Danh từ có thể làm tân ngữ object cho một giới từ preposition VD: “I will speak to rector about it” Tôi sẽ nói chuyện với hiệu trưởng về điều đó – rector danh từ chỉ người làm tân ngữ ch
Trang 1Danh từ cụ thể (concrete nouns) Danh từ trừu tượng (abstract nouns)
Danh từ chung (common nouns) Danh từ riêng (proper nouns)
- Danh từ chung: table (cái bàn), man (người đàn ông), wall (bức tường)…
- Danh từ riêng: là tên riêng như: Peter, Jack, England…
- Danh từ trừu tượng (abstract nouns): happiness (sự hạnh phúc), beauty (vẻ đẹp), health (sức khỏe)…
3 Danh từ đếm được, danh từ không đếm được
Danh từ đếm được (Countable nouns): Một danh từ được xếp vào loại đếm được khi chúng
ta có thể đếm trực tiếp người hay vật ấy Phần lớn danh từ cụ thể đều thuộc vào loại đếm được
Ví dụ: boy (cậu bé), apple (quả táo), book (quyển sách), tree (cây)…
Danh từ không đếm được (Uncountable nouns): Một danh từ được xếp vào loại không đếm được khi chúng ta không đếm trực tiếp người hay vật ấy Muốn đếm, ta phải thông qua một đơn vị đo lường thích hợp Phần lớn danh từ trừu tượng đều thuộc vào loại không đếm được
Ví dụ: meat (thịt), ink (mực), chalk (phấn), water (nước)…
4 Danh từ số ít, danh từ số nhiều
a Nguyên tắc thêm s/es
- Hầu hết các danh từ thêm s vào cuối từ
Ví dụ: chair - chairs; girl - girls; dog – dogs
- Những danh từ tận cùng bằng O, X, S, Z, CH, SH thêm ES ở số nhiều
Trang 2Ví dụ: potato - potatoes; box - boxes; bus - buses; buzz - buzzes;
Ngoại lệ
+ Những danh từ tận cùng bằng nguyên âm + O chỉ lấy thêm S ở số nhiều
Ví dụ: cuckoos, cameos, bamboos, curios, studios, radios
+ Những danh từ tận cùng bằng O nhưng có nguồn gốc không phải là tiếng Anh chỉ lấy thêm S ở số nhiều
Ví dụ: pianos, photos, dynamo, magnetos, kilos, mementos, solos
- Những danh từ tận cùng bằng phụ âm + Y thì chuyển Y thành I trước khi lấy thêm ES
Ví dụ: lady - ladies; story – stories
- Những danh từ tận cùng bằng F hay FE thì chuyển thành VES ở số nhiều
Ví dụ: leaf - leaves, knife – knives
Ngoại lệ:
+ Những danh từ sau chỉ thêm S ở số nhiều:
Ví dụ: roofs; gulfs; cliffs; reefs; proofs; chiefs; turfs; safes; dwarfs; griefs; beliefs : niềm tin
+ Những danh từ sau đây có hai hình thức số nhiều:
scarfs, scarves; wharfs, wharves; staffs, staves; hoofs, hooves
b Danh từ bất quy tắc
- man - men : đàn ông
- woman - women : phụ nữ
- child - children : trẻ con
- tooth - teeth : cái răng
- foot - feet : bàn chân
- mouse - mice : chuột nhắt
- goose - geese : con ngỗng
- louse - lice : con rận
- deer - deer : con nai
- sheep - sheep : con cừu
- swine - swine: con heo
- cactus - cacti, cactuses: cây xương rồng
- nucleus – nuclei: hạt nhân
Trang 3- focus – foci: trong tâm
- analysis – analyses: Phân tích
- crisis – crises: khủng hoảng
- thesis – theses: luận văn
- person – people: người
- mouse – mice: con chuột
- fish - fish, fishes: cá
- alga alumna - algae alumnae alumnus alumni: cựu sinh viên, cựu học sinh
- antenna (on a bug's head) – antennae: râu
- antenna (on a television) – antennas: angten
- appendix - appendixes, appendices: phụ lục
- bacterium – bacteria: vi khuẩn
- bison – bison: bò rừng
- buffalo - buffalos, buffaloes, buffalo: trâu
- bus - buses, busses: xe buýt
- corps – corps: đoàn quân
- criterion – criteria: tiêu chí, tiêu chuẩn
- datum – data: dữ liệu
- die – dice: xúc xắc
- dwarf - dwarfs, dwarves: người lùn
- goose – geese: ngỗng
- half – halves: một nửa
- hippopotamus - hippopotami, hippopotamuses: hà mã
- hoof - hoofs, hooves: móng guốc
- louse – lice: giận
- medium - media, memorandum, memoranda: bản ghi chép
- moose – moose: con hưu
- octopus - octopi, octopuses, octopodes: bạch tuộc
- ox – oxen : bò
- scarf - scarves, scarfs: khăn
- series – series : chuỗi
Trang 4- staff (stick or line for charting music) – staves: khuông nhạc
- staff (group of workers) – staffs: nhân viên
- swine – swine: lơn
- talisman – talismans: lá bùa
- wharf - wharfs, wharves: bến
c Danh từ không bao thêm s
- money: tiền tệ (nói chung)
- clothing: quần áo
- employment: Công ăn việc làm
- equipment: trang thiết bị
- advertising: quảng cáo # mẫu quảng cáo advertisement đếm được
- merchandise = goods: hàng hóa
Trang 55 Vị trí danh từ trong câu
a Danh từ có thể làm chủ ngữ (subject) cho một động từ (verb)
VD: Musician plays the piano (Nhạc sĩ chơi piano)
Musician (danh từ chỉ người) là chủ ngữ cho động plays
b Danh từ có thể làm tân ngữ trực tiếp (direct object) cho một động từ
VD: He bought a book (Anh ấy đã mua một cuốn sách) - a book là tân ngữ trực tiếp (direct object) cho động từ quá khứ bought
c Danh từ có thể làm tân ngữ gián tiếp (indirect object) cho một động từ
VD: Tom gave Mary flowers
(Tom đã tặng hoa cho Mary) - Mary (tên riêng) là tân ngữ gián tiếp cho động từ quá khứ gave
d Danh từ có thể làm tân ngữ (object) cho một giới từ (preposition)
VD: “I will speak to rector about it” (Tôi sẽ nói chuyện với hiệu trưởng về điều đó) – rector (danh từ chỉ người) làm tân ngữ cho giới từ to
e Danh từ có thể làm bổ ngữ chủ ngữ (subject complement)
khi đứng sau các động từ nối hay liên kết (linking verbs) như to become, to be, to seem, :VD: I am a teacher (Tôi là một giáo viên) - teacher (danh từ chỉ người) làm bổ ngữ cho chủ ngữ I
f Danh từ có thể làm bổ ngữ tân ngữ (object complement)
Khi đứng sau một số động từ như to make (làm, chế tạo, ), to elect (lựa chọn, bầu, ), to call (gọi <điện thoại>, ), to consider (xem xét, ), to appoint (bổ nhiệm, ), to name (đặt tên, ),
to declare (tuyên bố, ) to recognize (công nhận, ), :
VD: Board of directors elected her father president (Hội đồng quản trị đã bầu bố cô ấy làm chủ tịch ) - president (danh từ chỉ người) làm bổ ngữ cho tân ngữ father
6 Dấu hiệu nhận biết danh từ
Danh từ thường kết thúc bằng: tion/ation, ment, er, or, ant, ist ing, age, ship, ism, ity, ness, -eption, –iption, –ification, –ition, –ution, –uction, –ison, –ssion, –ence, –y
Trang 6-Ex: distribution, information, development, teacher, actor, accountant, teaching, studying, teenage, friendship, relationship, shoolarship, socialism, ability, sadness, happiness…
7 Sở hữu cách
* Sở hữu cách với s
- Chủ sở hữu là người hoặc động vật
The girl’s name
The horse’s tail
- Sở hữu cách còn được dùng với danh từ chỉ châu lục, quốc gia, thành phố…
The Europe’s population (dân số của Châu Âu)
Italy’s largest city
- Các từ chỉ thời gian, khoảng cách, tiền bạc, giá trị:
Two years’ time (thời gian 2 năm)
A mile’s distance (khoảng cách một dặm)
- Dùng SHC khi chủ sở hữu là tám đại từ sau: somebody, someone, anybody, anyone, everybody, everyone, no one, và nobody
Somebody’s book
- Sở hữu cách áp dụng cho những từ hoặc cụm bắt đầu bằng Ving
The leaves’ falling makes me homesick (Cảnh lá rụng làm tôi nhớ nhà.)
- Trường hợp hiểu ngầm trong sở hữu cách: Có thể dùng ‘s không có danh từ phía sau khi chủ sỡ hữu là là các từ shop (cửa hiệu), school or college (đại học), house, church (nhà thờ), hospital, office, surgery, firm hoặc danh từ chính đã đề cập trước đó
We had lunch at my aunt’s (Chúng tôi đã ăn trưa ở nhà dì tôi.)= [at my aunt’s house]
I often attend the mass at St Mary’s (church)
Cửa hàng cắt tóc: The hair dresser’s
Cửa hàng hoa: The florist’s
Cửa hàng mỹ phẩm: The chemist’s
+ Cách viết
- 's dùng cho danh từ số ít, danh từ số nhiều không tận cùng bằng 's, từ sau cùng trong danh từ kép, hoặc sau từ viết tắt:
The chemist's (shop) (cửa hàng dược phẩm)
Children's toys (đồ chơi của trẻ em)
Trang 7My sister's friend (bạn của chị tôi)
- ' dùng cho danh từ số nhiều tận cùng bằng s, kể cả danh từ số ít tận cùng bằng s
My sisters' friend (bạn của các chị tôi)
The workers' wages (l-ương của các công nhân)
Socrates' philosophy (triết lý của Socrates)
- Lưu ý: Khi sử dụng sở hữu cách, phải bỏ mạo từ đứng trước người hoặc vật sở hữu
The villa of the senator = The senator's villa (Biệt thự của th-ượng nghị sĩ)
* Sở hữu cách of
- Không dùng SHC mà phải dùng of trong các trường hợp chủ sở hữu là đồ vật (things), ý tưởng (ideas):
The door of the room
The name of the book
- Danh từ có a/an đứng trước:
I’m a big fan of Anh Thay
- Các cụm từ (mẫu câu): the beginning/ end/top/ bottom/ front/ back…
The top of the page (đầu trang)
- Khi có một cụm từ (phrase) hoặc mệnh đề (clause) theo sau "sở hữu chủ"
I want to know the house of the girl in uniform (Tôi muốn biết nhà của cô gái mặc đồng phục)
* Dùng SHC và of là như nhau
- Chủ sở hữu là một tổ chức (company, business, association, delegation, party, government…): có thể dùng cả 2 cách: dùng SHC or dùng cấu trúc “of”
The decision of the government
The government’s decision
The success of the company
The company’s success
The economic policy of the government
The government’s economic policy
- Chủ sở hữu là: thuyền bè, xe lửa, máy bay, xe hơi và các loại xe cộ có thể dùng cả 2 cách: dùng SHC or dùng cấu trúc “of”
The train’s heating system/ the heating system of the train
8 Danh từ tập hợp
Trang 8- a bunch of flowers/ grapes / bananas / keys (một bó hoa/ chùm nho/ buồng chúi/ chùm chìa khóa)
- a bouquet of flower (một bó hoa)
- a bundle of vegetables/ sticks/clothes (một bó rau/bó cũi/bọc quần áo
- a shower / sheaf of rain (một trận mưa rào)
- a fall of snow/ rain (một trận tuyết/mưa rơi)
- a sheaf / quiver of arrows (một bó/bao tên)
- a regiment of polices / birds (đoàn/trung đoàn cảnh sát/ đàn chim)
- a stack of wood (một đống gỗ)
- a herd of deer / swine (một đàn nai/heo)
- a school / shoal of fish (một đàn cá)
- a flock of geese (một đàn ngỗng)
- a brood of chickens (một ổ/bầy gà)
- a pack of wolves/ hounds/ grouse/fools (bầy chó sói/chó săn/đàn gà rô trắng/một lũ ngốc)
- a litter of puppies (lứa chó con mới đẻ )
- a flight / swarm of locusts (một đàn/bầy châu chấu(flight : một đàn đang bay))
- a swarm of flies / bees (một đàn/bầy ruồi/ong)
- a flight of birds (một đàn chim (đang bay))
- a nest of ants (một tổ kiến)
- a herd / drove of cattles (một đàn gia súc/ngựa)
- a troop / squadron of horse (một đàn/lũ ngựa)
- a pride of lions (một đàn sư tử)
- a crowd/ throng / multitude / concourse of people (một đám người)
- flight of steps / stairs (cầu thang/ tầng bậc thang)
- a series/ chain of events (hàng loạt sự kiện)
- a heap / mass of ruins (một đống đổ nát)
- a heap of books/ rubbish (một đống sách/rác)
- a clump / grove of trees (một lùm cây)
- a cluster / galaxy of stars (dãi ngân hà/ chùm sao)
- a gang of labourers/ thieves / robbers (nhóm người lao công/ lũ trộm)
- a chain / range of moutains (một dãy núi)
Trang 9- a range of hill/mountains (một dãy đồi/núi)
- a collection of relics / curiosities (một bộ sưu tập di vật/đồ cổ)
- a cluster of people / flowers/ bees / bananas (đám người/ bó hoa/ đàn ong/ nải chuối)
- An army of ants: một đàn kiến
- A school of fish: một đàn cá
- A swarm of flies/ bees: một đàn ruồi/ bầy ong
- A flight of birds: một đàn chim (đang bay)
- A herd/ drove of cattles: một đàn gia súc
- A parade of elephants: một đàn voi
- A pack of wolves: một bầy chó sói
- A litter of puppies: một lứa cún con mới đẻ
- A flock of geese: một đàn ngỗng
- A series/ chain of events: hàng loạt sự kiên
- A heap/ mass of ruins: một đống đổ nát
- A heap of books/ rubbish: một đống sách/ rác
- A clump/ grove odd trees: một lùm cây
- A cluster/galaxy of stars: dải ngân hà/ chùm sao
- A chain/ range of mountains: một dãy núi
- A range of hill/ moutains: một dãy đồi/ núi
- A collection of relics/ curiosities: một bộ sưu tập di vật/ đồ cổ
- A crowd/ throng/ multitude/ concourse of people: một đám người
- A gang of laboureers/ thieves/ robbers: nhóm người lao công/ lũ trộm
- A cluster of people/ flowers/ bees/ bananas: đám người/ bó hoa/ đàn ong/ nải chuối
- Herd of antelope: một bầy linh dương
- Army of ants: một đàn kiến
Trang 10- litter of cats (kittens)
- destruction of cats (wild cats)
Trang 11- skein of geese (in flight)
- wedge of geese (flying in a ‘V’)
Trang 12- farrow of pigs (piglets)
- sounder of pigs (wild pigs)
Trang 13Tính từ là từ bổ trợ cho danh từ hoặc đại từ, nó giúp miêu tả các đặc tính của sự vật, hiện tượng
mà danh từ đó đại diện
- Tính từ chỉ sự miêu tả: nice, green, blue, big, good Những tính từ này có thể dùng ở dạng
so sánh hoặc có thể phẩm định bởi các phó từ chỉ mức độ như very, rather, so
Trang 14- Tính từ chỉ số đếm: bao gồm tính từ chỉ số đếm (cardianls) như one, two, three và những tính từ chỉ số thứ tự (ordinals) như first, second, third,
- Đối với các từ chỉ thị: thís, that, these,those; sở hữu (possesives) như my, his, their và bất định (indefinites) như some, many,
- John is very tall
c Sau danh từ: Tính từ có thể đi sau danh từ nó phẩm định trong các trường hợp sau đây:
* Khi tính từ được dùng để phẩm chất/tính chất các đại từ bất định:
- There is nothing interesting [nothing là đại từ bất định]
- I'll tell you something new [something là đại từ bất định]
* Khi hai hay nhiều tính từ được nối với nhau bằng "and" hoặc "but", ý tưởng diễn tả bởi tính từ được nhấn mạnh:
- The writer is both clever and wise
- The old man, poor but proud, refused my offer
* Khi tính từ được dùng trong các cụm từ diễn tả sự đo lường:
- The road is 5 kms long
- A building is ten storeys high
* Khi tính từ ở dạng so sánh:
- They have a house bigger than yours
- The boys easiest to teach were in the classroom
* Khi các quá khứ phân từ là thành phần của mệnh đề được rút gọn:
- The glass broken yesterday was very expensive
* Một số quá khứ phân (P2) từ như: involved, mentioned, indicated:
- The court asked the people involved
- Look at the notes mentioned/indicated hereafter
Trang 154 Vai trò
- Dùng như một danh từ
Một số tính từ được dùng như danh từ để chỉ một tập hợp người hoặc một khái niệm thường có
"the" đi trước
the poor, the blind, the rich, the deaf, the sick, the handicapped, the good, the old;
Ví dụ : The rich do not know how the poor live
(the rich= rich people, the blind = blind people)
life + long = lifelong
car + sick = carsick
* thành hai từ có dấu nối (-) ở giữa
world + famous = world-famous
Cách viết tính từ kép được phân loại như trên chỉ có tính tương đối Một tính từ kép có thể được một số người bản ngữ viết có dấu gạch nối (-) trong lúc một số người viết liền nhau hoặc chúng
có thể thay đổi cáh viết theo thời gian
c Cấu tạo: Tính từ kép được tạo thành bởi:
Danh từ + tính từ:
snow-white (đỏ như máu) carsick (nhớ nhà)
world-wide (khắp thế giới) noteworthy (đánh chú ý)
Danh từ + phân từ
handmade (làm bằng tay) hearbroken (đau lòng)
homegorwn (nhà trồng) heart-warming (vui vẻ)
Phó từ + phân từ
never-defeated (không bị đánh bại) outspoken (thẳng thắn)
well-built (tráng kiện) everlasting (vĩnh cửu)
Tính từ + tính từ
blue-black (xanh đen) white-hot (cực nóng)
Trang 16dark-brown (nâu đậm) worldly-wise (từng trải)
d Tính từ kép bằng dấu gạch ngang (hyphenated adjectives)
Ví dụ: A four-year-old girl = The girl is four years old
A ten-storey building = The building has ten storeys
A never-to-be-forgetten memory = The memory will be never forgotten
6 Dấu hiệu nhân biết
a Hậu tố thường gặp
Thông thường các hậu tố thường gặp ở tính từ là:
-able, -ible, -al, -tial, -ic, -y, -ful, -ous, -ive, -less, -ish, -ent, -ary
VD: honorable, possible, national, economic, funny, useful, dangerous, expensive, colorless, childish, independent, necessary…
b Tính từ kết thúc là –ing và –ed:
Loại tính từ này thường được cấu tạo từ động từ và sau đó thêm –ing và –ed
VD: surprise (v) à surprising (adj) – surprised (adj)
Tuy nhiên có sự khác nhau giữa adj –ing và adj –ed
- -ing adj: thường mang nghĩa chủ động (tác động tới cái gì đó, ai đó, có ảnh hưởng này), chỉ tính chất, bản chất, dùng để miêu tả nơi chốn, sự vật, sự việc, hành động
VD: She has an interesting film
- -ed adj: thường mang nghĩa bị động (bị cái gì đó tác động lên, bị ảnh hưởng theo cách này), thường dùng để chỉ cảm xúc
VD: I feel bored when I listen to classical music
c Tính từ đuôi ly
1 Beastly /ˈbiːstli/ = đáng kinh tởm
2 Brotherly /ˈbrʌðərli/ = như anh em
3 Comely /ˈkʌmli/ = duyên dáng
4 Costly /ˈkɔːstli/ = đắt đỏ
5 Cowardly /ˈkaʊərdli/ = hèn nhát
6 Friendly /ˈfrendli/ = thân thiện
7 Ghastly /ˈɡæstli/ = rùng rợn
8 Ghostly /ˈɡoʊstli/ = mờ ảo như ma
9 Godly /ˈɡɑːdli/ = sùng đạo
Trang 1710 Goodly /ˈɡʊdli/ = có duyên
11 Holy /ˈhoʊli/ = linh thiêng
12 Homely /ˈhoʊmli/ = giản dị
13 Humanly /ˈhjuːmənli/ = trong phạm vi của con người
14 Lively /ˈlaɪvli/ = sinh động
15 Lonely /ˈloʊnli/ = lẻ loi
16 Lovely /ˈlʌvli/ = đáng yêu
17 Lowly /ˈloʊli/ = hèn mọn
18 Manly /ˈmænli/ = nam tính
19 Masterly /ˈmæstərli/ = tài giỏi
20 Miserly /ˈmaɪzərli/ = keo kiệt
21 Scholarly /ˈskɑːlərli/ = uyên bác
27 Unruly /ʌnˈruːli/ = ngỗ ngược
28 Unsightly /ʌnˈsaɪtli/ = khó coi
29 Unseemly /ʌnˈsiːmli/ = không phù hợp
30 Unworldly /ʌnˈwɜːrldli/ = thanh tao
quan điểm, ý
kiến một cách
chung chung
Tính từ chỉ quan điểm, ý kiến một cách
cụ thể
Tính
từ chỉ kích cỡ
Tính
từ chỉ tuổi tác
Tính từ chỉ hình dạng
Tính từ màu sắc
Tính từ chỉ quốc tịch, nguồn gốc
Tính từ chất liệu
1 Tính từ chỉ quan điểm chung chung:
Trang 18Đây là các tính từ chúng ta hầu như có thể dùng để miêu tả bất cứ tính từ nào, ví dụ:
2 Tính từ chỉ quan điểm cụ thể:
Những tính từ này thường dùng để miêu tả một loại danh từ cụ thể Ví dụ chỉ có thể khen
"delicious", "tasty" khi nói về thức ăn; "clever", "friendly" được dùng để tả người, động vật
3 Với các tính từ miêu tả còn lại, thường được đặt sau hai nhóm tính từ chỉ quan điểm nói trên
Ngoài ra, cũng cần nhớ rằng ngoài các tính từ có thể đứng trước danh từ nói trên, có những tính
từ khác chỉ có thể dùng sau động từ nối (linking verbs) Ví dụ:
Động từ nối
be feel taste look smell appear grow remain stay turn seem sound become prove get continue
Tính từ
afraid alive alone asleep content glad ill ready sorry sure unable well
Ví dụ:
- Our teacher was ill
- My uncle was very glad when he heard the news
- The policeman seemed to be very annoyed
có khả năng vềtin chắc vềthích hợp với
Trang 19mê thích vềhài lòng vớisửa soạn cho
tự hào vềsẵn sàng để
có trách nhiệm về/ vớixin lỗi vì
thành công vềchán nản, mệt mỏi về
III TRẠNG TỪ
1 Khái niệm
Trạng từ là những từ dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, một trạng từ khác hay cho cả câu Trạng từ thường đứng trước từ hay mệnh đề mà nó cần bổ nghĩa Nhưng cũng tùy trường hợp câu nói mà ngưới ta có thể đặt nó đứng sau hay cuối câu
2 Phân loại
a Trạng từ chỉ cách thức (manner): Diễn tả cách thức một hành động được thực hiện ra sao?
(một cách nhanh chóng, chậm chạp, hay lười biếng ) Chúng có thể để trả lời các câu hỏi với How?
Chú ý: Vị trí của trạng từ chỉ cách thức thường đứng sau động từ hoặc đứng sau tân ngữ (nếu như có tân ngữ)
Ví dụ: He runs fast She dances badly I can sing very well
b Trạng từ chỉ thời gian (Time): Diễn tả thời gian hành động được thực hiện (sáng nay, hôm
nay, hôm qua, tuần trước ) Chúng có thể được dùng để trả lời với câu hỏi WHEN? (Khi nào?) When do you want to do it?
Các trạng từ chỉ thời gian thường được đặt ở cuối câu (vị trí thông thường) hoặc vị trí đầu câu (vị trí nhấn mạnh)
Trang 20Ví dụ: I want to do the exercise now! She came yesterday Last Monday, we took the final exams.
c Trạng từ chỉ tần suất (Frequency): Diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động (thỉnh
thoảng, thường thường, luôn luôn, ít khi ) Chúng được dùng để trả lời câu hỏi HOW
OFTEN?(có thường ?) - How often do you visit your grandmother? và được đặt sau động từ
"to be" hoặc trước động từ chính:
Ví dụ: John is always on time He seldom works hard
d Trạng từ chỉ nơi chốn (Place): Diễn tả hành động diễn tả nơi nào , ở đâu hoặc gần xa thế
nào Chúng dùng để trả lời cho câu hỏi WHERE? Các trạng từ nơi chốn thông dụng là here, there ,out, away, everywhere, somewhere above (bên trên), below (bên dưới), along (dọc theo), around (xung quanh), away (đi xa, khỏi, mất), back (đi lại), somewhere (đâu đó), through (xuyên qua)
Ví dụ: I am standing here She went out
e Trạng từ chỉ mức độ (Grade): Diễn tả mức độ (khá, nhiều, ít, quá ) của một tính chất hoặc
đặc tính; chúng đi trước tính từ hoặc trạng từ mà chúng bổ nghĩa Trạng từ chỉ mức độ, để cho biết hành động diễn ra đến mức độ nào, thường các trạng từ này được dùng với tính từ hay một trạng từ khác hơn là dùng với động từ:
Ví dụ: This food is very bad She speaks English too quickly for me to follow She can dance very beautifully
too (quá), absolutely (tuyệt đối), completely (hoàn toàn), entirely (hết thảy), greatly (rất là), exactly (quả thật), extremely (vô cùng), perfectly (hoàn toàn), slightly (hơi), quite (hoàn toàn), rather (có phần)
f Trạng từ chỉ số lượng (Quantity): Diễn tả số lượng (ít hoặc nhiều, một, hai lần )
Ví dụ: My children study rather little The champion has won the prize twice
g Trạng từ nghi vấn (Questions): là những trạng từ đứng đầu câu dùng để hỏi, gồm: When,
where, why, how: Các trạng từ khẳng định, phủ định, phỏng đoán: certainly (chắc chắn),
perhaps (có lẽ), maybe (có lẽ), surely (chắc chắn), of course (dĩ nhiên), willingly (sẵn lòng), very well (được rồi)
Ví dụ: When are you going to take it? Why didn't you go to school yesterday?
h Trạng từ liên hệ (Relation): là những trạng từ dùng để nối hai mệnh đề với nhau Chúng có
thể diễn tả địa điểm (where), thời gian (when) hoặc lí do (why):
Trang 21Ví dụ: I remember the day when I met her on the beach This is the room where I was born.
3 Vị trí của trạng từ
- Trước động từ thường (nhất là các trạng từ chỉ tàn suất: often, always, usually, seldom )Ex: They often get up at 6am
- Giữa trợ động từ và động từ thường
Ex: I have recently finished my homework
- Sau đông từ tobe/seem/look và trước tính từ: tobe/feel/look + adv + adj
Ex: She is very nice
- Sau “too”: V(thường) + too + adv
Ex: The teacher speaks too quickly
- Trước “enough” : V(thường) + adv + enough
Ex: The teacher speaks slowly enough for us to understand
- Trong cấu trúc so that: V(thường) + so + adv + that
Ex: Jack drove so fast that he caused an accident
- Đứng cuối câu
Ex: The doctor told me to breathe in slowly
- Trạng từ cũng thường đứng một mình ở đầu câu,hoặc giữa câu và cách các thành phần khác của câu bằng dấu phẩy(,)
Ex: Last summer I came back my home country
My parents had gone to bed when I got home
Trạng từ bổ nghĩa cho từ loại nào thì phải đứng gần từ loại ấy Quy tắc này thường được gọi
Trạng từ không được đặt/dùng giữa Động từ và Tân ngữ: Ví dụ: He speaks English slowly
He speaks English very fluently
Một khi có nhiều trạng từ trong một câu, vị trí của trạng từ nằm ở cuối câu sẽ có thứ tự ưu tiên như sau: [ Nơi chốn - Cách thức - Tần suất - Thời gian]
Trang 22I went to Bankok by jet plane once a week last month
Những trạng từ chỉ phẩm chất cho cả một câu như Luckily, Fortunately, Eventually,
Certainly hoặc Surely thường được đặt ở đầu mỗi câu
Ví dụ: Certainly, they will be here this afternoon Luckily, she didn't live where the war broke out in 1914-1918
Trang 232 Phân loại
Dựa trên các tiêu chí khác nhau, động từ có thể được phân thành nhiều loại
a Ngoại động từ và nội động từ (Transitive and intransitive verbs)
- Ngoại động từ (Transitive verbs) diễn tả hành động tác động trực tiếp lên người nào đó hoặc vật nào đó; nói cách khác, ngoại động từ là động từ thường được theo sau bởi danh từ hoặc đại từ làm tân ngữ trực tiếp (direct object)
Ex: Let’s invite A [NOT Let’s invite.]
You surprised me [NOT You surprised.]
- Nội động từ (Intransitive verbs) diễn tả hành động dừng lại ở người nói hoặc người thực hiện hành động đó; nói cách khác, nội động từ là động từ không cần có tân ngữ trực tiếp (danh từ hoặc đại từ) theo sau
Ex: Do sit down
The children are playing
*Lưu ý:
- Nhiều động từ có thể vừa là ngoại động từ vừa là nội động từ (nghĩa của chúng có thể thay đổi)
Ex: We lost
We lost the match
- Ngoại động từ có thể có hai tân ngữ: tân ngữ trực tiếp (direct object) và tân ngữ gián tiếp (indirect object)
Ex: My friend has just sent me a postcard
- Tân ngữ theo sau nội động từ thường là tân ngữ của giới từ (prepositional object) chứ không phải là tân ngữ trực tiếp của động từ
Ex: We walked across the fields [NOT We walked the fields]
Trang 24- Một số ngoại động từ có thể được theo sau bởi một tân ngữ và một bổ ngữ của tân ngữ (verb + object + object complement) Bổ ngữ của tân ngữ thường là tính từ, danh từ hoặc danh ngữ.
Ex: I find her attitude strange
b Động từ có quy tắc và động từ bất quy tắc (Regular and irregular verbs)
- Động từ có quy tắc (Regular verbs) là động từ có hình thức quá khứ đơn (simple past) và quá khứ phân từ (past participle) được thành lập bằng cách thêm -ed vàọ động từ nguyên mẫu (infinitive)
Ex: infinitive past past participle
work (làm việc) worked worked invite (mời) invited invited
study (học) studied studied
- Động từ bất quy tắc (Irregular verbs) là động từ có hình thức quá khứ đơn (simple past) và quá khứ phân từ (past participle) được thành lập không theo quy tắc nhất định nào Hình thức quá khứ đơn và quá khứ phân từ của các động từ này nằm trong bảng động từ bất quy tắc (phải học thuộc lòng bảng động từ bất quy tắc)
Ex: infinitive past past participle
be (thì, là, ở) was/ were been
see (nhìn thấy) saw seen
teach (dạy) taught taught
c Trợ động từ và động từ thường (Auxiliary and ordinary verbs)
- Trợ động từ là các động từ đặc biệt (special verbs) be, have, do, can, may, must, ought, shall, will, need, dare, used được chia thành hai nhóm: trợ động từ chính (principal auxiliary verbs)
và trợ động từ tình thái (modal auxiliary verbs)
+ Trợ động từ chính (Principal auxiliary verbs) gồm be, do, have, được dùng với động từ khác
để chỉ thì, thể, và để thành lập câu hỏi hoặc câu phủ định
*Lưu ý: Be, do, have cũng có thể được dùng như động từ thường (ordinary verbs)
Ex: He is lazy
d Linking verbs là một loại động từ đặc biệt (special verb) được dùng để kết nối chủ ngữ
(subject) của câu với bổ ngữ của nó (subject complement) Các từ thông dụng: be (thì, là, ở), seem (có vẻ như, dường như), appear (hình như, có vẻ), look (trông như, trông có vẻ), sound
Trang 25(nghe như), smell (có mùi), taste (có vị), feel (cảm thấy), become (trở thành), get (trở nên)
Không giống các động từ khác, chúng không thể hiện hành động Do vậy chúng được bổ nghĩa
bởi tính từ chứ không phải phó từ Người ta gọi chúng là liên động từ (linking verb).
Ex: My father is a doctor
– Bổ ngữ theo sau linking verbs có thể là một danh từ hoặc một tính từ
Ex: Your argument sounds right
– Một số hệ từ được dùng để nói về sự thay đổi (hoặc không thay đổi): become, get, grow, go, turn, stay, remain, keep
Ex: It’s becoming/ getting/ growing colder
★ Lưu ý: Một số linking verbs cũng có thể được dùng như động từ thường (ordinary verb), nhưng có nghĩa khác Khi các động từ này được dùng như động từ thường thì chúng có thể dùng với trạng từ (không dùng vởi tính từ)
Ex: You look very unhappy.What’s the matter? ( linking verb)
The boss looked at me angrily [NOT The boss looked at me angry]
3 Các dạng cơ bản của động từ
a Dạng s/es
- Thêm S vào sau các từ bình thường: work – works
- Thêm ES vào sau các động từ tận cùng bằng S, O, X, SH, CH: teach – teaches
- Thêm ES vào sau các động từ tận cùng bằng S, Z, X, SH, CH: watch - watches
- Các động từ và danh từ tận cùng bằng Y, nếu trước Y là phụ âm thì ta đổi Y thành I rồi thêm ES, nếu trước Y là nguyên âm thì chỉ cần thêm S: study – studies; nhưng play – plays
b Dạng Ving
- Thêm ING vào sau các động từ bình thường: do – doing
- Những động từ tận cùng bằng 1 chữ E câm thì bỏ E rồi thêm ING: write – writing; trường hợp đặc biệt: singe – singeing, dye – dyeing
- Những động từ có 1 âm tiết, tận cùng bằng 1 phụ âm (trừ H, W, X, Y) và trước đó là 1 nguyên âm thì nhân đôi phụ âm cuối rồi mới thêm ING: run – running, nhưng fix – fixing
- Những động từ có 2 âm tiết, trọng âm nằm ở âm cuối, tận cùng là 1 phụ âm (trừ H, W, X, Y) và trước đó là 1 nguyên âm thì nhân đôi phụ âm cuối rồi mới thêm ING: begin –
beginning
- Những động từ tận cùng bằng IE thì đổi IE thành Y rồi thêm ING: die – dying
Trang 26- Các động từ tận cùng bằng C và trước C là 1 nguyên âm thì phải thêm K rồi mới thêm ING.
- Các động từ tận cùng bằng L, trước L là1 nguyên âm thì có thể gấp đôi chữ L (theo cách của Anh) hoặc không (theo cách của Mỹ)
c Dạng ed
- Thêm ED vào sau các động từ bình thường: play – played
- Các động từ tận cùng bằng E câm thì chỉ cần thêm D: die – died
- Những động từ có 1 âm tiết, tận cùng bằng 1 phụ âm (trừ H, W, X, Y) và trước đó là 1 nguyên âm thì nhân đôi phụ âm cuối rồi mới thêm ED: stop – stopped, nhưng stay – stayed
- Những động từ có 2 âm tiết, trọng âm nằm ở âm cuối, tận cùng là 1 phụ âm (trừ H, W, X, Y) và trước đó là 1 nguyên âm thì nhân đôi phụ âm cuối rồi mới thêm ED: prefer – preferred
- Các động từ tận cùng bằng Y, nếu trước Y là phụ âm thì ta đổi Y thành I rồi thêm ED, nếu trước y là nguyên âm thì chỉ cần thêm ED: study – studied, nhưng play – played
- Một số trường hợp bất quy tắc nằm trong bảng động từ bất quy tắc
4 Dấu hiện nhận biết động từ
-ate Chỉ nguyên nhân, hành động to activate, to differentiate
-fy hoặc -ify Chỉ sự chuyển đổi, biến đổi to signify, to clarify
-ize (British –ise) Làm cho giống nhau to globalize, to criticize
-en Chuyển thành, thực hiện điều gì đó to redden, to soften
be- Hình thành ngoại động từ với nghĩa “nguyên
5 V+ V
1 Sau can, could, may, might, must, needn’t, shall, should, will, and would
2 Sau “had better” và “would rather”
3 Sau “make + túc từ” và “let + túc từ”
4 Sau “hear/see + túc từ” (xem Bài 74)
5 HAVE ở dạng dai khiến
6 Các động từ giác quan HEAR, SEE, FEEL, NOTICE, WATCH, OBSERVE…
7 Động từ help
Trang 276 V+ to V
- [cong thức: S+V+to V]: afford, appear, ask, bear, begin, choose, decide, expect, forget, hate, hesitate, intend, like, manage, neglect, prefer, pretend, propose, regret, seem, swear, try, wish, agree, arrange, attempt, beg, care, consent, determine, fail, happend, help, hope, learn, love, mean, offer, prepare, promise, refuse, remember, start, trouble, want, would like prefer
- [cong thức: S+V+O+to V]: advise, ask, be, command, encourage, forbid, get, help, intend, leave, mean, oblige, permit, prefer, recommend, remind, tell, allow, bear, cause, compel, expect, force, hate, instruct, invite, like, need, order, persuade, press, request, teach, tempt, trouble, warn, want, wish
- Verb + how/ what/ when/ where/ which/ why + to V
7 Ving
1 to admit + Ving : thừa nhận đã làm gì
2 to give up + Ving : từ bỏ/ cai làm cái gì
3 to avoid + Ving : tránh làm gì
4 to delay + Ving : trì hoãn
5 to deny + Ving : phủ nhận
6 to enjoy + Ving : thích
7 to finish + Ving : hoàn thành
8 to keep + Ving : tiếp tục, duy trì
9 to mind + Ving : bận tâm
10 to suggest + Ving : gợi ý
11 to like + Ving : thích
12 to hate + Ving : ghét
13 to love + Ving : thích
14 S + can’t bear + Ving : không thể chịu được
15 S + can’t stand + Ving : không thể chịu được
16 S + can’t help + Ving : không thể tránh được
17 to look forward + Ving : trông mong
18 to accuse sb of + Ving : buộc tội ai
19 to insist sb on + Ving : nài nỉ ai làm gì
20 to remind sb of + Ving : gợi nhớ
Trang 2821 to be afraid of + Ving : sợ
22 to be amazed at + Ving : ngạc nhiên
23 to be angry about/at + Ving : giận/ bực mình
24 to be good/bad at + Ving : giỏi/ kém
25 to be bored with + Ving : buồn chán
26 to be dependent on st/ + Ving : phụ thuộc
27 to be different from + Ving : khác biệt
28 to be excited about + Ving : háo hức
29 to think of + Ving : nhớ về cái gì đó
30 to thank to + Ving : nhờ vào cái gì, vào ai gì đó
31 to apologize for + Ving : xin lỗi ai vì cái gì đó
32 to confess to + Ving : thú nhận
33 to congratulate sb on Ving : chúc mừng ai vì điều gì đó
34 to be friendly with + Ving : thân thiện với
35 to be familiar with + Ving : quen thuộc với
36 to be popular with + Ving : phổ biến/ưa chuộng
37 to be based on + Ving : dựa trên
38 to be capable of + Ving : có khả năng
39 to be doubtful about + Ving : nghi ngờ
40 to take part in + Ving : tham gia
41 to join in Ving : tham gia làm gì
42 to be famous for + Ving : nổi tiếng vì
43 to be fed up with + Ving : chán
44 to be fond of Ving: thích
45 to be grateful to sb for Ving : biết ơn ai vì đã làm gì
46 to be interested in + Ving : thích, quan tâm
47 to be keen on + Ving : đam mê
48 to be nervous of + Ving :… lo lắng
49 to be responsible for+ Ving : có trách nhiệm
50 to be satisfied with + Ving : hài lòng
51 to be successful in + Ving : thành công
Trang 2952 to be worried about + Ving : lo lắng
53 to be surprised at + Ving : ngạc nhiên
54 to be tired of + Ving : mệt mỏi vì
55 to be used to + Ving: đã quen làm gì
56 to warn sb about + Ving : cảnh báo ai việc gì hoặc làm gì
57 to warn sb against + Ving : cảnh báo ai không được làm gì
58 to thank sb for + Ving : cảm ơn ai vì đã làm gì
59 to dream of + Ving : giấc mơ về việc gì, về ai,về làm gì
60 to prevent from + Ving: ngăn cản làm gì
61 to allow + Ving: cho phép làm gì
62 consider + ving : xem xét đến khả năng làm gì
63 to allow + Ving: cho phép làm gì
64 to stop sb/st from + Ving : ngăn cản ai/cái gì làm gì
65 to be thankful/grateful to sb for + Ving : biết ơn ai vì đã làm gì
66 to look for ward to + Ving : trông mong ai làm gì
67 to think about + Ving : suy nghĩ về cái gì đó
68 to insist on + Ving : khăng khăng làm gì
69 to dislike + Ving: không thích làm gì
70 to dread + Ving: sợ phải làm gì
71 to endure + Ving: chịu đựng phải làm gì
72 to quit + Ving: từ bỏ làm cái gì
73 to regret + Ving: hối tiếc làm cái gì
74 to imagine + Ving: tưởng tượng làm cái gì
75 to involve + Ving: đòi hỏi làm cái gi
76 to miss + Ving: Suýt đã làm gì
77 to postpone + Ving trì hoãn làm gì
78 to remember + Ving: nhớ đã làm gì
79 to practice + Ving : Thực hành, luyện tập làm gì
80 to resent + Ving: ghét làm gì
81 to risk + Ving: có nguy cơ làm gì
82 to spend time + Ving: bỏ thời gian làm gì
Trang 3083 to begin + Ving: bắt đầu làm cái gì
84 to recommend + Ving: gợi ý làm gì
85 to plan on + Ving: dự định, lên kế hoạch làm gì
86 to have difficult (in) + Ving: gặp khó khăn làm gì
87 to waste of time + Ving: phí thời gian vào việc gì
88 to be busy + Ving: bận làm gì
89 would you mind + Ving: có làm phiền không
90 to be/ get accustomed to (dần quen với)
9 So sánh động từ Ving và to V, V
SEE/HEAR/SMELL/FEEL/NOTICE/WATCH
+ OBJECT + V-ING: cấu trúc này được sử
dụng khi người nói chỉ chứng kiến 1 phần của
We saw him leave the house
STOP + VING: dừng hành động đang làm
I stop eating (tôi ngừng ăn.)
STOP + TO V: dừng lại để làm hành động khác
I stop to eat (tôi dừng lại để ăn ) FORGET + VING: Quên chuyện đã làm
I never forget visiting Paris in 1998 – Tôi
không bao giờ quên chuyến đi đến Paris
REMEMBER + VING: Nhớ chuyện đã làm
I remember meeting you somewhere last
year (tôi nhớ đã gặp bạn ở đâu đó hồi năm
ngoái )
REMEMBER + TO V: Nhớ phải làm gì đó
REGRET + Ving : hối hận chuyện đã làm
ex: I regret lending him the book : tôi hối
hận đã cho anh ta mượn quyển sách
REGRET + To V: lấy làm tiếc để… ex: I regret to tell you that tôi lấy làm tiếc để nói với bạn rằng ( chưa nói bây giờ mới nói)
Trang 31ex: I try eating the cake he makes ( tôi thử
ăn cái bánh anh ta làm )
ex: I try to avoid meeting him (tôi cố gắng tránh gặp anh ta )
NEED là động từ thường thì áp dụng công
thức sau :
Nếu chủ ngữ là người thì dùng “to V”
ex: I need to buy it (nghĩa chủ động )
Nếu chủ ngữ là vật thì đi với Ving hoặc to
be P.P ex:
ex: The house needs repairing (căn nhà cần
được sửa chửa )
The house needs to be repaired
NEED nếu là động từ đặc biệt ( model
V ) thì đi với BARE INF ex: I needn't buy it ( need mà có thể thêm not vào là động từ đặc biệt )
- They don’t allow parking here.
MEAN + To V: dự định
Ex: I mean to go out (Tôi dự định đi chơi )
MEAN + Ving : mang ý nghĩa Ex: Failure on the exam means having to learn one more year.( thi rớt nghĩa là phải học thêm một năm nữa)
GO ON + V-ing: Chỉ sự liên tục của hành
Advise, attempt, commence, begin, allow,
cease, continue, dread, forget, hate, intend,
leave, like, love, mean, permit, prefer,
propose, regret, remember, start, study, try,
can't bear, recommend, need, want, require.
Trang 32- Break in: đột nhập vào
- Break up with sb: chia tay, cắt đứt quan hệ tình cảm với ai đó
- Bring sth up: đề cập chuyện gì đó
- Bring sb up: nuôi nấng (con cái)
- Brush up on sth: ôn lại
- Call for sth: cần cái gì đó; Call for s.o : kêu người nào đó, cho gọi ai đó, yêu cầu gặp ai đó
- Carry out: thực hiện (kế hoạch)
- Catch up with sb: theo kịp ai đó
- Check in: làm thủ tục vào khách sạn
I went into the room
I was sitting in the room at that time
Ta thấy rõ, ở ví dụ a., "the room" là tân ngữ của giới từ "into" Ở ví dụ b., "the room" là tân ngữ của giới từ "in".Chú ý: Các bạn phải luôn phân biệt trạng từ và giới từ, vì thường khi một từ có hai chức năng đó (vừa là trạng từ và giới từ) Điều khác nhau cơ bản là Trạng từ thì không có tân ngữ theo sau
2 Vị trí của giới từ
Trang 33 Sau TO BE, trước danh từ:
+ THE BOOK IS ON THE TABLE = Quyển sách ở trên bàn
+ I WILL STUDY IN AUSTRALIA FOR 2 YEARS = Tôi sẽ học ở Úc trong 2 năm
Sau động từ: Có thể liền sau động từ, có thể bị 1 từ khác chen giữa động từ và giới từ
+ I LIVE IN HO CHI MINH CITY = Tôi sống ở thành phố Hồ Chí Minh
+TAKE OFF YOUR HAT! Cởi nón của bạn ra!
+ I HAVE AN AIR-CONDITIONER, BUT I ONLY TURN IT ON IN SUMMER = Tôi có máy lạnh, nhưng tôi chỉ bật nó lên vào mùa hè
2) Giới từ đôi (double prepositions): Là giới từ được tạo ra bằng cách hợp 2 giới từ đơn lại:
Into, onto, upon, without, within, underneath, throughout, from among …
-Ex: The boy runs into the room (thằng bé chạy vào trong phòng)
-Ex: He fell onto the road ( anh ta té xuống đường )
-Ex: I chose her from among the girls ( tôi chọn cô ấy từ trong số các cô gái )
3) Giới từ kép ( compound prepositions ): Là giới từ được tạo thành bằng tiếp đầu ngữ a hoặc
be: About, among, across , amidst, above, against, Before, behind, beside, beyond, beneath, between, below…
4) Giới từ do phân từ ( participle prepositions ): According to ( tùy theo), during ( trong
khoảng ), owing to ( do ở ), pending ( trong khi) , saving = save = except ( ngoại trừ ), notwithstanding ( mặc dù ) , past ( hơn, qua ) considering ( xét theo ) concerning/ regarding /touching ( về vấn đề, về ), excepting = except ( ngoại trừ )
-Ex: She is very intelligent, considering her age ( xét theo tuổi thì cố ấy rất thông minh )
5) Cụm từ được dùng như giới từ: Giới từ loại này bao gồm cả một cụm từ :
-Because of ( bởi vì )
-By means of ( do, bằng cách)
Trang 34-In spite of (mặc dù)
-In opposition to ( đối nghịch với )
-On account of ( bởi vì )
-In the place of ( thay vì )
-In the event of ( nếu mà )
Ex: In the event of my not coming, you can come home.( nếu mà tôi không đến thì anh cứ về)-With a view to ( với ý định để )
Ex: I learn English with the view of going abroad.( tôi học TA với ý định đi nước ngoài)-For the shake of ( vì )_Ex: I write this lesson for the shake of your progress ( tôi viết bài này vì sự tiến
bộ của các bạn)
-On behalf of ( thay mặt cho)
Ex: On behalf of the students in the class, I wish you good health ( thay mặt cho tất cả học sinh của lớp, em xin chúc cô được dồi dào sức khỏe)
-In view of ( xét về )
Ex: In view of age, I am not very old ( xét về mặt tuổi tác, tôi chưa già lắm )
-With reference to ( về vấn đề, liên hệ tới)_Ex: I send this book to you with reference to my study.( tôi đưa bạn quyển sách này có liên hệ đến việc học của tôi )
6) Giới từ trá hình: Đây là nhóm giới từ được ẩn trong hình thức khác: At 7 o'clock ( o' = of ):
Lúc 7 giờ
4 Các loại giới từ thường gặp
1) Giời từ chỉ thời gian:
-At : vào lúc ( thường đi với giờ)
-On : vào ( thường đi với ngày )
-In : vào ( thường đi với tháng, năm, mùa, thế kỷ )
-Before: trước
-After : sau
-During : ( trong khoảng) ( đi với danh từ chỉ thời gian )
2) Giời từ chỉ nơi chốn:
-At : tại ( dùng cho nơi chốn nhỏ như trường học, sân bay )
-In : trong (chỉ ở bên trong ) , ở (nơi chốn lớn thành phố, tỉnh ,quốc gia, châu lục )
-On,above,over : trên
Trang 35_On : ở trên nhưng chỉ tiếp xúc bề mặt.
3) Giời từ chỉ sự chuyển dịch:
-To, into, onto : dến
+to: chỉ hướng tiếp cận tới người,vật,địa điểm
+into: tiếp cận và vào bên trong vật,địa điểm đó
+onto: tiếp cận và tiếp xúc bề mặt,ở phía ngoài cùng của vật,địa điểm
-From: chỉ nguồn gốc xuất xứ Ex: i come from vietnamese
-Across : ngang qua Ex: He swims across the river ( anh ta bơi ngang qua sông)
-Along : dọc theo-Round,around,about: quanh
4) Giới từ chỉ thể cách:
-With : với
-Without : không, không có
-According to: theo
6) Giới từ chỉ nguyên do:
-Thanks to : nhờ ở -Ex: Thanks to your help, I passed the exam ( nhờ sự giúp đở của bạn mà tôi thi đậu)
-Through : do, vì-Ex: Don't die through ignorance ( đừng chết vì thiếu hiểu biết)
-Because of : bởi vì -Owing to : nhờ ở, do ở-Ex: Owing to the drought,crops are short ( vì hạn hán nên mùa màng thất bát)
-By means of : nhờ, bằng phương tiện
5 Ý nghĩa của một số giới từ phổ biến
1/about:
Xung quanh : Ex: I looked about her :tôi nhìn xung quanh cô ấy
Khắp nơi, quanh quẩn : Ex: He walked about the yard hắn đi quanh sân
Trang 36 Khoảng chừng Ex: It is about 3 km : độ khoảng 3km
Về Ex: What do you think about that? bạn nghỉ gì về điều đó?
2/Against:
Chống lại, trái với Ex: struggle against đấu tranh chống lại
Đụng phải Ex: He ran against the trunk :hắn chạy đụng vào gốc cây
Dựa vào Ex: I placed her her against the trunk :Tôi để cô ấy dựa vào gốc cây
So với :Ex: The class now has 50 students against 40 last years : lớp có 50 học sinh so với 40 học sinh năm ngoái
Chuẩn bị, dự trù Ex: I saved $2,000 against my study next year : tôi để dành 2.000 đô chuẩn bị cho việc học năm sau
3/At
Tại ( nơi chốn ) Ex: The teacher is at the desk: cô giáo đang ở tại bàn làm việc
Lúc ( thời gian) Ex: I get up at 6.00 : tôi thức dậy lúc 6 giờ
Thành ngữ chỉ trạng thái: Ex: -At work : đang làm việc
At play : đang chơi
At oen's prayers : đang cầu nguyện
At ease : thoải mái
At war : đang có chiến tranh
At peace : đang hòa bình
Thành ngữ chỉ chiều hướng Ex: -Rush at sb : lao về phía ai
Point at : chỉ vào Ex: The teacher pointed at me : cô giáo chỉ vào tôi
Thành ngữ chỉ số lượng Ex: I estimated the class at 50 : tôi độ lớp học chừng 50 người
4/BY:
Kế bên, cạnh Ex: I sat by her : tôi ngồi cạnh cô ấy
Trước Ex: You must come here by ten o'clock : bạn phải đến đây trước 10giờ
Ngang qua Ex: She passed by my house : cô ấy đi ngang qua nhà tôi
Bởi Ex:The cake was made by me : cái bành được làm bởi tôi
Ở chổ Ex: I took her by the hand tôi nắm tay cô ấy
Theo Ex: Don't judge people by their appearances : đừng xét người theo bề ngoài
Chỉ sự đo lường Ex: They sell beer by the litter : họ bán bia tính theo lít
5/FOR
Trang 37 Vì , cho : I bring something for you : tôi mang vài thứ cho anh
chỉ thời gian: I have lived here for 2 years : tôi đã sống ở đây được 2 năm
Chỉ nguyên do: I was punished for being lazy : tôi bị phạt vì lười
Chỉ chiều hướng : She left for Hanoi : cô ấy đi HN
Chỉ sự trao đổi : I paid $3 for that book : tôi trả 3 đô để mua quyển sách đó
6/FROM
Từ (một nơi nào đó ): I went from home ( tôi từ nhà đến đây)
Chỉ nguồn gốc : I am from Hanoi ( tôi từ HN đến)
Từ + thời gian : From Monday to Saturday ( từ thứ hai đến thứ bảy)
Chỉ sự khác biệt : I am different from you ( tôi khác với bạn)
Chỉ nguyên nhân: Ex: -I suffer from headaches : ( tôi bị nhức đầu)
7/IN
Chỉ thời gian: in time
Chỉ nơi chốn: in the street
Buổi : In the moning
Từ tháng trở lên: in May , in spring, in 2008, in the 19th century
Chỉ trạng thái
- Be in debt : mắc nợ
- Be in good health : có sức khỏe
- Be in danger : bị nguy hiểm
- Be in bad health : hay đau yếu
- Be in good mood : đang vui vẻ
- Be in tears : đang khóc
6 Thành ngữ với giới từ
-In such case :trong trường hợp như thế
-In short, in brief : tóm lại
-In fact : thật vậy
-In other words : nói cách khác
-In one word : nói tóm lại
-In all: tổng cộng
-In general : nói chung
Trang 38-In particular : nói riêng
-Little by little : dần dần
-day by day : ngày qua ngày
-Two by two : từng 2 cái một
I youhe/she/it
meyouhim/her/it
Số nhiều: ngôi thứ nhất
ngôi thứ haingôi thứ ba
weyouthey
usyou them
• Chức năng:
– I, he, she, we, they có thể là chủ ngữ của động từ:
He has lived here for 3 years
– Me, him, her, us, them có thể là tân ngữ trực tiếp của động từ
I saw her at the party last night
– Me, him, her, us, them có thể là tân ngữ gián tiếp của động từ.Ann gave him a book
– Hoặc tân ngữ của giới từ
We couldn’t do it without them
b Đại từ bất định (indefinite pronouns)
Trang 39Nhóm độc lập gồm các từ: all, one, none, other, another, much, less, (a) few, (a) little, enough, each, either, neither.
• Một số trong các đại từ trên đây cũng có thể được dùng như tính từ (tính từ bất định -indefinite adjectives): any, some, every, no, all, one, none, other, another, much, less, (a) few, (a) little, enough, each, either, neither
c Đại từ sở hữu (possessive pronouns)
• Gồm: mine, yours, hers, his, ours, yours, theirs, its
• Đại từ sở hữu = tính từ sở hữu + danh từ
Ví dụ: That is Ann’s room This is our room = This is ours
You’ve got my pen Where’s yours?
d Đại từ phản thân (reflexive pronouns)
•Gồm: myself, yourself, himself, herself, itself, ourselves, yourselves, themselves
Chú ý: ourselves, yourselves, themselves là hình thức số nhiều.
• Chức năng:
– Làm tân ngữ của động từ khi chủ ngữ và tân ngữ là cùng một người:
I cut myself
Tom and Ann blamed themselves for the accident
– Được sử dụng như trường hợp trên sau động từ + giới từ:
He spoke to himself
Look after yourself
I’m annoyed with myself
– Được sử dụng như các đại từ nhấn mạnh danh từ hoặc đại từ:
The King himself gave her the medal
Chúng thường nhấn mạnh chủ ngữ của câu và được đặt sau nó:
Ann herself opened the door
Tom himself went
Khi chúng nhấn mạnh các danh từ khác, chúng được đặt ngay sau danh từ đó:
I saw Tom himself
I spoke to the President himself
– Được sử dụng như các tân ngữ sau giới từ:
I did it by myself
He did that to himself
e Đại từ quan hệ (relative pronouns)
• Ví dụ: who, whom, which, that, whose,…
• Chức năng:
Trang 40– Who, that, which làm chủ ngữ:
The man who robbed you has been arrested
Everyone that/who knew him liked him
This is the picture that/which caused such a sensation
– Làm tân ngữ của động từ:
The man whom I saw told me to come back today
The car which/that I hired broke down
– Theo sau giới từ:
The ladder on which I was standing began to slip
Tuy nhiên, giới từ cũng có thể chuyển xuống cuối mệnh đề:
The ladder which I was standing on began to slip
– Hình thức sở hữu (whose + danh từ):
The film is about a spy whose wife betrays him
• Chú ý: when =in/on which
Where = in/at which
Why = for which
Ví dụ:
The year in which he was born
The day on which they arrived
The hotel at which they are staying
The reason for which he refused is…
f Đại từ chỉ định (demonstrative pronouns)
• Ví dụ: this, that, these, those…
• Tính từ chỉ định (demonstrative adjectives) this, that và số nhiều của chúng là these, those được dùng trước danh từ nhằm xác định vị trí của danh từ ấy đối với người nói
Khi những tính từ này được dùng độc lập, không có danh từ theo sau, nó trở thành đại từ chỉ định (demonstrative pronouns)
• Ngoài việc thay thế cho một danh từ, đại từ chỉ định còn cho người nghe khái niệm gần hơn hay xa hơn về thời gian hoặc khoảng cách
Ví dụ:
There is this seat here, near me
There is that one in the last row Which will you have, this or that?
That is what I thought last year, this is what I think now
g Đại từ nghi vấn (interrogative pronouns)
• Ví dụ: who, whom, whose, what, which
• Chức năng:
– Làm chủ ngữ: