• Vấn đề nhà ở cho sinh viên đang còn nhiều sự bất cập: ký túc xá của phần lớn các trường đại học không đáp ứng được số lượng sinh viên đang theo học, nhiều nhà trọ ra đời tự phát, thiếu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN: NGHIÊN CỨU MARKETING
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU
NGHIÊN CỨU NHU CẦU SINH VIÊN VỀ NHÀ TRỌ ĐỂ
XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÙ HỢP VỚI SINH VIÊN
TP Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2017
GVHD: NGUYỄN QUỐC HÙNG NHÓM THÀNH VIÊN THỰC HIỆN:
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3I TÓM TẮT QUẢN TRỊ
Nghiên cứu này xem xét nhu cầu về nhà trọ của sinh viên như giá tiền, loại hình trọ, địa điểm, cơ sở vật chất,… Mô hình được kiểm định với 311 sinh viên tại các trường đại học ở TPHCM
Kết quả cho thấy:
• 76,5 % sinh viên có nhu cầu ở nhà trọ
• Nguồn thông tin được sinh viên tin tưởng nhất để tìm kiếm nhà trọ là được người quen giới thiệu
• Giá sẵn lòng trả cho việc thuê phòng: 1 triệu đến 1,5 triệu
Trang 4I TÓM TẮT QUẢN TRỊ
• Sinh viên muốn được ở từ 15m2-20m2 với chất lượng phòng trọ tốt với đầy đủ tiện nghi: wifi, nhà vệ sinh riêng, nước máy, quạt máy…
• Cần có bảo vệ và các thiệt bị chống trộm tại khu vực nhà trọ
• Giờ giấc sinh hoạt tự do.
• Hầu hết sinh viên mong muốn ở quận trung tâm ( Q1, Q3, Q5, Q10 )
• Loại hình nhà trọ sinh viên muốn ở nhất là nhà nguyên căn, 1 phòng chỉ tối đa 2 người
Trang 5II GIỚI THIỆU ĐỀ TÀITính cấp thiết của đề tài
• Sự gia tăng nhanh chóng của lượng sinh viên tại các trường đại học trên địa bàn TP HCM
=> Việc tìm được một nơi ở ổn định, đáp ứng được các nhu cầu cơ bản cần thiết của sinh viên rất khó khăn
• Tùy theo điều kiện và nhu cầu của mỗi sinh viên mà sẽ có các yêu cầu khác nhau về nơi trọ
• Vấn đề nhà ở cho sinh viên đang còn nhiều sự bất cập: ký túc xá của phần lớn các trường đại học không đáp ứng được số lượng sinh viên đang theo học, nhiều nhà trọ ra đời tự phát, thiếu an ninh
• Sinh viên không được đáp ứng nhu cầu về nơi ăn chốn ở, có thể bị ảnh hưởng bởi các tác nhân bên ngoài khi lựa chọn nơi ở không phù hợp
tưởng của mình, từ đó cho ra đời mô hình nhà trọ tốt nhất, đáp ứng yêu cầu sinh hoạt và học tập của sinh viên trong địa bàn thành phố
5
Mục tiêu
Trang 6III THU THẬP DỮ LIỆU
01
03
02
Đối tượng nghiên cứu
Nhu cầu sinh viên về nhà trọ
Đối tượng khảo sát
Sinh viên các trường đại học tại TPHCM
Phương pháp thiết kế bảng khảo sát
Khảo sát thử 50 mẫu, thu thập các ý
kiến, góp ý Sau đó nhóm tiến hành sửa
Thời gian khảo sát
Kích thước mẫu: 311
Tổng bảng khảo sát thu được là 321 bảng (Không kể bảng khảo sát thử) Sau khi loại những bảng câu hỏi do thiếu câu trả lời hoặc đó không phải là đối tượng sinh viên, còn lại 311 bảng câu hỏi hợp lệ
6
07
Trang 7IV PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
7
• Analyze -> Descriptive Statistics -> Frequencies : Th ng kê t n sống kê tần số ần số ống kê tần số
Descriptives : Th ng kê mô tống kê tần số ảCrosstabs : X lý đ i chi uử lý đối chiếu ống kê tần số ếu
• Analyze -> Multiple Response -> Define Variable Sets: G p câu h i nhi u l a ch nộp câu hỏi nhiều lựa chọn ỏi nhiều lựa chọn ều lựa chọn ựa chọn ọn
Frequencies : Th ng kê t n s v i câu h i ống kê tần số ần số ống kê tần số ới câu hỏi ỏi nhiều lựa chọnnhi u l a ch nều lựa chọn ựa chọn ọn
Crosstabs : X lý đ i chi u v i câu h i ử lý đối chiếu ống kê tần số ếu ới câu hỏi ỏi nhiều lựa chọnnhi u l a ch nều lựa chọn ựa chọn ọn
• Analyze -> Compare means -> Means : So sánh giá tr trung bình gi a 2 bi n.ị trung bình giữa 2 biến ữa 2 biến ếu
• Phân tích nh bi nị trung bình giữa 2 biến ếu : Ki m đ nh s khác bi t gi a hai trung bình (trếu ị trung bình giữa 2 biến ựa chọn ệt giữa hai trung bình (trường ữa 2 biến ường ng
h p m u đ c l p): Analyze -> Compare Means -> independent - Samples T testộp câu hỏi nhiều lựa chọn ập): Analyze -> Compare Means -> independent - Samples T test
Trang 8V KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 10H2: BẠN CÓ NHU CẦU Ở TRỌ KHÔNG?
Trang 11• Có 81.3% trong s nh ng ngống kê tần số ữa 2 biến ường i đã t ng tr và có nhu c u tr ừng ở trọ và có nhu cầu ở trọ ở trọ và có nhu cầu ở trọ ọn ần số ở trọ và có nhu cầu ở trọ ọn
• Có 18.7% trong s nh ng ngống kê tần số ữa 2 biến ường i đã t ng tr và không có nhu c u tr n a.ừng ở trọ và có nhu cầu ở trọ ở trọ và có nhu cầu ở trọ ọn ần số ở trọ và có nhu cầu ở trọ ọn ữa 2 biến
• Có 53.7% trong s nh ng ngống kê tần số ữa 2 biến ường i ch a t ng tr nh ng có nhu c u tr ư ừng ở trọ và có nhu cầu ở trọ ở trọ và có nhu cầu ở trọ ọn ư ần số ở trọ và có nhu cầu ở trọ ọn
• Có 46.3% trong s nh ng ngống kê tần số ữa 2 biến ường i ch a t ng tr và cũng không có nhu c u tr ư ừng ở trọ và có nhu cầu ở trọ ở trọ và có nhu cầu ở trọ ọn ần số ở trọ và có nhu cầu ở trọ ọn
Trang 13Tren to roi, bao chi Tren internet Duoc nguoi quen gioi thieu Tu di tim va hoi
• Tuy nhiên, với những người chưa từng
ở trọ, đa phần họ tìm kiếm thông tin qua mạng internet (Chiếm tỉ lệ 61.1%)., tiếp đến là tìm thông tin qua người quen (chiếm tỉ lệ 59.3%)
Trang 14Từ biểu đồ trên ta thấy:
- Đa số đáp viên đều cho rằng giá sẵn lòng trả cho việc ở trọ là từ 1.000.000đ- dưới 1.500.000đ (chiếm 46% trên tổng số)
H4: M C GIÁ S N LÒNG TR CHO VI C TR ỨC GIÁ SẴN LÒNG TRẢ CHO VIỆC Ở TRỌ ẴN LÒNG TRẢ CHO VIỆC Ở TRỌ Ả CHO VIỆC Ở TRỌ ỆC Ở TRỌ Ở TRỌ Ọ
Trang 15Dù những người đã từng ở trọ hay chưa từng ở trọ, họ đều đồng ý chi trả cho việc ở trọ khỏang 1.000.000đ – dưới 1.500.000đ, chiếm lần lượt 46% và 48% trong tổng số Và có rất ít sự đồng ý trong việc chi trả với giá trên 2.000.000đ, chiếm làn lượt 7% và 4% trong tổng số.
Tuy nhiên, giữa những người đã từng ở trọ và chưa từng ở trọ có khác biệt:
chi trả mức giá từ 1.500.000đ – dưới 2.000.000đ
Trang 16• Có 47% sự lựa chọn muốn thuê nhà nguyên căn, chiếm tỉ lệ lớn nhất.
• Có 29% sự lựa chọn nhà chung sinh viên, chiếm tỉ
lệ cao thứ 2.
• Có 13% và 11% sự lựa chọn lần lượt với Phòng trọ ở riêng và phòng trọ ở chung với chủ
Trang 17• Phòng trọ có địa điểm ở các quận trung tâm, chiếm tỉ lệ mong muốn cao nhất 60%
• Địa điểm ở quận Bình Thạnh, Phú Nhuận chiếm tỉ lệ mong muốn cao thứ 2 chiếm 16%
• Còn các quận còn lại không có sự chênh lệch lớn, chiếm tổng tỉ lệ mong muốn là 24%
Quan trung tam (Q1,Q3,Q5,Q10) Quan 7 Quan Binh Thanh, Phu Nhuan
Tan Binh, Tan Phu Quan Thu Duc Ngoai thanh va cac quan con lai
H6: Đ A ĐI M PHÒNG TR MONG MU N ỊA ĐIỂM PHÒNG TRỌ MONG MUỐN ỂM PHÒNG TRỌ MONG MUỐN Ọ ỐN
Trang 18H7: GIỜ GIẤC SINH HOẠT
Sinh viên thích giờ giấc bị giới hạn
(theo yêu cầu của chủ nhà trọ)
Sinh viên mong muốn có được giờ giấc sinh hoạt tự do
94.21%
5.79%
Trang 19tỉ lệ thấp hơn chỉ chiếm 16% , trong đó
Diện tích phòng < 15m2 có lượng mong
9.65%
< 15 m2 15 - duoi 20 m2 20 - duoi 30 m2 > 30 m2
Trang 20Qua cuộc khảo sát:
• Hầu hết mọi người đều mong muốn số
người/phòng từ 2-3 người, chiếm tỉ lệ cao
nhất 77%
• Ý kiến 1người/phòng và 4-6 người/phòng
chiếm tỉ lệ như nhau, 11%
• Nhu cầu nhiều hơn 6 người/phòng chiếm
Trang 21S l ống kê tần số ư ng xe mà đáp viên có đ ư c l n nh t là 2 chi c và nh nh t là 0 có chi c nào ới câu hỏi ất là 2 chiếc và nhỏ nhất là 0 có chiếc nào ếu ỏi nhiều lựa chọn ất là 2 chiếc và nhỏ nhất là 0 có chiếc nào ếu Trung bình m i đáp viên có 1 chi c xe ỗi đáp viên có 1 chiếc xe ếu
H10: SỐ CHIẾC XE BẠN CÓ?
Trang 22NHẬN XÉT:
Từ biểu đồ ta thấy rằng:
• H11c là yếu tố được đánh giá với mức độ quan trọng cao nhất, với mức giá trị trung bình là 3.9614
• Kế đến là lần lượt các yếu tố: H11b (Mean = 3.8907), H11a (Mean = 3.8071), H11d (Mean = 3.7299)
• Cuối cùng là H111e (Mean = 3.0932)
H11: M C Đ QUAN TR NG V CÁC PH ỨC GIÁ SẴN LÒNG TRẢ CHO VIỆC Ở TRỌ Ộ QUAN TRỌNG VỀ CÁC PHƯƠNG THỨC ĐẢM BẢO AN NINH Ở NHÀ TRỌ Ọ Ề CÁC PHƯƠNG THỨC ĐẢM BẢO AN NINH Ở NHÀ TRỌ ƯƠNG THỨC ĐẢM BẢO AN NINH Ở NHÀ TRỌ NG TH C Đ M B O AN NINH NHÀ TR ỨC GIÁ SẴN LÒNG TRẢ CHO VIỆC Ở TRỌ Ả CHO VIỆC Ở TRỌ Ả CHO VIỆC Ở TRỌ Ở TRỌ Ọ
3.0932
Trang 23• Không có khoảng cách quá lớn
giữa 2 đường “Nam” và “Nữ”
trên biểu đồ trên, đặc biệt là tại
điểm H11b.
• Từ đó ta có thể thấy được: Có lẽ
sẽ không có sự khác biệt nhiều
giữa 2 yếu tố Nam và Nữ khi tác
động lên từng chỉ tiêu.
23
MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG VỀ CÁC PHƯƠNG THỨC ĐẢM BẢO AN NINH Ở NHÀ TRỌ
GIỮA 2 GIỚI TÍNH: NAM VÀ NỮ
Nu Nam
Trang 24Theo phân tích Kiểm định sự khác biệt giá trị trung bình của 2 mẫu độc lập Với
độ tin cậy là 95%, ta thu được kết quả:
- Tất cả các giá trị Sig.(2-tailed) đều > 5%
=> Không có sự khác biệt giữa giới tính Nam và Nữ ở các chỉ tiêu.
Trang 25H12: NH NG NHÂN T TÁC Đ NG Đ N QUY T Đ NH THUÊ TR ỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH THUÊ TRỌ ỐN Ộ QUAN TRỌNG VỀ CÁC PHƯƠNG THỨC ĐẢM BẢO AN NINH Ở NHÀ TRỌ ẾN QUYẾT ĐỊNH THUÊ TRỌ ẾN QUYẾT ĐỊNH THUÊ TRỌ ỊA ĐIỂM PHÒNG TRỌ MONG MUỐN Ọ
• Đa số đáp viên cho rằng: Chính bản thân họ tự quyết định việc thuê trọ với
Trang 26H13: TRƯỜNG HỢP TÌM ĐƯỢC NHÀ TRỌ RẤT ỨNG Ý NHƯNG GIÁ CAO HƠN
NGÂN SÁCH DỰ ĐỊNH, KHUYNH HƯỚNG ƯU TIÊN CỦA BẠN LÀ GÌ?
Trang 27• Đối với tiêu chí ở ghép đông người, đa số
đều chọn là ưu tiên thứ 5, chiếm 29%
Trang 28• Đối với những người đã ở nhà trọ
hay chưa từng ở trọ thì phần lớn, họ
chỉ dành ưu tiên thứ 5 cho việc Ở
ghép đông người, chiếm lần lượt
28.8% và 31.5% trong tổng số.
• Chỉ có 15.2% những người đã từng
ở trọ và 14.8% người chưa từng ở
trọ dành ưu tiên đầu tiên đối với
việc Ở ghép đông người này.
MỨC ƯU TIÊN VỚI TIÊU CHÍ “Ở GHÉP ĐÔNG NGƯỜI”
GIỮA NGƯỜI ĐÃ VÀ CHƯA TỪNG Ở TRỌ
Trang 29• Đối với tiêu chí tìm phòng trọ thấp hơn,
đây được cho là ưu tiên đầu tiên nếu như
chưa tìm thấy nhà trọ ưng ý, chiếm tỉ lệ
cao nhất 30%
• Các ưu tiên số 2-5 chiếm tỉ lệ lần lượt là
23%, 19%, 23%, 5%
• Ưu tiên 5 chiếm tỉ lệ thấp nhất
B MỨC ƯU TIÊN VỚI TIÊU CHÍ “TÌM PHÒNG VỚI MỨC GIÁ THẤP HƠN”
Trang 30• Đối với tiêu chí “tìm phòng với
mức giá thấp hơn”, những người
chọn ưu tiên thứ 5 đối với tiêu chí
MỨC ƯU TIÊN VỚI TIÊU CHÍ “TÌM PHÒNG VỚI MỨC GIÁ THẤP HƠN”
GIỮA NGƯỜI ĐÃ VÀ CHƯA TỪNG Ở TRỌ
Trang 31Đối với tiêu chí lựa chọn kí túc xá, có:
• 28% lựa chọn ưu tiên thứ 5, chiếm tỉ lệ cao
Trang 32Đối với tiêu chí ký túc xá:
• Những người đã từng ở trọ: chọn ưu tiên thứ 4 và thứ 5 nhiều hơn với tỉ lệ lần lượt
là 29.2% và 28% 2 ưu tiên này không có
sự chênh lệch quá lớn Và ưu tiên chiếm
tỉ lệ thấp nhất đó là ưu tiên 1 chiếm 10.5%
• Những người chưa từng ở trọ: chủ yếu chọn ưu tiên thứ 3 cho tiêu chí này chiếm 31.5% , đứng vị trí cao nhất Và ưu tiên 2
MỨC ƯU TIÊN VỚI TIÊU CHÍ “KÝ TÚC XÁ”
GIỮA NGƯỜI ĐÃ VÀ CHƯA TỪNG Ở TRỌ
Trang 33Đối với tiêu chí “ở nhà người thân”:
• Ưu tiên 5 là lựa chọn cao nhất chiếm
Trang 34• Đối với những người đã từng ở trọ
và chưa từng ở trọ thì ưu tiên thứ 5
chiếm tỉ lệ cao nhất trong tiêu chí
ở nhà người thân chiếm tỉ lệ lần
lượt là 27.6% và 25.9%
• Ngoài ra, ưu tiên 1 và ưu tiên 2
chiếm tỉ lệ như nhau 15.2% và
thấp nhất đối với những người đã
từng ở trọ Những người chưa từng
ở trọ thì ưu tiên 1 chiếm tỉ lệ thấp
MỨC ƯU TIÊN VỚI TIÊU CHÍ “Ở NHÀ NGƯỜI THÂN”
GIỮA NGƯỜI ĐÃ VÀ CHƯA TỪNG Ở TRỌ
Trang 35• Ưu tiên thứ 3 chiếm tỉ lệ cao nhất đối
với tiêu chí “Tiết kiệm các khoản chi
phí khác” là 24%
• Ưu tiên thứ 4 chiếm tỉ lệ xấp xấp xỉ
ưu tiên 3 là 23%
• Ưu tiên 1 và 2 đều chiếm tỉ lệ 19%.
• Ưu tiên 5 chiếm tỉ lệ thấp nhất, 15%.
E MỨC ƯU TIÊN VỚI TIÊU CHÍ “TIẾT KIỆM CÁC KHOẢN CHI KHÁC”
Trang 36• Đối với những người đã từng ở trọ: Ưu
tiên thứ 4 là lựa chọn chiếm tỉ lệ cao nhất
23.3% với tiêu chí tiết kiệm các khoản
chi phí khác
• Những người chưa từng ở trọ thì ưu tiên
thứ 3 lại chiếm tỉ lệ cao nhất 27.8%
• Đối với những người đã từng ở trọ và
chưa từng ở trọ thì ưu tiên thứ 5 lại
MỨC ƯU TIÊN VỚI TIÊU CHÍ “TIẾT KIỆM CÁC KHOẢN CHI KHÁC”
GIỮA NGƯỜI ĐÃ VÀ CHƯA TỪNG Ở TRỌ
Trang 37K T LU N: ẾN QUYẾT ĐỊNH THUÊ TRỌ ẬN: Th t u tiên khi không đ ứ 2 là tìm kiếm trên ựa chọn ư ư c phòng có m c giá nh d đ nh là ứ 2 là tìm kiếm trên ư ựa chọn ị trung bình giữa 2 biến.
1 Tìm phòng giá th p h n ất là 2 chiếc và nhỏ nhất là 0 có chiếc nào ơng tiện ưu tiên thứ 2 là tìm kiếm trên
2 Ti t ki m kho n chi khác ếu ệt giữa hai trung bình (trường ả
3 Ở nhà người thân nhà ng ường i thân
4 Ký túc xá
5 Ở nhà người thân ghép đông ng ường i
Trang 38H14: MỨC ĐỘ CẦN THIẾT VỀ CÁC CƠ SỞ VẬT CHẤT Ở TRỌ
• T bi u đ trên ta th y r ng m i y u t ừng ở trọ và có nhu cầu ở trọ ểu đồ trên ta thấy rằng mỗi yếu tố ồ trên ta thấy rằng mỗi yếu tố ất là 2 chiếc và nhỏ nhất là 0 có chiếc nào ằng cách được người quen giới thiệu ỗi đáp viên có 1 chiếc xe ếu ống kê tần sốthu c c s v t ch t đ u đóng vai trò quan ộp câu hỏi nhiều lựa chọn ơng tiện ưu tiên thứ 2 là tìm kiếm trên ở trọ và có nhu cầu ở trọ ập): Analyze -> Compare Means -> independent - Samples T test ất là 2 chiếc và nhỏ nhất là 0 có chiếc nào ều lựa chọn
tr ng ọn
• Trong đó, quan tr ng nh t là y u t wifi v i ọn ất là 2 chiếc và nhỏ nhất là 0 có chiếc nào ếu ống kê tần số ới câu hỏi
m c giá tr trung bình là 4.67 ứ 2 là tìm kiếm trên ị trung bình giữa 2 biến
• Ti p đ n là nhà v sinh riêng (Mean=4.49) ếu ếu ệt giữa hai trung bình (trường
• 2 Y u t ít quan tr ng nh t là giếu ống kê tần số ọn ất là 2 chiếc và nhỏ nhất là 0 có chiếc nào ường ng t ng, ần số
Wifi
Máy giặt
Quạt máy
Máy lạnh Bãi giữa xe
2.78 4.11
3.54
3.81
Trang 39Co so vat chat Dia diem Gia ca An ninh khu vuc
Moi truong sinh hoat Chu nha kho Khac
Qua khảo sát:
nhất: 21%
Trang 40Qua đồ thị trên:
• Yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến quyết định thuê trọ là giá thuê với trung bình cao nhất 4.41
• Yếu tố quan trọng thứ 2 là không gian thoáng mát (Mean=4.15).
• Tiếp đến là địa điểm gần trường (Mean=4.04), không gian yên tĩnh (Mean=3.98), diện tích rộng (Mean=3.86)
• Yếu tố ít quan trọng nhất là sự hiếu khách của chủ trọ (Mean=3.69)
3.69
3.98
H16: MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH THUÊ TRỌ
Trang 41VI HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI
41
Bài nghiên cứu chỉ là sản phẩm khoa học rất nhỏ bé nên không tránh khỏi hạn chế:
trường đại học nhất định đặc biệt là: Có đến 176 mẫu trả lời trong tổng số 311 mẫu là của sinh viên UEH, chiếm 56,6%, trong đó sinh viên năm 3 chiếm đa số
• Khảo sát theo hình thức online, việc thu thập câu trả lời chưa chính xác cao
tăng tính tổng quát của kết quả thông qua phỏng vấn trực tiếp
Trang 42VII KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
Trang 44• Cơ sở vật chất: Wifi được xem là yếu tố gần như là hoàn toàn quan trọng trong sự lựa chọn của sinh viên (với Mean = 4.67) Sự quan trọng tiếp theo là có nhà vệ sinh riêng (mean
=4.49), Nước máy (mean = 4.31), Quạt máy (Mean = 3.15), Bãi giữ xe (Mean = 3.11) Ngoài ra còn có tiêu chí khác như:lối đi riêng, ban công, máy lạnh 2 Yếu tố ít quan trọng nhất là giường tầng, phòng sinh hoạt chung ( Mean lần lượt là 2.73 và 2.78)
• 60% sinh viên mong muốn ở quận trung tâm (Q1,Q3,Q5,Q10) và 47% chọn loại nhà nguyên căn để ở.
=> Mô hình chúng tôi muốn đưa ra là thiết kế ngôi nhà chung nguyên căn cho sinh viên tại các khu vực trung tâm ( Q1,Q3,Q5,Q10 ) với đầy đủ tiện nghi (Wifi, quạt máy, nhà vệ sinh riêng, bãi giữ xe, ban công… Ngoài ra còn có 1-2 phòng trang bị máy lạnh cho những sinh viên có nhu cầu) và chất lượng tốt phù hợp với đời sống của sinh viên.
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
Trang 45• Yếu tố giá thuê là yếu tố ảnh hưởng rất quan trọng đến quyết định thuê trọ của sinh viên Nhìn chung, mức giá thuê nhà dưới 2.000.000đ được hơn 94% sinh viên chấp nhận, trong đó, giá 1.000.000-dưới 1.500.000 đ là mức giá được hơn 46% sinh viên cho rằng là hợp lý nhất
=> Chúng tôi cho thuê với giá 1.000.000-1.500.000/người và sẽ hạn chế tăng giá ít nhất trong vòng 1 năm
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT