Trước tiên nhà trường phải nâng cao chất lượng dạy tiến hành đổi mới phương pháp dạy học nhằm truyền đạt cho học sinh khối lượng kiến thức cơ bản, đầy đủ, sâu sắc biết vận dụng sáng tạo
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Bằng tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành gửi lời càm ơn tới cô giáo hướng dẫn Lê Thị Thanh Vân đã giúp đỡ chỉ bảo cho em tận tình để em hoàn thành đề tài một cách tốt nhất
Qua đây em cũng gửi lời cám ơn tới gia đình và người thân luôn động viên và giúp đỡ
em kịp thời mỗi khi em gặp khó khăn trong học tập suốt thời gian em theo học tại trường Đại Học Thủ Dầu Một
Cuối cùng em cảm ơn các bạn hai lớp sư phạm hóa đã học tập, chia sẻ, sát cánh bên
em cùng học tập
Huỳnh Thị Như Thủy
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG I: BÀI TẬP HÓA HỌC - NHỮNG LÝ THUYẾT CẦN THIẾT CHO VIỆC GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC
A Bài tập hóa học
1.1 Khái niệm về bài tập hóa học 1
1.2 Tác dụng của bài tập hóa học 1
1.3 Phân loại bài tập hóa học 1
1.3.1 Bài tập định tính 1
1.3.2 Bài tập định lượng 2
1.3.3 Bài tập tổng hợp có nội dung các bài tập trên 2
B Những thông tin lý thuyết cần thiết cho việc giải bài tập thực nghiệm 1.1 Nhận biết – phân biệt các chất 2
1.1.1 Nguyên tắc chung 2
1.1.2 Các dạng nhận biết 3
1.1.2.1 Thuốc thử được chọn bất kì 3
1.1.2.2 Chỉ được dùng một số thuốc thử hạn chế 3
1.1.2.3 Không được dùng thêm thuốc thử nào 3
1.1.2 Để chọn thuốc thử thích hợp cần chú ý các điểm sau 3
1.1.3 Ví dụ minh họa 4
1.1.4 Tổng hợp các thuốc thử nhận biết các chất ( Phụ lục bảng 1 đến bảng 7 ) 1.2 Tách chất ra khỏi hỗn hợp các chất 8
1.2.1 Nguyên tắc chung 8
1.2.2 Các phương pháp tách 8
1.2.3 Các dạng bài tập tách thường gặp 8
1.2.4 Ví dụ minh họa 9
1.3 Điều chế các chất 10
1.3.1 Nguyên tắc chung 10
1.3.2 Các dạng điều chế 10
1.3.3 Ví dụ minh họa 10
1.3.4 Tổng hợp các chất điều chế các chất ( Phu lục bảng 8 đến bảng 13 ) 1.4 Hiện tượng hóa học – Xác định thành phần các chất 11
Trang 31.4.1 Các dạng bài tập 12
1.4.2 Ví dụ minh họa 12
CHƯƠNG II:HỆ THỐNG BÀI TẬP THỰC NGHIỆM - GỢI Ý GIẢI VÀ ĐÁP SỐ A Hệ thống bài tập thực nghiệm 2.1 Bài tập nhận biết 15
2.1.1 Kim loại và oxit 15
2.1.2 Muối 17
2.1.3 Hỗn hợp các chất 19
2.1.3.1 Không hạn chế thuốc thử 19
2.1.3.2 Hạn chế thuốc thử 21
2.1.3.3 Không sử dụng thuốc thử 21
2.1.4 Chất khí vô cơ 21
2.1.5 Hữu cơ 22
2.2 Bài tập tách chất 24
2.2.1 Tách một chất ra khỏi hỗn hợp 24
2.2.1.1 Kim loại – oxit,muối 24
2.2.1.2 Chất khí vô cơ 25
2.2.1.3 Hữu cơ 25
2.2.2 Tách từng chất ra khỏi hỗn hợp 26
2.2.2.1 Kim loại – oxit,muối 26
2.2.2.2 Chất khí vô cơ 27
2.3 Bài tập điều chế 27
2.4 Bài tập giải thích hiện tƣợng 29
2.4.1 Hiện tượng hóa học 29
2.4.2 Xác định thành phần các chất 32
B Gợi ý giải và đáp số 37
2.1 Bài tập nhận biết 37
2.1.1 Kim loại và oxit 37
2.1.2 Muối 42
2.1.3 Hỗn hợp các chất 45
2.1.3.1 Không hạn chế thuốc thử 45
2.1.3.2 Hạn chế thuốc thử 46
Trang 42.1.3.3 Không sử dụng thuốc thử 49
2.1.4 Chất khí vô cơ 52
2.1.5 Hữu cơ 55
2.2 Bài tập tách chất 58
2.2.1 Tách một chất ra khỏi hỗn hợp 58
2.2.1.1 Kim loại – oxit,muối 58
2.2.1.2 Chất khí vô cơ 60
2.2.1.3 Hữu cơ 61
2.2.2 Tách từng chất ra khỏi hỗn hợp 62
2.2.2.1 Kim loại – oxit,muối 62
2.2.2.2 Chất khí vô cơ 65
2.3 Bài tập điều chế 66
2.4 Bài tập giải thích hiện tƣợng 70
2.4.1 Hiện tượng hóa học 70
2.4.2 Xác định thành phần các chất 75
KẾT LUẬN 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ HÌNH
1.1.BẢNG TỔNG HỢP NHẬN BIẾT CÁC CHẤT VÔ CƠ
BẢNG 1: NHẬN BIẾT KIM LOẠI
dd axit (HCl)
Tan tạo dd + H2
Zn + 2NaOH Na2ZnO2 + H2
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 2Al+2NaOH+2H2O2NaAlO2 + 3H2 2Al+6HCl AlCl3 + 3H2
loãng có sục
O2
Cu tan cho dd màu
xanh 2Cu + O2 + 4HCl 2CuCl2 + 2H2O
Đốt cháy trong O2
Màu đỏ (Cu) Màu đen (CuO ) 2Cu + O2 t o
Ag +2HNO3 AgNO3 +NO2 + H2O AgNO3 + NaCl AgCl + NaNO3
Trang 6Lưu ý : Nếu nhận biết hỗn hợp chỉ có cặp kim loại :
- Al, Zn hay Fe, Mg: dùng H2SO4 đặc nguội làm thuốc thử, Al, Fe không phản ứng , còn Zn, Mg phản ứng
- Cu, Ag : Dùng muối sắt III ( ví dụ FeCl3) hoặc muối AgNO3, Cu hòa tan, Ag thì không ; có thể đốt trong O2 , sau đó lấy sản phẩm hoà tan trong dd HCl
hồng)
BaO + H2O Ba(OH)2 CaO + H2O Ca(OH)2
dd Na2CO3 Kết tủa màu trắng
BaO (CaO) + H2O Ba(OH)2 Ba(OH)2 +Na2CO3 BaCO3 +
2 NaOH Ca(OH)2 + Na2CO3 CaCO3 +
2 NaOH
ZnO
Al 2 O 3
dd kiềm ( NaOH) + dd axit (HCl)
Tan cho dd không màu
ZnO + 2NaOH Na2ZnO2 + H2O ZnO + 2HCl ZnCl2 + H2O
Al2O3+2NaOH 2NaAlO2 + H2O
Al2O3+ 6HCl 2AlCl3 + 3
Trang 7Tan cho dd không màu trở nên vàng trong kk
FeO + 2HCl FeCl2 + H2O
Fe 2 O 3
dd axit (HCl )
Tan cho dd màu vàng
P2O5 + 3H2O 2 H3PO4
Lưu ý:
Trong trường hợp các oxit trong cùng hỗn hợp nếu dùng axit để nhận biết , màu sắc của dung dịch muối lẫn lộn khó nhận biết được , có thể dùng chất khử CO , H2…
Trang 8để khử oxit kim loại thành kim loại sau đó dùng thuốc thử đặc trưng để nhận biết cho từng kim loại rồi suy ra oxit ban đầu
Ví dụ : Nhận biết các chất có trong hỗn hợp gồm FeO , CuO , MgO
BẢNG 3 : NHẬN BIẾT CÁC GỐC AXIT TÊN
GỐC
AXIT
THUỐC THỬ
H2SO4 + BaCl2 BaSO4 +2HCl BaSO4 + HCl không phản ứng
Sunfit
SO 3 2- Dd BaCl2
Tạo kết tủa trắng tan trong axit
Na2SO3 + BaCl2 BaSO3 + 2NaCl BaSO3 + 2HCl BaCl2 + SO2 +H2O
Trang 93Cu + 8 HNO3 3Cu(NO3)2 + 2NO +4
H2O 2NO + O2 2NO2Không màu màu nâu đỏ
BẢNG 4: NHẬN BIẾT CÁC ION KIM LOẠI TÊN
Al(OH)3+ NaOH NaAlO2 + 2H2O
Trang 10- Tạo kết tủa xanh
- Tạo kết tủa nâu Ag2O
AgNO3 + HCl AgCl + HNO3 AgNO3 + NaOH AgOH + HNO3 AgOH Ag2O + H2O
BẢNG 5: NHẬN BIẾT CHẤT KHÍ CHẤT
CO CuO( đen ), to Hóa đỏ Cu CuO + CO t0
Cu + CO2
CO 2
Nước vôi trong Vẩn đục Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O
Nước Ba(OH)2 Vẩn đục Ba(OH)2 + CO2 BaCO3 + H2O
dd brom Không làm mất
màu
Trang 12BẢNG 6: NHẬN BIẾT PHI KIM
Trang 13Màu xanh
S
(màu vàng )
Đốt cháy trong oxi , rồi cho sản phẩm vào nước vôi trong
dư
Khí SO2 mùi hắc Làm làm đục nước vôi trong
CO2 làm đục nước vôi trong
C 6 H 5 Br + HBr
Trang 14C 6 H 12 O 7 + 2Ag
Saccarozơ
H2O có axit đun nóng sau đó lấy
Sp +dd NaOH rồi + ddAgNO3/
NH3
Kết tủa Ag có màu trắng
C 12 H 22 O 11 + H 2 O o
t axit,
C 6 H 12 O 6 +
C 6 H 12 O 6
C 6 H 12 O 6 + Ag 2 O 0
3,t ddNH
C 6 H 12 O 7 + 2Ag
1.3.ĐIỀU CHẾ CÁC CHẤT
BẢNG 8: CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
K, Na, Ca, Ba, Mg, Al ( KL mạnh), Zn, Fe ( KL trung bình) Cu, Ag (KL yếu)
Cu + H2O 2Al + Fe2O3 t o
Al2O3 + 2Fe
Kim loại + dd muối
Điều chế kim loại yếu
CuSO4 + Fe Cu + FeSO4
Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2 Ag
Trang 15 Kim loại pứ không tan trong nước
và mạnh hơn KL trong muối
Phương pháp điện phân
- Điện phân nóng chảy
Điều chế KL mạnh :Na , K,Ca , Ba , Al
- Điện phân dung dịch muối
Điều chế các kim loại trung bình, yếu
t
2ZnO + 2SO2
Nhiệt phân muối cacbonat , sunfit không
bền
CaCO3t o CaO + CO2
2o
t CuO + H2O
Trang 16Kim loại mạnh ( Al) + oxit kim loại yếu
( điều chế oxit của kim loại đứng sau Al)
2Al + Fe2O3 o
t Al2O3 + 2Fe
BẢNG 10: CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ BAZƠ
BAZƠ TAN Kim loại + H 2 O
2K + H2O 2KOH + H2
2NaOH
Điện phân dung dịch muối có màng ngăn 2NaCl + 2H2O
dpdd
2NaOH + H2 + Cl2
BAZƠ KHÔNG TAN
Dung dịch muối + dd kiềm
Chú ý: Để điều chế hidroxit hưỡng tính
như Zn(OH)2 ; Al(OH)3 thì tính toán
lượng kiềm vừa đủ)
FeCl3 +3 NaOH 3 NaCl + Fe(OH)3ZnSO4 + 2NaOH Zn(OH)2 + Na2SO4
BẢNG 11: CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ AXIT
Trang 17Hòa tan 2 khí trên vào nước được dd axit
BẢNG 12: CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ MUỐI
Kim loại + axit
a Tác dụng với HCl, H 2 SO 4 ( loãng )
- Kim loại ( dứng trước hiđro trong dãy
hoạt động kim loại )
Chú ý: Nếu kim loại có nhiều hóa trị như
sắt , khi phản ứng với axit sẽ tạo ra muối
của kim loại có hóa trị thấp
Cu +2H2SO4đ o
t
CuSO4 + SO2 + 2H2O 2Fe+6H2SO4đt o
Fe2(SO4)3+3SO2+6H2O
Oxit bazơ + dd axit
Na2O + H2SO4 Na2SO4 + H2O CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
Bazơ + dd axit
2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + 2H2O Fe(OH)2 + HCl FeCl2 + 2H2O
Oxit axit + dd kiềm
CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
CO2 + NaOH NaHCO3 SiO2 + 2NaOH o
t
Na2SiO3 + H2O
Oxit axit + oxit bazơ
CaO + CO2 CaCO3
Trang 18Muối + dd axit
- Điều kiện
Axit tạo thành yếu hoặc dễ bay hơi
Muối tạo thành không tan trong axit
mới
- Chú ý: Nếu axit tham gia và tạo thành
tương đương nhau thì muối kết tủa hay chất
bay hơi
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HCl NaCl (rắn) + H2SO4đ Na2SO4 + 2HCl
MgSO4 + BaCl2 MgCl2 + BaSO4
Dd muối + kim loại
a Kim loại không tan trong nước
Chú ý: Kim loại tham gia hoạt động mạnh
hơn kim loại trong muối và muối tạo thành
tan
b Kim loại tan trong nước ( Na , K , Ca ,
Ba…)
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 2 Ag
2Na + H2O 2NaOH + H2 2NaOH + CuSO4 Cu(OH)2 + Na2SO4
Nhiệt phân muối
2KMnO4 o
t
K2MnO4 + MnO2 + O2 2KClO3 o
t
2KCl + 3O2 2NaHCO3 o
Trang 19Dd kiềm + phi kim
2NaOH + Cl2 NaCl + NaClO + H2O Ca(OH)2 + Cl2 CaOCl2 + H2O
BẢNG 13 : ĐIỀU CHẾ MỘT SỐ HỢP CHẤT HỮU CƠ
Trang 20GVHD: Giáo viên hướng dẫn
SVTH: Sinh viên thực hiện
Trang 21NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Giảng viên hướng dẫn nhận xét các vấn đề: Kết cấu phương pháp trình bày:………
Cơ sở lý luận:………
Tính thực tiễn và khả năng ứng dụng của luận văn, đồ án:………
Các hướng nghiên cứu của đề tài có thể phát triển cao hơn:………
Kết quả đạt ở mức nào ?( hoặc không đạt ) ………
Bình dương, ngày… Tháng… Năm 2014
Giáo viên hường dẫn
Th.S Lê Thị Thanh Vân
Trang 22NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Bình dương, ngày… tháng….năm 2014
Giáo viên phản biện
Th.S Lưu Huỳnh Vạn Long
Trang 23I PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tầm quan trọng của đề tài
Giáo dục là một trong số các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của xã hội và mục tiêu giáo dục là không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học
Trước tiên nhà trường phải nâng cao chất lượng dạy tiến hành đổi mới phương pháp dạy học nhằm truyền đạt cho học sinh khối lượng kiến thức cơ bản, đầy đủ, sâu sắc biết vận dụng sáng tạo vào việc giải quyết các vấn đề học tập và thực tiễn đặt ra Giáo dục đã luôn có sự đổi mới về nội dung phương pháp dạy học để đáp ứng được nhu cầu phát triển của xã hội
Việc dạy học ở các trường hiện nay đã và đang đổi mới tích cực nhằm góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu của trường THCS Trong quá trình dạy học ở trường phổ thông nhiệm vụ của giáo dục là nhằm phát triển tư duy của học sinh ở mọi bộ môn, trong đó có bộ môn hóa học là nhiệm vụ rất quan trọng Vì thế việc sử dụng hệ thống câu hỏi và bài tâp nhằm nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường phổ thông, giúp học sinh hiểu và nắm vững kiến thức, kĩ năng biết vận dụng sáng tạo là nhiệm vụ cần thiết
Hệ thống câu hỏi và bài tập hóa học là một trong những phương tiện cơ bản để dạy
và học môn hóa học, học sinh sẽ khó có thể nắm vững kiến thức nếu không được vận dụng lý thuyết đã học vào việc giải các bài tập Chính vì thế bài tập hóa học không những có tác dụng rèn luyện kỹ năng vận dụng, đào sâu và mở rông kiến thức đã học một cách sinh động phong phú mà còn thông qua đó để ôn tập, hệ thống hóa kiến thức, rèn luyện tính tích cực, tự lực, trí thông minh sáng tạo cho học sinh, giúp học sinh hứng thú học tập Có thể nói hệ thống câu hỏi và bài tập vừa là nội dung cũng là phương tiên để dạy và học tốt môn hóa học
Vấn đề về bài tập hóa học nói chung và bài tập thực nghiệm nói riêng từ trước cho đến nay nhiều tác giả quan tâm, nhiều công trình, nhiều chuyên đề đề cập về lĩnh vực này được công bố, tuy nhiên ở những mức độ khác nhau Để góp phần tăng thêm nguồn phong phú về tài liệu tham khảo, có thể giúp cho các em tự học, tự kiểm tra kiến thức dễ dàng và cho đồng nghiệp có thêm một nguồn tra cứu
Vì thế tôi chọn đề tài:
Trang 24“Hệ thống các bài tập thực nghiệm hóa 9 nhằm làm tài liệu tham khảo cho dạy học ở bậc THCS.”
2 Mục tiêu của đề tài
Hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết liên quan đến các bài tập thực nghiệm như nhận biết, điều chế, tách chất đồng phân loại các bài tập theo từng chuyên đề để củng cố phát triển thêm kiến thức khi giảng dạy về các bài tập thực nghiệm Nhằm vận dụng sáng tạo, linh hoạt kiến thức trong việc giải quyết các vấn đề học tập và giảng dạy
3 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học như :
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về các dạng bài tập thực nghiệm hóa
- Phân tích chương trình phổ thông và cơ sở để chọn lọc những kiến thức có thể áp dụng cho bậc THCS
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về các dạng bài tập thực nghiệm hóa
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài dựa trên các nguồn : sách, các chuyên đề, tạp chí, internet … để giải quyết nội dung đề tài
4 Nội dung của đề tài
Các bài tập "Nhận biết- tách- điều chế các chất" được đề cập trong suốt toàn bộ chương trình THCS từ hoá học vô cơ cho đến hoá học hữu cơ Mặt khác đa số các bài tập này đều có liên quan đến phần lí thuyết được học trong chương trình Lí thuyết là
cơ sở kiến thức cho phương pháp giải bài tập Trên thực tế một bài tập hoá học muốn giải được thì phải vận dụng rất nhiều lí thuyết được tích luỹ từ trước đó Vì vậy, nếu học sinh không có được nền tảng kiến thức cơ bản, không nắm vững lí thuyết thì việc giải bài tập hoá học nói chung cũng như giải bài tập "Nhận biết- tách- điều chế các chất" nói riêng sẽ gặp rất nhiều khó khăn
Do đó để giúp các em giải quyết tốt hơn bài tập "Nhận biết- tách- điều chế các
chất" tôi nghĩ mỗi học sinh cần nắm vững hai mảng kiến thức lí thuyết quan trọng: 1.Cơ sở lí thuyết nhận biết, tách và diều chế các chất
2 Những loại phản ứng hoá học và điều kiện xảy ra của các phản ứng đó
Trong đề tài này tôi không nhắc lại những kiến thức cụ thể mà chỉ tập trung phân loại và hệ thống bài tập cũng như xây dựng thêm một số bài thuộc nhiều cấp độ khác nhau của yêu cầu vận dụng kiến thức, phát triển năng lực nhận thức cho học sinh
Trang 25PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1:
BÀI TẬP HÓA HỌC – NHỮNG LÝ THUYẾT CẦN THIẾT CHO
VIỆC GIẢI BÀI TẬP THỰC NGHIỆM
A BÀI TẬP HÓA HỌC:
1 Các khái niệm cơ bản
1.1 Khái niêm về bài tập hóa học :
Theo từ điển tiếng việt: Bài tập là bài ra cho học sinh làm để vận dụng những điều đã học, còn bài toán là vấn đề cần giải quyất bằng phương pháp khoa học Ở đây chúng ta có thể hiểu rằng bài tâp hóa học là bài ra được lựa chọn một cách phù hợp với từng đối tượng, có nội dung rõ ràng, cụ thể Muốn giải bài tâp người học phải biết suy luận logic dựa vào kiến thức đã học, phải sử dụng những hiện tượng hóa học, những khái niệm, những định luật, những phép toán… để tìm ra hướng giải hợp lý và có hiệu quả
1.2 Tác dụng của bài tập hóa học [8]
Bài tập hóa học có tác dụng to lớn trong dạy học hóa học thể hiện những mặt sau:
1 Giúp cho học sinh hiểu được một cách chính xác các khái niệm hóa học, nắm vững bản chất của từng khái niệm đã học
2 Có điều kiện rèn luyện, củng cố và khắc sâu kiến thức hóa học cơ bản, hiểu được mối quan hệ giữa các nội dung kiến thức cơ bản
3 Góp phần hình thành kĩ năng, kĩ xảo cần thiết về bộ môn hóa học ở học sinh, giúp học sinh sử dụng ngôn ngữ hóa học đúng, chính xác
4 Có khả năng gắn kết các nội dung học tập ở trường với thực tiễn đa dạng, phong phú của đời sống xã hội hoặc trong sản xuất hóa học
1.3 Phân loại bài tập hóa học [8 ]
Bài tập hóa học được sử dụng ở trường THCS chủ yếu gồm các loại sau đây:
Trang 26- Các dạng bài tập thực nghiệm: Nhận biết các chất, tách chất ra khỏi hỗn hợp, điều chế chất, quan sát hiện tượng xảy ra và giải thích, dự đoán tính chất hóa học hoặc phản ứng để xác định thành phần các chất trong các thí nghiệm
Chú ý: Bài tập thực nghiệm được sử dụng dưới các hình thức:
Sử dụng các thí nghiệm hóa học và các dụng cụ hóa chất cần thiết để làm bài tập
Bài tập chỉ được giải bằng lí thuyết ( mang tính chất thực nghiệm tưởng tượng )
Bài tập sử dụng bằng hình vẽ ( để mô tả cách lắp dụng cụ, thu khí, hoặc từ hình
1.3.3 Bài tập tổng hợp có nội dung các loại bài tập trên
* Hướng nghiên cứu của đề tài này: Bài tập thực nghiệm định tính với hình thức giải bằng lý thuyết ( mang tính chất thực nghiệm tưởng tượng )
B NHỮNG LÝ THUYẾT CẦN THIẾT CHO VIỆC GIẢI BÀI TẬP THỰC
NGHIỆM:
1 Phân loại bài tập thực nghiệm
1.1 Nhận biết – phân biệt các chất
Dựa vào dấu hiệu đặc trưng để nhận biết ra chất cần nhận biết dùng phương pháp:
- Vật lý: Màu sắc, mùi, tính tan …
- Hóa học: Dựa vào dấu hiệu đặc trưng (như kết tủa có màu, chất khí, dd đổi màu …) xuất hiện khi phản ứng xảy ra giữa chất cần nhận biết và thuốc thử thích hợp
1.1.1 Nguyên tắc chung
Khi làm một bài nhận biết cần thực hiện theo các bước sau :
- Trích lấy mẫu thử
- Chọn thuốc thử thích hợp, tiến hành nhận biết theo thứ tự hợp lý
- Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Trang 27- Chọn tiếp các thuốc thử khác để nhận biết các chất còn lại
- Có thể sử dụng ngay các chất vừa phát hiện ra để tìm các chất còn lại; Cũng
có trường hợp sử dụng ngay sản phẩm tạo thành của của các phản ứng đã dùng làm thuốc thử để nhận biết các chất còn lại
1.1.2.3 Không đƣợc dùng thêm một thuốc thử nào
- Chọn trong số các chất đã cho một chất nào đó có tín hiệu rõ rệt có thể phát hiện như màu sắc, mùi …
- Dùng ngay chất đã phát hiện để nhận biết các chất còn lại
- Trong trường hợp không có chất nào có tín hiệu rõ rệt thì phải cho lần lượt từng chất phản ứng và tổ hợp các hiện tượng Dùng phương pháp loại trừ để nhận biết
ra các chất Trong trường hợp này tốt nhất dùng phương pháp kẻ bảng
1.1.3 Để chọn thuốc thử thích hợp cần chú ý những điểm sau
- Các dung dịch muối của kim loại từ magie đến đồng thì có thể nhận biết bằng cách tạo kết tủa rồi nhận biết qua màu sắc kết tủa
Ví dụ: Fe(OH)3 có màu nâu đỏ, Cu(OH)2 có màu xanh, Mg(OH)2 có màu trắng …
- Muối của của bạc ( ví dụ AgNO3) nếu có mặt với các muối từ magie đến đồng mà được nhận biết bằng dịch kiềm thì dấu hiệu để nhận ra bạc là chất không tan của Ag2O có màu nâu thẫm
- Một số muối không tan trong axit dễ nhận biết: AgCl, BaSO4, CuS, PbS …
- Nếu dung dịch có kim loại Na, K thì nhận biết bằng màu sắc ngọn lửa khi đốt
Ví dụ: Na có màu vàng sáng, K có màu tím …
Trang 28- Nếu dung dịch nhận biết có muối nhôm hoặc kẽm thì dùng dung dịch kiềm dư : dấu hiệu đầu tiên tạo kết tủa sau đó kết tủa tan
1.1.3 Ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: Trình bày phương pháp phân biệt 3 axit sau: HCl, H2SO4, HNO3.[7]
Giải
Trích mỗi chất vào các ống nghiệm để làm mẫu thử:
Cho BaCl2 vào 3 ống nghiệm đựng 3 dung dịch trên ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng là: H2SO4
H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl
Còn lại 2 axit: cho tác dụng với dd AgNO3 ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng là HCl còn lại là HNO3
HCl + AgNO3 AgCl + HNO3
Ví dụ 2: Có 4 lọ mất nhãn đựng các dung dịch: HCl, NaOH, Na2SO4, NaCl Bằng phương pháp hóa học nhận biết chúng [10]
Giải
Trích mỗi mẫu 1 ít vào các ống nghiệm làm mẫu thử
- Dùng quỳ tím nhận biết được
HCl: do dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ,
NaOH: do dung dịch làm quỳ tím hóa xanh
- Cho dd BaCl2 vào 2 mẫu còn lại, mẫu nào xuất hiện kết tủa trắng thì chất ban đầu trong mẫu là Na2SO4
BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaCl
- Dùng AgNO3 nhận biết NaCl: xuất hiện kết tủa trắng AgCl
AgNO3 + NaCl AgCl + NaNO3
Ví dụ 3:Trong một bình chứa hỗn hợp khí: CO, CO2, SO2 Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết từng chất.[1]
Trang 29- Khí còn lại đi qua ống nghiệm đựng CuO ( màu đen) nung nóng, nếu xuất hiện màu đỏ của Cu chứng tỏ có khí CO
CuO + COt0
Cu + CO2
Ví dụ 4 :Có 4 gói bột oxit màu đen tương tự nhau: CuO, MnO2, Ag2O và FeO Chỉ
dùng dung dịch HCl có thể nhận biết được những oxit nào.[7]
Giải
Trích mỗi mẫu 1 ít vào các ống nghiệm làm mẫu thử
Chỉ dùng dung dịch HCl có thể nhận biết được tất cả các oxit trên do
CuO + 2HCl CuCl2 + H2O ( CuCl2 màu xanh )
MnO2 + 4 HCl MnCl2 + Cl2 + H2O ( khí thoát ra có mùi hắc màu vàng lục )
Ag2O + 2 HCl 2AgCl + H2O ( kết tủa trắng )
FeO + 2HCl FeCl2 + H2O ( dung dịch hơi xanh)
Ví dụ 5: Trong phòng thí nghiệm có các dung dịch đựng trong lọ riêng biệt bị mất
nhãn:.AlCl3, NaCl, KOH, Mg(NO3)2, Zn(NO3)2, AgNO3 Dùng thêm 1 thuốc thử hãy nhận biết mỗi dung dịch trên.[ 1]
Giải
Trích mỗi mẫu 1 ít vào các ống nghiệm làm mẫu thử : Thuốc thử chọn là phenolphalein
Cho phenolphtalein lần lượt vào các dung dịch:
- Mẫu thử tạo màu hồng là : KOH
- Cho dung dịch KOH vào các mẫu còn lại
+ Mẫu tạo kết tủa nâu là dung dịch AgNO3
AgNO3 + KOH AgOH + KNO3
Vì AgOH kém bền: 2AgOH Ag2O ( màu nâu ) + H2O
+ Mẫu thử tạo kết tủa trắng là dung dịch Mg(NO3)2
Mg(NO3)2 +2 KOH Mg(OH)2 + 2KNO3
+ Mẫu không có hiện tượng gì là NaCl
- Các mẫu thử AlCl3, Zn(NO3)2 đều có chung hiện tượng tạo ra kết tủa trắng tan trong dung dịch KOH dư Đem 2 mẫu này cho phản ứng với dd AgNO3
+ Mẫu tạo kết tủa trắng là dung dịch AlCl3
3AgNO3 + AlCl3 3AgCl + Al(NO3)3
+ Mẫu không có hiện tượng gì là Zn(NO3)2
Trang 30Ví dụ 6 :Có các dung dịch sau: NaOH, H2SO4, HCl, Na2CO3.Chỉ được dùng thêm 1 thuốc thử hãy phân biệt các dung dịch đó [1]
Giải
Trích mỗi mẫu 1 ít vào các ống nghiệm làm mẫu thử : Thuốc thử chọn dung dịch BaCl2
Cho dung dịch BaCl2 lần lượt vào các mẫu thử trên chia làm 2 nhóm
+ Nhóm 1: Gồm NaOH và HCl không có hiện tượng gì
+ Nhóm 2: Gồm dung dịch H2SO4 và dung dịch Na2CO3 tạo kết tủa trắng
BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HCl (1)
BaCl2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaCl (2)
- Lấy lần lượt 2 dd nhóm 1 làm thuốc thử
cho các thuốc thử tác dụng với kết tủa thu được ở 2 phản ứng (1), (2)
+ Nếu kết tủa tan thì dung dịch đã lấy dung dịch HCl và kết tủa là BaCO3 còn kết tủa không tan là BaSO4 ( nhận được dung dịch Na2CO3 và dung dịch H2SO4 )
- Trích mỗi mẫu 1 ít vào các ống nghiệm làm mẫu thử
- Quan sát xem lọ nào dung dịch màu xanh là dung dịch CuSO4
- Dùng dung dịch CuSO4vừa tìm được cho tác dụng lần lượt với các mẫu thử còn lại, mẫu thử nào cho kết tủa xanh là dung dịch NaOH
CuSO4 + 2NaOH Na2SO4 + Cu(OH)2
- Cho các mẫu thử còn lại tác dụng với hai mẫu thử còn lại tác dụng với kết tủa Cu(OH)2, mẫu thử nào làm kết tủa tan là dung dịch H2SO4
Trang 31- Mẫu thử còn lại là NaCl
Ví dụ 8 : Không dùng hóa chất khác hãy phân biệt các dung dịch sau HCl, H2SO4, BaCl2, Na2CO3.[6]
Na 2 CO 3 Sủi bọt khí Sủi bọt khí kết tủa trắng
Dựa vào bảng trên ta thấy khi cho một mẫu thử nhỏ vào 3 mẫu thử kia sẽ xảy ra một trong 4 trường hợp Trong các trường hợp trên duy nhất chỉ có trường hợp 2 là chỉ tiến hành 1 lần đã phát hiện được dung dịch BaCl2 và Na2CO3 vì khi cho H2SO4 vào 3 mẫu thử còn lại, một mẫu thử dung dịch trong suốt là HCl, một mẫu thử có kết tủa là BaCl2
1 mẫu thử có CO2 bay lên là Na2CO3
Phản ứng : BaCl2 + H2SO4 2HCl + BaSO4
Na2CO3+ H2SO4 Na2SO4 + CO2 + H2O
Na2CO3+ 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O
1.1.4 Tồng hợp các thuốc thử nhận biết các chất :(Phụ lục : Bảng 1 đến bảng 7 )
1.2 Tách chất ra khổi hỗn hợp các chất
1.2.1 Nguyên tắc chung
Khi làm một bài tập về tách chất sử dung phương pháp vật lý hay phương pháp hóa học hoặc kết hợp cả hai
Phản ứng chọn để tách chất phải thỏa mãn ba điều kiện sau:
Chỉ tác dụng với một chất trong hỗn hợp ( thường là chất muốn tách )
Trang 32 Sản phẩm tạo thành có thể tách dễ dàng ra khỏi hỗn hợp
( như kết tủa , dung dịch …)
Từ sản phẩm tái tạo dễ dàng tái tạo thành chất ban đầu
1.2.2 Các phương pháp tách
- Phương pháp vật lý: Thường sử dụng phương pháp:
Lọc: Tách chất không tan ra khỏi chất lỏng
Cô cạn: Tách cất chất rắn không bay hơi ra khỏi dung dịch
Chưng cất: Tách chất lỏng ra khỏi hỗn hợp nhờ sự khác nhau về nhiệt độ giữa chúng
Chiết: Tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp lỏng không đồng nhất
Khi làm bài tập tách các chất trong hỗn hợp các chất cần chú ý các điểm sau:
- Trong hỗn hơp dung dịch tách có mặt của kim loại bari thì không tách chúng dưới dạng muối BaSO4 vì muối này rất bền khó tái tạo lại chất ban đầu
- Đối với dung dịch chứa kim loại nhóm IIA như canxi, bari, magie thì tạo ra muối cacbonat; đối với magie có thể tạo ra magie hidroxit
- Hỗn hợp dung dịch tách có muối của nhôm hoặc kẽm thì dùng kiềm dư : lúc đầu tạo kết tủa rồi kết tủa tan khi kiềm dư tạo thành dung dịch; Tách lấy dung dịch làm kết tủa xuất hiện trở lại bằng cách sục khí CO2 vào dung dịch; Lấy kết tủa này tác dụng với axit tương ứng thu được muối ban đầu Hai muối nhôm và kẽm cách tách tương tự nhau vì thế nên khi xây dựng bài tập tách cần tránh trường hợp hai muối này cùng nằm trong hỗn hợp tách
1.2.4 Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Có hỗn hợp X gồm các chất: CuO, Cu, Fe, Ag Hãy trình bày phương pháp
thu hồi Ag từ hỗn hợp trên [1]
Trang 33Cho hỗn hợp Cu, Ag vào trong dung dịch AgNO3, Cu tan, thu hồi được Ag
Cu+2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag
Ví dụ 2:Cho hỗn hợp A gồm các dung dịch: NaCl, Na2SO4, MgSO4, MgCl2, CaCl2 và Ca(HCO3)2 Làm như thế nào để thu được muối ăn tinh khiết từ hỗn hợp trên.[2]
Giải
Cho dung dịch BaCl2 dư vào hỗn hợp dung dịch A trên lúc đó xảy ra phản ứng
BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaCl
BaCl2 + MgSO4 BaSO4 + MgCl2
- Lọc bỏ kết tủa sau phản ứng thu hồi được hỗn hợp B gồm NaCl, MgCl2 ,CaCl2,Ca(HCO3)2 và BaCl2 Cho dung dịch Na2CO3 dư vào B
BaCl2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaCl
MgCl2 + Na2CO3 MgCO3 + 2NaCl
Ca(HCO3)2 + Na2CO3 CaCO3 + 2NaHCO3
CaCl2 + Na2CO3 CaCO3 + 2NaCl
Loại bỏ kết tủa dung dịch gồm NaCl, NaHCO3, Na2CO3 dư cho dung dịch HCl dư vào hỗn hợp trên
Trang 34CO2 + Ca(OH)2 CaCO3+ H2O
1.3 Điều chế các chất
1.3.1 Nguyên tắc chung
Từ các nguyên liệu đã cho, dựa vào phản ứng hóa học, điều kiện
( nhiệt độ, áp suất, xúc tác…) thích hợp để điều chế ra chúng
1.3.2 Các dạng điều chế
Sử dụng một phản ứng hóa học ( mang tính chất thuộc lòng )
Nhiều phản ứng hóa học: ( vận dụng): có 2 trường hợp:
- Từ nguyên liệu đã cho, sử dụng thêm hóa chất hổ trợ khác để điều chế ra chất
- Chỉ sử dụng hoá chất trong bài để điều chế ra chất
Trang 35- Cho Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được FeSO4
Khi làm bài tập dạng này cần chú ý:
Nắm vững các tính chất vật lý và hóa học của các loại chất
Biết vận dụng tính chất của từng loại để giải thích hiện tượng hay xác định thành phần các chất các thí nghiệm được làm trực tiếp hay được mô tả qua lý thuyết thực nghiệm
- Với các thí nghiệm liên tiếp mang tính chất mô tả, xác định thành phần các chất trong mỗi thí nghiệm: Phân tích rõ hiện tượng, sản phẩm tạo thành trong mỗi thí nghiệm để xác định được các chất cho đến khi các phản ứng kết thúc
1.4.2 Ví dụ minh họa :
Ví dụ 1: Giải thích tại sao đồ dùng bằng bạc để trong không khí nhiễm H2S một thời gian thường chuyển sang màu xám đen [3]
Trang 36Giải:
Đồ dùng bằng bạc bị xám đen để trong không khí nhiễm H2S do :
4Ag +2 H2S + O2 2Ag2S ( xám đen) +2H2O
Ví dụ 2: Một học sinh say mê hoá học, trong chuyến thăm động Phong Nha có mang
về một lọ nước nhỏ từ trên động xuống, em đã tiến hành các thí nghiệm sau:[12]
a Đun sôi
b Cho tác dụng với dung dịch HCl
c Cho tác dụng với dung dịch NaOH
Nêu hiện tượng và viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra [3]
Giải Nước trong lọ lấy từ động có chứa chất Ca(HCO3)2
Hiện tượng xảy ra :
a Khi đun sôi có lớp cặn trắng ở đáy cốc do phản ứng
Ca(HCO3)2 t0
CaCO3 + H2O + CO2
b Khi cho tác dụng với dd HCl thì có khí không màu bay ra
Ca(HCO3)2 + 2HCl CaCl2 + 2H2O + 2CO2
c Khi tác dụng với dd NaOH có kết trắng xuất hiện
Ca(HCO3)2 +2 NaOH CaCO3 + Na2CO3 +2H2O
Ví dụ 3: Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình giải thích khi thả viên Na vào
dung dịch CuSO4.[11]
Giải
Đầu tiên viên Na nóng chảy thành giọt tròn chạy trên mặt dung dịch muối và tan dần, có khí không màu thoát ra khỏi dung dịch, dung dịch xanh lam Cu(OH)2 chuyển dần thành kết tủa xanh
Phản ứng: 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
2NaOH + CuSO4 Cu(OH)2 + Na2SO4
Ví dụ 4: Nung Cu trong không khí sau một thời gian phản ứng thu được chất rắn X
cho chất rắn X vào dung dịch H2SO4 ( đặc ) được dung dịch Y và khí Z có mùi hắc Cho dung dịch NaOH vào Y thu được kết tủa T Dẫn khí Z vào dung dịch NaOH được dung dịch Q tác dụng được với dung dịch BaCl2 và dung dịch NaOH Xác định các chất từ X tới Q
Trang 37( biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn ).[2 ]
Giải
- Cu nung trong không khí thu được X gồm: Cu, CuO
- X khi tác dụng với H2SO4 ( đặc ) thu được dd màu xanh Y: CuSO4, có thể có H2SO4
dư , - Khí Z có mùi hắc đó khí SO2
- Y tác dụng với dd NaOH tạo ra kết tủa xanh T: Cu(OH)2
- Z khi cho vào dd NaOH thu được dd Q gồm: NaHSO3 và Na2SO3 do dd Q tác dụng được dd BaCl2 và dd NaOH
Trang 38CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG BÀI TẬP THỰC NGHIỆM - GỢI Ý GIẢI
VÀ ĐÁP SỐ
A BÀI TẬP
2.1 Bài tập nhận biết
2.1.1 Kim loại và oxit
Bài 1 Bằng phương pháp hóa học phân biệt 3 kim loại sau Viết các phương trình
Bài 2 Có 4 kim loại đựng trong 4 lọ khác nhau sau đây
a Nhôm, canxi, magie, bạc
Bài 3: Hãy nhận biết các chất có trong hỗn hợp ( dạng bột) sau:[1],[10]
a Cu, Ag, Fe, FeO
b Mg, Al, Fe, Ag
c Al, Mg, Cu, Ag2O
d Zn, Al, Mg, Cu, Ag
Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Trang 39Bài 4 Hãy phân biệt các chất sau bằng phương pháp hóa học.[4]
Cho các kim loại sau: Ba, Fe, Mg, Al, Ag
a Phân biệt các kim loại với thuốc thử tự chọn
b Chỉ dùng H2SO4 loãng có thể phân biệt được các kim loại nào?
Bài 7: Cho các kim loại sau: Na, Fe, Ca , Al [1], [7]
a Phân biệt các kim loại với thuốc thử tự chọn
b Chỉ dùng H2O có thể phân biệt được các kim loại nào?
Bài 8 Có hỗn hợp đựng trong các gói riêng biệt: Fe + FeO, Fe + Fe2O3, FeO + Fe2O3 Hãy nhận biết chúng chỉ dùng một hóa chất.[1]
Bài 9: Chỉ được dùng một hóa chất làm thuốc thử Hãy nhận biết các chất sau đựng
trong lọ riêng biệt Viết các phương trình phản ứng xảy ra [5], [7], [10],
a Mg, Al, Al2O3
b Ag, Al, CaO
c BaO, Mg, Cu
d Ag2O, Mg, Ag (Ag2O , Fe , Cu)
e MnO2, Ag, Fe, CuO
f BaO ( CaO), Al2O3, MgO (K2O, Al2O3, MgO)
g CuO, FeO, MnO2, Ag2O, Fe + FeO
Bài 10 [1],[7]
a Có 4 gói bột oxit có màu gần nhau: CuO, MnO2, Ag2O và FeO Chỉ dùng dung dịch HCl có thể nhận biết được những oxit nào?
Trang 40b Có các chất rắn: BaO, Ag2O, MgO, MnO2, FeO, Fe2O3, CaCO3 Chỉ dùng dung dịch HCl thì nhận biết được tất cả các oxit không ? Nếu không thì cần thêm hóa chất nào?
Bài 11: Chỉ dùng H2O và HCl Hãy nhận biết các chất sau đây đựng trong các lọ riêng biệt : BaO, MgO, MnO2, FeO, Fe2O3, Al2O3.[1]
d NaNO3, NaCl, Na2S, Na2SO4, Na2CO3, NaHCO3
Bài 2 Các dung dịch sau đựng trong các lọ mất nhãn Bằng phương pháp hóa học
f. Na2SO3, CuSO4, FeCl3, Al(NO3)3
g NaNO3, Na2SO4, Mg(NO3)2, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2, MgSO4, FeSO4, CuSO4
Bài 3 Cho các chất rắn sau ở trong các lọ riêng biệt Hãy phận biệt chúng bằng
e NaCl, Na2SO4, CaCO3, Na2CO3 và BaSO4
Bài 4.Có 3 mẫu phân bón hóa học không ghi nhãn là:[11],[7]
a KCl, phân đạm NH4NO3 và phân supephotphat ( phân lân ) Ca(H2PO4)2
b KCl, KNO3, Ca(H2PO4)2