1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Hướng dẫn sử dụng PSSE

32 179 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 3,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lấy hệ thống điện được dùng để tính toán trào lưu công suất bằng lệnh CASE 2. Dùng các lệnh trong modul tính toàn trào lưu công suất với sai số cho phép . Các thông tin về điều kiện nút sẽ diễn tả tình trạng làm việc ban đầu của hệ thống mà từ đó tính toán điều kiện đầu khi mô phỏng động. 3. Đảm bảo các số liệu của MBASE, ZSORCE, XTRAN và GENTAP được vào đúng dữ liệu (see Generator Data and activities MCRE and CONL). 4. Lưu giữ lại hệ thống này bằng lệnh SAVE. 5. Thực hiện biến đổi tải và MPĐ đề phù hợp với việc nghiên cứu động bằng các lệnh CONG (cho MPĐ) và CONL ( cho các tải) 6. Dùng thêm lệnh FACT vàTYSL để tính lại thông số trào lưu công suất đề dùng cho tính toán điều kiện đầu khi mô phỏng động 7. Ghi lại hệ thống đã biến

Trang 1

Hướng dẫn sử dụng PSS/E

Loadflow and dynamic simulation

Dr Dang-Toan NGUYEN Electric Power University

2 Dùng các lệnh trong modul tính toàn trào lưu công suất với sai số

cho phép Các thông tin về điều kiện nút sẽ diễn tả tình trạng làm

việc ban đầu của hệ thống mà từ đó tính toán điều kiện đầu khi mô

phỏng động

3 Đảm bảo các số liệu của MBASE, ZSORCE, XTRAN và GENTAP

được vào đúng dữ liệu (see Generator Data and activities MCRE

and CONL)

4 Lưu giữ lại hệ thống này bằng lệnh SAVE

Trang 2

3

2 Các bước tạo ra khởi tạo hệ thống dùng để

cho nghiên cứu động

1 Thiết lập htđ đã biến đổi như trên (1)

2 Chuẩn bị số liệu động ( dưới dạng file *dyr hoặc vào trực tiếp từ cửa sổ)

3 Khởi động PSS®E

4 Lấy lại HTĐ đã biến đổi bằng lệnh CASE

5 Thực hiện lênh DYRE để thêm các mô hình động của các thiết bị, ghi lại file

CONEC ,CONET và COMPILE để chứa các thống số của mô hình trong thư

viện động

6 Kiểm tra sự đúng đắn của các mô hình (available from Dynamics > Model

maintenance…> Consistency Check) Nếu có sai sót thì thay đổi lại số liệu động

đầu vào và thực hiện lại từ bước 3 đến bước 6

7 Ghi lại thông số của hệ thống động dưới dạng Snapshot File bằng việc dùng

lệnh SNAP

8 Kết thúc và thoát khỏi PSS ® E bằng lệnh STOP

9 Nếu Có ONLY PSS/E SUPPLIED MODELS IN CASE COMPILATION

gắn thành công với chương trình, nếu có các model mới thì phải chỉnh

sửa lại CONEC và CONET Sau đó chạy các file này bằng cách chạy file

compile để tạo ra thư viện mới * dll (advanced user)

10 Kiểm tra, lại những số liệu sai sót và updated file Snapshot tạo ra từ (7) với

2 Mở lại hệ thống điện đã biến đổi (như 1)

3 Mở lại hệ thống có mô hình động (Snapshot-như

2)

4 Chuẩn bị chạy mô phỏng

Trang 3

4 Lấy các tín hiệu đầu ra

• Lấy lại htđ như trên (3)

• Lựa chọn lệnh CHAN để lấy các tín hiệu đầu ra

đưa vào file đầu ra (*out)

• Ghi lại hệ thống điện có mô hình thiết bị động và

các biến đầu ra bằng lệnh SNAP Tên file giống

như trước

5 Chạy mô phỏng

1 Mở lại HTĐ đã có thống số, mô hỉnh động, các biến đầu ra như trên (4)

2 Khởi tạo các mô hình động bằng cách tính các điều kiện làm việc ban

đầu bằng lệnh STRT Sau đó ghi tên file đầu ra (*out) cũng trong nhóm

lệnh STRT

3 Chạy chế độ xác lập (steady-state operation) bằng lệnh RUN, đến

TPAUSE bằng = 0 (hoặc 0.05 hoặc 0.1) seconds

4 THiết lập sự cố từ menu Disturbance

5 Thực hiện lệnh RUN, để xác định thời gian dừng TPAUSE ( hoặc có

các đóng cắt khác)

Trang 4

Loại Nút

Tụ bù (MVAr)

Điện áp Đặt (kV)

Góc (độ)

Ptải (MW) Qtải (MVAr)

Pphát(MW)

Qphát(MVAr)

Pmax(MW)

Pmin(MW)

Qmax(MVAr)

Qmin(MVAr)

SMPĐ(MVA) Xsoure (pu)

Trang 5

Từ nút Đến nút Mạch số R

(pu)

X(pu)

B(pu)

Trang 6

Tạo tiêu đề của case

Vào thông số nútNút số Tên nút Điện áp nút Nút Cân bằng

Nút tải

Nút PV

Trang 7

(code=1), nút không liên kết (code=4)

phải xác định trước, với nút PQ- mặc định =1)

Thông số nhà máy

Tên nhà máy

áp nút nào

Trang 9

Các Tải

Đường dâyNút đầu Nút cuối Mạch số

Thông số đường dây R,X,B

Trang 10

Đường dây

• Chú ý : với đường dây siêu cao áp (G=???)

Thông số MBA

Trang 11

Vẽ sơ đồ lưới điệnAutodraw

Kiểm tra thông số hệ thống

• Lệnh TREE xem có nút nào chưa nối với hệ thống

Trang 12

• Kiểm tra các thông số khác bằng lệnh check

• Các thông số nằm trong các dải sau:

Trang 13

Các lựa chọn khi tính LF

• Cài đặt các lựa chọn tính toán

• Các lựa chọn để tính toán LF

Trang 14

• Lựa chọn giải thuật – GAUSSE

• Hội tụ sau 15 bước lặp

Trang 15

• Chọn NR

Trang 16

Xem các kết quả, hoặc dùng lệnh LIST, POUT,

LOUT …

• Dùng lệnh list all

• Dùng lệnh SAVE để lưu case đã tính toán xong

trào lưu công suất dưới dạng tên *SAV

– Ví dụ LF1.sav

• File này còn dùng cho các dạng nghiên cứu khác

nhau khác

• Là đầu vào cho tính ngắn mạch đối xứng

• Là đầu vào cho tính toán tôi ưu công suất

• Là đầu vào cho tính toán mô phỏng động

• Trong trường hợp đã có file*RAW có thể tải dữ

liệu từ file *raw, chương trình sẽ có thông số

Trang 17

Tổng kết bước 1- Chạy Trào lưu CS

• Vào số liệu

– Chú ý loại nút: 1 (PQ cho P, Q tính V và ), 2 (nút PV, cho

P, V tính Q và ) ,3 ( duy nhất 1 nút cân bằng, cho V, 

tính P, Q) ,

– Đặc biệt là nút NMĐ, các giới hạn P, Q của tổ máy phát

– Các nút FACTS thì khai báo giống nút PV

Trang 18

Tổng kết bước 2- Biến đổi tải, MPĐ

• Chuẩn bị case để dùng cho mô phỏng động

– Biến đổi tải và Máy phát về dạng cần cho mô phỏng

• Sau đó lần lượt chạy ORDR và FACT để biến đối về dạng

phù hợp và dùng lệnh TYSL để giải lưới điện sau biến đổi

=> Save case dưới tên ví dụ LF2*sav

Trang 19

Tổng kết bước 3

• Chuẩn bị số liệu động cho các thiết bị

– Mô hình MPĐ

• Nhiệt điện GENROU

• Thủy điện GENSAL

Trang 20

Cách khai báo thứ tự các đại lượng

Cách khai báo thứ tự các đại lượng

Trang 21

Cách khai báo thứ tự các đại lượng

Tên mô hình kích từNối vào nút

Trang 22

Cách khai báo thứ tự các đại lượng

Tên mô hình kích từNối vào nút

Cách khai báo thứ tự các đại lượng

Trang 23

tổ máy thủy điện

Cách khai báo thứ tự các đại lượng

Tổ máy nối vào nút

Trang 24

Tạo ra file chứa các thông số động

• Mở case: LF2*sav, Vào open để mở file*dyr

Các file này do máy tự tạo ra

Trang 25

• GENS: GENROU GENSAL

• NEXT AVAILABLE ADDRESSES ARE:

• CON STATE VAR ICON

Trang 26

• Sau đó save dưới dạng tên_file*snp

• Khi muốn mô phỏng nào đó, mở lần lượt các file:

– File*sav ( đã converted máy phát điện và tải)

– File*snap ( vừa ghi lại ở trên)

• Khởi tạo ( xác định và kiểm tra điều kiện đầu)

Dynamic/Simulation/Perform simulation ( STRT/RUN)

Trang 27

• Chọn file lưu kết quả*out

• Chọn initialize để kiểm tra điều kiện đầu

• PTI INTERACTIVE POWER SYSTEM SIMULATOR PSS(R)E UNIVERSITUE, OCT 15 2013 23:26

• VI DU 1

• LF AND DYNAMIC

• INITIAL CONDITION LOAD FLOW USED 1 ITERATIONS

• MACHINE INITIAL CONDITIONS

-• BUS# X NAME X BASKV ID ETERM EFD POWER VARS P.F ANGLE ID IQ

• 100 HYDRO 33.000 1 1.0500 1.7038 4.01 0.48 0.9930 38.32 0.5446 0.5425

• 100 HYDRO 33.000 2 1.0500 1.7038 4.01 0.48 0.9930 38.32 0.5446 0.5425

• 100 HYDRO 33.000 3 1.0500 1.7038 4.01 0.48 0.9930 38.32 0.5446 0.5425

• 201 STEAM 3.3000 1 1.0166 1.8519 8.00 2.35 0.9593 40.08 0.6550 0.4939

Trang 28

• Cho HTĐ chạy đến 5s

• Sau đó tạo các sự cố, ví dụ ngắn mạch thoáng qua

trên đường dây 100-200 trong khoảng 100ms =0,1s

Chọn loại sự cố

Trang 29

Chọn ngắn mạch trên đường dây 100-200

• Sau đó vào run

• Chọn thời gian đến 5,1s

• Chạy rồi sau đó loại trừ sự cố

Trang 30

Chạy đến 10s

Mở file*out để vẽ ra đáp ứng

Trang 31

Chọn kênh cần vẽ

Trang 32

• Goodluck

Ngày đăng: 11/08/2018, 09:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w