2013, 2014, 2015 của cục thống kê tỉnh Phú Thọ Khác
11. Chương trình, kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội giai đoạn 2011 – 2015 của Ủy ban nhân dân xã Tân Minh Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w