Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương theo thoả thuận với người sử dụng lao động 4.
Trang 1LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG HUYỆN ……
CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ PHÒNG……
BÀI DỰ THI TÌM HIỂU CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ
Họ và Tên đoàn viên:………
Đơn vị: Công đoàn cơ sở ………….
………… , ngày 12 tháng 10 năm 2016
Trang 2Câu 1: Anh (chị) cho biết, Bộ luật Lao động năm 2012 quy định về chính
sách của Nhà nước đối với lao động nữ như thế nào? (10 điểm)
Trả lời:
Bộ luật Lao động năm 2012 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 05 năm 2013 quy định về chính sách của Nhà nước đối với lao động nữ như sau:
1 Bảo đảm quyền làm việc bình đẳng của lao động nữ
2 Khuyến khích người sử dụng lao động tạo điều kiện để lao động nữ có việc làm thường xuyên, áp dụng rộng rãi chế độ làm việc theo thời gian biểu linh hoạt, làm việc không trọn thời gian, giao việc làm tại nhà
3 Có biện pháp tạo việc làm, cải thiện điều kiện lao động, nâng cao trình độ nghề nghiệp, chăm sóc sức khoẻ, tăng cường phúc lợi về vật chất và tinh thần của lao động nữ nhằm giúp lao động nữ phát huy có hiệu quả năng lực nghề nghiệp, kết hợp hài hoà cuộc sống lao động và cuộc sống gia đình
4 Có chính sách giảm thuế đối với người sử dụng lao động có sử dụng nhiều lao động nữ theo quy định của pháp luật về thuế
5 Mở rộng nhiều loại hình đào tạo thuận lợi cho lao động nữ có thêm nghề dự phòng và phù hợp với đặc điểm về cơ thể, sinh lý và chức năng làm mẹ của phụ
nữ;
6 Nhà nước có kế hoạch, biện pháp tổ chức nhà trẻ, lớp mẫu giáo ở nơi có
nhiều lao động nữ.
Câu 2: Anh (chị) cho biết, Bộ luật Lao động năm 2012 quy định về nghĩa vụ
của người sử dụng lao động đối với lao động nữ như thế nào? (10 điểm)
Trả lời:
Theo Điều 154 Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày18/6/2012 quy định
về nghĩa vụ của người sử dụng lao động nữ như sau:
1 Bảo đảm thực hiện bình đẳng giới và các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương và các chế độ khác
2 Tham khảo ý kiến của lao động nữ hoặc đại diện của họ khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của phụ nữ
3 Bảo đảm có đủ buồng tắm và buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc
4 Giúp đỡ, hỗ trợ xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo hoặc một phần chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho lao động nữ
Câu 3 Anh (chị) cho thời gian nghỉ thai sản của lao động nữ được quy định tại Bộ luật Lao động năm 2012 (BLLĐ 2012) như thế nào? (10 điểm)
Trả lời:
Theo điều 157 Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày18/6/2012 chế độ nghỉ thai sản được quy định như sau:
1 Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng
2 Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội
Trang 33 Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương theo thoả thuận với người sử dụng lao động
4 Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động và được người sử dụng lao động đồng ý, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được
04 tháng Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc dongười sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội
Câu 4 Anh (chị) cho biết Luật Bảo hiểm Xă hội năm 2014, có hiệu lực thi
hành từ ngày 01/01/2016 đã có những thay đổi mới gì về chế độ thai sản? (10 điểm)
Trả lời:
Luật Bảo hiểm xă hội năm 2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016 đã
có những thay đổi mới về chế độ thai sản, đó là:
1- Nới lỏng ĐK hưởng chế độ thai sản khi sinh con đối với người khi mang thai phải nghỉ dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền Với đối tượng này cần có đủ 12 tháng đóng BHXH trở lên, trong đó có đủ 3 tháng đóng BHXH trong vòng 12 tháng trước khi sinh (khoản 2, Điều 31)
2- Thay đổi cách tính sẩy, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu theo tháng tuổi thai nhi thành tuần tuổi thai nhi, đảm bảo độy chính xác cao hơn Tăng thêm 01 tháng cho thời gian lao động nữ nghỉ thai sản trong trường hợp con dưới 02 tháng tuổi bị chết sau khi sinh (mới là 4 tháng, hiện tại là 3 tháng) (Điều 33)
3- Bổ sung quy định lao động nam đang đóng BHXH, có vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản 5 ngày làm việc đối với trường hợp sinh thường; 7 ngày làm việc đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, đẻ dưới 32 tuần tuổi;
10 ngày nếu sinh đôi và thêm 3 ngày/01con nếu sinh 3 trở lên; 14 ngày nếu sinh 2 trở lên mà phải phẫu thuật. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con (khoản 2, Điều 34)
4- Sửa đổi quy định trong trường hợp chỉ có mẹ tham gia BHXH hoặc cả cha
và mẹ đều tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ; Trường hợp mẹ đóng BHXH bắt buộc nhưng chưa đủ thời gian đóng BHXH theo quy định để hưởng chế độ thai sản mà chết, thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi (khoản 4, Điều 34)
5- Trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì cha được nghỉ việc hưởng chế
độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi (khoản 6, Điều 34)
6- Bổ sung quy định chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ và người
mẹ nhờ mang thai hộ theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình sửa đổi (Điều 35)
Trang 47- Sửa đổi thời gian Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi (Điều 36)
8- Bổ sung trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH khi vợ sinh con thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con (Điều 38)
9- Thay đổi cách tính trợ cấp thai sản theo ngày Mức trợ cấp 1 ngày, bằng mức trợ cấp 1 tháng chia cho 24 ngày (khoản 1, Điều 39)
10- Sửa đổi, Lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con (6 tháng) sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 04 tháng và phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý (khoản 1, Điều 40)
11- Thay đổi mức nghỉ dưỡng sức và phục hồi sức khỏe sau thời gian nghỉ ốm đau, thai sản, chỉ có một mức hưởng là một ngày bằng 30% mức lương cơ sở
Câu 5 Anh (chị) cho biết chế độ trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau
thai sản được quy định tại Luật Bảo hiểm Xã hội năm 2014 như thế nào? (10 điểm)
Trả lời:
Theo Điều 41 Luật Bảo hiểm Xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014 quy định như sau:
1 Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ
từ 05 ngày đến 10 ngày Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước
2 Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này
do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:
a) Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên
b) Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật
c) Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác
3 Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở
Câu 6 Bộ Luật Lao động năm 2012 quy định như thế nào về Bảo vệ thai sản
đối với lao động nữ? (10 điểm)
Trả lời:
1 Người sử dụng lao động không được sử dụng lao động nữ làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong các trường hợp sau đây:
a) Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;
b) Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi
2 Lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi mang thai từ tháng thứ 07, được chuyển làm công việc nhẹ hơn hoặc được giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà vẫn hưởng đủ lương
Trang 53 Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động
4 Trong thời gian mang thai, nghỉ hưởng chế độ khi sinh con theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, lao động nữ không
bị xử lý kỷ luật lao động
5 Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút; trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi, được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động
Câu 7 Anh (chị) cho biết, pháp luật Việt Nam đề cập đến quyền bình đẳng
giới trong lĩnh vực lao động được quy định như thế nào? (10 điểm)
Trả lời:
Điều 13 Luật Bình đẳng giới quy định bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động
như sau:
1 Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng, được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động và các điều kiện làm việc khác
2 Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm giữ các chức danh trong các ngành, nghề có tiêu chuẩn chức danh
Câu hỏi 8: Anh (chị) cho biết Luật Bình đẳng giới quy định như thế nào về
Bình đẳng giới trong gia đình ? (10 điểm)
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 18 Luật BĐG, bình đẳng giới trong gia đình được thể hiện trong các nội dung sau:
1 Vợ, chồng bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự và các quan hệ khác liên quan đến hôn nhân và gia đình
2 Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung, bình đẳng trong sử dụng nguồn thu nhập chung của vợ chồng và quyết định các nguồn lực trong gia đình
3 Vợ, chồng bình đẳng với nhau trong việc bàn bạc, quyết định lựa chọn và
sử dụng biện pháp kế hoạch hoá gia đình phù hợp; sử dụng thời gian nghỉ chăm sóc con ốm theo quy định của pháp luật
4 Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện như nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển
5 Các thành viên nam, nữ trong gia đình có trách nhiệm chia sẻ công việc gia đình
Câu hỏi 9: Anh (chị) cho biết, những quy định về mức xử phạt đối với từng
hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động? (10 điểm)
Trả lời:
Điều 8 Nghị định số 55/2009/NĐ-CP ngày 10/6/2009 quy định xử phạt vi phạm hành chính về bình đẳng giới đã quy định về nội dung và mức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao
động như sau:
1 Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi phân công công việc mang tính phân biệt đối xử giữa nam và nữ dẫn đến chênh lệch về
Trang 6thu nhập hoặc chênh lệch về mức tiền lương, tiền công của những người lao động
có cùng trình độ, năng lực vì lý do giới tính
2 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Áp dụng các điều kiện khác nhau trong tuyển dụng lao động nam và lao động nữ đối với cùng một công việc mà nam, nữ đều có trình độ và khả năng thực hiện như nhau, trừ trường hợp áp dụng biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới hoặc đối với các nghề nghiệp đặc thù theo quy định của pháp luật
b) Từ chối tuyển dụng hoặc tuyển dụng hạn chế lao động nam hoặc lao động
nữ vì lý do giới tính, trừ trường hợp áp dụng biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới; sa thải hoặc cho thôi việc người lao động vì lý do giới tính hoặc do việc mang thai, sinh con, nuôi con nhỏ
3 Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khôi phục lại quyền lợi hợp pháp đã bị xâm hại đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này
Câu hỏi 10: Anh (chị) cho biết Bạo lực gia đình là gì? Các hành vi là bạo lực
gia đình được quy định tại Luật Phòng, chống bạo lực gia đình? (10 điểm)
Trả lời:
Khoản 2 điều 1 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007 quy định: Bạo lực gia đình là hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình
Khoản 1 điều 2 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007 quy định: Các hành vi bạo lực gia đình bao gồm:
a) Hành hạ, ngược đãi, đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khoẻ, tính mạng
b) Lăng mạ hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm
c) Cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý gây hậu quả nghiêm trọng
d) Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông,
bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau
đ) Cưỡng ép quan hệ tình dục
e) Cưỡng ép tảo hôn; cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ
g) Chiếm đoạt, huỷ hoại, đập phá hoặc có hành vi khác cố ý làm hư hỏng tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình hoặc tài sản chung của các thành viên gia đình
h) Cưỡng ép thành viên gia đình lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng phụ thuộc về tài chính
i) Có hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở
Câu hỏi 11: Anh (chị) hãy cho biết Nghị định 85 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Bộ luật Lao động về chính sách đối với lao động nữ đã quy định lao động nữ được hưởng quyền lợi gì? (10 điểm)
Trả lời:
Theo Điều 6 Nghị Định số 85/2015/NĐ-CP thì: lao động nữ được cải thiện điều kiện lao động
Trang 7Người sử dụng lao động phải đảm bảo có đủ buồng tắm, buồng vệ sinh tại nơi làm việc; khuyến khích áp dụng chế độ làm việc theo thời gian biểu linh hoạt, phù hợp nguyện vọng của lao động nữ
Theo Điều 7 Nghị Định Số 85/2015/NĐ-CP về chăm sóc sức khỏe đối với
lao động nữ, thì: được hưởng các điều kiện chăm sóc sức khỏe như sau:
+ Khi khám sức khỏe định kỳ, lao động nữ được khám chuyên khoa phụ sản theo danh mục khám chuyên khoa phụ sản do Bộ Y tế ban hành
+ Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ như sau:
- Mỗi ngày 30 phút, tối thiểu là 03 ngày trong một tháng;
- Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động;
- Thời gian nghỉ cụ thể do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc và nhu cầu của lao động nữ
+ Lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ như sau:
- Mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc để cho con bú, vắt, trữ sữa, nghỉ ngơi;
- Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động + Người sử dụng lao động lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc, nhu cầu của lao động nữ và khả năng của người sử dụng lao động
+ Khuyến khích người sử dụng lao động tạo điều kiện để lao động nữ nuôi con từ 12 tháng tuổi trở lên vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc Thời gian nghỉ do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động
Theo Điều 8 Nghị Định Số 85/2015/NĐ-CP lao động nữ được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động nếu có xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm sẽ ảnh hưởng xấu đến thai nhi
Theo Điều 9 Nghị Định Số 85/2015/NĐ-CP lao động nữ được người sử dụng lao động hỗ trợ trong việc xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo hoặc được hỗ trợ một phần chi phí gửi trẻ, mẫu giáo
Câu hỏi 12 Một lao động nữ đang nghỉ hưởng chế độ thai sản hỏi “thời gian
tôi nghỉ thai sản có tính ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ hàng tuần không ?” và sau khi hết thời gian nghỉ thai sản, đến công ty làm việc thì được người sử dụng lao động
bố trí việc làm khác, mức lương thấp hơn mức lương cũ Lao động nữ này đã liên
hệ với cán bộ nữ công để được hướng dẫn Đ/c giải thích vấn đề này như thế nào? (10 điểm)
Trả lời:
- Khoản 4 Điều 31 Luật BHXH qui định thời gian lao động nữ nghỉ việc hưởng chế độ thai sản tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ hàng tuần Như vậy, thời gian nghỉ thai sản của lao động nữ được tính liên tục, bao gồm cả các ngày nghỉ lễ, nghỉ tết và ngày nghỉ hàng tuần
- Điều 158 Bộ luật Lao động qui định “Lao động nữ được bảo đảm việc làm
cũ khi trở lại làm việc sau khi hết thời gian nghỉ thai sản; trường hợp việc làm cũ không còn thì người sử dụng lao động phải bố trí việc làm khác cho họ với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản”
Trang 8Như vậy, việc công ty bố trí lao động nữ làm công việc khác có mức lương thấp hơn mức lương cũ là không đúng qui định pháp luật
Câu hỏi 13: Chị A là công nhân đang làm việc tại một Công ty may xuất
khẩu từ ngày 1/3/2012 theo chế độ hợp đồng lao động thời hạn 3 năm Tháng 8/2014, chị A nghỉ sinh con 6 tháng theo quy định Đầu tháng 2/2015, chị A trở lại làm việc sau thời gian nghỉ sinh, ngày 15/2/2015 chị được Giám đốc Công ty thông báo Công ty sẽ ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động vào ngày 1/3/2015 và giải quyết các quyền lợi đối với chị theo quy định của pháp luật Chị
A cho rằng việc Giám đốc thông báo và quyết định chấm dứt HĐLĐ đối với chị trong thời gian chị đang nuôi con nhỏ, đã vi phạm quy định tại khoản 3 điều
155 của Bộ Luật LĐ.
Theo Bộ Luật Lao động hiện hành, thông báo của Giám đốc đúng hay sai? Vì sao?
Trả lời:
Theo Bộ luật lao động hiện hành thông báo của Giám đốc là đúng ,Vì:
Theo hợp đồng lao động mà chị A và Giám đốc công ty may xuất khẩu đã ký
có thời hạn là 3 năm, hợp đồng sẽ hết hiệu lực ngày 31/12/2014, trước khi chấm dứt hợp đồng Giám đốc công ty cũng đã có thông báo cho chị A trước 15 ngày Như vậy việc chấm dứt hợp đồng là đương nhiên và Giám đốc công ty cũng đã làm đúng theo quy định của luật Lao động
Câu hỏi 14: Hợp đồng lao động giữa chị K với Công ty X có điều khoản
ghi: “Trong thời hạn 3 năm kể từ ngày bắt đầu làm việc, người lao động không được lấy chồng và sinh con” Sau khi làm việc được 2 năm, chị K kết hôn với anh M, Giám đốc Công ty X đã ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động với chị A vì chị đã vi phạm các điều khoản được cam kết trong hợp đồng lao động Theo anh (chị), việc Giám đốc Công ty X ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động đối với chị K là đúng hay sai? Vì sao?
Trả lời:
Theo khoản 2 điều 4 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 qui định: “Cấm cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ”
Vậy theo Luật này Giám đốc công ty X đã sai Tuy nhiên trong hợp đồng giữa công ty X và chị K có ghi rõ “trong thời hạn 3 năm kể từ ngày bắt đầu làm việc, người lao động không được lấy chồng, sinh con” Chị K đã làm việc được 2 năm Như vậy chị K đã đồng ý với điều khoản của hợp đồng lao động Đây là thỏa thuận giữ người sử dụng lao động và người lao động nên trong trường hợp trên cả hai bên đều sai Vì đã vi phạm Luật hôn nhân và gia đình
PHẦN II: TRẢ LỜI CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu hỏi 1: Tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi anh (chị) đang công tác
đã có những hoạt động gì nhằm quan tâm, chăm lo đối với lao động nữ?
Trả lời:
Cơ quan nơi tôi công tác là đơn vị có tỷ lệ lao động nữ chiếm 30% Lãnh đạo cơ quan luôn quan tâm, giúp đỡ các chị em trong công việc, tạo điều kiện cho nhau để vừa hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao ở cơ quan cũng như hoàn thành tốt công việc gia đình, động viên các chị em tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị cũng như các phong trào văn hóa, văn
Trang 9nghệ, thể dục thể thao do các cấp phát động Cơ quan luôn tổ chức thăm hỏi kịp thời khi đồng nghiệp và thân nhân đồng nghiệp bị ốm đau Hàng năm cán bộ, công chức của cơ quan thực hành tốt việc tiết kiệm và trích một phần kinh phí tiết kiệm được để tặng các gia đình những món quà động viên tinh thần trong các dịp lễ tết
Câu hỏi 2: Anh (chị) hãy kể lại một tình huống mà công đoàn cơ sở đã
tham gia bảo vệ chế độ chính sách đối với lao động nữ đã để lại cho anh (chị) ấn tượng sâu sắc nhất.
Trả lời:
Công đoàn cơ sở tôi tham gia sinh hoạt là công đoàn ghép cả 3 cơ quan Ban chấp hành công đoàn đã phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan (do Công đoàn ghép của 3 cơ quan: ) xây dựng quy chế phối hợp giữa BCH công đoàn và Thủ trưởng cơ quan trong đó nêu rõ trách nhiệm của hai bên trong việc đảm bảo quyền
và lợi ích hợp pháp chính đáng của cán bộ, công chức, viên chức Vì vậy mọi quyền lợi, chế độ, chính sách của cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan luôn được đảm bảo trong đó có lao động nữ Hàng năm BCH Công đoàn cơ sở đã phối hợp với Thủ trưởng đơn vị giải quyết các chế độ chính sách cho các chị em như: Thai sản, ốm đau, nâng lương…đảm bảo đúng theo quy định./
………., ngày 12 tháng 10 năm 2016
NGƯỜI THAM GIA DỰ THI