1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chuyên đề tốt nghiệp

88 312 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Cơ khí Đông Anh
Tác giả Thái Thùy Liên
Người hướng dẫn GS – TS Nguyễn Đình Đỗ
Trường học Học viện Tài chính
Thể loại Báo cáo thực tập
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tham khả

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, nền kinh tế Việt Nam với chính sách mở cửa đã thu hút các nguồn vốn trong và ngoài nước tạo ra động lực thúc đẩy sự tăng trưởng không ngừng của nền kinh tế Một doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững phải tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, từ việc đầu tư vốn tổ chức sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm Để cạnh tranh trên thị trường, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi mẫu mã sao cho phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng Một trong những giải pháp hữu hiệu nhất mà các doanh nghiệp áp dụng đó là giải pháp hạ giá thành sản phẩm Do đó việc nghiên cứu,tìm tòi hạ giá thành sản phẩm là rất quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất

Để đạt được mục tiêu đó trước hết các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, đồng thời tìm biện pháp giảm chi phí không cần thiết tránh lãng phí Một trong những biện pháp phải kể đến đó là công tác của bộ máy kế toán, trong đó

kế toán tập hợn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu quan trọng nhật của toàn bộ công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất Vì vậy, hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là việc làm rất cần thiết

và có ý nghĩa quan trọng trong quá trình hoàn thiện công tác kế toán của doanh nghiệp

Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, công ty TNHH MTV Cơ khí Đông Anh đã không ngừng đổi mới hoàn thiện để đứng vững trên thị trường Đặc biệt công tác kế toán nói chung và công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm nói riêng ngày càng được coi trọng

Xuất phát từ những lý do trên, nhận thức được vai trò quan trọng và ý nghĩa thiết thực của công tác kế toán cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của GS – TS Nguyễn Đình Đỗ… và các cô, các anh chị phòng kế toán Công ty, em đã lựa chọn đề

Trang 2

tài: “Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại

Công ty TNHH MTV Cơ khí Đông Anh” làm báo cáo thực tập của mình.

NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP GỒM:

Trang 3

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH

GIÁ THÀNH SẢN PHẨM1.1 Sự cần thiết và nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.1.1 Khái niệm, bản chất của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

a Chi phí sản xuất:

- Khái niệm: Chi phí sản xuất (CPSX) là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết mà doang nghiệp chi

ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doang trong một thời kỳ nhất định

- Bản chất của chi phí sản xuất là:

• Những phí tổn ( hao phí ) về các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất

•Lượng chi phí phụ thuộc vào khối lượng các yếu tố sản xuất đã tiêu hao trong

kỳ và giá cả của một đơn vị yếu tố sản xuất đã hao phí

•Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh của doanh nghiệp phải được đo lường bằng thước đo tiền tệ và được xác định trong một khoảng thời gian nhất định

Mặt khác, xét về thực chất, chi phí sản xuất là sự chuyển dịch vốn của doanh nghiệp vào đối tượng tính giá thành nhất định, nó là vốn mà doanh nghiệp đã bỏ vào quá trình sản xuất Mục đích chủ yếu của việc xác định chi phí sản xuất chính là để xác định giá thành sản phẩm, một yêu cầu không thể thiếu trong doanh nghiệp sản xuất

Trang 4

- Bản chất của giá thành sản phẩm:

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừa mang tính khách quan vừa mang tính chủ quan Giá thành phụ thuộc vào khối lượng các yếu tố sản xuất đã tiêu hao để sản xuất hoàn thành và giá cả của một đơn vị yếu tố sản xuất đã hao phí Việc giới hạn chi phí tính vào giá thành sản phẩm còn phụ thuộc vào quan điểm tính toán xác định chi phí, cũng như quy định của chế độ quản

lý kinh tế, chế độ kế toán hiện hành vì vậy giá thành sản xuất cũng mang tính chủ quan

1.1.2 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, để thực hiện mục tiêu đó, một trong những biện pháp quan trọng là tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm

Để tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm thì doanh nghiệp cần nắm được nguồn gốc cũng như nội dung cấu thành nên giá thành sản phẩm để từ đó biết được nguyên nhân cơ bản, những nhân tố cụ thể làm tăng giá thành Trên cơ sở đó nhà quản trị mới đề ra được những biện pháp cần thiết để hạn chế những nhân tố tiêu cực, thúc đẩy khai thác những nhân tố tích cực Để từ đó không chỉ hạ giá thành của một đơn

vị sản phẩm mà còn hạ giá thành của toàn bộ sản phẩm

Kế toán là một công cụ quản lý đắc lực trong hoạt động quản lý doanh nghiệp

và cụ thể, kế toán chi phí giá thành là công cụ chủ yếu trong quản lý chi phí, giá thành Vì thế yêu cầu chủ yếu đặt ra cho công tác kế toán hạch toán CPSX và GTSP

là xác định đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp và thỏa mãn yêu cầu quản lý đặt ra Đồng thời vận dụng các phương pháp hạch toán chi phí hợp lý nhất, tổ chức hạch toán một cách logic, chính xác, đầy đủ và kịp thời

Cụ thể, cần thực hiện tốt những yêu cầu sau:

- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất ở từng bộ phận trong doanh nghiệp

Trang 5

- Căn cứ vào đặc điểm, tình hình sản xuất của doanh nghiệp, đặc điểm sản xuất

và quy trình công nghệ để xác định đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành phù hợp

- Tổ chức tập hợp, phân bổ từng loại CPSX theo đúng đối tượng đã xác định bằng phương pháp thích hợp để trên cơ sở đó tính giá thành thực tế cho từng đối tượng, từng đơn vị sản phẩm phẩm theo đúng quy định, đúng kỳ hạn, đúng phương pháp và đảm bảo sự chính xác

- Kiểm tra việc thực hiện định mức tiêu hao vật tư kỹ thuật, dự toán chi phí phục vụ quản lý sản xuất nhằm thúc đẩy việc sủ dụng tiết kiệm và hợp lý mọi chi phí, phục vụ yêu cầu hạch toán doanh nghiệp

- Định kỳ kiểm tra việc thực hiện kế hoạch GTSX và nhiệm vụ hạ giá thành sản phẩm hoặc chưa hoàn thành nhiệm vụ Những khả năng tiềm tàng có thể khai thác

và phương hướng cần phấn đấu để không ngừng hạ giá thành trong doanh nghiệp một cách hợp lý

- Xác định kết quả kinh tế ở từng bộ phận và toàn doanh nghiệp

1.2 Nội dung của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất và phân loại giá thành sản phẩm trong doanh nghiêp sản xuất.

 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất

a Phân loại CPSX theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí.

Theo cách phân loại này, người ta sắp xếp chi phí có cùng nội dung và tính chất kinh tế vào một loại gọi là yếu tố chi phí, mà không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu và có tác dụng như thế nào Cách phân loại này còn được gọi là phân loại chi phí theo yếu tố Theo chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam khi hạch toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp sản xuất, các doanh nghiệp phải theo dõi được chi phí theo năm yếu tố:

- Chi phí nguyên liệu và vật liệu

Trang 6

- Chi phí nhân công.

- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí bằng tiền khác

Cách phân loại này cho biết nội dung, kết cấu tỷ trọng từng loại chi phí mà doanh ngiệp sử dụng trong quá trình sản xuất trong tổng chi phí sản xuất của doanh ngiệp Đồng thời đây cũng là cơ sở để xây dựng các dự toán chi phí sản xuất, xác định nhu cầu về vốn của doanh ngiệp, xây dựng các kế hoạch về vật tư, lao động, tiền vốn… trong doanh ngiệp sản xuất

b Phân loại CPSX theo hoạt động và công dụng kinh tế của chi phí.

Theo tiêu thức phân loại này, những chi phí sản xuất có chung công dụng được sắp xếp vào cùng một khoản mục mà không phân biệt tính chất kinh tế của nó Chi phí sản xuất được chia làm các loại (thường gọi là các khoản mục) sau đây:

• Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT): Là toàn bộ các khoản chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm

• Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT): Là các chi phí phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm như tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ,… trích theo tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất

• Chi phí sản xuất chung (SXC): Là các khoản chi phí ngoại trừ chi phí NVLTT, NCTT đã kể trên như: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất

Phân loại theo tiêu thức này có tác dụng xác định được số chi phí đã bỏ ra cho tưng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, làm cơ sở cho việc tính giá thành Nó phục vụ cho nhu cầu quản lý chi phí sản xuất theo định mức, là cơ sở để lập kế hoạch giá thành cho kỳ sau

Trang 7

c Phân loại CPSX theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán chi phí.

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành hai loại: Chi phí gián tiếp và chi phí trực tiếp

- Chi phí gián tiếp: Là các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí khác nhau nên không thể qui nạp trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp chi phí được mà phải tập hợp theo từng nơi phát sinh chi phí khi chúng phát sinh, sau đó quy nạp cho từng đối tượng theo phương pháp phân bổ gián tiếp Khi thực hiện phân bổ chi phí cho từng đối tượng, doanh nghiệp cần phải lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tượng phụ thuộc vào tính hợp lý và khoa học của tiêu chuẩn phân bổ được lựa chọn

- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí (như từng loại sản phẩm, công việc, hoạt động, đơn đặt hàng…); chúng có thể được quy nạp cho từng đối tượng chịu chi phí

Cách phân loại này có ý nghĩa về mặt kỹ thuật quy nạp chi phí vào đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Tuy nhiên, thông qua cách phân loại chi phí này các nhân viên kế toán có thể tư vấn để các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra và thực hiện một

cơ cấu tổ chức sản xuất, kinh doanh hợp lý để đa số các khoản chi phí có thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp chi phí Từ đó giúp cho việc kiểm soát chi phí được thuận lợi hơn

d Phân loại CPSX kinh doanh theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh.

Chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành 2 loại: Chi phí cơ bản và chi phí sản xuất chung

- Chi phí cơ bản: Là các chi phí có liên quan trực tiếp đến quy trình công nghệ sản xuất và chế tạo sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chí phí nhân

Trang 8

công trực tiếp, chi phí công cụ dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm…

- Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí liên quan đến phục vụ và quản lý sản xuất có tính chất chung như chi phí quản lý ỏ các phân xưởng sản xuất, chi phí quản

lý doanh nghiệp

Với cách phân loại chi phí này có thể giúp các nhà quản trị doanh nghiệp xác định phương hướng tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm

e Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động.

Theo mối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt động,chi phí được chia thành:

*Chi phí khả biến:

Là những chi phí thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi mức hoạt động của doanh nghiệp Mức độ hoạt động có thể là số lượng sản phẩm sản xuất; số lượng sản phẩm tiêu thụ; số giờ máy hoạt động; doanh thu bán hàng thực hiện…

Biến phí có thể xảy ra hai trường hợp:

- Biến phí tỷ lệ

- Biến phí thay đổi không tỷ lệ trực tiếp

* Định phí:

Định phí là những chi phí mà xét về tổng số không thay dổi khi có sự thay đổi

về mức độ hoạt động của đơn vị Nếu xét về tổng chi phí thì định phí không đổi Ngược lại, nếu xét về định phí trên một đơn vị khối lượng hoạt động thì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động Định phí có các hình thức:

Trang 9

Việc phân loại chi phí theo cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế, xây dựng mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng lợi nhuận, xác định điểm hòa vốn cũng như ra các quyết định kinh doanh quan trọng Ngoài ra còn giúp xác định đúng đắn phương hướng nâng cao hiệu quả chi phí.

 Phân loại giá thành sản xuất sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất

a Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành Giá thành được chia thành 3 loại:

- Giá thành sản phẩm kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính toán dựa trên

cơ sở chi phí kế hoạch và số lượng sản phẩm sản xuất kế hoach

Giá thành kế hoạch bao giờ cũng được tính toán trước và là mục tiêu phấn đấu trong

kỳ, cũng là căn cứ để so sánh, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp

- Giá thành sản phẩm định mức: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chi phí cho một đơn vị sản phẩm Giá thành định mức được xác định dựa trên cơ sở các định mức kinh tế - kỹ thuật của từng doanh nghiệp trong từng thời kỳ

- Giá thành sản phẩm thực tế: Là giá thành sản xuất được tính toán và xác định dựa trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thự tế phát sinh và tập hợp được trong kỳ cũng như số lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất và tiêu thụ trong kỳ

b Phân loại giá thành sản phẩm căn cứ vào phạm vi các chi phí cấu thành.

Theo cách phân loại này trong kế toán tài chính cần phân biệt hai loại giá thành

đó là giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ

- Giá thành sản xuất bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm tính cho sản xuất công việc, lao vụ hoàn thành

Giá thành sản xuất = CPSPDD đầu kỳ + CPSXPS trong kỳ - CPSPDDcuối kỳ.

Giá thành sản phẩm của sản phẩm được sử dụng để hạch toán thành phẩm nhập kho và giá vốn hàng bán (trong trường hợp bán thẳng cho khách hàng không qua

Trang 10

nhập kho) giá thành sản xuất là căn cứ để xác định giá vốn hàng bán và mức lãi nộp trong kỳ ở các doanh nghiệp Giá thành toàn bộ bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp chi cho sản phẩm tiêu thụ.

Giá thành toàn bộ = Giá thành SX + Chi phí bán hàng + Chi phí QLDN.

Giá thành toàn bộ là căn cứ để tính toán xác định mức lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp

Cách phân loại này giúp cho nhà quản lý biết được kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh, tuy nhiên doanh nghiệp hạn chế nhất định lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí bảo hiểm và chi phí số lượng cho từng mặt hang từng loại lao vụ, dịch vụ Nên cách phân loại này chỉ có mang ý nghĩa học thuật nghiên cứu

Ngoài hai cách phân biệt trên giá thành sản phẩm có thể phân chia thành hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất, một bên là yếu tố chi phí (đầu vào) chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau về phạm vi và nội dung Cả chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều bao gồm những chi phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất ra sản phẩm

Tuy nhiên giữa chúng có sự khác nhau về thời gian và số lượng cụ thể như sau:Giá thành sản xuất gắn liền với một kỳ nhất định không phân biệt khối lượng công việc hay sản phẩm đã hoàn thành hay chưa

Chi phí sản xuất trong kỳ bao gồm cả chi phí đã trả cho kỳ trước nhưng thực tế

kỳ này mới phát sinh nhưng bao gồm chi phí phải trả cho kỳ trước phân bổ và những chi phí phải trả cho kỳ này nhưng thực sự chưa phát sinh

Ngược lại giá thành sản phẩm chỉ liên quan đến chi phí trả trong kỳ và chi phí trả trước được phân bổ trong kỳ

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thể hiện qua công thức tính giá thành tổng quát sau:

Trang 11

Z = D đ/c + C – D c/k

Trong đó:

Z: Tổng giá thành sản phẩm

Dđ/c: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ

C: Tổng chi phí sản xuất trong kỳ

Dc/k: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

1.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều nội dung công dụng khác nhau, phát sinh ở những thời điểm, địa điểm khác nhau theo các quy trình công nghệ sản xuất khác nhau Do đó chi phí sản xuất của doanh ngiệp phải được tập hợp theo yếu tố, khoản mục chi phí, theo những phạm vị giới hạn nhất định phục

vụ cho việc tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần được tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và giá thành sản phẩm Để xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cần phải dựa trên những căn cứ cơ bản sau:

• Căn cứ tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

- Nếu doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình sản xuất

- Nếu doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp:

+ Phức tạp kiểu chế biến liên tục: Đối tượng tập hợp chi phí có thể là sản phẩm

cuối cùng hoặc có thể từng giai đoạn công nghệ

+ Phức tạp kiểu chế biến song song: Đối tượng tập hợp chi phí có thể là từng

sản phẩm hoặc từng bộ phận, chi tiết hoặc nhóm chi tiết cùng loại

Trang 12

• Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh ngiệp: Xem xét doanh nghiệp có tổ chức sản xuất thành phân xưởng hay không có phân xưởng Nếu doanh ngiệp tổ chức theo phân xưởng thì tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng hoặc theo sản phẩm.

• Căn cứ vào loại hình sản xuất sản phẩm: Các doanh ngiệp thuộc loại hình sản xuất đơn chiếc thì đối tượng tập hợp chi phí có thể là từng sản phẩm, từng công trình hoặc từng hạng mục công trình Các doanh ngiệp thuộc loại hình sản xuất hàng loạt thì đối tượng tập hợp chi phí có thể là từng loại hàng hoặc từng đơn đặt hàng

• Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý của doanh ngiệp: Nếu trình độ hạch toán cao thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất càng cụ thể chi tiết hơn

Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng đã quy định hợp lý có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý chi phí sản xuất và phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm kịp thời, đúng đắn

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng để tập hợp, phân loại các khoản chi phí phát sinh trong một kỳ theo các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định để mở sổ kế toán nhằm ghi chép, phản ánh các chi phí phát sinh theo đúng các đối tượng hoặc tính toán, phân bổ phần chi phí phát sinh cho các đối tượng đó Tùy thuộc vào khả năng quy nạp chi phí vào đối tượng tập hợp chi phí, kế toán sẽ áp dụng các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất thích hợp

a Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp.

Phương pháp này được sủ dụng để tập hợp các loại chi phí liên quan trực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định Khi đó, chi phí sản xuất xác định được liên quan đến đối tượng nào thì được tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó

b Phương pháp phân bổ gián tiếp.

Phương pháp này được sử dụng để tập hợp chi phí gián tiếp, đó là các chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán

Trang 13

không thể tập hợp trực tiếp các chi phí cho từng đối tượng đó Để xác định chi phí cho từng đối tượng cụ thể phải lựa chọn các tiêu chuẩn hợp lý và tiến hành phân bổ cho từng đối tượng.

Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng thường được tiến hành theo hai bước sau:

Bước 1 : Xác định hệ số phân bổ theo công thức sau:

H = T C

Trong đó:

H : Hệ số phân bổ chi phí

C : Tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng

T : Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tượng phân bổ chi phí

Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể:

C i = H × T i

Trong đó:

Ci : Phần chi phí phân bổ cho đối tượng i

Ti : Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ cho chi phí đối tượng i

 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các khoản chi phí về nguyên vật liệu chính, nữa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ… sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế trong kỳ được xác định căn cứ vào các yếu tố sau:

- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ dịch vụ trong kỳ

- Trị giá nguyên vật liệu còn lại đầu kỳ ở các bộ phận, phân xưởng sản xuất

Trang 14

- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp còn lại cuối kỳ ở các bộ phận, phân xưởng sản xuất được xác định dựa vào phiếu nhập kho nguyên vật liệu không sử dụng hết hoặc phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ở các bộ phận, phân xưởng.

- Giá trị phế liệu thu hồi (nếu có)

Chi phí NVL trực tiếp trong kỳ được xác định theo công thức sau:

= +

-• Chứng từ sử dụng: Chứng từ sử dụng để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các phiếu xuất kho vật tư, bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ, các phiếu chi (nếu NVL mua ngoài về không nhập kho mà xuất dùng trực tiếp ngay cho sản xuất)

• Tài khoản sử dụng: Kế toán chi phí NVL trực tiếp sử dụng

Tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Kết cấu TK:

Bên Nợ: Trị giá vốn NVL trực tiếp sản xuất sử dụng cho sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện công việc lao vụ dịch vụ trong kỳ

Bên có:

+ Trị giá NVL, trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho

+ Kết chuyển hoặc phân bổ giá trị NL, VL thực sử dụng cho sản xuất trong kỳ vào các TK có liên quan để tính giá thành sản phẩm lao vụ, dịch vụ

Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết cho từng đối tượng hạch toán chi phí

Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Trị giá NVL trực tiếp còn lại đầu kỳ

Trị giá NVL trực tiếp xuất dùng trong kỳ

Trị giá NVL trưc tiếp còn lại cuối kỳ

Trị giá phế liệu thu hồi (Nếu có)

Trang 15

( 1 ) và ( 3 ) ( 4 )

( 5 )

( 2 )

( 6 )

(1) Xuất kho nguyên vật liệu dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm

(2) Trường hợp mua nguyên vật liệu dùng vào sản xuất ngay không qua kho (Chứng từ thanh toán, hoá đơn người bán, bảng kê thanh toán…)

(3) Cuối kỳ, nguyên vật liệu sử dụng chưa hết, không nhập lại kho

(4) Cuối kỳ có nguyên vật liệu sử dụng chưa hết nhập lại kho

(5) Cuối kỳ, căn cứ tài liệu tính toán xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

sử dụng cho các đối tượng, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho các đối tượng phần chi phí trong định mức

(6) Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho các đối tượng tập hợp phần vượt định mức

Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí tiền lương được xác định cụ thể tùy thuộc vào hình thức trả lương sản phẩm hay lương thời gian mà doanh ngiệp áp dụng Trả cho công nhân sản xuất cũng như các đối tượng khác được thể hiện trên bảng tính và thanh toán lương, được

Trang 16

tổng hợp và phân bổ cho các đối tượng kế toán chi phí sản xuất trên bảng phân bổ tiền lương Trên cơ sở đó các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) tính vào chi phí nhân công trực tiếp được tính toán căn cứ vào số tiền lương công nhân sản xuất của từng đối tượng và tỷ lệ trích quy định theo quy chế tài chính hiện hành.

• Chứng từ sử dụng: Chứng từ để hạch toán chi phí nhân công trực tiêp là bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

• Tài khoản sử dụng: Để kế toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng

Tk 622 - Chi phí nhân công trực tiếp:

Kết cấu TK:

Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm.Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt mức bình thường

Tài khoản 622 không có số dư

Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

Trang 17

(1) Phản ánh số tiền phải trả cho công nhân sản xuất trong kỳ.

(2) Trích trước tiền lương công nhân nghỉ phép

(3) Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn…

(4) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tượng chịu chi phí để tính giá thành sản phẩm

(5) Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất Chi phí sản xuất chung bao gồm: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

• Chứng từ sử dụng: Các bảng phân bổ như bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, bảng tính và phân bổ khấu hao…

• Tài khoản sử dụng: Kế toán chi phí sản xuất chung sử dụng tài khoản TK

627 - Chi phí sản xuất chung để phản ánh chi phí sản xuất chung trong kỳ

TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Kết cấu TK:

Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung được phân bổ, kết chuyển vào chi phí chế biến cho các đối tượng chịu chi phí

Chi phí sản xuất chung không được phân bổ, kết chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

TK 627 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung:

Trang 18

Công thức tính toán:

- Theo phương pháp bình quân:

D ck =

dck ht

v dk

Q Q

C D

+ + ×Q dck

CPSXC phân bổ vào chi phí chế biến trong

kỳ

CPSXC không được phân bổ _ ghi nhận là CPSXKD trong kỳ.

TK 111,112,141

Trang 19

- Theo phương pháp nhập trước - xuất trước:

C

Q dck

Trong đó:

D ck , D đk là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ và đầu kỳ

C v : Chi phí phát sinh trong kỳ

Q ht : Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Q dck : Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

Q dck : Khối lượng sản phẩm bắt đầu sản xuất hoàn thành trong kỳ

Trường hợp doanh ngiệp có quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm phức tạp kiểu chế biến liên tục gồm nhiều giai đoạn công nghệ sản xuất kế tiếp nhau thì sản phẩm dở dang ở giai đoạn công nghệ đầu tiên tính theo chi phí NVL trực tiếp (Chi phí NVL chính trực tiếp), còn sản phẩm dở dang ở các giai đoạn sau được tính theo chi phí nửa thành phẩm của giai đoạn trước đó chuyển sang

Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.Theo phương pháp này, trước hết cần căn cứ khối lượng sản phẩm dở dang và mức độ chế biến của chúng để quy đổi khối lượng sản phẩm dở dang về khối lượng hoàn thành tương đương Sau đó, tính toán xác định từng khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang như sau:

- Theo phương pháp bình quân:

c dck c dck ht

v đk

ck Q m

m Q Q

C D

× +

+

=

-Theo phương pháp nhập trước xuất trước:

c dck c dck bht d

đk

v

m Q Q m Q

C

× + +

=

) 1 (

Trong đó:

D ck , D đk : là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ và đầu kỳ

Trang 20

C : Chi phí phát sinh trong kỳ

Q ht : Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Q dck : Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

Q dck : Khối lượng sản phẩm bắt đầu sản xuất hoàn thành trong kỳ

m c , m d : Mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở đầu, cuối kỳ

Đánh giá sản phẩm dơ dang theo chi phí sản xuất định mức.

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức áp dụng thích hợp với hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo định mức Trong hệ thống kế toán chi phí và giá thành theo chi phí thực tế, phương pháp này chỉ thích hợp với những sản phẩm đã xây dựng được định mức chi phí sản xuất hợp lý

= x x

1.2.4 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.

Đối tượng tính giá thành

Đối tượng tính giá thành sản phẩm là các loại sản phẩm công việc lao vụ, doanh nghiệp sản xuất chế tạo và thực hiện cần tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị

Việc xác định đối tượng tính giá thành ở từng đơn vị cụ thể cũng phải dựa vào rất nhiều nhân tố:

Đặc điểm tổ chức sản xuất và cơ cấu tổ chức sản xuất

Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm

dở dang cuối kỳ giai đoạn i

Mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang

Định mức chi phí giai đoạn i

Trang 21

- Khả năng và trình độ hạch toán quản lý.

Do đó mà kỳ tính giá thành rất khác nhau ở các doanh nghiệp, kỳ tính giá thành

có thể là hàng tháng, hàng quý, hàng năm hay khi kết thúc chu kỳ sản xuất sản phẩm

 Các phương pháp tính giá thành

Do sự khác nhau cơ bản giữa đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành mà có sự phân biệt giữa phương pháp hạch toán chi phí và phương pháp tính giá thành sản phẩm

Phương pháp tính giá thành sản phẩm là một phương pháp hoặc một hệ thống phương pháp sử dụng để tính giá thành sản phẩm và đơn vị sản phẩm, nó mang ý nghĩa thuần túy, kỹ thuật tính toán chi phí cho từng đối tượng tính giá thành tùy thuộc vào đặc điểm của quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp, yêu cầu quản lý về hạch toán của doanh nghiệp mà kế toán lựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp

• Phương pháp tính giá thành trực tiếp (phương pháp giản đơn): Giá thành sản phẩm theo phương pháp này được tính bằng công thức sau:

Tổng giá thành SP = Giá trị SPDD đầu kỳ + Chi phí trong kỳ - Giá trị SPDD c.kỳ

Giá thành đơn vị = Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành

Số lượng sản phẩm hoàn thành

Trang 22

• Phương pháp tính theo hệ số: Phương pháp này áp dụng trong trường hợp một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng với nhiều đối tượng tính giá thành.

Để áp dụng được phương pháp hệ số thì doanh nghiệp phải xây dựng được hệ

số của từng loại sản phẩm Dựa trên cơ sở có tính khoa học như: trọng lượng, kích thước Trên cơ sở đó kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể tính được tổng giá thành các loại sản phẩm giống như giá thành trực tiếp

Trên cơ sở sản lượng thực tế và hệ số của từng loại sản phẩm kế toán xác định sản phẩm quy đổi

Sản lượng sản phẩm quy đổi = ∑Qi × HiTrong đó:

Qi: Tổng sản lượng sản phẩm i.

Hi: Hệ số của sản phẩm i tương ứng.

Tính hệ số phân bổ chi phí của từng loại sản phẩm

Hệ số phân bổ sản phẩm i = Sản lượng quy đổi sản phẩm i

Tổng sản lượng quy đổiXác định giá thành của sản phẩm quy đổi

Giá thành SP quy đổi = Tổng giá thành các loại SP

Số lượng SP quy đổi

Xác định tổng giá thành đơn vị thực tế của từng loại đơn vị sản phẩm

Giá thành 1SP i = Giá trị 1 SP quy chuẩn × Hệ số SP i

• Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ:

Điều kiện áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp chưa quy định được hệ số kinh tế kỹ thuật của sản phẩm Trong trường hợp này phải căn cứ vào tổng chi phí thực tế và tổng chi phí kế hoạch của tất cả các sản phẩm để xác định tỷ lệ phân bổ

Trang 23

• Tính giá thành theo phương pháp khấu trừ.

Phương pháp này áp dụng trong các trường hợp cùng một quá trình sản xuất, bên cạnh các sản phẩm chính thu được sản phẩm phụ Để tính giá trị sản phẩm chính, kế toán phải trừ giá trị sản phẩm phụ ra khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm Giá trị sản phẩm phụ có thể xác định theo giá trị có thể sử dụng được, giá ước tính

kế hoạch, giá nguyên liệu ban đầu

• Phương pháp liên hợp

Là phương pháp áp dụng trong các doanh nghiệp có tổ chức sản xuất, tính chất trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá thành phải áp dụng nhiều phương pháp khác nhau Trên thực tế kế toán có thể áp dụng các phương pháp trực tiếp với tổng cộng chi phí, tổng cộng chi phí với tỷ lệ, hệ số với loại trừ sản phẩm tiêu thụ

 Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành

Trường hợp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương pháp kê khai thường xuyên

Kế toán sử dụng tài khoản TK 154 - "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh ngiệp

Tỷ lệ phân bổ =

Tổng giá thành sản xuất thực tế của các loại sản phẩm

Tổng giá thành sản xuất kế hoạch của các loại sản phẩm tính theo sản lượng thực tế

+

Tổng chi phí SXSP trong kỳ

+

Giá trị SP thu hồi ước tính

Giá trị SP chính DD cuối kỳ

Trang 24

Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp

kê khai thường xuyên.

Zsp nhập kho

k/c CPNCTT Zsp gửi bán

Zsp giao bán thẳngk/c CPSXC

Trường hợp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo

phương pháp kiểm kê định kỳ

Phương pháp này khác với phương pháp kiểm kê thường xuyên là kế

toán sử dụng tài khoản 631 để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Trang 25

Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp

kiểm kê định kỳ

k/c CPSXDD

đầu kỳ Zsp sản xuất

hoàn thành k/c CPNVLTT

Trang 26

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV CƠ

KHÍ ĐÔNG ANH.

2.1 Đặc điểm tình hình chung của Công ty TNHH MTV Cơ khí Đông Anh

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty.

- Tên công ty: Công Ty TNHH MTV Cơ Khí Đông Anh

+ Địa chỉ : Km12+800 quốc lộ 3, Thị trấn Đông Anh, Hà Nội

( Khối 2A Thị trấn Đông Anh)

+ ĐT :+84.4.3.8833818 / 3.8832571 / 2.2174657

+ Fax :+84.4.3.8832718

+ Website : www.ckda.vn or www.cokhidonganh.com

+ Email : info@ckda.vn

+ Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH một thành viên

+ Đại diện : Ông Lại Văn Đàm / Chủ tịch kiêm Giám đốc công ty

- Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

+ 1963 : Được thành lập dưới tên Nhà máy kiến trúc cơ khí Đông Anh

+ 1974 : Đổi tên thành Nhà máy Cơ khí và Xây dựng Đông anh chuyên sửa chữa

và đại tu xe, máy xây dựng

+ 1989 : Đổi tên thành Nhà máy Cơ khí và đại tu ôtô máy kéo Đông Anh Bắt đầu sản xuất các sản phẩm cơ khí

+ 1995 : Đổi tên thành Công ty Cơ Khí Đông Anh

+ 1997 : Liên doanh với tập đoàn SUMITOMO - Nhật bản (với tỉ lệ góp vốn 48/52) thành lập Khu công nghiệp Thăng Long tại Hà Nội một trong những khu công nghiệp thành công nhất tại Việt Nam

+ 1998 : Đầu tư dây chuyền đúc tự động và khuôn cát tươi không cần hộp DISAMATIC (ĐAN MẠCH) với công suất 10.000tấn/năm để sản xuất vật liệu

Trang 27

nghiền và các phụ kiện nhỏ phục vụ ngành sản xuất xi măng, nhiệt điện, phân bón Bên cạnh đó công ty cũng thành lập một trung tâm thí nghiệm đồng bộ và hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc gia phục vụ việc kiểm tra và kiểm soát chất lượng sản phẩm.

+ 2000: Đầu tư dây chuyền nhiệt luyện đồng bộ điều khiển bằng máy tính với công suất từ 10.000-15.000 tấn/năm

+ 2001: Bắt đầu sản xuất nhóm sản phẩm Giàn Không Gian với dây chuyền sản xuất hiện đại từ Đức Bên cạnh đó, công ty cũng sở hữu một xưởng gia công công nghệ cao (CNC) với những trang thiết bị đồng bộ và hiện đại

+ Trong năm 2001, công ty đăng kí bản quyền cho thương hiệu CKĐA (Chất lượng - Kinh tế - Đúng hạn - An tâm) CKĐA trở thành khẩu hiệu và niềm tự hào của công ty

+ Cuối 2004: Thành lập Nhà máy nhôm Đông Anh với công nghệ hiện đại và công suất lớn nhất Việt nam

+ Tháng 06/2006 : Chuyển đổi thành Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên

Cơ Khí Đông Anh

+ Tháng 09/2006 : Thành lập Trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D)

- Vốn điều lệ: 248.7 tỷ đồng

- Vốn kinh doanh (tính đến 31/12/2011): gần 638 tỷ đồng.

- Chế độ kế toán áp dụng tại công ty:

+ Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12 hàng năm

+ Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ

+ Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung trên chương trình phần mềm kế toán BRAVO 6.0 của Công ty cổ phần Phần Mềm BRAVO

- Đội ngũ cán bộ, công nhân viên tại công ty:

Toàn bộ Công ty có 815 lao động Trong đó:

Trình độ trên đại học là 04 người

Trang 28

Trình độ đại học: 135 người

Trình độ cao đẳng, trung cấp là 50 người, còn lại là đội ngũ công nhân lành nghề có tay nghề cao, họ đều được qua đào tạo tại các trường công nhân kĩ thuật Với đà phát triển này, Công ty sẽ tiếp tục tuyển thêm lao động có trình độ tay nghề

để đáp ứng được yêu cầu sản xuất của Công ty trong những năm tới

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ chính của công ty hiện nay

- Sản xuất chế tạo lắp ráp giàn mái không gian và vòng kết cấu phi tiêu chuẩn

- Sản xuất, gia công phụ tùng, phụ kiện cho ngành xây dựng

- Sửa chữa đại tu máy xây dựng

- Kinh doanh xăng dầu

- Mở đại lý bán các sản phẩm đúc, luyện kim, phụ tùng của công ty

- Sản xuất nhôm định hình chất lượng cao

- Bảo hành và phát triển vốn nhà nước giao được phép huy động vốn của các thành phần kinh tế, các tổ chức kinh tế để phát triển SXKD theo quy định của nhà nước

Thực hiện nhiệm vụ và nghĩa vụ nhà nước giao,thực hiện đầy đủ các chính sách

về kinh tế và pháp luật của nhà nước quy định

Thực hiện phân phối lợi ích theo kết qủa lao động, chăm lo không ngừng đời sống tinh thần vật chất cho CBCNV, nâng cao năng lực sản xuất, bồi dưỡng đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, khoa học kỹ thuật

Đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của người lao động theo đúng luật lao động.Địa bàn hoạt động của công ty trong khắp cả nước, nhưng đối tượng chính là công ty xi măng, Ví dụ như công ty xi mămg Hà Tiên, công ty xi măng Bỉm Sơn, công ty xi măng Hoàng Thạch ,giàn không gian như : khu thể thao quần ngựa, Nhà thi đấu Ninh Bình, Nhà thi đấu Phú Thọ

Đặc điểm sản xuất và qui trình công nghệ sản phẩm chủ yếu của Công ty.

Trang 29

Trong ngành cơ khí Việt Nam hiện nay, tất cả các nhà máy chế tạo ra mặt hàng

cơ khí đều đa dạng hoá các mặt hàng sản xuất phục vụ máy xây dựng, máy công nghiệp, xe cơ giới giao thông vận tải thuỷ bộ Để tồn tại phát triển và đứng vững trên thị trường Công ty cơ khí Đông Anh đã phải đa dạng hoá các mặt hàng sản xuất Công ty được phép kinh doanh trong nhiều lĩnh vực khác nhau: sản xuất, dịch vụ Các mặt hàng sản xuất của Công ty bao gồm: Đúc bi, đạn các loại; tấm lót, phụ tùng máy nghiền, hàm nghiền đá, búa đập đá v v đều phục vụ cho ngành xi măng và nhiệt điện; sản xuất các mặt hàng cơ cấu, hàng kết cấu phi tiêu chuẩn,

Các sản phẩm của Công ty sản xuất theo một qui trình công nghệ khép kín từ khâu mua vật liệu đưa vào sản xuất đến khi sản phẩm hoàn thành Đối với các sản phẩm đúc thép, sản phẩm nhôm thanh định hình thì Công ty tiến hành sản xuất hàng loạt, còn những sản phẩm đại tu, các giàn không gian, Công ty tiến hành sản xuất đơn chiếc Tất cả các mặt hàng của Công ty bán ra rất ít, chủ yếu được sản xuất theo đơn đặt hàng Vì vậy chỉ khi nào hợp đồng sản xuất được kí kết giữa khách hàng với Công ty thì sản phẩm đó mới được bắt đầu đưa vào sản xuất

Sản phẩm khi đưa vào sản xuất có chu kì kéo dài từ 1 đến 3 tháng, việc sản xuất trải qua nhiều giai đoạn kế tiếp nhau Các sản phẩm sau khi sản xuất ở từng phân xưởng đều được bộ phận kĩ thuật của Công ty kiểm tra chất lượng về định mức kĩ thuật cho phép mới được chuyển giao cho các phân xưởng khác tiếp tục quá trình sản xuất Do vậy ít xảy ra các trường hợp sản phẩm hỏng hay sai kĩ thuật Có thể khái quát qui trình công nghệ sản xuất các sản phẩm bi, đạn nghiền và phụ tùng theo

sơ đồ sau (Xem sơ đồ 6):

Trang 30

Sơ đồ 6:

Công nghệ sản xuất sản phẩm đúc của Công ty cơ khí Đông Anh

Chuẩn bị hỗn hợp cát

Chuẩn bị khuôn mẫu

Chuẩn bị nguyên vật liệu

Đạt

Đạt

Tách vật đúc, cát

ra khỏi khuôn Phân loại

Không đạt Sửa được

Trang 31

Sản phẩm sản xuất phải trải qua các công đoạn sau:

- Chuẩn bị khuôn, mẫu và nấu luyện

- Rót kim loại vào khuôn, phá dỡ khuôn để có vật đúc ở dạng bán thành phẩm

- Gia công, nhiệt luyện và làm sạch để hoàn chỉnh sản phẩm

Trong tất cả quá trình sản xuất, công đoạn kiểm tra đóng vai trò rất quan trọng Sau kiểm tra, các sản phẩm không đạt tiêu chuẩn đều được xử lý quay vòng lại công đoạn sản xuất trước đó

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.

 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty.

Giám đốc là người điều hành mọi hoạt động của công ty Dưới là các chức năng:

+ Chức năng C: là trung tâm nghiên cứu

+ Tuyến sản xuất 1: bao gồm tuyến sản xuất 1.1 và tuyến sản xuất 1.2

Tuyến sản xuất 1.1: Đứng đầu là PGĐ sản xuất - kỹ thuật, dưới là các trưởng phòng (thiết bị, luyện kim, kĩ thuật, trưởng phòng TN và KCS, phòng điều độ, dưới

là các quản đốc phân xưởng (PX cơ khí) phân xưởng đúc, phân xưởng nhiệt luyện)

Trang 32

Tuyến sản xuất 1.2: PGĐ kinh doanh  trưởng phòng XNK, phòng vật tư, trưởng phòng vật tư (điều hành tổ xe, nhập vật tự, kho xây dựng), trưởng phòng kinh

 Mô hình tổ chức quản lý của công ty.

* Giám đốc là người chịu trách nhiệm về điều hành chung cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn công ty dưới sự trợ giúp của các phó giám đốc trực tiếp lãnh đạo ở các lĩnh vực khác nhau

* Phó giám đốc: là người tham mưu giúp việc cho giám đốc, được giám đốc phân công chịu trách nhiệm quản lí điều hành các hoạt động chuyên trách của công

ty, giúp giám đốc xây dựng kế hoạch sản xuất tháng, quý, năm của công ty, cân đối nhiệm vụ kế hoạch giao cho các phân xưởng, đội chỉ đạo sản xuất

Cụ thể gồm:

- PGĐ nội chính: phụ trách lãnh đạo các phòng tổ chức,hành chính và phòng bảo vệ

- PGĐ kinh doanh: chịu trách nhiệm về lĩnh vực kinh doanh cho công ty và điều hành trưởng phòng về xuất nhập khẩu, vật tư, kinh tế

- PGĐ sản xuất- kỹ thuật: điều hành quản lý trực tiếp các trưởng phòng thiết bị, trưởng phòng luyện kim, trưởng phòng kỹ thuật và điều hành các quản đốc phân xưởng

Trang 33

- PGĐ công ty - GĐNM Nhôm: đây là tuyến khu vực sản xuất mới được hình thành như 1 công ty trực thuộc trong công ty.

* Kế toán trưởng: chịu sự chỉ đạo của giám đốc công ty và chịu sự chỉ đạo kiểm tra về mặt nghiệp vụ của kế toán trưởng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng của

cơ quan tài chính thành phố Hà Nội, cục thống kê Hà Nội Có nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán tại công ty

* Các chức danh trưởng phòng: là người có quyền hạn cao nhất trong một phòng ban Điều hành công việc trong phòng và chịu trách nhiệm công việc với các PGĐ

- Trưởng phòng luyện kim

- Trưởng phòng kinh tế

- Trưởng phòng TN và KSC

- Các quản đốc phân xưởng

Mô hình cơ cấu bộ máy quản lý (sơ đồ 7):

Trang 34

2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty.

Bộ máy kế toán là một trong những bộ phận quan trọng trong hệ thống quản lý của Công ty Bộ máy kế toán có nhiệm vụ hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và thu thập đầy đủ, kịp thời các chứng từ kế toán, tổ chức mọi công việc về kế toán, ghi chép tính toán, phản ánh tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Bộ máy kế toán của Công ty tinh giảm, gọn nhẹ và hiệu quả với đội ngũ kế toán viên làm việc lâu năm, giàu kinh nghiệm và luôn trau dồi kiến thức về kế toán, nâng cao trình độ, đảm bảo cung cấp kịp thời những thông tin cần thiết cho quá trình ra quyết định của giám đốc (Xem sơ đồ 8)

Trang 35

Sơ đồ 8:

Mô hình bộ máy kế toán Công ty TNHH NN MTV

Cơ khí Đông Anh.

Hiện nay phòng kế toán của Công ty có 6 người: Một kế toán trưởng, kế toán phó, kế toán tổng hợp, thủ quĩ, và các kế toán viên Trong quá trình hạch toán của Công ty, mỗi nhân viên kế toán chịu trách nhiệm một số phần hành kế toán cụ thể tạo thành các mắt xích quan trọng trong dây chuyền hạch toán Mỗi thành viên có nhiệm cụ riêng

- Kế toán trưởng: Là người trực tiếp thông báo, cung cấp các thông tin về tài chính - kế toán cho giám đốc Công ty Kế toán trưởng có nhiệm vụ thay mặt giám

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KT TSCĐ, kho

TP, PB vật tư

KT vật tư,hàng hoá

KT VBT,

KT thanh toán

Thủ quỹ

KTtổng hợp

Thủ quỹ

Trang 36

đốc tổ chức công tác kế toán, kí duyệt các chứng từ, báo cáo kế toán và các tài liệu

có liên quan khác, lập kế hoạch tài chính năm

- Phó phòng kế toán: Làm kế toán trưởng nhà máy nhôm được kế toán trưởng

uỷ quyền theo dõi hạch toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính của nhà máy nhôm,

- Thủ quỹ: Là người chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt và thực hiện các nghiệp

vụ thu - chi tiền mặt và theo dõi thu nhập của cán bộ công nhân viên

- Kế toán Thanh toán với người bán Theo theo dõi công nợ của người bán, báo cáo thuế với cơ quan thuế đảm nhận việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công ty

- Kế toán TSCĐ, tiền lương: Là người có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ trong Công ty, tổng hợp quỹ lương chi trả cho người lao động

- Kế toán Vật liệu: Theo dõi tình hình Nhập - Xuất - Tồn NVL Đồng thời đến cuối tháng lập bảng phân bổ NVL cho các đối tượng sử dụng

- Kế toán thanh toán vốn bằng tiền - Ngân hàng: Là người thực hiện các phần việc liên quan đến các ngiệp vụ ngân hàng

- Phòng kế toán nhà máy nhôm hạch toán độc lập Mỗi người đảm nhận một chức năng

Như vậy, với chức năng và nhiệm vụ riêng, mỗi kế toán viên có thể đảm trách nhiều phần hành kế toán dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng để tận dụng hết khả năng làm việc của kế toán viên

 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty.

Để phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lí sản xuất và thuận tiện cho công việc

kế toán trên máy vi tính mà Công ty đã lựa chọn và vận dụng hình thức sổ kế toán là

sổ Nhật kí chung (xem sơ đồ 9):

Trang 37

Sổ kế toán chi tiết

Sổ Cái hợp chi tiếtBảng tổng

Trang 38

 Phương pháp kế toán áp dụng tại công ty.

* Phương pháp kế toán tài sản cố định:

- Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định:

Giá mua Chi phí vận chuyển Thuế, phí

NG = (không thuế) + lắp đặt + lệ phí

(không thuế) (nếu có)

- Phương pháp khấu hao được áp dụng: Theo QĐ 206/2003/QĐ - BTC ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính Khấu hao tài sản theo phương pháp đường thẳng (một

số TSCĐ thuộc vốn vay áp dụng theo phương pháp khấu hao nhanh)

Mức khấu hao =

* Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

- Nguyên tắc đánh giá: Chi phí được tính theo giá vốn Trị giá hàng xuất kho được tính theo giá bình quân tháng

- Phương pháp xác định hàng tồn kho:

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên

* Phương pháp thuế giá trị gia tăng: Theo phương pháp khấu trừ.

 Quá trình xử lí kế toán trên máy vi tính của Công ty TNHH MTV Cơ khí

Đông Anh.

Phần mềm kết toán công ty đang áp dụng là phần mềm của Công ty cổ phần phần mền kế toán BRAVO 6.0

NGTSCĐNăm sử dụng

Trị giá hàng tồn

kho cuối kỳ

Trị giá vốn hàng tồn kho đầu kỳ

Trị giá vốn hàng nhập trong kỳ Trị giá vốn hàng xuất trong kỳ

Ngày đăng: 05/04/2013, 08:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp: - chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ k ế toán chi phí nhân công trực tiếp: (Trang 16)
Sơ đồ 6: - chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ 6 (Trang 30)
Sơ đồ 8: - chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ 8 (Trang 35)
Sơ đồ 9: - chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ 9 (Trang 37)
BẢNG PHÂN BỔ VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ Tháng 9 năm 2011 - chuyên đề tốt nghiệp
h áng 9 năm 2011 (Trang 51)
Bảng tổng hợp xuất vật tư cho sản xuất sản phẩm được dựa trên cơ sở số lượng  vật tư xuất kho và đơn giá vật tư bình quân tháng. - chuyên đề tốt nghiệp
Bảng t ổng hợp xuất vật tư cho sản xuất sản phẩm được dựa trên cơ sở số lượng vật tư xuất kho và đơn giá vật tư bình quân tháng (Trang 52)
Hình thức lương sản phẩm được áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất sản  phẩm. - chuyên đề tốt nghiệp
Hình th ức lương sản phẩm được áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm (Trang 58)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG - chuyên đề tốt nghiệp
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG (Trang 59)
Bảng phân bổ tiêu thụ điện - chuyên đề tốt nghiệp
Bảng ph ân bổ tiêu thụ điện (Trang 66)
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG Tháng 9 năm 2011 - chuyên đề tốt nghiệp
h áng 9 năm 2011 (Trang 72)
Bảng tổng hợp kết quả kiểm kê sản phẩm dở dang Tại ngày 30 tháng 09 năm 2011 - chuyên đề tốt nghiệp
Bảng t ổng hợp kết quả kiểm kê sản phẩm dở dang Tại ngày 30 tháng 09 năm 2011 (Trang 73)
Bảng đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ - chuyên đề tốt nghiệp
ng đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w