MÔ HÌNH TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY Với đặc điểm là một Công ty kinh doanh trên nhiều lĩnh vực xây dựng cơ bảnnên hầu như các hoạt động sản xuất diễn ra tại công ty và không có đơn vị t
Trang 1MỤC LỤC THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TRƯỜNG MINH - BẮC KẠN
LỜI NÓI ĐẦU: 4
PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TRƯỜNG MINH BẮC KẠN 4
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xây dựng Trường Minh Bắc Kạn 5
1.1.1 Tên địa chỉ của công ty 5
1.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng trong quá trình phát triển của công ty 5
1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty 5
1.2.1 Chức năng 5
1,2,2 Nhiệm vụ 5
1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật và tình hình sử dụng lao động 6
1.3.1 Cở sở vật chất kỹ thuật của công ty 6
1.3.2 Tình hình lao động của Công ty 6
1.4 Mô hình tổ chức sản xuất của công ty 7
1.5 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty 8
1.5.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 9
1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 10
1.6 Tình hình hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây và phương hướng hoạt động trong thời gian tới 10
1.6.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong nhưng năm gần đây……10
1.6.2 Phương hướng hoạt động của Công ty trong thời gian tới 11
Trang 2PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN XÂY DỰNG TRƯỜNG MINH BẮC KẠN 12
2.1 Khái quát chung về công tác kế toán của công ty 12
2.1.1 Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty 12
2.1.2 Các chế độ và phương pháp kế toán áp dụng 15
2.1.3 Hình thức kế toán tại công ty 15
2.1.4 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty 16
2.2 Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ 18
2.2.1 Đặc điểm vật tư và tình hình công tác quản lý vật tư 18
2.2.2 Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 19
2.2.3 Thủ tục nhập xuất vật tư 20
2.2.4 Chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán sử dụng 27
2.2.5 Quy trình kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp vật tư 27
2.3 Tổ chức kế toán TSCĐ của Công ty cổ phần xây dựng Trường Minh Bắc Kạn 36
2.3.1 Đặc điểm và tình hình quản lý TSCĐ 36
2.3.2 Thủ tục bàn giao và thanh lý TSCĐ 37
2.3.3 Chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán sử dụng 37
2.3.4 Quy trình hạch toán TSCĐ 38
2.3.5 Kế toán khấu hao TSCĐ 40
2.3.6 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ 43
2.4 Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xây dựng Trường Minh Bắc Kạn 44
2.4.1 Một số quy định về lao động, tiền lương hiện đang áp dụng 44
2.5 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành SP của công ty 56
2.5.1 Đặc điểm, phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 56
2.5.2 Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 56
2.5.3 Quy trình hạch toán tập hợp chi phí sản xuất 56
2.6 Tổ chức kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm của công ty .73
2.6.1 Kế toán thành phẩm 73
Trang 32.6.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm 74
2.6.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 82
2.7 Tổ chức kế toán các phần hành khác của Công ty cổ phần Trường Minh Bắc Kạn 2.7.1 Tổ chức kế toán thanh toán 88
2.7.2 Kế toán vốn bằng tiền 101
2.7.3 Tổ chức kế toán nguồn vốn chủ sở hữu và phân phối kết quả KD…… 110
2.8 Công tác kiểm tra kế toán và kiểm toán nội bộ của công ty 111
2.8.1 Công tác kiểm tra kế toán 111 2.8.2 Công tác kiểm toán nội bộ 112
2.9 Hệ thống báo cáo kế toán tài chính và báo cáo kế toán quản trị của công ty 112
2.9.1 Hệ thống báo cáo tài chính của công ty 112
2.9.2 Các báo cáo kế toán quản trị của công ty 112
PHẨN III: NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN 3.1 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Trường Minh Bắc Kạn ………117
3.1.1 Ưu điểm 117
3.1.2 Một số hạn chế và biện pháp khắc phục 118
3.2 Kết luận 120
LỜI NÓI ĐẦU
Trang 4Hệ thống kế toán là một bộ phận cấu thành nên hệ thống công cụ quản lý kinh
tế tài chính, có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc quản lý, điều hành và kiểm soátcác hoạt động kinh tế Kế toán giúp các nhà quản lý nắm bắt được chi tiết và cụ thểtình hình tài chính của doanh nghiệp Với chức năng cung cấp thông tin và kiểm tracác hoạt động kinh tế - tài chính trong doanh nghiệp nên công tác kế toán còn ảnhhưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả quản lý ở doanh nghiệp Ngoài doanhnghiệp, đối tượng quan tâm đến kế toán còn có nhà đầu tư, các cơ quan chức năng,người lao động
Để có thể thực hiện tốt chức năng của mình, công tác kế toán cần phải coi trọngtất cả các phần hành kế toán, mỗi phần hành đều có liên quan đến các phần hành còn lại
và liên quan đến việc xác định kết quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Nhậnthức được tầm quan trọng của kế toán đối với doanh nghiệp, trong quá trình thực tậptại Công ty Cổ phần xây dựng Trường Minh - Bắc Kạn cùng với những kiến thức có
được trong nhà trường, em đã chọn chuyên đề: “Tổ chức công tác kế toán tại Công
ty Cổ phần xây dựng Trường Minh - Bắc Kạn” cho báo cáo thực tập tốt nghiệp này.
Nội dung của báo cáo ngoài Lời nói đầu, chuyên đề gồm 3 phần:
- Phần I: Khái quát chung về Công ty Cổ phần xây dựng Trường Minh - Bắc Kạn
Phần II: Thực trạng công tác kế toán ở Cty Cổ phần xây dựng Trường Minh Bắc Kạn
Phần III: Nhận xét và kết luận
Với thời gian thực tập và số liệu thực tế chưa nhiều, cùng với khả năng phântích đánh giá chưa được sâu sắc, vì vậy trong báo cáo này không tránh khỏi nhữngthiếu sót Kính mong các thầy cô giáo, các cô chú, anh chị trong Công ty góp ý, sửachữa để em có được những kiến thức sâu hơn về công tác hạch toán kế toán nói chung
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực tập
PHẦN I
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
Trang 5TRƯỜNG MINH - BẮC KẠN
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
1.1.1 Tên, địa chỉ Công ty
Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần xây dựng Trường Minh - Bắc Kạn
1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TRƯỜNG MINH - BẮC KẠN
1.2.1 Chức năng
Ngành nghề kinh doanh của Công ty gồm:
* Các ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi
- Mua bán, vận chuyển vật liệu xây dựng
- Thiết kế tổng mặt bằng, kiến trúc, nội - ngoại thất đối với công trình xây dựng dândụng, công nghiệp
- Dịch vụ vận tải;san lấp mặt bằng,thi công xây dựng hạ tầng ;đầu tư xây dựng nhà ở
- Thiết kế và giám sát thi công công trình xây dựng……
Trang 6- Không ngừng xây dựng, mở rộng hoạt động kinh doanh của Công ty, chăm lo tới đờisống vật chất và tinh thần cho công nhân viên chức, bồi dưỡng về trình độ chuyênmôn, nâng cao tinh thần trách nhiệm đối với Công ty.
- Gắn liền sự phát triển của đơn vị với sự phát triển của đất nước, gắn liền việc kinhdoanh với công tác bảo vệ môi trường, gìn giữ an ninh trật tự, an toàn xã hội
1.3 CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 1.3.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty
Hiện công ty đã mua sắm được những máy móc cần thiết cho hoạt động sản xuất,kinh doanh của mình như:
- 03 máy Xúc ( Máy KOMATSU + máy KOBEL + Máy HITACHI )
- 02 máy Gạt ( Nhãn hiệu KOMATSU + Máy KOBEL )
- 01 máy lu rung + 01 máy lu tĩnh
- 03 ô tô tải chuyên dùng
- 02 máy hàn tự phát ( Để phát điện và hàn nối ống những nơi không có điện )
- 04 máy hàn điện ( Phục vụ cho việc gia công các phụ kiện ống nước )
- 05 máy trộn bê tông ( 250lít )
- 06 máy khoan đá ( Dùng để khoan phá đá các nơi công trình đi qua)
- 01 máy Trắc địa Pentax
- 04 máy Thuỷ Bình NICO
- ……
1.3.2 Tình hình lao động của Công ty
Lao động là một trong những yếu tố quyết định quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Trên thực tế số lượng lao động nhiều hay ít, chất lượng cao haythấp đều có ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Nắm rõtình hình sử dụng lao động cả về số lượng và chất lượng sẽ giúp Công ty quản lý và sửdụng nguồn lao động có hiệu quả Có thể thấy rằng việc sắp xếp và sử dụng lao động
có ý nghĩa rất lớn và có vai trò quan trọng trong mỗi doanh nghiệp Tình hình lao động
ở Công ty cổ phần xây dựng Trường Minh - Bắc Kạn được thể hiện qua biểu dưới
đây:
Biểu 01: Tình hình sử dụng lao động ở Công ty
Trang 7trong 2 năm 2015; 2016
Số lượng (người)
Tăng, giảm (người)
So sánh (%) 2016/2015 Năm 2015 Năm 2016
1.4 MÔ HÌNH TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY
Với đặc điểm là một Công ty kinh doanh trên nhiều lĩnh vực xây dựng cơ bảnnên hầu như các hoạt động sản xuất diễn ra tại công ty và không có đơn vị trực thuộc
Sơ đồ 01: Mô hình kinh doanh của Công ty
Công ty
Phòng ban tại công ty
Hệ thống phòng Khách
Trang 81.5 MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
1.5.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty
+ Ban Giám đốc công ty :
- 01 Giám đốc
- 01 Phó giám đốc
+ Các phòng ban :
- Phòng tổng hợp: (12 người)
- Phòng kế toán tài vụ (6 người)
+ Ban Quản lý công trường ( Tại các công trường thi công )
+ Lao động trực tiếp: 150 công nhân bậc 3/7 trở lên chia thành nhiều tổ đội thi công
Bộ máy hoạt động của công ty được thể hiện trên sơ đồ sau :
Sơ đồ 02 : Bộ máy tổ chức công ty
BAN CHỈ HUY CÔNG TRƯỜNG PHÓ GIÁM ĐỐC
Trang 101.5.2.Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
Công ty cổ phần xây dựng Trường Minh - Bắc Kạn là một doanh nghiệp nhànước với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là xây dựng công trình nên ngoài bộ phậnquản lý văn phòng công ty còn có các ban quản lý công trường, mỗi công trường cómột ban quản lý riêng trong đó chỉ huy trưởng công trường là người điều hành các tổđội thi công tại công trình dưới sự chỉ đạo của giám đốc công ty Tại văn phòng công
ty Giám đốc là người chỉ đạo chung toàn công ty, bên cạnh đó có 2 phòng ban thừahành về chuyên môn nghiệp vụ đó là: Phòng Kế toán tài vụ, phòng tổng hợp Nhiệm
vụ cụ thể của mỗi phòng như sau:
* Phòng kế toán quản lý về tài chính kế toán của doanh nghiệp, theo dõi, lập kếhoạch về vật tư, tiền vốn, giá thành, thanh toán và tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhànước, tham mưu cho giám đốc về tình hình tài chính của công ty
* Phòng tổng hợp có nhiệm vụ lập kế hoạch thực hiện sản xuất kinh doanh,nhân lực, vật lực, Giám sát về kỹ thuật, làm hồ sơ hoàn công công trình, thực hiệnchính sách với người lao động, phân công, tiếp nhận nhân lực, thực hiện các phongtrào, các đoàn thể trong Công ty
1.6 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TRONG THỜI GIAN TỚI
1.6.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong nhưng năm gần đây
Biểu 02: Kết quả hoạt động của Công ty qua 3 năm ( 2013 - 2015)
(Nguồn: phòng kế toán tài vụ)
Qua biểu 02 ta thấy, tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của Công
ty là khá khả quan Hầu như các chỉ tiêu của Công ty đều tăng như: Doanh thu tăngđều qua các năm từ 24,323 tỷ năm 2011 lên 26,10 tỷ năm 2012(tăng 11,91% qua 2năm); tổng nộp ngân sách cũng tăng khá từ 11 tỷ năm 2011 tăng lên 12 tỷ năm 2012
Trang 11(tăng 9,09%); lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước; thu nhập bình quân của người laođộng tăng đều qua các năm từ 1,13 trđ năm 2011 lên 2,2 trđ năm 2012 do Công ty đãkhông ngừng đổi mới, tìm kiếm thị trường và tăng số lượng, chất lượng các công trìnhxây dựng, mang lại lợi nhuận và uy tín cho Công ty.
1.6.2 Phương hướng hoạt động của Công ty trong thời gian tới
Với kết những kết quả đã đạt được trong năm 2015, bước sang năm 2016, Công
ty phấn đấu hoàn thành xuất sắc những chỉ tiêu sản xuất kinh doanh mà Hội đồng quảntrị, Ban giám đốc Công ty đã đề ra như:
- Tổng doanh thu năm 2015: 27 tỷ đồng
- Nộp ngân sách Nhà nước:12,5 tỷ đồng
- Thu nhập bình quân của người lao động: 2,5 tr đồng /người/tháng
- Lợi nhuận trước thuế: 4 tỷ đồng
PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TRƯỜNG MINH - BẮC KẠN
Trang 122.1 Khái quát chung về công tác kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng TRường Minh - Bắc Kạn
2.1.1 Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty
Như chúng ta đã biết tổ chức bộ máy kế toán là nội dung rất quan trọng của tổchức công tác kế toán Bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của các Công ty trong bất
kỳ lĩnh vực nào cũng phải gắn liền với hoạt động kế toán tài chính Hạch toán kế toán
là công cụ tốt để quản lý tình hình tài chính của Công ty, nó có vai trò quan trọng vàtích cực trong hoạt động quản lý điều hành và kiểm soát hoạt động kinh tế tài chínhtrong các Công ty Bộ máy kế toán trong đơn vị như một tập hợp cán bộ nhân viên kếtoán cùng các phương tiện kỹ thuật ghi chép tính toán, thông tin trang bị để thực hiệntoàn bộ công tác kế toán từ khâu thu nhận, kiểm tra, xử lý đến khâu tổng hợp, phântích và cung cấp những thông tin kinh tế về các hoạt động của đơn vị, phục vụ công tácquản lý
Công tác kế toán của Công ty được tổ chức tại một phòng kế toán tập trung,mọi công việc hạch toán kế toán thu chi tài chính đều được thực hiện ở phòng Kế toántài vụ Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh đều đượcthực hiện và tập hợp, hạch toán tại phòng, từ đó lập báo cáo tài chính với cấp trên vàcác cơ quan chức năng
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung cụ thể như sau:
Sơ đồ 03: Bộ máy kế toán của Công ty
Trang 13Ghi chú: Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Kế Toán tiền lương
Thủ quỹ
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
Kế toán
công trình
Kế toán công trình
Kế toán công trình
Trang 14Là người đứng đầu trong phòng kế toán có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán,phân công trách nhiệm và trực tiếp chỉ đạo nhân viên trong phòng, tham mưu cho giámđốc về công tác tài chính của doanh nghiệp Kiểm tra các chứng từ gốc và báo cáoquyết toán vào cuối kỳ hạch toán.
Tham gia ký kết hợp đồng kinh tế, lập hồ sơ vay vốn chung và dài hạn, lập kếhoạch vốn cho quá trình SXKD của doanh nghiệp
- Kế toán tổng hợp
Là người có thể thay mặt kế toán trưởng khi kế toán trưởng đi vắng, có nhiệm
vụ theo dõi tình hình thanh toán với cán bộ công nhân viên, với ngân sách nhà nước,theo dõi các sổ sách tổng hợp, chi tiết, cuối tháng lấy số liệu tổng hợp để đối chiếu với
kế toán chi tiết vào cuối kỳ hạch toán , lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toánhàng năm Hàng tháng lập tờ khai thuế GTGT
- Kế toán tiền lương
Xây dựng đơn giá tiền lương, theo dõi ghi chép và tính toán tiền lương cho cán bộcông nhân viên trong doanh nghiệp theo từng hình thức lương, và nhân công thuê ngoài
- Kế toán tài sản cố định
Theo dõi sự biến động của tài sản cố định, Kế toán TSCĐ, mở thẻ TSCĐ cho từngloại tái sản Cuối tháng căn cứ vào nguyên giá TSCĐ tiến hành trích khấu hao, lậpbảng tổng hợp và phân bổ khấu hao
- Thủ quỹ
Theo dõi việc thu chi, bảo quản tiền mặt, nghiệp vụ gửi và rút tiền mặt ngânhàng, lập báo cáo quỹ hàng ngày
- Kế toán đội thi công
Ở các đội thi công kế toán theo dõi tập hợp tất cả các chi phí phát sinh, nhậpxuất vật tư tại kho công trình, tổng hợp số liệu và lập báo cáo gửi về phòng tài vụ công
ty như báo cáo nhập xuất vật tư, tồn NVL, báo cáo chứng từ hóa đơn, các chứng từgiao khoán có liên quan theo định kỳ
Mỗi một đội trong Công ty đều có một kế toán viên có nhiệm vụ tập hợp, xử lý
hệ thống chứng từ gốc ban đầu phát sinh tại các Đội trong quá trình sản xuất kinhdoanh, chịu trách nhiệm về tính trung thực, hợp lệ, chính xác của chứng từ gốc Định
kỳ (tháng, quý) kế toán Đội có nhiệm vụ thanh toán với phòng Kế toán tài vụ Công ty
Công ty cổ phần xây dựng Trường Minh - Bắc Kạn với quy mô vừa, khối lượng
Trang 15thông tin thu thập, xử lý không quá lớn nên tổ chức bộ máy kế toán Công ty theo môhình tập trung là hợp lý Vì nó đảm bảo một sự lãnh đạo thống nhất đối với công tác kếtoán, kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin kế toán một cách kịp thời Công ty đã sắpxếp một đội ngũ kế toán lành nghề, năng động, tinh thông nghiệp vụ, sử dụng thànhthạo máy vi tính Ban lãnh đạo đã kiện toàn bộ máy kế toán phù hợp với chuyên môncủa từng người, tham mưu cho Giám đốc về công tác quản lý hành chính, đồng thờithông tin một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác về tình hình tài chính, giúp cho Giámđốc nắm bắt được kịp thời tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, từ đó thực hiệnkiểm tra, chỉ đạo sát sao toàn bộ hoạt động của Công ty.
2.1.2 Các chế độ và phương pháp kế toán áp dụng
- Chế độ kế toán áp dụng: Hiện nay Công ty đang thực hiện chế độ kế toán theo Quyếtđịnh số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc banhành chế độ kế toán doanh nghiệp
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính thuế GTGT: Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đườngthẳng
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam
- Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N (theo năm dương lịch)
2.1.3 Hình thức kế toán tại Công ty
Công ty cổ phần xây dựng Trường Minh - Bắc Kạn áp dụng trình tự ghi sổ kếtoán theo hình thức “Nhật ký chung” với hầu hết các sổ kế toán của hình thức này
Hệ thống sổ kế toán chi tiết của Công ty bao gồm: Sổ chi tiết tiền gửi Kho bạc;
Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng; Sổ chi tiết TK 131 “Phải thu của khách hàng”; Sổ chitiết TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”… và các tài khoản cần chi tiết khác
Hệ thống sổ kế toán tổng hợp gồm sổ Cái các tài khoản sử dụng theo đúng quyđịnh của hình thức nhật ký chung
Sơ đồ 04: Trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức nhật ký chung tại Công ty
cổ phần xây dựng Trường Minh - Bắc Kạn
Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
SỔ CÁI
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ Nhật ký đặc
biệt
Bảng cân đối
số phát sinh
Trang 162.1.4 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty
Công ty cổ phần xây dựng Trường Minh - Bắc Kạn đã áp dụng phần mềm kếtoán máy vào công tác hạch toán Phần mềm kế toán mà Công ty đang sử dụng là phầnmềm Acsoft thuộc Viện tin học doanh nghiệp - ITB phòng thương mại và công nghiệpViệt Nam Do vậy Công ty lựa chọn hình thức sổ kế toán Nhật ký chung Trình tựhạch toán như sau:
Sơ đồ 05: Trình tự ghi sổ kế toán máy theo hình thức sổ Nhật ký chung
Trang 17Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
* Trình tự hạch toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định TK ghi Nợ,
TK ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trênphần mềm kế toán Theo quy trình hạch toán của phần mềm kế toán, các thông tinđược tự động nhập vào Sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.(2) Cuối tháng hoặc quý, kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ và lập báo cáo tàichính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số chi tiết được thực hiện tự động vàluôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã nhập trong kỳ
Thực hiện các thao tác để in Báo cáo tài chính theo quy định
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết phải được in ragiấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toánghi bằng tay
* Đặc trưng cơ bản của hình thức sổ kế toán mà đơn vị áp dụng
- Hệ thống sổ kế toán tại Công ty
Hình thức nhật ký chung gồm các loại sổ kế toán sau:
- Báo cáo kế toán quản trị
Trang 18Sổ nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền.
Nhật ký mua hàng, nhật ký bán hàng
Bảng kê, bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái, sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
Các bảng phân bổ
………
Hệ thống báo cáo kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 – DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 – DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 – DN
2.2 Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
2.2.1 Đặc điểm vật tư và tình hình công tác quản lý vật tư
2.2.1.1 Đặc điểm vật tư
Công ty cổ phần xây dựng Trường Minh Bắc Kạn là đơn vị chuyên xây dựng, vìvậy khối lượng NVL nhiều, không đa dạng, không phong phú và không nhiều chủng loạikhác nhau Đặc biệt NVL được cung cấp tại các công ty tại địa bàn tỉnh Bắc kạn Chi phínguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất (Từ 35-40%)
Công cụ dụng cụ chủ yếu là tư liệu lao động phục vụ cho bộ phận bán hàng.CCDC có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn Do đó CCDC xuất kho được đưa ngayvào chi phí của bộ phận sử dụng Nó có ảnh hưởng trực tiếp tới giá thành sản phẩm
2.2.1.2 Quy trình thu mua và các quy định về bảo quản vật tư
Sơ đồ 06: Quy trình thu mua vật tư
Trang 19* Các quy định về bảo quản vật tư
Từ những đặc điểm nêu trên, việc quản lý vật tư là rất cần thiết:
- Phải tổ chức, quản lý chặt chẽ ở các khâu thu mua, bảo quản, dự trữ không đểvật tư mất mát, xuống cấp hay hư hỏng, giảm chất lượng NVL, CCDC làm ảnh hưởngđến chất lượng sản phẩm gây thiệt hại cho sản xuất
- Các bộ phận khi lĩnh vật tư về phải sử dụng đúng mục đích và tiết kiệm.Trường hợp vật tư lĩnh về không sử dụng hoặc sử dụng không hết phải có trách nhiệmlàm thủ tục nhập lại kho không được tự ý sử dụng vào việc khác
- Đặc biệt nguyên liệu dầu càng ngày chi phí mua rất cao, số lượng nhiều cầnphải quản lý chặt chẽ theo một quy chuẩn định mức nhất định
- Hàng tháng phải kiểm kê, báo cáo và đối chiếu số lượng giữa thực tế và sổsách, xác định chính xác giá trị vật tư
- Để phục vụ lưu trữ và bảo quản hiện tại công ty có: một kho NVL chung
2.2.2 Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
2.2.2.1 Phân loại nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinh doanh của công ty chủ yếu là :
- Vật tư: đá, xi măng , xắt thép, gạch
- Nhiên liệu: dầu Diezel Ô tô, dầu phụ…
- Các nguyên vật liệu phụ: Mỡ…
2.2.2.2 Phân loại công cụ dụng cụ
Công cụ dụng cụ của công ty được sử dụng chủ yếu phục vụ cho sản xuất baogồm: Quần áo, găng tay, khẩu trang, máy bơm, phụ tùng, thiết bị điện, thiết bị phục vụcho máy tính…
Lập đơn đặt hàng
và phê duyệt
Đặt hàng
Kiểm nghiệm
và nhập kho vật
tư HH
Thanh toán
Trang 202.2.3.1 Thủ tục nhập vật tư
Xuất dùng NVL phục vụ sản xuất sản phẩm ở công ty được quản lý chặt chẽ vàtuân theo nguyên tắc tất cả nhu cầu sử dụng phải xuất phát từ nhiệm vụ cụ thể
Hàng tháng căn cứ vào kế hoạch sản xuất cấp trên giao cho, bộ phận vật tư chịu
trách nhiệm thu mua để đáp ứng nhu cầu sản xuất trong tháng Cán bộ tiếp liệu căn cứvào hóa đơn kiêm phiếu xuất kho của nhà cung cấp đề nghị được nhập vật tư Bankiểm nghiêm hàng của công ty tổ chức kiểm nghiệm hàng (dựa trên quyết định nhậpvật tư, bản yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng) xem xét lô vật tư có đạt đầy đủcác yêu cầu về số lượng, chất lượng không Nếu đạt yêu cầu, kế toán vật tư sẽ lậpphiếu nhập kho Thủ kho ( căn cứ vào quyết định nhập vật tư, phiếu nhập kho, biênbản kiểm nghiệm) kiểm nhận và điền số thực nhập vào phiếu nhập, cho nhập vật tư vàlập biên bản bàn giao vật tư Đồng thời người giao hàng cũng ký vào phiếu nhập kho.Sau đó thủ kho chuyển phiếu nhập kho cho phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ
Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên:
- Liên 1: Lưu tại phòng vật tư
- Liên 2: Chuyển cho phòng kế toán
- Liên 3: Giao cho người giao hàng giữ
* Phương pháp tính giá vật tư nhập kho:
Biểu số 03: Hoá đơn GTGT hàng hoá mua vào
Chi phí thu mua, vận chuyển, bốc xếp
Các khoản chiết khấu, giảm trừ (nếu có)
Trang 21Hoá đơn giá trị gia tăng
Mẫu số 01: GTKT - 3LL
4600/11P
000756
Ngày 01 tháng 3 năm 2016
Đơn vị bán hàng: Chi nhanh – Cụng Ty Xăng Dầu Bắc Kạn
Địa chỉ: ph ường, phựng chớ kiờn ,tp bắc kạn ng, phựng chớ kiờn ,tp b c k n ắc kạn ạn
Điện thoại: MST 2 3 0 0 2 4 3 0 7 8 -
-Họ tên ngời mua hàng: Nguyễn Ngọc Tú
Đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng Trường Minh - Bắc Kạn
Địa chỉ: T 2,Phổ 2,Phường Chớ Kiờn,TP Bắc Kạn,Tỉnh Bắc Kạn ường, phựng chớ kiờn ,tp bắc kạn ng Chớ Kiờn,TP B c K n,T nh B c K n ắc kạn ạn ỉnh Bắc Kạn ắc kạn ạn
Số tiền viết bằng chữ: ba trăm ba mươi triệu , hai trăm bảy mơi nghìn đồng
chẵn./
Ngời mua hàng Ngời bán hàng Giám đốc
(Nguồn số liệu: Phũng Tài Chớnh – Kế Toỏn)
Biểu số 04: Phiếu nhập kho
Trang 22- Họ tên người giao nhận: Nguyễn Thị Quỳnh
- Theo HĐGTGT số 0756 ngày 1 tháng 3 năm 2016 của Chi Nhánh -công ty Xăng dầu Bắc
Thành tiền ( đồng)
Theo chứng từ
Thực nhập
Kế toán trưởng Thủ kho Ngường, phùng chí kiên ,tp bắc kạni lập biểu Ngường, phùng chí kiên ,tp bắc kạni giao
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn số liệu: Phòng Tài Chính – Kế Toán)
Trang 23PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 01 tháng 3 năm 2016 Nợ: 1521,133
Số: 201 Có: 331
- Họ tên người giao nhận: Nguyễn Thị Quỳnh
- Theo HĐGTGT số 0018 ngày 1 tháng 3 năm 2016 của công ty TNHH Trường Hải
- Nhập tại kho: Nguyên vật liệu chính
Thành tiền ( đồng)
Theo chứn
g từ
Thực nhập
Kế to¸n trưởng Thủ kho Ngường, phùng chí kiên ,tp bắc kạni lập biểu Ngường, phùng chí kiên ,tp bắc kạni giao
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn số liệu: Phòng Tài Chính – Kế Toán)
Kế toán ghi sổ: Nợ TK 1521 2.324.000.000 đ
Nợ TK 1331 232.400.000 đ
Có TK 331 2.556.400.000 đ
2.2.3.2 Thủ tục xuất vật tư
- Liên 1: Lưu ở phòng vật tư
- Liên 2: Giao cho thủ kho để ghi vào thẻ kho và chuyển cho phòng kế toán
- Liên 3: Giao cho người nhận vật tư giữ để theo dõi ở bộ phận sử dụng
Trang 24* Phương pháp tính giá vật tư xuất kho
Công ty thực hiện tính giá vật tư xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dựtrữ Hàng ngày kế toán sẽ theo dõi tình hình xuất kho vật tư về mặt số lượng Cuối kỳ,
kế toán căn cứ vào số lượng, trị giá vật tư tồn đầu kỳ, nhập trong kỳ để tính ra đơn giáxuất kho vật tư
Ví dụ: Ngày 01/03/2016 xuất kho 200 lít Dầu để phục vụ VC
Ngày 02/03/2016 xuất kho 300 lít Dầu để phục vụ VC
Chỉ tiêu Số lượng (tấn) Đơn giá (đồng) Trị giá (đồng)
Đơn giá xuất kho dầu diezen là:
Trị giá xuất kho dầu là: 5000 x 10.143 = 50.715.000 (đồng)
Biểu số 06: Phiếu xuất kho Công ty cổ phần xây dựng Trường Minh
Bắc Kạn
Tổ 2,phường phùng chí kiên,TP Bắc Kạn
Mẫu số 02 – VT
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 1 tháng 3năm 2016 Nợ: 621
107.198.800 + 305.700.000
Trang 25Số: 26 Có: 1521
Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Thắng Địa chỉ(bộ phận): Vận tải
Lý do xuất kho: Xuất nguyên liệu để sản xuất
Xuất tại kho(ngăn lô): Nguyên vật liệu chính
giá (đồng)
Thành tiền (đồng) Yêu cầu Thực xuất
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 01 tháng 3năm 2016 Nợ: 621
Số: 27 Có: 1521
Trang 26Họ và tên người nhận hàng: Ngô Quang Huy Địa chỉ(bộ phận): Công trình Khu Dãn Dân Mới 244 , Lý do xuất kho: Xuất nguyên liệu để sản xuất
Xuất tại kho(ngăn lô): Nguyên vật liệu chính
Số Lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu
Thực xuất
- Phiếu đề nghị xuất vật tư
- Phiếu xuất kho
- Biên bản kiểm nghiệm, kiểm kê vật tư
* Các loại sổ sử dụng:
- Sổ tổng hợp: Sổ nhật ký chung, sổ Cái TK 152, TK 153
- Sổ chi tiết: Thẻ kho, sổ chi tiết vật tư, bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn
Trang 272.2.5 Quy trình kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp vật tư
2.2.5.1 Quy trình kế toán chi tiết
Để hạch toán chi tiết vật tư công ty sử dụng phương pháp thẻ song song nhằmgiúp cho việc ghi chép được đơn giản, dễ dàng, dễ kiểm tra, đối chiếu nhằm hạch toánchính xác, đầy đủ sự biến động của vật tư
Sơ đồ 07: Trình tự hạch toán chi tiết vật tư
Trang 28* Tại kho
Thủ kho dùng “ Thẻ kho ” để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn của vật tư theochỉ tiêu số lượng Khi nhập vật tư, thủ kho ( căn cứ vào quyết định nhập vật tư, phiếunhập kho, biên bản kiểm nghiệm) kiểm nhận và ghi số thực nhập vào phiếu nhập, chonhập vật tư và lập biên bản bàn giao vật tư Khi xuất vật tư, thủ kho xuất theo đúng sốlượng vật tư và ghi số thực xuất vào phiếu xuất kho Căn cứ vào các chứng từ nhậpxuất thủ kho ghi số lượng nhập xuất vào thẻ kho Cuối ngày thủ kho tính ra khối lượngvật tư tồn kho để ghi vào cột tồn của thẻ kho Sau khi sử dụng để ghi thẻ kho cácchứng từ nhập xuất được chuyển lên phòng kế toán
* Tại phòng kế toán: Phòng kế toán sử dụng sổ chi tiết vật tư để theo dõi tình
hình nhập xuất của từng loại vật tư về cả số lượng và giá trị Sổ chi tiết được mở riêng cho từng loại vật tư và sử dụng để lập báo cáo nhanh về vật tư theo yêu cầu của nhà quản trị
Vào cuối tháng kế toán cộng số liệu trên sổ chi tiết để ghi vào bảng tổng hợpnhập xuất tồn kho của từng loại vật tư, cùng với đó:
+ Đối chiếu sổ kế toán chi tiết với thẻ kho của thủ kho
Trang 29+ Đối chiếu số lượng dòng tổng cộng trên bảng kê nhập - xuất- tồn với số liệutrên sổ kế toán tổng hợp.
+ Đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết với số liệu kiểm kê thực tế
Trang 30Tổ 2, phường phùng chí kiên , TP Bắc Kạn ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
(Nguồn số liệu: Phòng Kế Toán – Tài Chính)
Trang 31Số lượng Giá trị
Số lượng Giá trị
Số lượng Giá trị
Trang 322.2.5.2 Quy trình kế toán tổng hợp vật tư
Sơ đồ 08: Trình tự hạch toán tổng hợp vật tư
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Hàng ngày, căn cứ vào các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT đã kiểm tra tính đúng đắn, chính xác, hợp lý, kế toán nhập dữ liệu vào máy tính theocác bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Các thông tin được tự độngcập nhật vào sổ Nhật Ký Chung và từ đó thông tin lại tự động cập nhật vào sổ Cái TK
152, TK 153 Cuối tháng, sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu trên sổ Cái vàbáo cáo nhập, xuất, tồn được dùng để lập các báo cáo tài chính
Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hoá đơn GTGT
Sổ Nhật ký chung
Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn
Sổ Cái TK 152, TK 153
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 33Biểu số 10: Sổ chi tiết TK 1521
Công ty cổ phần xây dựng Trường Minh
Số tiền Số
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
(Nguồn số liệu: Phòng Kế Toán – Tài Chính)
Biểu số 11: Sổ Nhật Ký Chung Công ty cổ phần xây dựng Trường Minh
Bắc kan
Tổ 2, phường phùng chí kiên, TP Bắc kan
Mẫu số S03a-DN(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Trang 34STT dòng
SH TK
Số phát sinh
Số trang trước chuyển sang
Doanh thu cước vậnchuyển
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Nguồn số liệu: Phòng Tài Chính - Kế Toán)
Biểu số 12: Sổ Cái TK 152 Công ty cổ phần xây dựng Trường Minh
Bắc Kan
Tổ 2, phường phùng chí kiên, TP Bắc kan
SỔ CÁI 152 Tài khoản: 152 - Nguyên vật liệu
Từ ngày: 01/3/2016 đến 30/3/2016
Trang 35Số tiền
Số hiệu Ngày,
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
(Nguồn số liệu: Phòng Tài Chính - Kế Toán)
2.3 Tổ chức kế toán TSCĐ của Công ty cổ phần xây dựng TRường Minh Bắc Kan
2.3.1 Đặc điểm và tình hình quản lý TSCĐ
2.3.1.1 Đặc điểm về TSCĐ
TSCĐ là bộ phận không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh để tạo rasản phẩm TSCĐ là một trong các nhân tố góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty ngày càng đạt hiệu quả cao
TSCĐ của công ty hầu hết là do mua sắm mới ( công nghệ sản xuất nhập khẩu
từ nhật), tự xây dựng từ nguồn vốn cổ phần và vốn vay
Trang 36Tại Công ty cổ phần xây dựng TRường Minh Bắc Kan, TSCĐ rất đa dạng.Chính vì thế công ty đã tiến hành phân loại TSCĐ để tiện theo dõi và quản lý:
- TSCĐ hữu hình bao gồm: + Nhà cửa, vật kiến trúc
TSCĐ do bộ phận nào sử dụng thì bộ phận đó theo dõi và quản lý Khi có sự
biến động về TSCĐ hay có nhu cầu nâng cấp sửa chữa bộ phận đó sẽ lập tờ trình gửi
lên cấp trên duyệt
Mọi TSCĐ trong đơn vị phải có bộ hồ sơ riêng gồm: Biên bản giao nhậnTSCĐ, hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ liên quan khác TSCĐ phải được phân loại, thống kê, đánh giá và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết cho từng đốitượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong Sổ theo dõi TSCĐ
Mỗi năm công ty tiến hành kiểm kê và xem xét đánh giá lại thời gian sử dụng
hữu ích của TSCĐ để báo cáo thực trạng về TSCĐ của công ty, lập báo cáo tổng hợpkiểm kê TSCĐ, báo cáo tình hình tăng, giảm TSCĐ, lập bảng kê chi tiết các TSCĐkhông dùng, chờ thanh lý gửi lên cấp trên
2.3.2 Thủ tục bàn giao và thanh lý TSCĐ
* Thủ tục bàn giao:
Khi muốn nhận bàn giao một TSCĐ sau khi mua sắm, nhận biếu tặng, việntrợ, công ty tiến hành thành lập một hội đồng bàn giao TSCĐ gồm: Đại diện bêngiao, bên nhận tiến hành thành lập biên bản giao nhận TSCĐ (lập thành 2 bản, mỗi bêngiữ 1 bản) Sau đó chuyển biên bản giao nhận cho phòng kế toán ghi sổ và lưu Biênbản giao nhận TSCĐ được lập cho từng TSCĐ
* Thủ tục thanh lý:
Trang 37TSCĐ mang thanh lý là những TSCĐ hư hỏng, không sử dụng được mà doanhnghiệp xét thấy không thể sửa chữa được hoặc có thể sửa chữa được nhưng không đemlại hiệu quả kinh tế hoặc TSCĐ lạc hậu về mặt kỹ thuật hay không phù hợp với yêucầu sản xuất kinh doanh mà không thể nhượng bán.
Khi quyết định thanh lý TSCĐ, công ty thành lập hội đồng thanh lý TSCĐ, lậpbiên bản thanh lý TSCĐ (lập thành 2 bản, 1 bản chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ, 1bản chuyển cho bộ phận quản lý, sử dụng TSCĐ)
2.3.3 Chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán sử dụng
* Chứng từ sử dụng:
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ
- Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Biên bản kiểm kê TSCĐ
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Sổ chi tiết TK 211, TK 213, TK 214, TK 241( chi tiết tới từng đối tượng)
Sổ theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng
Trang 38- TK 2114: Thiết bị, dụng cụ quản lý
- TK 2118: TSCĐ hữu hình khác 2/ TK 213: TSCĐ vô hình
3/ TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang
- TK 2411: Mua sắm TSCĐ
- TK 2413: Sửa chữa lớn TSCĐ4/ TK 214: Hao mòn TSCĐ
TK 214 Đồng thời kế toán chi tiết căn cứ các chứng từ đó vào thẻ, sổ chi tiết TSCĐ.Cuối tháng, kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết các TK 211, TK 213, TK 214 vàkiểm tra đối chiếu với sổ Cái
* Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Biểu số 13: Thẻ TSCĐ Công ty cổ phần xây dựng Trường Minh Bắc Kan
Tổ 2, Phường Phùng Chí Kiên,TP Bắc Kạn
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Số: 15
Ngày 10 tháng 3năm 2016 lập thẻ
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 533TB_KT ngày 9 tháng 3 năm 2016
Tên TSCĐ: ôtô Hyundai 3,5 tấn Số hiệu TSCĐ: CAR2.5
Trang 39Nước sản xuất: Viêt Nam Năm sản xuất:2010
Bộ phận quản lý, sử dụng: Bộ phận Vận tải Năm đưa vào sử dụng: 2011
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
(Nguồn số liệu: Phòng Tài Chính - Kế Toán)
Biểu số 14: Sổ cái
Công ty cổ phần xây dựng Trường Minh Bắc Kạn
Tổ 2, phường phùng chí kiên , TP Bắc Kạn
SỔ CÁI Tài khoản: 211 - Tài sản cố định hữu hình
Trang 40Số phát sinh trong tháng10/3 553TB-KT 10/3 Mua ôtô Hyundai 3,5 tấn 1121 350.650.000
Cộng số phát sinh tháng 350.650.000
Ngày 30 tháng 3 năm 2016
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
(Nguồn số liệu: Phòng Tài Chính - Kế Toán)
2.3.5 Kế toán khấu hao TSCĐ
Trong quá trình sử dụng TSCĐ sẽ bị hao mòn dần và cũng do điều kiện khách
quan làm giảm giá trị sử dụng của TSCĐ Phần giá trị hao mòn của TSCĐ đượcchuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm dưới hình thức khấu hao TSCĐ Như vậyviệc tính khấu hao TSCĐ phản ánh sự hao mòn của TSCĐ đồng thời nhằm thu lại giátrị đã hao mòn của TSCĐ để tái đầu tư
* Phạm vi tính khấu hao: Tất cả TSCĐ công ty hiện có.
* Phương pháp tính khấu hao: Công ty tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp
đường thẳng
* Kỳ tính khấu hao: Công ty thực hiện trích khấu hao theo tháng.
* Nguyên tắc trích khấu hao:Việc trích khấu hao được thực hiện theo nguyên