1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân Tích Và Định Giá Của Nhà Đầu Tư Chứng Khoán

42 219 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 399 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định giá trái phiếu có kỳ hạn được hưởng lãi định kỳ năm ăm n m : Nhà đầu tư được hưởng lãi định kỳ và được thu lại vốn gốc bằng mệnh giá khi đáo hạn... Định giá CP ưu đãi: Cổ phiếu nà

Trang 1

CHƯƠNG VI:

Phân Tích Và Định Giá

Của Nhà Đầu Tư Chứng Khoán

Trang 2

I Định giá trái phiếu

* Giá trị trái phiếu:

Hiện giá toàn bộ thu nhập của trái phiếu trong thời gian hiệu lực.

Trang 3

Định giá trái phiếu

1 Định giá TP vô hạn:

 I: lãi cố định mỗi kỳ (I=C*i)

 C: mệnh giá trái phiếu

 i: lãi suất danh nghĩa trên trái phiếu

 P0:ø thị giá của trái phiếu

 rd:ø lãi suất yêu cầu của nhà đầu tư

Trang 4

Định giá trái phiếu

2 Định giá trái phiếu có kỳ hạn được

hưởng lãi định kỳ năm ăm n m :

Nhà đầu tư được hưởng lãi định kỳ và được thu lại vốn gốc bằng mệnh giá khi đáo hạn

) 1

(

) 1

P

d

C d

r

n d

Trang 5

Định giá trái phiếu

Ví dụ:

Trái phiếu có mệnh giá 1.000, với lãi suất

10%/năm trong thời hạn 9 năm NĐT kỳ

vọng mức lãi sut là 12%/ năm Hãy định giá trái phiếu?

44 , 893

000

1

% 12

)

% 12 1

(

1

*

% 10

* 000

1

) 1

(

1

*

%)12

1(

)1

(

9 9

P

d

C d

r

n d

Trang 6

Định giá trái phiếu

3 Định giá trái phiếu có kỳ hạn,

không được hưởng lãi định kỳ năm :

Lãi suất i = o => lãi định kỳ I= 0

) 1

Trang 7

Định giá trái phiếu

Ví dụ:

Trái phiếu không trả lãi, có kỳ hạn 5 năm và mệnh giá 100.000đ Nhà đầu tư mong muốn lãi suất 12%/n m khi mua trái phiếu ăm khi mua trái phiếu Giá trái phiếu là:

69,

742

56

000

100

%) 12

1 ( )

n

Trang 8

4.Định giá TP 6T trả lãi 1 lần:

Trái phiếu được trả lãi 6 tháng 1 lần thì sẽ nhân đôi số kỳ thanh toán và mức lãi sut mỗi kỳ(6t) như sau:

Trang 9

Định giá trái phiếu

Ví dụ:

Trái phiếu có mệnh giá 10 triệu, kỳ hạn 5 năm, lãi suất 10%/năm và nửa năm trả lãi 1 lần Nhà đầu tư muốn có lãi suất 14,49%/năm khi mua trái phiếu này

Giá trái phiếu là:

% 7 1 49 , 14 1

10

% 7

%) 7 1 (

1

* 2

% 10

*

10

%) 7

1 ( 2 5

5 2

P

Trang 11

II Định giá cổ phiếu

1 Định giá CP ưu đãi:

Cổ phiếu này có tính chất giống trái phiếu vô hạn :

Ip: Cổ tức hàng năm

rp: Lãi suất kỳ vọng của nhà đầu tư

Trang 12

Định giá cổ phiếu

2 Định giá CP thường:

Là hiện giá dịng thu nhập nĩ tạo

ra cho nhà đầu tư

Trang 13

Định giá cổ phiếu

a/ D kiến bán CP vi giá Pn ti thi

đim n trong tương lai:

- Ij: Cổ tức được chia ở kỳ thứ j

- re: Lãi suất mong đợi của nhà đầu tư

- Pn: Giá bán CP dự kiến vào thời điểm n

n e

n n

j n

e

n n

e

n e

P r

I r

P r

I r

I r

I P

) 1

( )

1 ( )

1 ( )

1 (

) 1

( )

1

2 1

1 0

Trang 14

Định giá cổ phiếu

Trang 15

Định giá cổ phiếu

b/ Mô hình chiết khấu cổ tức:

Giả định:

 Cổ tức được chia ban đầu (Io)

 Tăng trưởng cổ tức (g)

 LS kỳ vọng của nhà đầu tư (Re)

Trang 16

Định giá cổ phiếu

Có 2 giả định sau đây:

Thứ nhất :

Cổ tức dự báo tăng trưởng

không đổi hàng năm là g%

Thứ hai :

Cổ tức dự báo tăng trưởng hàng

năm là 0%

Trang 17

Định giá cổ phiếu

*Trường hợp tốc độ tăng trưởng cổ

tức không đổi theo tỷ lệ g%:

(

) 1

(

) 1

(

) 1

( )

1 (

) 1

2

2 0

1

0 0

e e

g

I r

g

I r

g

I P

Trang 19

Định giá cổ phiếu

* Trường hợp tốc độ tăng

Trang 20

Định giá cổ phiếu

 Không áp dụng được khi giữ lại toàn bộ LN cho đầu tư (không trả cổ tức).

 g biến động do chính sách cổ

tức, mà lại định giá theo biến động

đó, không căn cứ vào những rủi ro có thể xảy ra cho công ty.

Trang 21

Định giá cổ phiếu

c/ Mô hình định giá tài sản:

(Capital Asset Pricing Model – CAPM)

-Mô hình cho rằng lợi nhuận đầu tư

bao gồm lợi nhuận không rủi ro + lợi nhuận rủi ro

-Mô hình giả thiết điều kiện lý tưởng: Thị trường vốn hoàn hảo : nhà đầu tư

có đủ thông tin về thị trường và chi phí giao dịch không đáng kể

Trang 22

Định giá cổ phiếu

 Lãi suất phi rủi ro (rf) – Lãi suất trái

phiếu Chính phủ

 Lãi suất thị trường (rM) – Chứa đựng rủi

ro

 Lãi suất TĂNG THÊM, bù rủi ro (rM - rf)

Phần tăng thêm với mức độ rủi ro là

Lãi suất kỳ v ng: ọng:

re = rf + (rM – rf) 

Trang 23

Định giá CP

Ví dụ:

Cổ phiếu có hệ số  = 1,5 lãi suất không rủi ro là 7%/ năm, LS thị trường là 13,4%/năm Cổ tức vừa chia là 2.000VND/Cổ phiếu D ki n cổ tức tăng 4,1%/năm ự ế

trong tương lai Hãy định giá cổ phiếu:

Theo mô hình CAPM:

re = rf + (rM – rf) 

= 7%+(13,4%-7%)*1,5 = 16.6%

Theo mô hình chiết khấu cổ tức :

VND g

r

g

I P

e

656 ,

16

% 1 4

% 6 16

%) 1 4 1 (

* 000 ,

2 )

(

) 1

Trang 24

d/ Phương pháp định giá cổ phiếu theo

tỷ số PE (Price Earning Ratio)

P0 = PE * EPS

- EPS : Lợi nhuận kỳ vọng trên mỗi CP

- PE : Tỷ số bình quân ngành

r

Trang 25

Nếu áp dụng PE bình quân ngành thì không thỏa đáng bằng PE công ty

*Tính PE của công ty:

y : Tỷ lệ LN để lại công ty

I1 : Cổ tức ở n m t iăm khi mua trái phiếu ới

E1: Lợi nhuận kỳ vọng 1 cổ phiếu

g : Tốc độ tăng trưởng cổ tức

re : Lãi suất NĐT kỳ vọng r

P0 : Th giá cổ phiếu

Trang 26

Phương pháp định giá CP theo tỷ số

y P

Trang 27

Định giá CP

Ví dụ: Lãi suất cổ đông kỳ vọng là 20% Tốc độ tăng trưởng cổ tức là 10% EPS kỳ vọng 70,000 Công ty sử dụng 50% lợi nhuận trả cổ tức

Giá cổ phiếu là:

000 ,

350 000

, 70

*

% 10

% 20

% 50

y P

e

Trang 28

Định giá CP

*Hạn chế của mô hình:

-Khó xác định đúng lợi nhuận kỳ vọng

-PE thường được ngành công bố, nhưng không giống với PE công ty

Trang 29

III Phân Tích Của Nhà Đầu

Tư Chứng Khốn

• Các nhà đầu tư dựa vào các chỉ số tài

chính cĩ liên quan đến lợi ích của mình để

ra các quyết định đầu tư.

29

Trang 30

*Các chỉ số tài chính:

Trang 32

DPS

Tỷ lệ chi = -

trả cổ tức EPS

32

Trang 33

EPS

Tỷ lệ đảm bảo = -

cổ tức DPS

33

Trang 34

 Cổ tức của một CP(DPS) Tỷ suất CT

Gia ùtrị thị trường của một CP

Trang 35

 Gia ùthị trường của CP

He äsố gia ùcủa CP

Mệnh gia ùcủa CP

Trang 36

LCTTR từ HĐKD – CTUĐ LCTTR trên CP = -

Số CPT đang lưu hành

36

Trang 37

Giá thị trường của 1CP Chỉ số giá TT = - trên thu nhập EPS kỳ vọng

(P/E)

37

Trang 38

Giá thị trường của 1CP

Chỉ số giá TT = trên giá sổ sách Giá sổ sách kế toán

kế toán (P/BV) ước tính cuối kỳ của 1CP BV: Book Value

38

Trang 39

 Tổng tài sản - Nợ phải trả Gia ùsổ kế toán của CP

Số CP đang lưu hành

Trang 40

Giá thị trường của 1CP

Chỉ số giá TT =

trên dòng tiền Dòng tiền kỳ vọng (P/CF) cho 1CP

40

Trang 41

Giá thị trường của 1CP

Chỉ số giá TT = trên doanh thu Doanh thu kỳ vọng

(P/S) cho 1CP

41

Trang 42

• P/E, P/BV, P/CF, P/S: phản ánh giá thị

trường của CP(chỉ số giá thị trường).

• Các tỷ số trên càng cao, chứng tỏ công ty có

khả năng phát triển trong tương lai(chỉ số triển vọng phát triển công ty).

• Gốc độ nhà đầu tư, các tỷ số trên càng thấp

càng tốt(thấp hơn mức giá bình quân của ngành => giá CP rẻ, sẽ có cơ hội tăng giá trong tương lai).

42

Ngày đăng: 05/04/2019, 23:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w