Tổng công ty lúc đóđược hình thành trên cơ cở tổ chức sắp xếp các đơn vị khai thác, tuyển luyện cácloại khoáng sản kim loại đen và các đơn vị nghiên cứu, đào tạo, dịch vụ về lĩnhvực luyệ
Trang 1THỰC TRẠNG VIỆC SẮP XẾP LẠI LAO ĐỘNG VÀ GIẢI QUYẾT CHẾ
ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG DÔI DƯ KHI THỰC HIỆN CPH DNNN Ở TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM
I Đặc điểm tình hình hoạt động của Tổng công ty thép Việt Nam.
1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty thép Việt Nam
Tổng công ty thép Việt Nam hiện nay kế tục sự nghiệp của các Tổng công
ty trước đây thuộc Bộ công nghiệp Tổng công ty được hình thành qua các thời
kỳ, gắn liền với lịch sử phát triển của đất nước và của ngành công nghiệp luyệnkim Đó là sự kết hợp, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị trongngành sản xuất thép và kinh doanh kim khí của Nhà nước trong những thập kỷqua
Đầu tiên là việc thực hiện nghị định số 27- HĐBT ngày 22 tháng 3 năm
1989 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về tổ chức lại xí nghiệp quốcdoanh Ngày 30 tháng 5 năm 1990 Bộ công nghiệp nặng có quyết định số128/CNNg - TC thành lập Tổng công ty thép Việt Nam Tổng công ty lúc đóđược hình thành trên cơ cở tổ chức sắp xếp các đơn vị khai thác, tuyển luyện cácloại khoáng sản kim loại đen và các đơn vị nghiên cứu, đào tạo, dịch vụ về lĩnhvực luyện kim đen thuộc Bộ công nghiệp nặng
Để thống nhất việc quản lý sản xuất và kinh doanh thép thuộc Bộ côngnghiệp nặng, ngày 4 tháng 7 năm 1994 Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số334/TTg hợp nhất Tổng công ty thép Việt Nam và Tổng công ty kim khí thànhTổng công ty thép Việt Nam Đồng chí Ngô Huy Phan được bổ nhệm làm Tổnggiám đốc Quyết định của Thủ tướng nêu rõ: “Sau khi hợp, nhất Bộ công nghiệpnặng cần tiến hành các thủ tục thành lập lại Tổng công ty thép Việt Nam theođúng nghị định số 388 của Hội đồng Bộ trưởng”
Trong những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỷ trước nhu cầu phát triển củađất nước đòi hỏi cần phải hình thành một Tổng công ty mạnh thuộc ngành sảnxuất và kinh doanh thép trong phạm vi toàn quốc, đủ khả năng huy động vốnđầu tư quản lý và sử dụng những công trình trọng yếu có quy mô lớn, công nghệhiện đại để nâng cao năng lực sản xuất, có sức cạnh tranh mạnh mẽ trên thịtrường
Trang 2Vì vậy, ngày 7 tháng 3 năm 1994 Thủ tướng chính phủ có quyết định số 91/TTg thí điểm thành lập tập đoàn kinh doanh ở một số Bộ quản lý, ngành kinh tế
kỹ thuật nhằm tạo điều kiện tích tụ và tập trung, nâng cao khả năng cạnh tranh,đồng thời xoá bỏ dần cấp hành chính bộ chủ quản, cấp hành chính chủ quản và
sự phân biệt doanh nghiệp Trung ương, doanh nghiệp địa phương và tăng cườngvai trò quản lý của Nhà nước đối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phầnkinh tế, nâng cao hiệu quả nền kinh tế
Trên cơ sở quyết định số 91/TTg ngày 29 tháng 4 năm 1995 Thủ tướngChính phủ ký quyết định số 255/TTg thành lập Tổng công ty thép Việt Nam trên
cơ sở tổ chức sắp xếp lại Tổng công ty thép Việt Nam và các đơn vị liên quanthuộc Bộ công nghiệp nặng Triển khai thực hiện quyết định, ngày 14 tháng 9năm 1995 Thủ tướng Chính phủ có quyết định số 571/TTg bổ nhiệm ông HồNghĩa Dũng giữ chức Tổng giám đốc Tổng công ty Ngày 8 tháng 11 năm 1995Thủ tướng Chính phủ có quyết định số 723/TTg bổ nhiệm ông Trần Lumnguyên uỷ viên TW Đảng, nguyên bộ trưởng Bộ công nghiệp nặng giữ chức chủtịch Hội đồng quản trị Tổng công ty
Tổng công ty thép Việt Nam là một trong 17 Tổng công ty 91 được Thủtướng Chính phủ thành lập và hoạt động theo mô hình Tổng công ty Nhà nướcquy định tại Luật doanh nghiệp Nhà nước năm 1995 Mục tiêu của Tổng công tythép Việt Nam là xây dựng và phát triển mô hình kinh doanh đa ngành trên cơ
sở sản xuất và kinh doanh thép làm nền tảng
Tổng công ty thép Việt Nam:
Tên giao dịch quốc tế là : Vietnam Steel Corporation
Trang 3cấp Vốn của Tổng công ty do Nhà nước cấp Tổng công ty có bộ máy điều hành
và các đơn vị thành viên, có con dấu theo mẫu quy định của Nhà nước, tự chịutrách nhiệm tài sản hữu hạn trong phạm vi số vốn Nhà nước giao cho quản lý và
sử dụng, được mở tài khoản bằng đồng Việt Nam và đồng ngoại tệ tại các ngânhàng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật
Tổng công ty thép Việt Nam chịu sự quản lý của Nhà nước, của Chính phủtrực tiếp là các Bộ: Bộ công nghiệp, Bộ kế hoạch và đầu tư, Bộ Lao độngThương binh và Xã hội và các Bộ, Ngành, cơ quan thuộc Chính phủ phân cấpquản lý theo Luật doanh nghiệp Nhà nước Các cơ sở quản lý ở địa phương(tỉnh, thành phố trực thuộc TW) với tư cách là cơ quan quản lý Nhà nước trênđịa bàn lãnh thổ được chính phủ quy định và phân cấp quản lý một số mặt hoạtđộng theo quy định của pháp luật hiện hành
2 Phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc điểm sản phẩm
2.1 Phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổng công ty thép Việt Nam là một Tổng công ty Nhà nước được Chínhphủ thành lập và hoạt động theo mô hình Tổng công ty 91 - Mô hình tập đoàncông nghiệp lớn của Nhà nước Các đơn vị thành viên của Tổng công ty đượcphân bổ hoạt động hầu hết trên các thị trường trọng điểm trên lãnh thổ Việt Namnhư: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Hải phòng,
Đà Nẵng, Vũng Tàu và một số tỉnh khác, bao trùm hầu hết các công đoạn từkhai thác nguyên liệu, vật liệu sản xuất thép và các sản phẩm khác cho đến khâuphân phối và tiêu thụ sản phẩm
Các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Tổng công ty:
- Khai thác quặng sắt, than mỡ, nguyên liệu trợ dung liên quan đến côngnghiệp sản xuất thép
- Sản xuất thép và các kim loại khác, vật liệu chịu lửa, thiết bị, phụ tùngluyện kim và các sản phẩm thép sau cán
- Xuất nhập khẩu các sản phẩm thép và các nguyên liệu luyện cán thép
- Kinh doanh, thực hiện các dịch vụ liên quan đến thép, kim loại khác,quặng sắt và các loại vật tư (bao gồm cả thứ liệu) phục vụ cho sản xuấtthép, xây dựng, cơ khí, sửa chữa, chế tạo máy, phụ tùng và thiết bị…
- Thiết kế, chế tạo và thi công xây lắp các công trình sản xuất thép vàcác ngành liên quan khác
Trang 4- Đào tạo và nghiên cứu khoa học kỹ thuật cho ngành sản xuất thép vàvật liệu kim loại
- Xuất khẩu lao động
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng
- Đầu tư, liên doanh, liên kết kinh tế với các đối tác trong và ngoài nước
- Kinh doanh dịch vụ khách sạn và các dịch vụ khác
Tại thời điểm ngày 31/12/2005 Tổng công ty có 12 đơn vị thành viên và 16đơn vị liên doanh với nước ngoài (bao gồm các công ty có vốn góp của Tổngcông ty và các công ty liên doanh với đơn vị thành viên) trong đó:
Các đơn vị sản xuất:
- Công ty gang thép Thái Nguyên
- Công ty thép Miền Nam
- Công ty thép tấm lá Phú Mỹ
- Công ty thép Đà Nẵng
- Công ty vật liệu chịu lửa Trúc Thôn
- Công ty cơ điện luyện kim
Các đơn vị thương mại:
- Công ty kim khí Hà Nội
- Công ty kim khí thành phố Hồ Chí Minh
- Công ty kim khí Miền Trung
- Công ty cổ phần kim khí Bắc Thái
Các đơn vị sự nghiệp:
- Viện luyện kim đen
- Trường đào tạo nghề cơ điện luyện kim
Các đơn vị liên doanh có vốn góp của Tổng công ty:
- Công ty thép Vinakyoei
- Công ty thép VSC – POSCO
- Công ty TNHH Natsteelvina
- Công ty lên doanh sản xuất thép Vinausteel
- Công ty ống thép Việt Nam (Vinapipe)
- Công ty liên doanh trung tâm thương mại quôc tế (IBM)
- Công ty TNHH cảng quốc tế Thị Vải
- Công ty gia công thép Vinanic
Các công ty liên doanh với công ty thép Miền Nam:
Trang 5- Công ty Posvina
- Công ty Nippovina
- Công ty tôn Phương Nam
- Công ty sản xuất sản phẩm mạ công nghiệp vingal
- Công ty sản xuất gia công dịch vụ thép Sài Gòn
- Công ty thép Tây Đô
- Công ty cơ khí Việt Nhật
- Công ty vật liệu chịu lửa Nam Ưng
1.2 Đặc điểm sản phẩm
Với mục tiêu xây dựng và phát triển một mô hình kinh doanh đa ngành trên
cơ sở sản xuất và kinh doanh thép làm nền tảng cùng với một hệ thống cơ sở sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm được phân bổ rộng khắp trên các địa bàn trọng điểmcủa đất nước cho nên các sản phẩm của Tổng công ty rất phong phú và đa dạngnhưng chủ yếu vẫn là thép và các sản phẩm từ thép bao gồm:
Thép thanh vằn (Deformed Bars), Thép hình (Section Bars), Đinh đóngthuyền (Boat Nails), Lưới thép B40, B20, B27 và B17 (Chain - Link WireNettings), Dây thép gai (Barbet Wire), Thép tròn trơn (Plain Bars), Thép cánnguội (Cold – Rolled Coils),Thép ống (Steel pipes), Tôn mạ kẽm (GI), Lướithép lỗ 6 cạnh (Hexagonal Wire Nettings), Bình ôxy (Stainless steel), Thép cuộn(Wire Rods), Trục cán (Rolls), Tôn mạ màu (Color Sheets), các sản phẩm cơ khí(Mechanical Products)
Trong những năm gần đây thị trường thép trong nước, khu vực và thế giới
có nhiều biến động, tuy nhiên năng lực sản xuất của Tổng công ty thép ViệtNam vẫn chiếm tỷ trọng khá lớn trong ngành thép cả nước, nhất là năng lực sảnxuất thép thô và thép cán Sản phẩm chủ yếu của Tổng công ty là thép xây dựngthông thường Hiện nay nhu cầu về các chủng loại thép dẹt, thép chế tạo ngàycàng tăng theo đà phát triển của nền kinh tế do đó Tổng công ty cũng đã triểnkhai sản xuất các sản phẩm mới tại một số c¬ sở
3 Hệ thống tổ chức bộ máy
3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM
Trang 6Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
kế toán
Phòng đầu tư phát triển
Phòng
kế hoạch kinh doanh
Phòng
kỹ thuật
Phòng HTQT
&
CNTT
Phòng thanh tra pháp chế
Trung tâm HTLĐ với nước ngoài
Khối sản xuất
- CTy gang thép Thái Nguyên
- CTy thép Miền Nam
- CTy thép tấm lá Phú Mỹ
- CTy VLCL Trúc Thôn
- Cty cơ điện luyện kim
- Cty thép Đà Nẵng
Khối thương mại
- CTy kim khí Hà Nội
- CTy kim khí TP HCM
- CTy kim khí Miền Trung
- CTy CP kim khí Bắc Thái
Khối NCĐT
- Viện luyện kim đen
- Trường đào tạo nghề cơ điện luyện kim
3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
- Hội đồng quản trị Tổng công ty
Hội đồng quản trị Tổng công ty thực hiện chức năng hoạt động của Tổngcông ty theo quy định của điều lệ Tổng công ty, luật doanh nghiệp Nhà nước và
Trang 7chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước pháp luật về hoạt động vàphát triển của Tổng công ty theo chức năng nhiệm vụ được Nhà nước giao Hội đồng quản trị Tổng công ty có 4 thành viên do Thủ tướng Chính phủ bổnhiệm, bao gồm: Chủ tịch Hội đồng quản trị và 3 thành viên trong đó có 1 thànhviên kiêm Tổng giám đốc Tổng công ty, 1 thành viên kiêm trưởng ban kiểm soátTổng công ty, 1 thành viên phụ trách các lĩnh vực tài chính, đầu tư, kinh doanh,nghiên cứu khoa học công nghệ và đào tạo nhân lực
- Ban kiểm soát Tổng công ty
Ban kiểm soát do Hội đồng quản trị thành lập để giúp Hội đồng quản trịkiểm tra, giám sát các hoạt động điều hành của Tổng giám đốc Tổng công ty,giám đốc các đơn vị thành viên Tổng công ty và bộ máy giúp việc của Tổnggiám đốc theo Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát có 5 thành viên: Trưởng ban là uỷ viên Hội đồng quản trị và
4 thành viên giúp việc, Trong đó 1 thành viên chuyên trách và 3 thành viên kiêmnhiệm Thành viên ban kiểm soát do chủ tịch Hội đồng quản trị bổ nhiệm
- Ban Tổng giám đốc Tổng công ty
+ Tổng giám đốc
Tổng giám đốc Tổng công ty là uỷ viên Hội đồng quản trị do Thủ tướngChính phủ bổ nhiệm Tổng giám đốc là đại diện pháp nhân của Tổng công ty cóquyền điều hành cao nhất trong Tổng công ty và chịu trách nhiệm trước Hộiđồng quản trị, trước Thủ tướng Chính phủ và trước Pháp luật về điều hành hoạtđộng của Tổng công ty
+ Phó Tổng giám đốc
Tổng công ty có 3 phó Tổng giám đốc do chủ tịch Hội đồng quản trị bổnhiệm Các phó Tổng giám đốc giúp Tổng giám đốc điều hành một số lĩnh vựchoạt động của Tổng công ty được Tổng giám đốc phân công hoặc uỷ quyền vàchịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc, trước Hội đồng quản trị Tổng công ty vàtrước pháp luật về nhiệm vụ được phân công thực hiện
- Bộ máy giúp việc Tổng công ty
Tổng công ty có 8 phòng chuyên môn nghiệp vụ và 1 trung tâm do Tổnggiám đốc Tổng công ty thành lập Các phòng, trung tâm Tổng công ty thực hiệnchức năng tham mưu giúp việc Tổng giám đốc trong điều hành hoạt động củaTổng công ty
Trang 8+ Phòng Tài chính - kế toán
Tham mưu giúp việc Tổng giám đốc, Hội đồng quản trị quản lý điều hànhlĩnh vực kế toán tài chính, đầu tư, kiểm toán nội bộ và thống kê ở cơ quan Tổngcông ty và các đơn vị thành viên Tổng công ty
+ Phòng đầu tư phát triển
Tham mưu, giúp việc Tổng giám đốc, Hội đồng quản trị Tổng công ty trongcác lĩnh vực đầu tư, liên doanh, liên kết kinh tế, xây dựng cơ bản, theo dõi quản
lý liên doanh của cơ quan Tổng công ty và các đơn vị thành viên Tổng công ty + Phòng kế hoạch kinh doanh
Tham mưu, giúp việc Tổng giám đốc, Hội đồng quản trị Tổng công ty trongcác lĩnh vực nghiên cứu thị trường, giá cả hàng hoá, tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm
cơ hội kinh doanh và tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại chung nhằmnâng cao hình ảnh và thương hiệu của Tổng công ty
+ Phòng kỹ thuật
Tham mưu, giúp việc Tổng giám đốc, Hội đồng quản trị quản lý điều hànhlĩnh vực công nghệ luyện kim, tiêu chuẩn và chất lượng sản phẩm, quản lý vàkhai thác mỏ nguyên liệu, nghiên cứu khoa học công nghệ, an toàn lao động và
vệ sinh môi trường của Tổng công ty và các đơn vị thành viên
+ Văn phòng
Tham mưu, giúp việc Tổng giám đốc, Hội đồng quản trị theo dõi phối hợpcác mặt hoạt động của Tổng công ty, công tác văn thư lưu trữ, thư viện, thi đua,khen thưởng, bảo vệ, y tế, tự vệ, phòng cháy chữa cháy và quan hệ với cácphòng thông tin đại chúng, bảo đảm điều kiện làm việc cho cán bộ cơ quan Tổngcông ty
+ Phòng hợp tác quốc tế và công nghệ thông tin
Trang 9Tham mưu giúp việc Tổng công ty, Hội đồng quản trị trong các lĩnh vựcliên quan đến tin học, đánh giá hiện trạng công nghệ thông tin của cơ quan Tổngcông ty.
+ Phòng thanh tra pháp chế
Tham mưu, giúp việc Tổng giám đốc, Hội đồng quản trị Tổng công ty trongcông tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo
+ Trung tâm hợp tác lao động với nước ngoài
Nghiên cứu thị trường lao động trong và ngoài nước để tổ chức đào tạo,tuyển chọn đưa lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
3.3 Mối quan hệ làm việc giữa các phòng chức năng Tổng công ty với
các đơn vị thành viên
Mối quan hệ làm việc giữa các phòng chức năng của văn phòng Tổng công
ty với các đơn vị thành viên là mối quan hệ giữa cơ quan tham mưu nghiệp vụcấp trên với đơn vị cấp dưới Tổng công ty Các đơn vị thành viên chịu sự chỉđạo hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn theo từng lĩnh vực do các phòng chứcnăng Tổng công ty đảm nhận
Các đơn vị thành viên Tổng công ty có quyền kiến nghị với các phòng chứcnăng về chuyên môn nghiệp vụ để giải quyết các công việc liên quan Các phòngchức năng có trách nhiệm trả lời, phúc đáp các vấn đề về nghiệp vụ Trongtrường hợp có nhiều ý kiến khác nhau của các phòng về giải quyết một vấn đềthì phòng chủ trì báo cáo Tổng giám đốc hoặc phó Tổng giám đốc phụ trách lĩnhvực đó quyết định
4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty thép Việt Nam
4.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch và đầu tư phát triển 4 năm
2001 - 2004
Trong 4 năm 2001 - 2004 mặc dù thị trường thép có nhiều biến động phứctạp khiến cho Tổng công ty gặp không ít khó khăn Cùng với xu thế toàn cầuhoá và hội nhập kinh tế khu vực và thế giới ngày càng đến gần đòi hỏi Tổngcông ty phải đổi mới cơ chế quản lý, nâng cao năng lực cạnh tranh tiếp tục pháttriển hơn nữa trong tương lai Với tinh thần đoàn kết, nhất trí, phát huy nội lực,bám sát kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng chương trình hành động
Trang 10cụ thể cán bộ công nhân viên Tổng công ty đã triển khai thực hiện Nghị quyếtĐại hội IX và kế hoạch 5 năm 2001 - 2005.
Những kết quả cụ thể mà Tổng công ty đạt được trong 4 năm 2001 - 2004:
- Về sản xuất kinh doanh:
Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân trong 4 năm là 18,2% (năm
2001 tăng 24,1%, năm 2002 tăng 14,9%, năm 2003 tăng 14,4% và năm 2004tăng 19,5%) cao hơn mức tăng trưởng chung của ngành công nghiệp (16%) Sản lượng thép cán trong 4 năm đạt 3,3 triệu tấn, tốc độ tăng sản lượngbình quân trong 4 năm là 18,5% (kế hoạch 5 năm là 18%), trong đó năm 2001tăng 23,8%, năm 2002 tăng 15,7%, năm 2003 tăng 14,4% và năm 2004 tăng19,9%
Sản lượng phôi thép trong 4 năm đạt 1,93 triệu tấn, tốc độ tăng sản lượngphôi thép bình quân 4 năm là 21,5% (năm 2001 tăng 4,1%, năm 2002 tăng28,2%, năm 2003 tăng 23% và năm 2004 tăng 21%) đáp ứng khoảng 60% nhucầu sản xuất thép cán của Tổng công ty, đây là một cố gắng lớn trong điều kiệnkhó khăn của thị trường trong và ngoài nước Tuy nhiên vẫn đạt thấp hơn mụctiêu 5 năm đề ra (30% /năm)
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu trong 4 năm 2001 - 2004 đạt 38,2 triệuUSD, tốc độ tăng giá trị xuất khẩu bình quân 4 năm là 46,5% (năm 2001 tăng40%, năm 2002 tăng 47%, năm 2003 tăng 46,4% và năm 2004 tăng 52,8%) Tổng doanh thu tăng bình quân trong 4 năm 2001 - 2004 là 22,3% (năm
2001 tăng 21%, năm 2002 tăng 8,7%, năm 2003 tăng 20,8% và năm 2004 tăng36,8%)
Nộp ngân sách Nhà nước trong 4 năm đạt 1727 tỷ đồng, tốc độ tăng bìnhquân 4 năm là 30,4% (năm 2001 tăng 66,5%, năm 2002 tăng 27,5%, năm 2003tăng 9,7% và năm 2004 tăng 18,5%)
- Về đầu tư phát triển:
Trong 4 năm 2001 - 2004 Tổng công ty thép Việt Nam đã triển khai thựchiện 173 dự án với tổng vốn đầu tư là 5032,4 tỷ đồng (trong đó có 3 dự án nhóm
A, 9 dự án nhóm B và 161 dự án nhóm C) Số dự án hoàn thành đưa vào sảnxuất trong 4 năm gồm 1 dự án nhóm A (cải tạo mở rộng công ty gang thép TháiNguyên giai đoạn I), 3 dự án nhóm B và hơn 100 dự án nhóm C Ngoài ra Tổngcông ty đã và đang làm công tác chuẩn bị đầu tư để chuyển sang giai đoạn đầu
Trang 11tư khi điều kiện cho phép và 1 dự án liên doanh giữa Trung quốc và tỉnh LàoCai.
Công tác đầu tư phát triển của Tổng công ty trong 4 năm 2001 - 2004 nhìnchung đã được chú trọng đẩy mạnh cả về số lượng và chất lượng Một số dự ántrọng điểm đã hoàn thành và đi vào sản xuất bước đầu phát huy hiệu quả tốt gópphần giữ vững nhịp độ tăng trưởng của Tổng công ty Tuy nhiên bên cạnhnhững kết quả đã đạt được thì công tác đầu tư phát triển còn gặp nhiều khó khănkhi triển khai dự án, nhất là vốn tiến độ Một vài dự án trọng điểm bị chậm tiến
độ đã ảnh hưởng không nhỏ đến kế hoạch sản xuất kinh doanh của Tổng công
ty Trước tình hình đó Tổng công ty cũng đã điều chỉnh tiến độ, xác định thứ tự
ưu tiên đối với một số dự án nhóm A giai đoạn 2001 - 2005, giãn tiến độ chophù hợp với điều kiện triển khai và đảm bảo hiệu quả kinh tế
Nhìn chung trong 4 năm 2001 - 2004 Tổng công ty thép Việt Nam đã đạtđược những thành tựu to lớn, cơ sở vật chất ngày càng được tăng cường tạo điềukiện cho Tổng công ty hoàn thành kế hoạch 5 năm (2001 - 2005) theo mục tiêuNghị quyết Đại hội IX đề ra, chuẩn bị điều kiện hội nhập kinh tế và bước vàothực hiện kế hoạch 5 năm tiếp theo (2006 - 2010)
Trang 12Bảng 1: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của Tổng công ty thép Việt Nam
giai đoạn 2001- 2005.
BQ 5 năm %
Tăng
% 1.Giá trị SXCN (giá
CĐ 1994)
tỷ đồng 2667.2 24,1 3063.4 14.9 3503.4 14.4 4187.4 19.5 4975.0 18.8 18.3
Trang 134.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2005
4.2.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu năm 2005
Năm 2005 trong điều kiện thị trường thép thế giới và trong nước biến độngkhông thuận lợi đối với ngành thép Việt Nam Tổng công ty thép Việt Nam thựchiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và phải bình ổn giá thép xây dựng theo sựchỉ đạo của Chính phủ nhưng toàn thể đội ngũ cán bộ viên chức, công nhân laođộng Tổng công ty đã quyết tâm phân đấu hoàn thành các nhiệm vụ kế hoạch đề
ra, cụ thể:
Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 4970,2 tỷ đồng (giá cố định năm 1994),bằng kế hoạch năm đề ra và tăng 18,7% so với năm 2004, là năm thứ 5 tiếp tụcduy trì tốc độ tăng trưởng cao, giá trị tăng thêm là 1632,8 tỷ đồng so với năm
2004 và cao hơn mức tăng chung của ngành công nghiệp (17,2%)
Tổng doanh thu đạt 13662,6 tỷ đồng, bằng 87% kế hoạch năm và tăng1,47% so với năm 2004, trong đó doanh thu sản xuất công nghiệp là 8343,9 tỷđồng, tăng 9,3%, doanh thu thương mại là 5318,6 tỷ đồng, giảm 10%
Sản lượng thép cán đạt 1,203 triệu tấn bằng 100,2% kế hoạch Nhà nướcgiao và tăng 16,2% so với cùng kỳ năm 2004 Trong đó thép cán dài đạt 1,122triệu tấn, tăng 8,9%, thép cán dẹt đạt 81 nghìn tấn
Sản lượng phôi thép đạt 660 nghìn tấn, bằng 97,8% kế hoạch năm và tăng0,24% so với năm 2004
Tiêu thụ thép cán đạt 1,064 triệu tấn, bằng 88,5% kế hoạch năm và tăng7,5% so với năm 2004 Đặc biệt lần đầu tiên Tổng công ty có sản phẩm thép lácán nguội sản xuất trong nước tham gia thị trường gần 50 nghìn tấn
Lợi nhuận đạt 28115 triệu đồng, bằng 81,2% kế hoạch năm và giảm 87,3%
so với năm 2004 Nộp ngân sách Nhà nước đạt 607,7 tỷ đồng, bằng 95% kếhoạch năm và tăng 0,12% so với năm 2004
Tổng số lao động bình quân năm 2005 là 16588 người, giảm 3,4% so vớinăm 2004 (tăng 1600 người, giảm 2996 người) Thu nhập bình quân của ngườilao động năm 2005 đạt 2321 nghìn đồng/người/tháng, giảm 16,7% so với năm
2004 (2786 nghìn đồng/người/tháng)
Năm 2005 sản lượng thép cán của hiệp hội thép Việt nam ước đạt 2,56 triệutấn, tăng 10,1% so với năm 2004; trong đó Tổng công ty sản xuất 1,2 triệu tấnchiếm 45,4% tổng sản lượng của hiệp hội
Tiêu thụ của hiệp hội thép Việt Nam ước đạt 2,56 triệu tấn tăng 9,8% so vớinăm 2004 Tổng công ty tiêu thụ trên 1 triệu tấn, chiếm 41,6% (nếu tính cả liên
Trang 14doanh tiêu thụ 1,768 triệu tấn, chiếm 51,1% thị phần cả nước) Ước tiêu thụ thépcán cả nước khoảng 3,46 triệu tấn, tăng 3,85% so với năm 2004.
Tình hình nhập khẩu tính chung các mặt hàng kim khí và nguyên liệu sảnxuất chính thì lượng nhập khẩu năm 2005 đạt 744 nghìn tấn, tăng 7,95 so vớinăm 2004, tỷ trọng chiếm 13,95 so với nhập khẩu cả nước (5350 nghìn tấn),Kim ngạch nhập khẩu đạt 349,5 triệu USD, tăng 12% so với năm 2004
Nhập khẩu phôi thép đạt 541,4 nghìn tấn, bằng 90,2% kế hoạch và giảm8,2% so với năm 2004, tỷ trọng chiếm 25,2% so với nhập khẩu cả nước (2150nghìn tấn), nhập khẩu thép thành phẩm (tấm, lá, hình cỡ lớn) đạt 202,6 nghìntấn, giảm 17,8% kế hoạch và tăng 74,7% so với năm 2004 Nhập khẩu thép phếliệu đạt 33,5 nghìn tấn tăng 7,7% so với năm 2004
Tình hình xuất nhập khẩu mặc dù còn nhiều khó khăn song các đơn vị thànhviên tiếp tục duy trì và phát triển tốt thị trường xuất khẩu thép thành phẩm, gópphần chủ vào tăng sản lượng tiêu thụ năm 2005 kim ngạch xuất nhập khẩu củaTổng công ty năm 2005 đạt 25,5 triệu USD vượt 27,6% kế hoạch và tăng 58,8%
so với năm 2004
Nhìn chung năm 2005 tình hình thị trường thép trong nước và thế giới cónhiều biến động phức tạp khiến Tổng công ty gặp không ít khó khăn nhưng vớinhững cố gắng trong chỉ đạo, điều hành, thực hiện triệt để tiết kiệm chi phí trongsản xuất, quản lý và lưu thông… Tổng công ty đã phấn đấu hoàn thành kế hoạchđược giao, không để xảy ra thua lỗ và đảm bảo mức thu nhập hợp lý cho ngườilao động
4.2.2 Tình hình và kết quả hoạt động của các đơn vị năm 2005
a Khối sản xuất
Năm 2005 các đơn vị đã hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinhdoanh và tăng trưởng khá so với năm 2004, phát huy tốt năng lực sản xuất đảmbảo cung cấp đủ thép cho thị trường và thực hiện tốt nhiệm vụ tham gia bình ổngiá
Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 18,7% so với năm 2004; sản lượng thépcán tăng 16,8%; doanh thu sản xuất công nghiệp tăng 9,1%; sản lượng phôi thépđạt kế hoạch, tăng 0,24%; tiêu thụ thép cán tăng 7,5% so với năm 2004
b Khối thương mại
Trang 15Năm 2005 do diễn biến thị trường thép thế giới và trong nước không thuậnlợi, giá cả liên tục giảm hàng tồn kho giá cao lớn, lại thực hiện nhiệm vụ cổphần hoá nên tổng mua vào và bán ra đạt thấp so với kế hoạch và giảm nhiều sovới năm 2004 Tổng lượng mua vào đạt 573 nghìn tấn, bằng 86,5% kế hoạch,giảm 10% so với năm 2004 Nhập khẩu phôi thép đạt 184,2 nghìn tấn, bằng76,7% kế hoạch và giảm 16,5% so với năm 2004 Nhập khẩu thép tấm, lá đạt114,8 nghìn tấn, bằng 63,7% kế hoạch và tăng 40,2% so với năm 2004 Muathép sản xuất trong nước đạt 115,2 nghín tấn, bằng 66,6% kế hoạch và giảm21,6% so với năm 2004.
Tổng lượng bán ra đạt 546,2 nghìn tấn, bằng 82,1% kế hoạch và giảm 16,3%
so với năm 2004 Lượng bán ra giảm chủ yếu do các tháng cuối năm giá théptrên thị trường thế giới và trong nước liên tục giảm, tiêu thụ chậm
Tổng doanh thu của các đơn vị thương mại năm 2005 đạt 5333,1 tỷ đồng,bằng 80% kế hoạch và giảm 9% so với năm 2004 Nộp ngân sách Nhà nước187,1 tỷ đồng và bị lỗ 7,8 tỷ đồng
c Khối liên doanh với nước ngoài
Hoạt động sản xuất kinh doanh của các liên doanh cũng gặp nhiều khó khăn
do thị trường biến động Sản lượng thép cán không đạt kế hoạch năm và hiệuquả thấp, hầu hết các liên doanh sản xuất thép cán bị lỗ
Năm 2005 các liên doanh thép cán sản xuất 685 nghìn tấn, bằng 76,4% kếhoạch và tương đương năm 2004; tiêu thụ 703,7 nghìn tấn thép cán, bằng77,9%
kế hoạch và tăng 6,7% so với năm 2004DNNN doanh thu đạt 5221,1 tỷ đồng
4.3 Đánh giá chung kết quả thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm năm 2005
Năm 2005 là năm cuối Tổng công ty thép Việt Nam triển khai thực hiện kếhoạch 5 năm 2001 - 2005 trong bối cảnh có nhiều thuận lợi nhưng cũng gặpkhông ít khó khăn thách thức
Tình hình chính trị trong nước ổn định, nền kinh tế tăng trưởng tốc độ cao.Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2005 đạt 8,4%; giá trịsản xuất công nghiệp đạt 17,2%, vượt kế hoạch đề ra Sản xuất công nghiệp tiếptục tăng cao và trở thành động lực phát triển của nền kinh tế
Nguồn lực cho đầu tư phát triển kinh tế xã hội ngày càng lớn, nhu cầu tiêudùng thép trong nước ngày càng tăng, tạo thị trường thuận lợi và ổn định chongành thép Việt Nam phát triển
Năm 2005 tổng công ty thép Việt Nam triển khai thực hiện nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh đồng thời với việc thực hiện công tác sắp xếp đổi mới doanhnghiệp theo chỉ đạo của chính phủ, Bộ công nghiệp và tham gia bình ổn giá thép
Trang 16theo chỉ đạo của Thủ tướng Điều đó ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện nhiệm
vụ sản xuất kinh doanh của tổng công ty
Về tình hình thị trường, năm 2005 thị trường thép thế giới có nhiều biếnđộng phức tạp và khó lường Nhất là từ quý II đến nay thị trường thép thị trườngthép thế giới có nhiều biến động bất lợi cho sản xuất kinh doanh thép Trongnước giá thép xây dựng tăng giảm bất thường, phôi thép và sản phẩm tồn khogiá cao nhiều, tiêu thụ chậm, hầu hết các nhà sản xuất trong nước đều lỗ Cungvượt cầu (công suất cán gần 6 triệu tấn trong khi nhu cầu năm 2005 chỉ khoảng3,2 triệu tấn) vì vậy cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các nhà sản xuất théptrong nước làm cho sản xuất kinh doanh của Tổng công ty gặp rất nhiều khókhăn Sản xuất kinh doanh thép trong nước vẫn chủ yếu phụ thuộc vào phôithép, than cốc, thép tấm lá, thép đặc chủng, thép chất lượng cao nhập khẩu nênảnh hưởng làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty
Tuy nhiên với cố gắng, nỗ lực của công nhân viên chức, lao động và sự chỉđạo kịp thời của lãnh đạo Tổng công ty nên hoạt động sản xuất kinh doanh đượcgiữ vững Hầu hết các chỉ tiêu chủ yếu đều đạt kế hoạch đề ra, tốc độ tăngtrưởng bình quân đạt 18,7% so với năm 2004 Sản xuất kinh doanh của Tổngcông ty vẫn có hiệu quả nhưng không cao, đời sống vật chất tinh thần của ngườilao động tiếp tục được giữ vững, nội bộ ổn định, công nhân viên chức làm việctích cực
Công tác đầu tư phát triển được triển khai theo kế hoạch, hoàn thành các dự
án trọng điểm và tiếp tục triển khai các dự án nhóm A, B, C chuyển tiếp từ năm
2004 Tuy nhiên các dự án lớn đều chậm tiến độ, điều này đã ảnh hưởng đến kếhoạch sản xuất kinh doanh của Tổng công ty, bỏ lỡ thời cơ kinh doanh khi thịtrường thuận lợi
Công tác đổi mới, sắp xếp lại doanh nghiệp cũng được triển khai theo đúng
kế hoạch Tổng công ty đã thực hiện sắp xếp lại các đơn vị trực thuộc theohướng gọn nhẹ, tạo sự chủ động và phát huy tính năng động sáng tạo của đơn vị.Năm 2005 Tổng công ty đã hoàn thành việc cổ phần hoá 5 đơn vị thành viên gópphần quan trọng vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động của DNNN và đa dạnghoá sở hữu tại Tổng công ty thép Việt Nam
Trang 17Bảng 2: Báo cáo nhanh ước thực hiện chỉ tiêu kế hoạch tháng 12 và cả năm 2005
(Bộ giao)
KH 2005 (Giao đơn vị)
Thực hiện
11 tháng
Ước tháng 12
Ước 2005
Tỷ lệ
So KH
Bộ giao
So KH giao đơn vị So 2004
Trang 18Bảng 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty thép Việt Nam
Thu nhập khác
LN từ hoạt động SXKD
Lợi nhuận khác
Ước lợi nhuận 2005
(Nguồn: Phòng Tổ chức lao động cơ quan văn phòng Tổng công ty)
Trang 195 Tình hình lao động và thu nhập của người lao động ở Tổng công ty thép Việt Nam từ năm 2001 đến nay.
Từ năm 2001 đến năm 2005 là giai đoạn Tổng công ty thép Việt Nam thực
hiện quán triệt Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ IX về kế hoạch phát triển kinh tế
xã hội 5 năm 2001 - 2005 Tổng công ty đã phát huy tốt mọi nguồn lực, đẩymạnh đầu tư, hoàn thành các mục tiêu kế hoạch đề ra, nhất là mục tiêu tăngtrưởng và công tác sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp Điều này đã có ảnh hưởngđến tình hình lao động và thu nhập của Tổng công ty Sự lớn mạnh và phát triểncủa Tổng công ty trong những năm qua đã làm cho thu nhập của người lao độngđược cải thiện đáng kể Tiền lương bình quân liên tục tăng qua các năm (năm
2001 là 1475 nghìn đồng/người/tháng, năm 2002 là 1925 nghìn đồng, năm 2003
là 2331 nghìn đồng và năm 2004 là 2586 nghìn đồng) Riêng năm 2005 tiềnlương bình quân của người lao động giảm xuống là 2256 nghìnđồng/người/tháng, làm cho thu nhập của người lao động năm 2005 giảm so vớinăm 2004 là 465 nghìn đồng/người/tháng
Lao động của Tổng công ty thép Việt Nam bao gồm cả lao động có trình độĐại học và trên đại học, cao đẳng, trung cấp và lao động phổ thông Lao động làcông nhân trực tiếp sản xuất ở tất cả các đơn vị sản xuất lớn, riêng ở cơ quanvăn phòng Tổng công ty hầu hết là lao động quản lý Số lao động của Tổng công
ty biến động qua các năm là không đáng kể do khi thực hiện sắp xếp lại lao độnglàm cho số lao động giảm nhưng bên cạnh đó các đơn vị lại tiến hành tuyểndụng thêm lao động mới Tổng số lao động năm 2005 là 16588 giảm 3,4% sovới năm 2004 (trong đó lao động tăng là 1600 người, lao động giảm là 2996người)
Trang 20Bảng 4: Tình hình tiền lương và thu nhập của người lao động của Tổng
công ty thép Việt Nam.
11717467
12017631
13517058
14016588Thu nhập bình quân tháng:
- Cơ quan văn phòng TCTy
- Tổng công ty
19971483
26581825
34682472
46652786
44542321Tiền lương bình quân
tháng:
- Cơ quan văn phòng TCTy
- Tổng công ty
15271007
20501699
28692306
40072606
40502256
(Nguồn: Phòng Tổ chức lao động cơ quan văn phòng Tổng công ty)
Bảng 5: Tình hình sử dụng lao động của Tổng công ty thép Việt Nam
1377180128317245819586102851
1203292120213534416682373274III Tổng số lao động có mặt cuối kỳ
169683999111715140
1650338591449
Trang 21(Nguồn: Phòng Tổ chức lao động cơ quan văn phòng Tổng công ty)