Tài liệu tham khảo cho những ai sẽ và đang làm đồ án kỹ thuật hóa học đồ án quá trình và thiết bị. Nội dung bao gồm tính toán và thiết kế quy trình cô đặc một nồi dung dịch NaCl 5% lên 15% với áp suất cô đặc P = 0.4 at
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Một trong những ngành có sự đóng góp to lớn đến nền công nghiệp nước ta nóiriêng và thế giới nói chung là ngành công nghệ hóa học Ngày nay có nhiều cácphương pháp được sử dụng để nâng cao độ tinh khiết như trích ly, chưng cất, côđặc, hấp thu Tùy theo đặc tính yêu cầu của sản phẩm mà ta có sự lựa chọn phươngpháp thích hợp Để nâng nồng độ của dung dịch NaCl thì phương pháp cô đặc làthích hợp nhất
Đồ án thiết kế kỹ thuật hóa học là môn học mang tính tổng hợp trong quá trình họctập của các kỹ sư hóa học trong tương lai Môn học giúp sinh viên giải quyết tínhtoán cụ thể về yêu cầu công nghệ, kết cấu, điều kiện vận hành của một thiết bị trongsản xuất hóa, thực phẩm Đây là bước đầu tiên để sinh viên vận dụng những kiếnthức đã học để giải quyết những vấn đề kỹ thuật trong thực tế một cách tổng quát
Em chân thành cảm ơn thầy cô khoa kỹ thuật hóa học và thầy hướng dẫn đã tạo điềukiện cho em được thực hiện đồ án này
Sinh viên thực hiện
Trang 2M c L c ụ ụ
1 TỔNG QUAN 4
1.1 Nhiệm vụ đồ án 4
1.2 Tính chất nguyên liệu sản phẩm 4
1.3 Lựa chọn thiết bị cô đặc 4
1.4 Lựa chọn thiết bị ngưng tụ baromet 4
1.5 Lựa chọn địa điểm đặt nhà máy 5
2 THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 6
3 TÍNH TOÁN QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆ 8
3.1 Phương trình cân bằng vật chất của quá trình cô đặc 8 3.2 Tổn thất nhiệt độ trong hệ 8
3.2.1 Tổn thất do nồng độ 8
3.2.2 Tổn thất nhiệt độ do áp suất thủy tĩnh 9
3.2.3 Tổn thất nhiệt độ trong ống dẫn hơi thứ từ TBCĐ đến TBNT 9
3.3 Lượng hơi đốt phải dùng 10
3.4 Hệ số cấp nhiệt 10
3.4.1 Hệ số cấp nhiệt α 1 phía hơi ngưng tụ 10
3.4.2 Hệ số cấp nhiệt α 2 từ bề mặt ống đến chất lỏng sôi 11
3.5 Hệ số truyền nhiệt tổng quát 12
3.6 Bề mặt truyền nhiệt 12
4 TÍNH TOÁN THIẾT BỊ CHÍNH 14
4.1 Buồng đốt của nồi cô đặc 14
4.1.1 Tính số ống truyền nhiệt 14
4.1.2 Đường kính buồng đốt 14
4.1.3 Tính bề dày buồng đốt 15
4.2 Buồng bốc hơi 17
4.2.1 Kích thước buồng bốc 17
4.2.2 Bề dày thân buồng bốc 18
4.3 Tính toán đường kính các ống 19
4.3.1 Đường kính ống nhập liệu 19
4.3.2 Đường kính ống dẫn hơi đốt 19
4.3.3 Đường kính ống dẫn hơi thứ 19
4.3.4 Đường kính ống tháo nước ngưng 20
4.3.5 Đường kính ống tháo sản phẩm 20
Trang 34.4 Tính đáy buồng đốt 20
4.5 Tính nắp buồng bốc 22
4.6 Bề dày lớp cách nhiệt 22
4.6.1 Bề dày lớp cách nhiệt ống dẫn hơi đốt 23
4.6.2 Cách nhiệt cho buồng đốt 23
4.6.3 Cách nhiệt cho buồng bốc 23
4.7 Tính vỉ ống 24
4.8 Chọn mặt bích 24
4.9 Tai treo thiết bị 26
5 TÍNH TOÁN THIẾT BỊ PHỤ 27
5.1 Tính toán thiết kế thiết bị ngưng tụ baromet 27
5.1.1 Lượng nước làm mát cần sử dụng 27
5.1.2 Thể tích khí không ngưng và không khí cần hút ra khỏi thiết bị 27
5.1.3 Đường kính thiết bị ngưng tụ baromet 28
5.1.4 Kích thước tấm ngăn 28
5.1.5 Chiều cao thiết bị ngưng tụ 29
5.1.6 Kích thước ống baromet 29
5.2 Thiết bị đun nóng dòng nguyên liệu 30
5.2.1 Hệ số cấp nhiệt α 1 phía hơi ngưng tụ 30
5.2.2 Hệ số cấp nhiệt α 2 từ bề mặt ống đến chất lỏng 31
5.3 Vị trí đặt bồn cao vị 32
5.4 Chọn bơm 33
5.4.1 Bơm nhập liệu 33
5.4.2 Bơm tháo liệu 35
5.4.3 Bơm chân không 35
6 KẾT LUẬN 36
6.1 Nồi cô đặc 36
6.2 Thiết bị ngưng tụ baromet 37
6.3 Thiết bị đun nóng nguyên liệu 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Trang 41.T NG QUAN Ổ
1.1 Nhi m v đ án ệ ụ ồ
Nhiệm vụ của môn học này là thiết kế hệ thống cô đặc 1 nồi liên tục để cô đặc dung
0,4 at
1.2 Tính ch t nguyên li u s n ph m ấ ệ ả ẩ
Nguyên liệu:
NaCl là khối tinh thể màu trắng, có vị mặn, tan trong nước và phân ly thành ion
Là thành phần của muối ăn hằng ngày
Sản phẩm:
Ta thấy độ hòa tan ở nhiệt độ thường của NaCl là khoảng 26,4%, trong khi đó dungdịch cô đặc yêu cầu là 20%, cho nên sau khi làm nguội nguyên liệu vẫn còn ở dạngdung dịch Vì thế mục đích của quá trình cô đặc này chủ yếu để chuẩn bị cho quátrình sản xuất NaOH, các hợp chất chứa Cl và sử dụng làm muối dạng dịch truyền
sử dụng trong y tế Ngoài ra NaCl còn được dùng làm chất tải lạnh
1.3 L a ch n thi t b cô đ c ự ọ ế ị ặ
Mục đích cô đặc dung dịch NaCl từ 5% đến 15%, với đặc điểm nguyên liệu NaCl làmuối trung tính, tính chất hóa học, vật lý ít bị biến đổi khi cô đặc ở nhiệt độ cao, độnhớt dung dịch không cao có thể tuần hoàn tự nhiên qua bề mặt truyền nhiệt Vì vậylựa chọn thiết bị cô đặc có buồng đốt trong, ống tuần hoàn trung tâm, tuần hoàn tựnhiên, làm việc xuôi chiều
Ưu điểm của thiết bị cô đặc buồng đốt trong có ống tuần hoàn trung tâm là cấu tạođơn giản, dễ vệ sinh và sửa chữa, chiếm ít diện tích, có thể cô đặc dung dịch cónhiều váng cặn
1.4 L a ch n thi t b ng ng t baromet ự ọ ế ị ư ụ
Thiết bị ngưng tụ có cấu tạo rất đa dạng, tuy nhiên trong trường hợp này chọn thiết
bị ngưng tụ là thiết bị ngưng tụ baromet kiểu khô Đây là thiết bị ngưng tụ kiểu trựctiếp, nó thông dụng trong ngành hóa chất và thực phẩm, chất làm lạnh là nước Quátrình tiến hành bằng cách cho hơi thứ và nước tiếp xúc trực tiếp với nhau Nước làmlạnh được cho đi từ trên xuống, hơi đi từ dưới lên để làm nguội và ngưng tụ chảydọc xuống tự do còn khí không ngưng được hút ra theo một đường khác
Trang 5 Ưu điểm của thiết bị kiểu khô.
Nước làm mát tiếp xúc trực tiếp với hơi nên hiệu quả ngưng tụ cao
- Nhược điểm của thiết bị kiểu khô: thiết bị cồng kềnh
Trang 62.THUY T MINH QUY TRÌNH CÔNG NGH Ế Ệ
Nguyên liệu ban đầu là dung dịch NaCl có nồng độ 5% Dung dịch từ bể chứanguyên liệu được bơm lên bồn cao vị Từ bồn cao vị, dung dịch chảy qua lưu lượng
kế rồi đi vào thiết bị gia nhiệt và được đun nóng đến nhiệt độ sôi
Thiết bị gia nhiệt là thiết bị trao đổi nhiệt dạng ống chùm: thân hình trụ, đặt đứng,bên trong gồm nhiều ống nhỏ được bố trí theo đỉnh hình tam giác đều Các đầu ốngđược giữ chặt trên vỉ ống và vỉ ống được hàn dính vào thân Nguồn nhiệt là hơinước bão hoà có áp suất 3 at đi bên ngoài ống (phía vỏ) Dung dịch đi từ dưới lên ởbên trong ống Hơi nước bão hoà ngưng tụ trên bề mặt ngoài của ống và cấp nhiệtcho dung dịch để nâng nhiệt độ của dung dịch lên nhiệt độ sôi Dung dịch sau khiđược gia nhiệt sẽ chảy vào thiết bị cô đặc để thực hiện quá trình bốc hơi Hơi nướcngưng tụ thành nước lỏng và theo ống dẫn nước ngưng qua bẫy hơi chảy ra ngoài
Nguyên lý làm việc của nồi cô đặc:
Phần dưới của thiết bị là buồng đốt, gồm có các ống truyền nhiệt và một ống tuầnhoàn trung tâm Dung dịch đi trong ống còn hơi đốt (hơi nước bão hoà) đi trongkhoảng không gian ngoài ống Hơi đốt ngưng tụ bên ngoài ống và truyền nhiệt chodung dịch đang chuyển động trong ống Dung dịch đi trong ống theo chiều từ trênxuống và nhận nhiệt do hơi đốt ngưng tụ cung cấp để sôi, làm hoá hơi một phầndung môi Hơi ngưng tụ theo ống dẫn nước ngưng qua bẫy hơi để chảy ra ngoài
Nguyên tắc hoạt động của ống tuần hoàn trung tâm:
Trang 7Khi thiết bị làm việc, dung dịch trong ống truyền nhiệt sôi tạo thành hỗn hợp lỏng –hơi có khối lượng riêng giảm đi và bị đẩy từ dưới lên trên miệng ống Đối với ốngtuần hoàn, thể tích dung dịch theo một đơn vị bề mặt truyền nhiệt lớn hơn so vớitrong ống truyền nhiệt nên lượng hơi tạo ra trong ống truyền nhiệt lớn hơn Vì lý dotrên, khối lượng riêng của hỗn hợp lỏng – hơi ở ống tuần hoàn lớn hơn so với ở ốngtruyền nhiệt và hỗn hợp này được đẩy xuống dưới Kết quả là có dòng chuyển độngtuần hoàn tự nhiên trong thiết bị: từ dưới lên trong ống truyền nhiệt và từ trênxuống trong ống tuần hoàn
Phần phía trên thiết bị là buồng bốc để tách hỗn hợp lỏng – hơi thành 2 dòng Hơithứ đi lên phía trên buồng bốc, đến bộ phận tách giọt để tách những giọt lỏng rakhỏi dòng Giọt lỏng chảy xuống dưới còn hơi thứ tiếp tục đi lên Dung dịch còn lạiđược hoàn lưu
Dung dịch sau cô đặc được bơm ra ngoài theo ống tháo sản phẩm vào bể chứa sảnphẩm nhờ bơm ly tâm Hơi thứ và khí không ngưng thoát ra từ phía trên của buồngbốc đi vào thiết bị ngưng tụ baromet (thiết bị ngưng tụ kiểu trực tiếp) Chất làmlạnh là nước được bơm vào ngăn trên cùng còn dòng hơi thứ được dẫn vào ngăndưới cùng của thiết bị Dòng hơi thứ đi lên gặp nước giải nhiệt để ngưng tụ thànhlỏng và cùng chảy xuống bồn chứa qua ống baromet Khí không ngưng tiếp tục đilên trên, được dẫn qua bộ phận tách giọt rồi được bơm chân không hút ra ngoài Khihơi thứ ngưng tụ thành lỏng thì thể tích của hơi giảm làm áp suất trong thiết bịngưng tụ giảm Vì vậy, thiết bị ngưng tụ baromet là thiết bị ổn định chân không,duy trì áp suất chân không trong hệ thống Thiết bị làm việc ở áp suất chân khôngnên nó phải được lắp đặt ở độ cao cần thiết để nước ngưng có thể tự chảy ra ngoàikhí quyển mà không cần bơm
Bình tách giọt có một vách ngăn với nhiệm vụ tách những giọt lỏng bị lôi cuốn theodòng khí không ngưng để đưa về bồn chứa nước ngưng
Bơm chân không có nhiệm vụ hút khí không ngưng ra ngoài để tránh trường hợpkhí không ngưng tích tụ trong thiết bị ngưng tụ quá nhiều, làm tăng áp suất trongthiết bị và nước có thể chảy ngược vào nồi cô đặc
Trang 83.TÍNH TOÁN QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆ
Các thông số và số liệu ban đầu:
Dung dịch cô đặc: NaCl
Với: Gđ, Gc – lưu lượng ban đầu (vào) và cuối cùng (ra) của dung dịch, kg/h
xđ ,xc - nồng độ chất tan trong dung dịch đầu và cuối, phần khối lượng
f : là hệ số hiệu chỉnh
Tại 89,30C giá trị f = 0,935 (Bảng 5.3/316/[1])
∆0’ = 3,250C (Bảng 5.2/314/[1])
∆’ = ∆’0.f = 3,25.0,935 = 3,040C
Trang 9ρdd là khối lượng riêng của dung dịch được tính theo nồng độ cuối
Tra sổ tay tìm ρdd tại 92,340C:
ρdd = 1070 kg/m3 (bảng I.57/ [2]/45) ρhh = 535 kg/m3Chiều cao thích hợp lớp chất lỏng sôi:
Hop = (0,26 + 0,0014(ρdd – ρdm))h0 (2.20/118/ [3])
h0: chiều cao của ống truyền nhiệt
ρdm: khối lượng riên của dung môi ở tsdm
P1(t1), P1(t2) là áp suất chất cần tìm tại nhiệt độ t1 và t2
P2(t1), P2(t2) là áp suất chất “chìa khoá” tại nhiệt độ t1 và t2
Chọn chất chìa khoá là hơi nước bão hoà
Trang 10∑∆ = ∆’ + ∆’’ + ∆’’’ = 3,04 + 0,66 + 1 = 4,7 0C
Chênh lệch nhiệt độ tổng cộng:
∆t = tD – tc = 133,6 – 85,5 = 48,1 0CChênh lệch nhiệt độ hữu ích:
∆th.i = ∆t - ∑∆ = 48,1 – 4,7 = 43,4 0CSản phẩm lấy ra ở đáy thiết bị, nhiệt độ cuối cùng:
t’’1 = tsdd(p1) + 2∆’’ = 92,34 + 2.0,66 = 93,660C
3.3 L ượ ng h i đ t ph i dùng ơ ố ả
Chọn nhiệt độ ra của nước ngưng bằng với nhiệt độ hơi đốt
D =G đ (Cc tc−C đ t đ )+W (i w - Cc.tc \)} over {left (1- right ) left ( 1- right ) r D¿
Chọn nhiệt độ ra của nước ngưng bằng với nhiệt độ hơi đốt
Độ ẩm hơi bão hoà φ = 0,05
Nhiệt lượng tổn thất ra ngoài môi trường ε = 0,05
Ẩn nhiệt ngưng tụ của hơi đốt rD = 2171 kJ/kg
Enthalpy của hơi thứ khi ra khỏi thiết bị i”w = 2657 kJ/kg
Vậy D = 1160 kg/h
3.4 H s c p nhi t ệ ố ấ ệ
Chọn thép hợp kim có mã hiệu 1X18H10T làm vật liệu cho ống Hệ số dẫn nhiệt λ
= 16,3 W/m.0C
Chọn bề dày ống truyền nhiệt là 3 mm
Tham khảo bảng V.1/4/ [4]: nhiệt trở của hơi nước r1 = 2,32.10-4 m2.0C/W ; nhiệt trởcủa cặn bẩn r2 = 3,87.10-4 m2.0C/W
Trang 11Ẩn nhiệt ngưng tụ của hơi đốt r = 2171 kJ/kg
Chiều cao ống truyền nhiệt H = 1,5 m
Trang 12Nhiệt độ bề mặt tường tiếp xúc với dung dịch:
tt2 = tt1 – ∆t = 130,6 – 24,86 = 105,740C
∆t2 = tt2 – tsdd(ptb) = 105,74 – 93 = 12,740C
3.4.2H s c p nhi t ệ ố ấ ệ α2 t b m t ng đ n ch t l ng sôiừ ề ặ ố ế ấ ỏ
(VI.27/71/ [4])Trong đó:0,833
Hệ số cấp nhiệt của nước:
Độ nhớt nước µn = 0,304.10-3 Pa.s
I.40/137/ [2])
Nhiệt dung riêng dung dịch Cdd = 4186(1 - x) = 4186(1 - 0,075) = 3872 J/kg.0C
Độ nhớt dung dịch µdd = 0,425.10-3 N.s/m2 (bảng I.107/100/ [2])
α2 = 13683 W/m2.0CNhiệt tải:
Trang 13Nhận thấy khi ∆ t1 = 3,70C thì thỏa điều kiện Ta lấy kết quả tính toán từ ∆t1.
3.5 H s truy n nhi t t ng quát ệ ố ề ệ ổ
K =
11
α1+∑r+ 1
α2 =
11
Trang 14F - diện tích bề mặt truyền nhiệt, m2
dn - đường kính ngoài của ống truyền nhiệt, m
l - chiều cao của một ống truyền nhiệt, m
Chọn ống truyền nhiệt có kích thước ngoài: 38 x 3 (mm) và chiều cao: 1,5 (m)
f = 0,25.FD = 0,25.0,103 = 0,026 m2
dth = √4 f/¿¿ = √4.0,026/¿¿ = 182 mmChọn kích thước ống tuần hoàn theo tiêu chuẩn 219 x 9,5 (mm)
Phác thảo trên bản vẽ kĩ thuật, ta thấy cần thay 19 ống truyền nhiệt để có thể lắpống tuần hoàn trung tâm
Kiểm tra diện tích bề mặt truyền nhiệt:
.dth 2/4 = 0,0376 > (n..dn2)/4 = 19..0,038 2/ 4 = 0,0215 (thỏa)
Đối với thiết bị cô đặc tuần hoàn trung tâm và bố trí ống đốt theo hình lục giácđều thì:
Trang 15Dt = √0 , 4 β2 sin 60 F d n
l +(d th +2 β d n)2 (III-28/121/ [5])Trong đó:
: là hệ thống sử dụng lưới đỡ ống Chọn = 0,8
Các thông số khác đã giải thích ở trên
hệ số an toàn theo giới han bền kéo nb = 2,6 (XIII.3/356/ [4])
hệ số điều chỉnh η = 0,9 (XIII.2/356/ [4])
→ [σK] = 190,4.106 N/m2
Ứng suất chảy : [c] = ❑n c
c (XIII.1/355/ [4])
hệ số an toàn theo giới hạn khi chảy nC = 1,5 (XIII.3/356/ [4])
hệ số điều chỉnh η = 0,9 (XIII.2/356/ [4])
Chọn ứng suất cho phép [σ] = 132.106 N/m2 để tính bề dày thân hình trụ
Bề dày thành thiết bị được tính theo công thức:
S = D t P
2[ ]+ p + C (XIII.8/360/ [4])
Vì [σ].φh/P = 132.106.0,95/196000 = 639,8 > 25 nên ta có thể tính theo công thứcsau:
Trang 16S = D t P
2[ ] + C
Trong đó :
Dt - đường kính trong của thiết bị, m
φ - hệ số bền của thành hình trụ theo phương dọc
C - hệ số bổ sung do ăn mòn, bào mòn và dung sai về chiều dày, m
P – áp suất bên trong của thiết bị, N/m2
có chứa các hạt rắn chuyển động với tốc độ lớn trong thiết bị, vậy trong trườnghợp đang xét là dung dịch NaCl có C2 = 0
C3 - đại lượng bổ sung do dung sai của chiều dày C3 phụ thuộc vào chiều dày tấmvật liệu theo (XIII.9/364/ [4]) ta có: C3 = 0,4 (mm) đối với thép cán loại dày 4(mm)
Trang 17ρb – khối lượng riêng dung dịch; 1070 kg/m3
ρh – khối lượng riêng hơi thứ; 0,4147 kg/m3
Trang 18Mà ωh < 0,8ωl 0,853/Db < 0,8.1,42/Db0,6 Db > 0,815 m Chọn Db = 1 m theochuẩn.
Kiểm tra lại điều kiện:
Re = 8,84/12 = 8,84 (thoả)
Thể tích buồng bốc:
Vb = W/ (ρn.Ut) (VI.32/71/ [4])Trong đó:
Lượng hơi thứ bốc lên trong thiết bị W = 1000 kg/h
Khối lượng riêng của hơi thứ ρn = 0,4147 kg/m3 (I.251/314/ [2])
Đối với một số dung dịch loãng và bốc hơi ở áp suất thường thì cường độ bốc hơi
Các hệ số C, φ, [σ] như khi tính toán phần thân buồng đốt.
Thân buồng bốc chịu áp suất ngoài
Điều kiện thiết kế:
Trang 19Kiểm tra ứng suất của thiết bị theo áp suất thử bằng nước
V – lưu lượng khí hoặc dung dịch chảy trong ống, m3/s
ω - tốc độ thích hợp của khí hoặc dung dịch đi trong ống, m/s (Chọn từ bảngII.2/370/ [2])
4.3.2Đường kính ng d n h i đ tố ẫ ơ ố
Áp suất hơi đốt: Phđ = 3 at → v = 0,618 m3/kg (I.251/315/ [2])
Chọn tốc độ hơi bão hòa đi trong ống với áp suất > 1 at: ω = 20 m/s
Lưu lượng hơi đốt: D = W = 1554,6 kg/h
0,785 = √ W v
0,785 = √ 1554 ,6.0,618
0.785 20 3600 = 0,13 mChọn d = 150 mm
4.3.3Đường kính ng d n h i thố ẫ ơ ứ
Hơi ở nhiệt độ 89,30C, p = 0,7 at → v = 2,411 m3/kg
Chọn tốc độ hơi bão hòa đi trong ống với áp suất 0,7 at: ω = 30 m/s
Lượng hơi thứ W = 1000 kg/h
Trang 20 d = √ V
0,785 = √ W v
0,785 = √ 1000.2,411
0.785 30 3600 = 0,168 mChọn d = 150 mm
Chọn vận tốc chất lỏng trong ống hút của bơm ω = 1,5 m/s
Đáy buồng đốt chịu áp suất ngoài
Các hệ số C, φ, [σ] như khi tính toán phần thân buồng đốt
Nhiệt độ tính toán: 93,580C
Chọn đáy có dạng hình nón có gờ, làm từ vật liệu thép không gỉ 1X18H10T, góc
(XIII.21/394/ [4]):
Trang 21Với α = 300 và Rδ/Dt = 0,15 thì yếu tố hình dạng đáy y = 1 (hình XIII.15/400/ [4])
k1 – đối với đáy có lỗ không tăng cứng k1 = 0,64
Xác định bề dày theo công thức XIII.56/402/ [4]:
S = 0 , 8.98000 1
2.132.106.0 ,64.0 , 95 + 0,0014 = 1,88 (mm) Chọn S = 2 mmD’ = Dt – 2(Rδ(1 – cosα) + 10.S.sinα) > 0,5(Dt - 2(Rδ(1 – cosα) + d)
Với: d – đường kính lớn nhất của lỗ không tăng cứng
D’ = 0,8 – 2(0,12(1 – cos30) + 10.0,002.sin30) = 0,747 > 0,5(0,8 - 2(0,12(1 –cos30) + 0,02) = 0,363 (thỏa)
Vì [σ] φ / P = 132.106.0,95/98000 = 1280 > 50 nên ta có thể bỏ hệ số P ở mẫu số.Xác định bề dày theo công thức XIII.57/402/ [4]
S = 2 cos 30.0 ,640,747.98000
(132.106.0 , 95−98000) + 0,0014 = 1,92 (mm) Chọn S = 2 mm
Vậy ta lấy kết quả theo công thức XIII.57/402/ [4] và chọn S = 2 mm
Do S – C < 10 (mm) nên ta tăng thêm 2 mm bề dày cho đáy S = 4 mm
Kiểm tra ứng suất thành khi thử thủy lực: